Giai Nobel 2012
03:06:38 AM Ngày 23 Tháng Tám, 2019 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Vật lí Lượng tử Tốc hành (Phần 74)
22/08/2019
Vật lí Lượng tử Tốc hành (Phần 73)
22/08/2019
Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 56)
22/08/2019
Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 55)
22/08/2019
Tương lai nhân loại - Michio Kaku (Phần 18)
22/08/2019
Tương lai nhân loại - Michio Kaku (Phần 17)
22/08/2019

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 8 MÔN VẬT LÝ 2019 - 21h00 NGÀY 9-6-2019 ☜

  Xem các bài viết
Trang: 1 2 3 4 5 »
1  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: Bài toán R thay đổi khó hiểu vào lúc: 12:41:47 PM Ngày 26 Tháng Năm, 2017
Điện trở của đèn: [tex]R_{d}=\frac{U^2}{P}=\frac{25}{3}\Omega[/tex]
Cường độ dòng điện trong mạch chính: [tex]I=\frac{U}{R_{td}}=\frac{U}{R_{0}+\frac{R_{d}R}{R_{d}+R}}[/tex]
Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở: [tex]U_{R}=\frac{U}{R_{td}}=\frac{U}{R_{0}+\frac{R_{d}R}{R_{d}+R}}\frac{R_{d}R}{R_{d}+R}=U\frac{R_{d}R}{R_{0}R_{d}+(R_{0}+R_{d})R}[/tex]
Công suất tiêu thụ của biến trở: [tex]P_{R}=\frac{U^2}{R}=U^2\frac{R_{d}^2R}{[R_{0}R_{d}+(R_{0}+R_{d})R]^2}=U^2\frac{R_{d}^2}{[\frac{R_{0}R_{d}}{\sqrt{R}}+(R_{0}+R_{d})\sqrt{R}]^2}[/tex]
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, công suất tiêu thụ của biến trở đạt cực đại khi: [tex]R=\frac{R_{0}R_{d}}{R_{0}+R_{d}}[/tex]
[tex]P_{Rmax}=\frac{U_{R}^2}{\frac{R_{0}R_{d}}{R_{0}+R_{d}}}=U_{R}^2(\frac{1}{R_{d}}+\frac{1}{R_{0}})[/tex]
[tex]\Rightarrow \frac{1}{R_{d}}+\frac{1}{R_{0}}=\frac{P_{R}}{U_{R}^2}=\frac{9}{5^2}=\frac{9}{25}(\Omega ^{-1})[/tex]
[tex]\Rightarrow \frac{1}{R_{0}}=\frac{6}{25}\Omega ^{-1}\Rightarrow R_{0}=\frac{25}{6}\Omega[/tex]
Khi công suất đạt cực đại, hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là: [tex]U_{R}=U\frac{R_{d}\frac{R_{0}R_{d}}{R_{0}+R_{d}}}{R_{0}R_{d}+(R_{0}+R_{d})\frac{R_{0}R_{d}}{R_{0}+R_{d}}}=U\frac{R_{d}}{2(R_{0}+R_{d})}=\frac{U}{3}=5V[/tex]
[tex]\Rightarrow U=15V[/tex]
2  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 10 / Trả lời: Bài tập về chuyển động ném xiên vào lúc: 09:58:25 PM Ngày 26 Tháng Mười Hai, 2016
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng, dễ dàng suy ra: [tex]v=\sqrt{v_{0}^2+2gh}\approx 10.198m/s[/tex]
3  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ LÝ THUYẾT / Trả lời: Câu hỏi về THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP vào lúc: 10:33:48 PM Ngày 31 Tháng Mười, 2016





Ta chỉ xét đối với các hệ quy chiếu quán tính:
Trước tiên công thức về độ trễ khoảng thời gian giữa hai sự kiện là: [tex]\Delta t=\frac{\Delta t_{0}}{\sqrt{1-\beta ^2}}[/tex]
Trong đó [tex]\Delta t_{0}[/tex] là khoảng thời gian riêng, được định nghĩa là khoảng thời gian giữa hai sự kiện trong HQC [tex]S_{0}[/tex] sao cho hai sự kiện xảy ra tại cùng một điểm trong không gian. Còn [tex]\Delta t[/tex] là khoảng thời gian giữa hai sự kiện trong HQC S chuyển động với vận tốc v đối với HQC [tex]S_{0}[/tex], điều này có thể suy ra dễ dàng bằng cách sử dụng bất biến khoảng: [tex](\Delta s)^2=c(\Delta t)^2-(\Delta x)^2[/tex].
Trở lại với bài giảng số 1. Trong HQC S', hai sự kiện "tia sáng phát ra từ S'" và "tia sáng trở về S'" xảy ra tại cùng một điểm có tọa độ x'=0. Bởi vậy khoảng thời gian giữa hai sự kiện này trong HQC S' cũng chính là khoảng thời gian riêng giữa hai sự kiện này. Bởi vậy ta có công thức: [tex]\Delta t=\frac{\Delta t'}{\sqrt{1-\beta ^2}}[/tex]. Còn hai sự kiện "tia sáng phát ra từ S'" và "tia sáng đập vào gương" trong HQC S' lại diễn ra ở hai điểm có tọa độ khác nhau là x'=0 và x'=L' bởi vậy khoảng thời gian [tex]\Delta t_{1}'[/tex] giữa hai sự kiện này trong HQC S' không phải là khoảng thời gian riêng giữa hai sự kiện này. Bởi vậy ta không có công thức: [tex]\Delta t_{1}=\frac{\Delta t_{1}'}{\sqrt{1-\beta ^2}}[/tex]. Tương tự, ta cũng không có công thức: [tex]\Delta t_{2}=\frac{\Delta t_{2}'}{\sqrt{1-\beta ^2}}[/tex]. Trong trường hợp của hai sự kiện "tia sáng phát ra từ S'" và "tia sáng đập vào gương", bất biến khoảng [tex](\Delta s)^2=0[/tex] nên không tồn tại một HQC nào mà đối với nó hai sự kiện này xảy ra tại cùng một thời điểm hoặc cùng một tọa độ, bởi vì HQC sẽ phải chuyển động với vận tốc ánh sáng. Khoảng cách không gian và khoảng cách thời gian giữa hai sự kiện luôn thỏa mãn hệ thức [tex](\Delta x)^2=c^2(\Delta t)^2[/tex] trong mọi HQC.
Về việc độ trễ của thời gian thì hiệu ứng này đã được kiểm chứng bằng một số thí nghiệm (mà thực nghiệm thì luôn đúng), bạn có thể đọc sơ qua ở đây: http://www.alternativephysics.org/book/TimeDilationExperiments.htm
4  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG / Trả lời: thắc mắc về phương trình trạng thái khí lý tưởng vào lúc: 08:04:58 PM Ngày 27 Tháng Mười, 2016
Quá trình đẳng nhiệt suy từ gốc là từ phương trình khí lí tưởng. Nếu muốn có một phương trình đẳng nhiệt chung cho cho cả ba bình thì phải có phương trình trạng thái khí lí tưởng chung cho cả ba bình. Nhưng ở đây nhiệt độ của ba bình trước khi co lại là khác nhau nên không thể viết phương trình trạng thái chung cho cả 3 bình được.
5  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG / Trả lời: thắc mắc về phương trình trạng thái khí lý tưởng vào lúc: 05:27:16 PM Ngày 27 Tháng Mười, 2016
Cách 1 là chính xác vì phương trình trạng thái khí lý tưởng được áp dụng đúng đối tượng, còn cách 2 không chính xác đơn giản bởi vì khi co 3 bình lại thì nhiệt độ của mỗi bình là khác nhau nên không thể áp dụng một phương trình trạng thái khí lí tưởng chung cho cả ba bình được.
Nói chung đối với các phương trình phi tuyến tính như phương trình trạng thái khí lí tưởng thì phải rất cẩn thận khi thực hiện những quá trình ảo như cách 2.
6  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG / Trả lời: giúp e giải bài tập động lực học vật rắn mới vào lúc: 10:03:16 AM Ngày 07 Tháng Mười, 2016
4.
Áp dụng định luật bảo toàn momen động lượng:
[tex]\frac{1}{2}m_{1}R^2.(2 \pi n_{1})+m_{2}.R.(2 \pi n_{1}.R)=\frac{1}{2}m_{1}R^2.(2 \pi n_{2})[/tex]
[tex]\Rightarrow n_{2}=\frac{m_{1}+2m_{2}}{m_{1}}.n_{1}=22[/tex] (vòng/phút)
7  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 10 / Trả lời: BT động học cần giải đáp vào lúc: 03:56:33 PM Ngày 05 Tháng Chín, 2016
Cách 1:
Xét trong HQC gắn với quả bóng. Dễ thấy nhà thể thao luôn bơi với vận tốc có độ lớn bằng 3km/h trong HQC này. Vì nhà thể thao đi ra xa một quãng đường bao nhiêu thì cũng sẽ quay trở lại với quả bóng cũng với quãng đường bấy nhiêu, vì vậy, tổng thời gian mà nhà thể thao bơi ra xa quả bóng (cũng là tổng thời gian nhà thể thao bơi xuôi dòng trong HQC gắn với bờ) [tex]t_{1}[/tex] bằng tổng thời gian mà nhà thể thao bơi lại gần quả bóng (cũng là tổng thời gian mà nhà thể thao bơi ngược dòng trong HQC gắn với bờ) [tex]t_{2}[/tex] (do độ lớn vận tốc không đổi).
Mà [tex]t_{1}+t_{2}=t=\frac{2-1}{1}=1(h)[/tex] (t chính là thời gian để quả bóng đến cầu C)
[tex]\Rightarrow t_{1}=t_{2}=0,5h[/tex]
Quay trở lại hệ quy chiếu gắn với bờ, quãng đường mà nhà thể thao đã bơi được là: [tex]s=t_{1}(v+v_{n})+t_{2}(v-v_{n})=3km[/tex]
Cách 2:
Dễ thấy nhà thể thao gặp quả bóng tại điểm cách cây cầu 1km.
Thời gian nhà thể thao bơi từ chỗ gặp quả bóng đến cây cầu là: [tex]\tau _{0}=\frac{1}{3+1}=0,25(h)[/tex]
Trong thời gian đó, nhà thể thao bơi được quãng đường là: [tex]s_{0}=1km[/tex]
Sau khoảng thời gian đó, quả bóng cách cây cầu một đoạn: [tex]d=1-0,25.1=0,75(km)[/tex]
Xét khoảng thời gian sau đó:
Gọi tổng thời gian mà nhà thể thao bơi ra xa cầu và lại gần cầu lần lượt là [tex]t_{1}[/tex], [tex]t_{2}[/tex].
Dễ thấy nhà thể thao bơi ra xa khỏi cây cầu một quãng đường là bao nhiêu thì cũng trở lại cây cầu với quãng đường bằng bấy nhiêu.
[tex]\Rightarrow (v-v_{n})t_{1}=(v+v_{n})t_{2}\Rightarrow t_{1}=2t_{2}[/tex]
Mà [tex]t_{1}+t_{2}=\frac{d}{v_{n}}=0,75(h)[/tex]
[tex]\Rightarrow t_{1}=0,5h[/tex], [tex]t_{2}=0,25h[/tex]
Quãng đường mà nhà thể thao đã bơi được là: [tex]s=s_{0}+(v-v_{n})t_{1}+(v+v_{n})t_{2}=3(km)[/tex]
8  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 10 / Trả lời: BT động học chất điểm cần giải đáp. vào lúc: 11:20:43 AM Ngày 04 Tháng Chín, 2016
Khi đập vào thành cứng thì nếu viên bi cứng thì sẽ phản xạ như quy luật phản xạ ánh sáng. Vì vậy bạn chỉ cần giải bài này như một bài tập phản xạ ánh sáng. Câu 1 có thể biến thành: Xác định một tia sáng xuất phát từ M hợp với phương AD một góc [tex]\alpha[/tex] sao cho sau khi phản xạ lần lượt trên 3 gương phẳng AB, BC, CD sẽ tới điểm N, tìm [tex]\alpha[/tex]. Câu 2: Tìm quãng đường đi được của tia sáng đó. Sau đó chia cho v sẽ ra thời gian.
Gọi [tex]M_{1}[/tex] là ảnh của [tex]M[/tex] qua AB, [tex]M_{2}[/tex] là ảnh của [tex]M_{1}[/tex] qua BC, [tex]M_{3}[/tex] là ảnh của [tex]M_{2}[/tex] qua CD. Nối [tex]N[/tex] và  [tex]M_{3}[/tex] cắt CD tại  [tex]K[/tex]. Nối [tex]K[/tex] và [tex]M_{2}[/tex] cắt BC tại [tex]J[/tex], nối [tex]J[/tex] và [tex]M_{1}[/tex] cắt AB tại  [tex]I[/tex]. Đường MIJKN chính là đường đi của tia sáng, hay cũng chính là đường đi của viên bi mà ta cần tìm. Từ các dữ liệu đã cho, dùng hình học để tính ra góc [tex]\alpha[/tex]. Phần còn lại bạn tự làm nhé.
9  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Xin mọi người giúp đỡ vào lúc: 11:00:17 AM Ngày 04 Tháng Chín, 2016
Bạn có thể tham khảo ở đây: http://violet.vn/vat-ly-thpt/present/show/entry_id/5465472
Dùng số phức để giải các bài tập dao động điều hòa, tắt dần, cưỡng bức, điện xoay chiều,... chỉ đơn giản là một mẹo toán học nhằm giúp chuyển đổi  cách giải một bài toán điện xoay chiều từ việc tính toán hình học (bằng phương pháp giản đồ vector) sang việc thực hiện các phép tính số học với số phức đơn giản hơn. Phương pháp này thường được dùng để giải các bài tập phức tạp về điện xoay chiều như mạch song song nối tiếp hỗn hợp, mạch cầu xoay chiều không đối xứng,...
Phương pháp này cũng được trình bày tương đối đầy đủ và dễ hiểu trong cuốn Tài liệu chuyên Vật lý 12 tập một, hoặc cuốn Điện học 2 trong bộ sách bồi dưỡng HSG THPT Vật lý của NXB Giáo dục.
10  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: ai định hướng cách làm 2 bài cơ này với. vào lúc: 10:49:59 PM Ngày 29 Tháng Bảy, 2016
Bài 1:
Ở đây ta gọi vận tốc của Asin và rùa lần lượt là [tex]v_{A}, v_{r}[/tex]. Dễ thấy con rùa đi hết quãng đường [tex]x_{n}[/tex] trong thời gian [tex]t_{n}[/tex], lực sỹ đi hết quãng đường đó trong thời gian [tex]t_{n+1}[/tex] nên ta có: [tex]x_{n}=v_{r}t_{n}=v_{A}t_{n+1}\Rightarrow t_{n+1}=\frac{v_{r}}{v_{A}}t_{n}=(\frac{v_{r}}{v_{A}})^nt_{1}[/tex]
Mà ta có:
[tex]t_{1}=\frac{L}{v_{A}}[/tex]
[tex]x_{3}=v_{r}t_{3}=v_{r}(\frac{v_{r}}{v_{A}})^2\frac{L}{v_{A}}=(\frac{v_{r}}{v_{A}})^3L\Rightarrow \frac{v_{r}}{v_{A}}=0,02[/tex]
[tex]t_{7}=(\frac{v_{r}}{v_{A}})^6\frac{L}{v_{A}}\Rightarrow v_{A}=5m/s=18km/h\Rightarrow v_{r}=0,02.18=0,36km/h[/tex]
Thời gian để Asin đuổi kịp con rùa là: [tex]\tau =\frac{L}{v_{A}-v_{r}}\approx 0,57 (h)[/tex]

Bài 2:
Bài này bạn chỉ cần chia trường hợp, đầu tiên là [tex]v_{1}=v_{2}[/tex]. Trường hợp này 2 chất điểm gặp nhau ở B nên [tex]t=\frac{\pi R}{v_{1}}=\frac{\pi R}{v_{2}}[/tex]
Trường hợp thứ 2 là [tex]v_{1}>v_{2}[/tex] suy ra chất điểm 1 sẽ vượt qua B trước và đổi vận tốc sang [tex]v_{2}[/tex].
Trường hợp cuối cùng là [tex]v_{1}<v_{2}[/tex] tương tự trường hợp 2.

Em học cấp 2 hay cấp 3 mà bài tập lại có khái niệm chất điểm thế?
11  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: Bài chuyển động cơ IJSO vào lúc: 11:23:31 AM Ngày 19 Tháng Bảy, 2016
Xét chuyển động của bố Tùng và con chó đối với bố Tùng. Tùng đi về phía bố Tùng với vận tốc [tex]6 km/h[/tex]. Con chó khi chạy về phía Tùng có vận tốc [tex]11 km/h[/tex], còn khi chạy về phía bố Tùng có vận tốc [tex]14 km/h[/tex].
Gọi [tex]t_{1}[/tex], [tex]t_{2}[/tex] lần lượt là tổng thời gian mà con chó chạy về phía Tùng và bố Tùng.
Dễ thấy, đối với bố Tùng, con chó chạy đi một quãng đường là bao nhiêu thì nó quay về cũng với quãng đường bấy nhiêu.
Vì vậy, ta có: [tex]11t_{1}=14t_{2}[/tex] (1)
Mà [tex]t_{1}+t_{2}=\frac{12}{4+2}=2(h)[/tex]
[tex]\Rightarrow t_{1}=1,12h[/tex] và [tex]\Rightarrow t_{2}=0,88h[/tex]
Vậy quãng đường mà con chó chạy được đối với mặt đất là: [tex]s=1,12.15+0,88.10=25,6(km)[/tex]
Mấu chốt của bài này chỉ là thay đổi vật mốc chuyển động, để cho việc phân tích chuyển động trở nên dễ dàng hơn thôi. Tuy nhiên không thể chọn vật mốc tùy ý. Trong trường hợp này, chọn vật mốc là bố Tùng dễ hơn vì con chó xuất phát từ vị trí của bố Tùng. Nếu chọn vật mốc là Tùng thì sẽ phức tạp hơn khá nhiều, còn nếu vật mốc là mặt đất thì khỏi cần phải nói, cực kỳ phức tạp.
12  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: Một bài khó về hệ thấu kính. vào lúc: 12:36:01 PM Ngày 18 Tháng Bảy, 2016
Gọi khoảng cách giữa TKHT và AB là [tex]d[/tex], giữa TKHT và màn là [tex]d'[/tex].
*Khi TKPK đặt trước TKHT:
Ta tính được:
Độ phóng đại của ảnh: [tex]k_{1}=\frac{f_{1}}{d-L-f_{1}}.\frac{f_{2}}{\frac{Ld-L^2-df_{1}}{d-L-f_{1}}-f_{2}}=\frac{-10}{d-20}.\frac{f_{2}}{\frac{30d-900+10d}{d-20}-f_{2}}=\frac{-10f_{2}}{(40-f_{2})d-900+20f_{2}}[/tex]
Khoảng cách từ TKHT đến màn: [tex]d'=\frac{\frac{Ld-L^2-df_{1}}{d-L-f_{1}}f_{2}}{\frac{Ld-L^2-df_{1}}{d-L-f_{1}}-f_{2}}=\frac{40df_{2}-900f_{2}}{(40-f_{2})d-900+20f_{2}}[/tex]
Dễ thấy, TKPK tạo ảnh ảo cùng chiều với vật là vật thật đối với TKHT, TKHT vì thế sẽ tạo ảnh thật ngược chiều với vật nên [tex]k_{1}<0[/tex]
*Khi TKPK đặt sau TKHT:
Độ phóng đại của ảnh: [tex]k_{2}=\frac{f_{2}}{d-f_{2}}.\frac{f_{1}}{\frac{Ld-Lf_{2}-df_{2}}{d-f_{2}}-f_{1}}=\frac{-10f_{2}}{(40-f_{2})d-40f_{2}}[/tex]
Khoảng cách từ TKPK đến màn: [tex]d''=\frac{\frac{Ld-Lf_{2}-df_{2}}{d-f_{2}}f_{1}}{\frac{Ld-Lf_{2}-df_{2}}{d-f_{2}}-f_{1}}=\frac{-300d+300f_{2}+10df_{2}}{(40-f_{2})d-40f_{2}{}}[/tex][tex]d'-d''=L \Leftrightarrow \frac{10df_{2}-225f_{2}}{(40-f_{2})d-40f_{2}}-\frac{-300d+300f_{2}+10df_{2}}{(40-f_{2})d-40f_{2}}=L[/tex]
Dễ thấy, TKHT tạo ảnh thật ngược chiều với vật, ảnh này là vật ảo đối với TKPK. TKPK tạo ảnh thật cùng chiều với vật ảo và do đó ngược chiều với vật, vậy [tex]k_{2}<0[/tex]
Theo đề bài, ta có: [tex]\left|\frac{k_{2}}{k_{1}} \right|=\frac{k_{2}}{k_{1}}=\frac{(40-f_{2})d-900+20f_{2}}{(40-f_{2})d-40f_{2}}=\frac{4,8}{1,2}=4[/tex]
[tex]\Leftrightarrow 120d-3df_{2}+900-180f_{2}=0[/tex](1)
Mặt khác: [tex]d'-d''=L \Leftrightarrow \frac{10df_{2}-225f_{2}}{(40-f_{2})d-40f_{2}}-\frac{-300d+300f_{2}+10df_{2}}{(40-f_{2})d-40f_{2}}=30\Leftrightarrow 300d-525f_{2}=1200d-30df_{2}-1200f_{2}\Leftrightarrow 900d-675f_{2}-30df_{2}=0[/tex](2)
Từ (2) rút ra d thay vào (1): [tex]\Rightarrow f_{2}=12cm[/tex] hoặc [tex]f_{2}=20cm[/tex]
Với [tex]f_{2}=12cm[/tex] thì [tex]d=15cm[/tex]<L điều này vô lý vì thấu kính phân kỳ không thể đặt sau vật, vậy ta loại nghiệm này.
Với [tex]f_{2}=20cm[/tex] thì [tex]d=45cm[/tex]>L, nghiệm này hợp lý nên ta lấy.
Từ đó ta có: [tex]d'=45cm[/tex].
Đây chỉ là cách giải trâu bò thôi, nếu bạn có cách giải hay hơn thì nhớ share nhé.
13  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LÒ ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI - OLYMPIC / Trả lời: Chuyển động lăn không trượt vào lúc: 11:17:49 AM Ngày 18 Tháng Bảy, 2016
Thực tế là lực ma sát nghỉ bằng 0, nên nếu đã bỏ qua ma sát lăn thì nó sẽ lăn không trượt mãi mãi với vận tốc không đổi, đơn giản là vậy thôi.
14  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LÒ ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI - OLYMPIC / Trả lời: Thắc mắc về bai toán động lực học vào lúc: 07:32:35 PM Ngày 04 Tháng Bảy, 2016
Gọi [tex]s_{1}, s_{2}, s_{3}[/tex] lần lượt là độ dời của vật [tex]m_{1}, m_{2}, m_{3}[/tex] trong HQC đang xét.
Giả sử vật [tex]m_{3}[/tex] dịch chuyển xuống dưới đoạn [tex]s_{3}[/tex], vì độ dài dây vắt qua ròng rọc tĩnh không đổi nên ròng rọc động cũng đi lên một đoạn [tex]s_{3}[/tex] hay biểu diễn toán học là: [tex]s_{rr}=-s_{3}[/tex]
Gọi [tex]s_{1rr}=s_{1}-s_{rr}[/tex] là độ dời của [tex]m_{1}[/tex] đối với ròng rọc động, [tex]s_{2rr}=s_{2}-s_{rr}[/tex] là độ dời của [tex]m_{2}[/tex] đối với ròng rọc động.
Vì sợi dây vắt qua ròng rọc động có chiều dài không đổi, vật [tex]m_{1}[/tex] dời đi bao nhiêu so với ròng rọc thì vật [tex]m_{2}[/tex] cũng dời đi một đoạn bấy nhiêu đối với ròng rọc động nhưng theo chiều ngược lại. Bởi vậy: [tex]s_{1rr}=-s_{2rr}[/tex]
[tex]\Rightarrow s_{1}+s_{2}+2s_{3}=0[/tex]
Trong các bài toán động lực học các phương trình như thế này gọi là phương trình liên kết động học, các phương trình này không liên quan đến các lực mà chỉ liên quan đến sự liên kết giữa các vật trong hệ, chúng ta có thể suy ra phương trình liên kết bằng các sự ràng buộc của hệ, ví dụ như dây không dãn, hay là hai vật luôn tiếp xúc với nhau,...
Không liên quan nhưng cho mình hỏi bạn chèn ảnh như thế nào vậy?
15  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG / Trả lời: BÀI TẬP TỪ TRƯỜNG HELP!! vào lúc: 03:35:23 PM Ngày 01 Tháng Sáu, 2016
bài 1:
Bxa=0
Bab=(µoµ/4pi)*(I/Rcos(pi/4))*2cos(pi/4)=µoµI/2R
mà theo đáp án có vẻ như là Bab=µoµI.căn(2)/16R
có khi nào đáp án sai ko nhỉ :v
Lời giải của sách luôn có thể xuất hiện một số sơ sót của tác giả bạn à, trong trường hợp này thì sách sai thật, theo mình làm như bạn là đúng.
Trang: 1 2 3 4 5 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.