Giai Nobel 2012
07:53:34 AM Ngày 26 Tháng Năm, 2022 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Photon là gì?
25/07/2021
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Tic-tac-toe
05/12/2020
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
Mới tham gia nhóm trên Facebook >> TẠI ĐÂY <<

  Xem các bài viết
Trang: 1
1  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Trả lời: Trả lời: Đề thi thử Hóa vào lúc: 07:43:07 PM Ngày 07 Tháng Ba, 2014
Một số câu Hóa học khó trong đề thi thử đại học nhờ các bạn giúp đỡ

Câu 1: Cho các nhận định sau:
1. Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng các cặp e dùng chung
2. Phân tử CO2 là phân tử phân cực do có chứa các liên kết phân cực (sai vì phân tử CO2 không phân cực)
3. Trong các phân tử sau Na2CO3, NaCl, HCl, NH4NO3, H2O, SiH4, KClO4, CuSO4. Số phân tử chứa đồng
thời liên kết cho nhận và liên kết ion là 3
4. Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn có 2 nguyên tố họ d (sai vì không có nguyên tố họ D)
5. Số phân tử H2O có thể tạo thành từ 3 loại đồng vị hiđro và 3 loại đồng vị oxi là 18
6. Nguyên tố R có tổng số electron thuộc phân lớp p bằng 10 có hợp chất với hiđro là RH6 (sai phải là RH2)
7. Các ion Na+, Mg2+, Al3+ giống nhau về số electron, proton nhưng khác nhau về số nơtron (sai phải là cùng p khác e)
Số nhận định đúng
A. 6  B. 3  C. 5 D. 4
 

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Nhiệt phân AgNO3  
2. Cho Zn vào dung dịch [Ag(CN)2]-
3. Nhiệt phân KNO3   
4. Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)   
5. Cho Fe vào dung dịch CuSO4  
6. Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)       
7. Nung HgS trong không khí   
8. Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
A. 2  B. 3  C. 5  D. 4


Câu3: Cho kim loại M tác dụng với khí N2 thu được chất rắn X. Cho X vào nước dư thu được 5,6 lít hỗn hợ
khí Y (đktc) gồm hai khí và dung dịch chứa 24,0 gam chất tan. Tỷ khối của hỗn hợp Y so với H2 là 4. Vậy kim
loại M là
A. Na  B. Ba  C. Ca  D. K

Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và heptapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có
một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn  toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ  thu được  sản phẩm
gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy
dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 94,50 gam  B. 101,85 gam  C. 110,25 gam  D. 109,05 gam


Câu 5: Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân saccarozơ và mantozơ với xúc tác axit đều thu được cùng một loại monosaccarit
(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron (sai vì phản ứng trùng hợp)
(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin
(4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì
chính
(muối mononatriglutamat)
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 loại đipeptit là đồng phân của nhau
(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm (màu tím)
(7) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm –NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit
(8) Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ và axit ađipic đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức (sobitol đa chức)
Số nhận xét không đúng là
A. 5  B. 4  C. 3  D. 2 (6 nhận xét không đúng)
 
Bạn xem giải các câu lý thuyết bên trên
Hình như câu  4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì
chính
(muối mononatriglutamat) đúng mà bạn
Trang: 1

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.