Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Bài 4: Sóng âm full dạng

Bài 4: Sóng âm full dạng

* Đặng Đình Ngọc - 420 lượt tải

Chuyên mục: Sóng cơ - Sóng âm

Để download tài liệu Bài 4: Sóng âm full dạng các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Bài 4: Sóng âm full dạng , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

773 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 3: Sóng dừng full dạng

Bài 3: Sóng dừng full dạng

593 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

TRẮC NGHIỆM SÓNG CƠ TỪ ĐỀ THI CỦA BỘ 2007-2021 (CƠ BẢN)

TRẮC NGHIỆM SÓNG CƠ TỪ ĐỀ THI CỦA BỘ 2007-2021 (CƠ BẢN)

265 lượt tải về

Tải lên bởi: Huỳnh Thúy

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

450 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

TUYỂN TẬP SÓNG CƠ TỪ ĐỀ THI CỦA BỘ 2007-2021 (CƠ BẢN)

TUYỂN TẬP SÓNG CƠ TỪ ĐỀ THI CỦA BỘ 2007-2021 (CƠ BẢN)

3 lượt tải về

Tải lên bởi: Huỳnh Thúy

Ngày tải lên: 22/10/2021

Luyện thi 8,9,10- chương 2: Sóng cơ- có giải chi tiết

Luyện thi 8,9,10- chương 2: Sóng cơ- có giải chi tiết

357 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

25 câu trắc nghiệm giao thoa sóng

25 câu trắc nghiệm giao thoa sóng

84 lượt tải về

Tải lên bởi: THANH XUÂN

Ngày tải lên: 22/10/2021

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng Cơ Trong Đề thi thử THPTQG (Phần 3)

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng Cơ Trong Đề thi thử THPTQG (Phần 3)

375 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Tuệ Gia

Ngày tải lên: 25/09/2021

Cùng chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc

Luyện thi đại học  chương 1 - Điện tích. Điện trường- lý 11 - giải chi tiết
Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

64 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 07/11/2021

Luyện thi 8,9,10- chương 1: Dao động cơ- có giải chi tiết

Luyện thi 8,9,10- chương 1: Dao động cơ- có giải chi tiết

239 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 07/11/2021

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

773 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 3: Sóng dừng full dạng

Bài 3: Sóng dừng full dạng

593 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 4: Sóng âm full dạng

Bài 4: Sóng âm full dạng

420 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

450 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Ôn tập chương 1 - dao động cơ - luyện thi thpt quốc gia

Ôn tập chương 1 - dao động cơ - luyện thi thpt quốc gia

383 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

8 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc
Ngày cập nhật: 22/10/2021
Tags:
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đặng Đình Ngọc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 98.80 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Bài 4: Sóng âm full dạng là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Bài 4: Sóng âm

***

1. Lý thuyết

- Cường độ âm:

; Đơn vị: W/m2.

- Mức cường độ âm:

;

+ Đơn vị: Ben: B và Dexiben: dB; 1B=10dB

+ I0 = 10-12 W/m2 là cường độ âm chuẩn.

+

+

=

- Đặc trưng vật lý của âm:

+ tần số.

+ cường độ âm, mức cường độ âm.

+ Đồ thị dao động âm.

- Đặc trưng sinh lý của âm:

+ Độ cao: phụ thuộc f

+ Độ to: phụ thuộc L và f

+ Âm sắc: phụ thuộc đồ thị dao động âm

- Phân loại:

+ Theo tần số:

Hạ âm: f ≤16 Hz

Nghe được: 16 < f <20000 Hz

Siêu âm: f ≥ 20000 Hz

+ Theo nhạc âm và tạp âm:

. Tạp âm: là những âm thanh có tần số không xác định. Vd: Tiếng ồn

. Nhạc âm: là những âm thanh có tần số xác định

. Hoạ âm: Khi một âm phát ra tần số là f0 thì đồng thời cũng phát ra các hoạ âm có tần số fk = kf0

Cần nhớ

4. Sóng âm

- Cường độ âm:

; Đơn vị: W/m2.

- Mức cường độ âm:

;

+ Đơn vị: Ben: B và Dexiben: dB; 1B=10dB

+ I0 = 10-12 W/m2 là cường độ âm chuẩn.

+

+

=

- Đặc trưng vật lý của âm:

+ tần số.

+ cường độ âm, mức cường độ âm.

+ Đồ thị dao động âm.

- Đặc trưng sinh lý của âm:

+ Độ cao: phụ thuộc f

+ Độ to: phụ thuộc L và f

+ Âm sắc: phụ thuộc đồ thị dao động âm

- Phân loại:

+ Theo tần số:

Hạ âm: f ≤16 Hz

Nghe được: 16 < f <20000 Hz

Siêu âm: f ≥ 20000 Hz

+ Theo nhạc âm và tạp âm:

. Tạp âm: là những âm thanh có tần số không xác định. Vd: Tiếng ồn

. Nhạc âm: là những âm thanh có tần số xác định

. Hoạ âm: Khi một âm phát ra tần số là f0 thì đồng thời cũng phát ra các hoạ âm có tần số fk = kf0.

1. Cường độ âm và mức cường độ âm

Bài tập mẫu

Bài 1: Một cái loa có công suất 5 W khi mở hết công suất, lấy π = 3,14. Cường độ âm tại điểm cách nó 100 cm có giá trị là bao nhiêu? Đs: 0,39 W/m2.

Bài 2: Một cái loa có công suất 2 W khi mở hết công suất, lấy π = 3,14. Cường độ âm tại điểm M là 5.10-3 W/m2. Tìm khoảng cách từ M đến nguồn ầm. Đs: r = 5,64 m

Bài 3: Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N đoạn r có mức cường độ âm là LA = 20 dB. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Cường độ của âm đó tại A là bao nhiêu? Đs: 10-10 W/m2.

Bài 4: Một nguồn âm có kích thước nhỏ, phát ra sóng âm là sóng cầu. Bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường. Cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Tại điểm trên mặt cầu có tâm là nguồn phát âm, bán kính 2 m , có mức cường độ âm là 20 dB. Công suất của nguồn âm là bao nhiêu? Đs: 5.10-9W.

Bài 5(ĐH-2009): Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và N lần lượt là 40dB và 80dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M bao nhiêu lần? Đs: 104

Bài 6: Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau 20 dB. Tỉ số của cường độ âm của chúng là bao nhiêu? Đs: 102.

Bài 7(ĐH 2011): Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số

bằng bao nhiêu? Đs: 2

Bài 8: Một người đứng cách nguồn âm một khoảng d thì cường độ âm là I. Khi người đó tiến ra xa nguồn âm một đoạn 40 m thì cường độ âm giảm chỉ còn eq \s\don1(\f(1,9)).I . Tính khoảng cách d. Đs: 20 m.

-HD:

(1)

(2)

- Lấy (1) : (2) ..

Bài 9(ĐH 2013): Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường độ âm là L; khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 9m thì mức cường độ âm thu được là L-2(B). Khoảng cách d là bao nhiêu? Đs: 1 m.

Bài 10: Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường độ âm là L; khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 15 m thì mức cường độ âm thu được là L-4(B). Khoảng cách d là bao nhiêu? Đs: 5/33 m.

2. Đặc trưng của âm

Bài 1(ĐH-2008): Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08s. âm do lá thép phát ra là loại âm gì? Đs: hạ âm

Bài 2: Hai họa âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau 56 Hz, họa âm thứ ba và họa âm thứ năm có tần số bằng bao nhiêu? Đs:

Bài 3: Một nhạc cụ phát ra âm cơ bản có tần số ƒ1 = 420 Hz. Một người chỉ nghe được âm cao nhất có tần số là 18000 Hz, tìm tần số lớn nhất mà nhạc cụ này có thể phát ra để người đó nghe được.

Bài 4: Một người dùng búa gõ vào đầu một thanh nhôm. Người thứ hai ở đầu kia áp tai vào thanh nhôm và nghe được âm của tiếng gõ hai lần . khoảng thời gian giữa hai lần nghe được là 0,12s. hỏi độ dài của thanh nhôm bằng bao nhiêu? Biết Vn=6269m/s và vkk=331 m/s

-HD: 0,12 = S/331 – S/6269 suy ra S =

Bài 5(ĐH-2007) Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với tốc độ lần lượt là 330m/s và 1452m/s. khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ tăng hay giảm bao nhiêu lần? Đs: giảm 4,4 lần

Luyện tập 1

Bài 1: Cường độ âm tại điểm M là 5.10-5 W/m2. Cách nguồn âm là 5 m. Tính công suất phát âm của nguồn.

Bài 2: Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N đoạn 5 m, có mức cường độ âm là LA = 10 dB. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 1 pW/m2. Cường độ của âm đó tại A là bao nhiêu?

Bài 3: Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và N lần lượt là 20 dB và 50 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M bao nhiêu lần?

Bài 4: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 9 lần cường độ âm tại B. Tỉ số

bằng bao nhiêu?

Bài 5: Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường độ âm là L; khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 24 m thì mức cường độ âm thu được là L-30(dB). Khoảng cách d là bao nhiêu?

Bài 6(QG-2016): Cho 4 điểm O, M, N và P nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50 dB và 40 dB. Mức cường độ âm tại P là bao nhiêu ?

Bài 7(ĐH 2014): Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A; B; C với AB = 100 m, AC = 250 m. Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100 dB. Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn điểm phát âm công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là bao nhiêu?

Luyện tập 2

1. Cường độ âm và mức cường độ âm

Câu 1: Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là

A. cường độ âm. B. độ to của âm. C. mức cường độ âm. D. năng lượng âm.

Câu 2(CĐ-2008): Đơn vị đo cường độ âm là:

A. Oát trên mét (W/m). B. Ben (B).

C. Niutơn trên mét vuông (N/m2 ). D. Oát trên mét vuông (W/m2 ).

Câu 3: Một cái loa có công suất 1 W khi mở hết công suất, lấy π = 3,14. Cường độ âm tại điểm cách nó 400 cm có giá trị là

A. 5.10–5 W/m2. B. 5 W/m2. C. 5.10–4 W/m2. D. 5 mW/m2.

Câu 4: Một cái loa có công suất 1 W khi mở hết công suất, lấy π = 3,14. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 1 pW/m2. Mức cường độ âm tại điểm cách nó 400 cm có giá trị là

A. 97 dB. B. 86,9 dB. C. 77 dB. D. 97 B.

Câu 5(ĐH-2005): Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N đoạn 1 m, có mức cường độ âm là LA = 90 dB. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 1 pW/m2. Cường độ của âm đó tại A là:

A. IA = 0,1 nW/m2. B. IA = 0,1 mW/m2. C. IA = 1 mW/m2. D. IA = 0,1 GW/m2.

Câu 6: Một nguồn âm có kích thước nhỏ, phát ra sóng âm là sóng cầu. Bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường. Cường độ âm chuẩn I0 = 1 pW/m2. Tại điểm trên mặt cầu có tâm là nguồn phát âm, bán kính 1 m , có mức cường độ âm là 105 dB. Công suất của nguồn âm là:

A. 1,3720 W. B. 0,1256 W.. C. 0,4326 W. D. 0,3974 W.

Câu 7: Một điểm M cách nguồn âm một khoảng d có cường độ âm là I, cho nguồn âm dịch chuyển xa điểm M một đoạn 50 m thì cường độ âm giảm đi 9 lần. Khoảng cách d ban đầu là:

A. 20m. B. 25m. C. 30m. D. 40m.

Câu 8: Một nguồn âm O, phát sóng âm theo mọi phương như nhau. Hai điểm A, B nằm trên cùng đường thẳng đi qua nguồn O và cùng bên so với nguồn. Khoảng cách từ B đến nguồn lớn hơn từ A đến nguồn bốn lần. Nếu mức cường độ âm tại A là 60 dB thì mức cường độ âm tại B xấp xỉ bằng:

A. 48 dB B. 15 dB C. 20 dB D. 160 dB

Câu 9: Xét điểm M ở trong môi trường đàn hồi có sóng âm truyền qua. Mức cường độ âm tại M là L (B). Nếu cường độ âm tại điểm M tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

A. L + 20 (dB). B. 10.L + 20 (dB). C. 10L (B). D. 100.L (B).

Câu 10: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm. Tại điểm A, mức cường độ âm LA = 40dB. Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 4 lần nhưng không đổi tần số thì mức cường độ âm tại A:

A. 67 dB. B. 46dB. C. 160dB. D. 52 dB.

Câu 11: Trong một buổi hoà nhạc được tổ chức ở nhà hát. Giả thiết, một người ngồi dưới khán đài nghe được âm do một chiếc đàn do một người đánh phát ra có mức cường độ âm là 12,2 dB. Khi dàn nhạc giao hưởng thực hiện bản hợp xướng người đó cảm nhận âm có mức cường độ âm là 2,45 B. Coi công suất âm của dàn nhạc tỉ lệ với số người trong dàn nhạc. Số người trong dàn nhạc đó là

A. 18 người. B. 17 người. C. 8 người. D. 12 người.

Câu 12: Trong môi trường truyền âm, tại hai điểm A và B có mức cường độ âm lần lượt là 90 dB và 40 dB với cùng cường độ âm chuẩn. Cường độ âm tại A lớn gấp bao nhiêu lần so với cường độ âm tại B?

A. 2,25 lần. B. 3600 lần. C. 1000 lần. D. 100000 lần

Câu 13: Cường độ âm tại điểm A cách một nguồn âm điểm một khoảng 1m bằng 10-6 W/m2. Cường độ âm chuẩn bằng 10-12 W/m2. Cho rằng nguồn âm là nguồn đẳng hướng và môi trường không hấp thụ âm. Khoảng cách từ nguồn âm đến điểm mà tại đó mức cường độ âm bằng 0 là

A. 750m. B. 250m. C. 500m. D. 1000m.

Câu 14: Một nguồn phát âm điểm N, phát sóng âm đều theo mọi phương. Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng qua nguồn, cùng một bên so với nguồn. Cho biết AB = 3NA và mức cường độ âm tại A là 5,2 B, thì mức cường độ âm tại B là:

A. 3 B B. 2 B C. 3,6 B D. 4 B

Câu 15: Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại trung điểm của AB là 55 dB. Mức cường độ âm tại B là

A. 57,1 dB. B. 57,5 dB. C. 46,8 dB. D. 51,8 dB.

Câu 16: Nguồn âm điểm S phát ra sóng âm truyền trong môi trường đẳng hướng. Có hai điểm A và B nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ S. Mức cường độ âm tại A là 50 dB tại B là 30 dB. Bỏ qua sự hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại trung điểm C của AB là

A. 40 dB. B. 47 dB. C. 35 dB. D. 45 dB.

Câu 17: Cho 3 điểm A, B, C theo thứ tự xa dần một nguồn âm điểm trong không gian. Mức cường độ âm tại A, B, C lần lượt là 45 dB, 38 dB và 26 dB. Cho khoảng cách giữa A và B là 45 m. Khoảng cách giữa B và C gần giá trị nào nhất sau đây

A. 150 m. B. 90 m. C. 180 m. D. 135 m.

Câu 18: Trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự là A, B, C; trong đó AB = 100 m. Đặt tại B một nguồn âm điểm phát âm với công suất P không đổi thì mức cường độ âm tại A và C lần lượt là 103 dB và 99,5 dB. Khoảng cách AC là

A. 150 m. B. 200 m. C. 250 m. D. 300 m.

01. A

02. D

03. D

04. A

05. C

06. D

07. B

08.

09. B

10. B

11. B

12. A

13. D

14. D

15. D

16. C

17.

18. C

2. Đặc trưng sóng âm

Câu 1(CĐ-2010): Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.

B. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

C. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.

D. Sóng âm trong không khí là sóng ngang

Câu 2: Khi nói về sự truyền âm, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ nhỏ hơn trong chân không.

B. Trong một môi trường, tốc độ truyền âm không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.

C. Sóng âm không thể truyền được trong các môi trường rắn và cứng như đá, thép.

D. Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong nước lớn hơn tốc độ truyền âm trong không khí.

Câu 3: Cho các chất sau: không khí ở 00 C, không khí ở 25oC, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong

A. sắt. B. không khí ở 00 C. C. nước. D. không khí ở 250 C

Câu 4: Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây đúng?

A. v2 > v1 > v3 B. v3 > v2 > v1 C. v1 > v3 > v2 D. v1 > v2 > v3

Câu 5: Một lá thép dao động với chu kì T = 80 ms. Âm do nó pháp ra là

A. siêu âm. B. Không phải sóng âm C. hạ âm. D. Âm nghe được

Câu 6: Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?

A. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản. B. Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.

C. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn. D. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.

Câu 7(CĐ-2007): Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

A. chu kì của nó tăng. B. tần số của nó không thay đổi.

C. bước sóng của nó giảm. D. bước sóng của nó không thay đổi.

Câu 8: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

A. tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.

B. tần số và bước sóng đều không thay đổi.

C. tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.

D. tần số và bước sóng đều thay đổi.

Câu 9: Chọn đáp án sai khi nói về sóng âm?

A. Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng giảm đi.

B. Cường độ âm càng lớn, tai người nghe càng to.

C. Ngưỡng đau của tai người không phụ thuộc vào tần số của âm.

D. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.

Câu 10: Âm sắc là

A. màu sắc của âm thanh.

B. một tính chất của âm giúp ta phân biệt các nguồn âm.

C. một tính chất sinh lí của âm.

D. một tính chất vật lí của âm.

Câu 11: Độ cao của âm là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào

A. vận tốc âm. B. năng lượng âm. C. tần số âm D. biên độ.

Câu 12: Hai âm có cùng độ cao thì chúng có cùng:

A. năng lượng. B. cường độ âm. C. tần số. D. bước sóng.

Câu 13(ĐH-2007): Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s. Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ

A. giảm 4,4 lần B. giảm 4 lần C. tăng 4,4 lần D. tăng 4 lần

Câu 14 : Hai họa âm liên tiếp do một dây đàn phát ra hơn kém nhau là 56Hz. Họa âm thứ 3 có tần số là

A. 168 Hz. B. 56 Hz. C. 84 Hz. D. 140 Hz.

Câu 15: So với âm cơ bản, họa âm bậc bốn (do cùng một dây đàn phát ra) có

A. tần số lớn gấp 4 lần. B. cường độ lớn gấp 4 lần.

C. biên độ lớn gấp 4 lần. D. tốc độ truyền âm lớn gấp 4 lần.

Câu 16: Một dây đàn phát ra âm có tần số âm cơ bản là fo = 420 Hz. Một người có thể nghe được âm có tần số cao nhất là 18000 Hz. Tần số âm cao nhất mà người này nghe được do dây này phát ra là

A. 18000 Hz. B. 17000 Hz. C. 17850 Hz. D. 17640 Hz.

Câu 17: Để đo tốc độ âm trong gang, nhà vật lí Pháp Bi-ô đã dùng một ống gang dài 951,25 m. Một người đập một nhát búa vào một đầu ống gang, một người ở đầu kia nghe thấy tiếng gõ, một tiếng truyền qua gang và một truyền qua không khí trong ống gang; hai tiếng ấy cách nhau 2,5 s. Biết tốc độ âm trong không khí là 340 m/s. Tốc độ âm trong gang là bao nhiêu

A. 1452 m/s B. 3194 m/s C. 5412 m/s D. 2365 m/s

Câu 18: Một người gõ vào đầu một thanh nhôm, người thứ hai áp tai vào đầu kia nghe được tiếng gõ hai lần cách nhau 0,15 s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s và trong nhôm là 6420 m/s. Thanh nhôm dài là

A. 52,2 m.B. 52,2 cm. C. 26,1 m. D. 25,2 m.

1D

2D

3A

4D

5C

6D

7B

8A

9A

10C

11C

12C

13A

14A

15A

16D

17B

18A

Bài tập nâng cao

Bài 1(ĐH 2010): Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB.

a) Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là bao nhiêu? Đs: 2,6B.

b) Mức cường độ âm tại N sao cho AN = 2 NB.

-HD:

a) 6BL2B

56007016510

OAMNB

+

=

suy ra: 10L tỉ lệ nghịch với r2 suy ra

tỉ lệ nghịch với R

+ 2RM =RA + RB suy ra:

suy ra L = 2,6B

b) AN = 2 NB suy ra: RN – RA = 2(RB – RN)

Bài 2: S là nguồn âm phát ra sóng cầu. A, B là hai điểm có AS ⊥ BS. Tại A có mức cường độ âm LA = 80dB, tại B có mức cường độ âm LB = 60 dB. M là điểm nằm trên AB có SM ⊥AB. Mức cường độ âm tại M là bao nhiêu? Đs: 8,00432B

Bài 3: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 9 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20dB. M là một điểm thuộc OA sao cho OM=OA/3. Để M có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt tại O bằng bao nhiêu? Đs: 10

-HD:

r2r

2476509525

A

OM

9P2B

xP3B

+

=

(1)

+

=

(2)

+ (1): (2) suy ra: x =10

Bài 4(ĐH-2012): Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng bao nhiêu?

Câu 5(QG 2016): Cho 4 điểm O, M, N và P nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50dB và 40dB. Mức cường độ âm tại P là

A. 43,6dB.B. 38,8dB.C. 35,8dB.D. 41,1dB.

-HD:

LP

27241505080

64389012700

1558290508000

r

57531043180

OMN

5Ba/2a/24B

+ r2 =

Câu 6(ĐH 2014): Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là

A. 43 m.B. 45 m.C. 39 m.D. 41 m.

Câu 7. Một người thả một viên đá từ miệng giếng đến đáy giếng cạn và 3,15 s sau thì nghe thấy tiếng động do viên đá chạm đáy giếng. Cho biết tốc độ âm trong không khí là 300 m/s, lấy g = 10 m/s2. Độ sâu của giếng là

A. 41,42 m. B. 40,42 m. C. 45,00 m. D. 38,42 m.

Câu 8(QG 2015): Tại vị trí O trong một nhà máy, một còi báo cháy (xem là nguồn điểm) phát âm với công suất không đổi. Từ bên ngoài một thiết bị xác định mức cường độ âm chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng 0 và gia tốc có độ lớn 0,4m/s2 cho đến khi dừng lại tại N (cổng nhà máy). Biết NO = 10m và mức cường độ âm (do còi phát ra) tại N lớn hơn mức cườn độ âm tại M là 20dB. Cho rằng môi trường truyền âm là đẳng hướng và không hấp thụ âm. Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 27s. B. 32s C. 47s D. 25s

-HD:

483870199390

10ma= -0,4a=0,4

ONtItM

L + 2L

+

suy ra MI = 45m

+ S = v0t+ at2/2 thay số: 45 = 0,4.t2/2 suy ra: t = 15s

Suy ra tổng thời gian M đến N là: 2t = 30s

Luyện tập nâng cao

Câu 1. Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 9 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. M là một điểm thuộc OA sao cho OM = OA/5. Để M có mức cường độ âm là 40 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt tại O bằng

A. 4. B. 36. C. 10. D. 30.

Câu 2. Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

A. 26 dB. B. 17 dB. C. 34 dB. D. 40 dB.

Câu 3. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Ba điểm A, M, B theo đúng thứ tự, cùng nằm trên một đường thẳng đi qua O sao cho AM = 3MB. Mức cường độ âm tại Alà 4 B, tại B là 3B. Mức cường độ âm tại M là

A. 2,6 B. B. 2,2 B. C. 3,2B. D. 2,5 B.

Câu 4. Ba điểm A, O, B theo thứ tự cùng nằm trên một đường thẳng xuất phát từ O (A và B ở về 2 phía của O). Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 40 dB, tại B là 16dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

A. 27,0 dB. B. 25,0 dB. C. 21,5 dB. D. 22,6 dB.

Câu 5.(Chuyên SP Hà Nội 2016). Tại O có một nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất không đổi. Một người mang theo một máy dao động ký điện tử và đi bộ từ A đến C theo một đường thẳng. Người này ghi được âm thanh từ nguồn O và thấy cường độ âm tăng từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I . Tỉ số AO/AC bằng:

A.3/4. B.

C.

D.1/3

Câu 6. Một người thả một viên đá từ miệng giếng đến đáy giếng không nước thì sau bao lâu sẽ nghe thấy tiếng động do viên đá chạm đáy giếng? Cho biết tốc độ âm trong không khí là 300 m/s, lấy g = 10 m/s2. Độ sâu của giếng là 11,25 m.

A. 1,5385 s. B. 1,5375 s. C. 1,5675 s. D. 2 s.

Thư ngỏ!

Kính chào các thầy cô giáo và các em học sinh!

Tài liệu tôi biên soạn rất công phu và cẩn thận về cả nội dung lẫn hình thức

- Nội dung:

+ Bám sát đề thi thpt quốc gia.

+ Phân dạng đầy đủ từ dễ đến khó.

+ Bài tập tự luyện gồm 2 phần: Tự luận và trắc nghiệm.

+ Lý thuyết tóm tắt dễ hiểu, trọng tâm, có hình vẽ minh hoạ.

- Hình thức:

+ Tóm tắt lý thuyết trọng tâm.

+ Bài tập mẫu: Đầy đủ các dạng bài.

+ Luyện tập 1: Lặp lại các dạng bài của bài tập mẫu ở dạng tự luận.

+ Luyện tập 2: Các bài trắc nghiêm đầy đủ dạng để các em bám sát hình thức thi của bộ.

+ Bài tập nâng cao: Các bài tập cho các em có mục tiêu ≥ 8.

- Tôi đã bỏ ra rất nhiều tâm sức cho việc biên soạn lên các thầy cô và các em học sinh có nhu cầu chia sẻ file World đẩy đủ chọn bộ thì liên hệ với tôi: Đặng Đình Ngọc – 086.888.7459.

- Chi phí:

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 10 – 200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 11-200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 12-200k

+Tổng ôn vật lý luyện thi thpt quốc gia-100k

+ 100 đề file word theo chuẩn cấu trúc đề minh hoạ của các trường sở-100k

+ Chuyên đề vật lý cấp 2: 6,7,8,9 – 200k

+ Tài liệu luyện thi vào chuyên lý 10 – 200k

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

Peter Higgs: gọi là ‘boson H’ sẽ hay hơn Những bức ảnh thiên văn và vũ trụ đẹp nhất năm 2011 (Phần 2) S.W.Hawking: Sự khởi đầu của thời gian - Kỳ cuối
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Trắc nghiệm theo bài - Bộ đề ôn thi + kiểm tra Vất lý 11 HK2
Ngày 06/12/2021
* 1270 câu trắc nghiệm học kì I phần điện và điện từ
Ngày 06/12/2021
* CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 11 HKI
Ngày 25/11/2021
* Đề Khảo sát Chất lượng theo Chương Vật lý 12 năm 2021 lần 10 
Ngày 25/11/2021
* Luyện thi đại học chương 1 - Điện tích. Điện trường- lý 11 - giải chi tiết
Ngày 25/11/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

File word đề kiểm tra HK1 Vật lý 11

110 Bài tập Đồ thị Sóng cơ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG
User Trần Tuệ Gia 06 - 12

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 06 - 12

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 06 - 12

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 06 - 12


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
banner
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (82)