Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Bài 3: Sóng dừng full dạng

Bài 3: Sóng dừng full dạng

* Đặng Đình Ngọc - 593 lượt tải

Chuyên mục: Sóng cơ - Sóng âm

Để download tài liệu Bài 3: Sóng dừng full dạng các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Bài 3: Sóng dừng full dạng , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

773 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 4: Sóng âm full dạng

Bài 4: Sóng âm full dạng

420 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

TRẮC NGHIỆM SÓNG CƠ TỪ ĐỀ THI CỦA BỘ 2007-2021 (CƠ BẢN)

TRẮC NGHIỆM SÓNG CƠ TỪ ĐỀ THI CỦA BỘ 2007-2021 (CƠ BẢN)

265 lượt tải về

Tải lên bởi: Huỳnh Thúy

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

450 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

TUYỂN TẬP SÓNG CƠ TỪ ĐỀ THI CỦA BỘ 2007-2021 (CƠ BẢN)

TUYỂN TẬP SÓNG CƠ TỪ ĐỀ THI CỦA BỘ 2007-2021 (CƠ BẢN)

3 lượt tải về

Tải lên bởi: Huỳnh Thúy

Ngày tải lên: 22/10/2021

Luyện thi 8,9,10- chương 2: Sóng cơ- có giải chi tiết

Luyện thi 8,9,10- chương 2: Sóng cơ- có giải chi tiết

357 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

25 câu trắc nghiệm giao thoa sóng

25 câu trắc nghiệm giao thoa sóng

84 lượt tải về

Tải lên bởi: THANH XUÂN

Ngày tải lên: 22/10/2021

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng Cơ Trong Đề thi thử THPTQG (Phần 3)

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng Cơ Trong Đề thi thử THPTQG (Phần 3)

375 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Tuệ Gia

Ngày tải lên: 25/09/2021

Cùng chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc

Luyện thi đại học  chương 1 - Điện tích. Điện trường- lý 11 - giải chi tiết
Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

64 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 07/11/2021

Luyện thi 8,9,10- chương 1: Dao động cơ- có giải chi tiết

Luyện thi 8,9,10- chương 1: Dao động cơ- có giải chi tiết

239 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 07/11/2021

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

773 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 3: Sóng dừng full dạng

Bài 3: Sóng dừng full dạng

593 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 4: Sóng âm full dạng

Bài 4: Sóng âm full dạng

420 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

450 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Ôn tập chương 1 - dao động cơ - luyện thi thpt quốc gia

Ôn tập chương 1 - dao động cơ - luyện thi thpt quốc gia

383 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

4 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc
Ngày cập nhật: 22/10/2021
Tags:
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đặng Đình Ngọc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 195.30 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Bài 3: Sóng dừng full dạng là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Bài 3: Sóng dừng

***

1. Sóng phản xạ

- Gặp vật cản cố định: sóng phản xạ ngược pha sóng tới

- Gặp vật cản tự do: sóng phản xạ cùng pha sóng tới

- Sóng dừng

+ ĐN: Sóng dừng là giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ.

+ Đặc điểm

Khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng ( 2 bụng sóng) là

Khoảng cách giữa 2 cực tiểu ( 2 nút sóng) là

Khoảng cách giữa 1 cực đai ( bụng sóng) và 1 cực tiểu(nút sóng) là

2. Điều kiện có sóng dừng

- Hai đầu cố định

+ Điều kiện để có sóng dừng là : L = k

;

số bụng = k.

số nút = k+1.

- Một đầu cố định, 1 đầu tự do

+ Điều kiện để có sóng dừng là : L = k

số bụng = k+1

số nút = k+1.

Cần nhớ

3. Sóng dừng

- Sóng phản xạ:

+ Gặp vật cản cố định: ngược pha sóng tới

+ Gặp vật cản tự do: cùng pha sóng tới

- ĐN: Sóng dừng là giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ.

- Điều kiện có sóng dừng:

+ Hai đầu cố định: L = kλ/2; số bụng = k; số nút = k+1.

+ Một đầu cố định, 1 đầu tự do: L = kλ/2 + λ/4 ; số bụng = k+1; số nút = k+1.

Dạng 1: Bài toán liên quan số bụng, số nút.

Bài tập mẫu

Bài 1 (QG-2019): Trên một sợi dây đang có sóng dừng, khoảng cách ngắn nhất giữa một nút và một bụng là 2cm. Sóng truyền trên dây có bước sóng là bao nhiêu? Đs: 8 cm

-Tóm tắt:

+ khoảng cách ngắn nhất giữa một nút và một bụng là 2cm:

=2 suy ra: λ = 8 cm.

Bài 2: Trên một sợi dây đang có sóng dừng, khoảng cách giữa nút số 1 đến bụng số 3 là 10cm. Tìm bước sóng.

-HD:

276860782320

1635760572770

Bụng số 3

Nút số 1

+ nhìn hình: λ+

=10 suy ra: λ = 8 cm.

Bài 3(CĐ 2009): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng và số nút sóng bằng bao nhiêu? Đs: 3,4

-Tóm tắt:

+ L = 1,2m

+ f =100Hz

+ v = 80 m/s

+ Số nút sóng và số bụng sóng

-Giải:

+ hai đầu cố định:

Điều kiện để có sóng dừng là : L = k

thay số: 1,2=k

suy ra: k = 3

số bụng = k =3

số nút = k+1 = 4

Bài 4 (ĐH-2010): Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có bao nhiêu bụng sóng và bao nhiêu nút sóng? Đs: 4,5

Bài 5: Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 22 cm với một đầu B tự do. Tần số dao động của sợi dây là ƒ = 50 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là v = 4 m/s. Kể cả A và B, trên dây có bao nhiêu bụng sóng và bao nhiêu nút sóng? Đs: 6,6

-HD:

+ Điều kiện để có sóng dừng là : L = k

thay số: 0,22 = k

suy ra: k = 5

số bụng = k+1 = 6

số nút = k+1 = 6

Bài 6: Một dây AB = 21 cm đàn hồi treo lơ lửng. Đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số ƒ = 100 Hz. Tốc độ truyền sóng là v = 4 m/s. Trên dây có sóng dừng, hãy tính số bụng và số nút sóng?

Đs: 11,11

Bài 7(ĐH 2009): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu? Đs: v = 60 m/s.

-HD:

+ 6 bụng sóng: suy ra: k=6

+ L = k

thay số: 1,8=6

suy ra v = 60 m/s.

Bài 8(CĐ 2010): Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu? Đs: 10 m/s

Bài 9: Sợi dây dài 22,5 cm có sóng dừng với một đầu cố định, một đầu tự do với tần số 100 Hz. Tổng số nút, bụng là 10 tính cả hai đầu. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu? Đs: v = 10 m/s

-HD:

+ Tổng số nút, bụng là 10 tính cả hai đầu: (k+1)+(k+1) = 10 suy ra: k = 4

+ L = k

thay số: 0,225 = 4

suy ra: λ = 0,1m suy ra: v = 10 m/s.

Bài 10: Sợi dây dài 1,2 m có sóng dừng với hai đầu cố định với tần số 100 Hz. Tổng số nút, bụng là 13 tính cả hai đầu cố định. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu? Đs: v = 40 m/s

-HD:

+ Tổng số nút, bụng là 13 tính cả hai đầu: (k)+(k+1) = 13 suy ra: k = 6

+ L = k

thay số: 1,2 = 6

suy ra: v = 10 m/s.

Bài 11(ĐH 2011): Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là bao nhiêu? Đs: 63 Hz

Bài 12: Quan sát một sóng dừng trên sợi dây AB, A gắn vào âm thoa. Khi B để tự do và âm thoa dao động với tần số 22 Hz thì trên dây có 6 nút. Khi B cố định để trên dây vẫn có 6 nút thì tần số âm thoa là bao nhiêu? Đs: 20 Hz

-HD:

20Hz

Bài 13: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài. Hai điểm A và B trên dây cách nhau 1 m là hai nút. Biết 300 Hz ≤ f ≤ 450 Hz, v=320 m/s. Tần số sóng là bao nhiêu? Đs: 320 Hz

Bài 14: Một sợi dây có chiều dài 1,5 m một đầu cố định một đầu tự do. Sợi dây dao động có f = 100 Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng. 150 m/s ≤ v ≤ 400 m/s. Bước sóng là bao nhiêu?

Đs: 2 m

Bài 15: Một sợi dây dài 60 cm được treo lơ lửng một đầu gắn vào cần rung. Tốc độ truyền sóng trên dây không đổi và bằng 8 m/s. Thay đổi tần số cần rung từ 40 Hz đến 60 Hz thì có bao nhiêu tần số cho sóng dừng trên dây? Đs: k = 6,7,8.

Bài 16: Một sợi dây AB đàn hồi dài 75 cm, Biết A,B cố định. Tăng dần tần số âm thoa thì thấy ứng với với hai tần số liên tiếp 150 Hz và 200 Hz thì trên dây có sóng dừng.

a) Tần số nhỏ nhất của âm thoa mà trên dây có sóng dừng là? Đs: 50 Hz

b) Tốc độ truyền sóng trên dây là? V = 7500 cm/s

c) Khi tần số âm thoa là 300 Hz trên dây có số nút là? 7 nút

-HD:

AB = kv/2f suy ra f = kv/2AB suy ra: fmin = v/2AB khi k=1 và f = kfmin

a) fk = k.fmin = 150 Hz (1)

fk+1 = (k+1)fmin = 200 Hz(2)

- Lấy (2)-(1) suy ra fmin = 50 Hz

b) fmin = v/2AB = 50 suy ra v = 7500 cm/s

c) fk = k.fmin = 300 suy ra k = 6 thì có 7 nút.

Bài 17(ĐH-2008): Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu? Đs: 8 m/s

-HD: 4 nút suy ra k = 3

Bài 18: Dây AB dài 90cm đầu A gắn với nguồn dao động ( xem A là nút) và đầu B tự do. Quan sát thấy trên dây có 8 nút sóng dừng và khoảng thời gian 6 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,25s. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu? Đs: 2.4 cm/s

-HD:

2 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là: T/2

6 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,25s = 5 T/2

Luyện tập 1

Bài 1: Trên một sợi dây đàn hồi dài 150 cm, hai đầu cố định và đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 50 Hz và tốc độ 5 m/s. Số bụng và số nút sóng bằng bao nhiêu?

Bài 2: Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 42 cm với một đầu B tự do. Tần số dao động của sợi dây là ƒ = 50 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là v = 4 m/s. Kể cả A và B, trên dây có bao nhiêu bụng sóng và bao nhiêu nút sóng?

Bài 3(ĐH 2012): Trên một sợ dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu A và B cố định đang có sóng dừng, tần số sóng là 50 Hz. Không kể hai đầu A và B, trên dây có 3 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu?

Bài 4(ĐH 2013): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là bao nhiêu?

Bài 5: Sợi dây dài 35 cm có sóng dừng với hai đầu cố định, tần số 50 Hz. Tổng số nút, bụng là 15 tính cả hai đầu. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu?

Bài 6: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 12 Hz thì trên dây có 5 điểm bụng. Nếu trên dây có 10 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là bao nhiêu?

Bài 7: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài. Hai điểm A và B trên dây cách nhau 50 cm là hai nút. Biết 42 Hz ≤ f ≤ 53 Hz, v=10 m/s. Tần số sóng là bao nhiêu?

Bài 8: Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có 9 điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với sợi dây duỗi thẳng là 0,1 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là bao nhiêu?

Luyện tập 2

Câu 1 (CĐ-2012): Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

B. Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

C. Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

D. Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Câu 2: Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

B. Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

C. Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

D. Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Câu 3: Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ

A. luôn cùng pha. B. không cùng loại. C. luôn ngược pha. D. cùng tần số.

Câu 4(CĐ-2007): Trên một sợi dây có chiều dài ℓ, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là

A. vlB. v2lC. 2vlD. v4l

Câu 5(CĐ-2012): Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ. Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là

A. λ2B. 2λ . C. λ4 D. λ

Câu 6: Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng

A. một số nguyên lần bước sóng. B. một phần tư bước sóng.

C. một nửa bước sóng. D. một bước sóng.

Câu 7: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng

A. một bước sóng. B. một phần tư bước sóng.

C. hai bước sóng. D. một nửa bước sóng.

Câu 8 (ĐH -2007): Trên một sợi dây dài 2m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là :

A. 60 m/s B. 80 m/s C. 40 m/s D. 100 m/s

Câu 9 (ĐH-2009): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là :

A. 20 m/s B. 600 m/s C. 60 m/s D. 10 m/s

Câu 10 (ĐH-2013): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:

A. 0,5 m B. 2 m C. 1 m D. 1,5 m

Câu 11 (CĐ-2009): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là

A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

Câu 12 (CĐ-2010): Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 50 m/s B. 2 cm/s C. 10 m/s D. 2,5 cm/s.

Câu 13 (ĐH-2012): Trên một sợi dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu A và B cố định đang có sóng dừng, tần số sóng là 50 Hz. Không kể hai đầu A và B, trên dây có 3 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 15 m/s B. 30 m/s C. 20 m/s D. 25 m/s

Câu 14 (ĐH-2010): Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có

A. 3 nút và 2 bụng. B. 7 nút và 6 bụng. C. 9 nút và 8 bụng. D. 5 nút và 4 bụng.

Câu 15: Một sợi dây AB căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 25 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1,2 m/s. Tổng số bụng sóng và nút sóng trên dây là 27. Chiều dài của dây bằng

A. 0,312 cm B. 3,12 m C. 31,2 cm D. 0,336 m

Câu 16: Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 32 cm với đầu A, B cố định. Tần số dao động của dây là 50 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Trên dây có:

A. 5 nút; 4 bụng B. 4 nút; 4 bụng C. 8 nút; 8 bụng D. 9 nút; 8 bụng

Câu 17: Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Trên dây có bao nhiêu nút và bụng sóng:

A. có 6 nút sóng và 6 bụng sóng. B. có 7 nút sóng và 6 bụng sóng.

C. có 7 nút sóng và 7 bụng sóng D. có 6 nút sóng và 7 bụng sóng.

Câu 18: Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 22 cm với đầu B tự do. Tần số dao động của dây là 50Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 4m/s. Trên dây có :

A. 6 nút và 6 bụng. B. 4 nút và 4 bụng. C. 8 nút và 8 bụng. D. 6 nút và 4 bụng

Câu 19 (ĐH-2011): Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là

A. 252 Hz. B. 126 Hz. C. 28 Hz. D. 63 Hz.

Câu 20: Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB thì thấy trên dây có 7 nút (kể cả 2 nút ở 2 đầu A, B) với tần số sóng là 42 Hz. Cũng với dây AB và tốc độ truyền sóng như trên, muốn trên dây có 5 nút (tính cả 2 đầu A, B) thì tần số sóng có giá trị là

A. 30 Hz. B. 63 Hz. C. 28 Hz. D. 58,8 Hz.

Câu 21: Khi có sóng dừng trên dây AB với tần số dao động là 27 Hz thì thấy trên dây có 5 nút (kể cả hai đầu cố định A, B). Bây giờ nếu muốn trên dây có sóng dừng và có tất cả 11 nút thì tần số dao động của nguồn là

A. 67,5 Hz. B. 135 Hz. C. 10,8 Hz. D. 76,5 Hz.

Câu 22: Một sợi dây đàn hồi AB hai đầu cố định được kích thích dao động với tần số 20 Hz thì trên dây có sóng dừng ổn định với 3 nút sóng (không tính hai nút ở A và B). Để trên dây có sóng dừng với 2 bụng sóng thì tần số dao động của sợi dây là

A. 10 Hz. B. 12 Hz. C. 40 Hz. D. 50 Hz.

Câu 23: Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Với đầu B tự do và tần số dao động của đầu A là 22 Hz thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu B cố định và coi tốc độ truyền sóng trên dây như cũ, để vẫn có 6 nút thì tần số dao động của đầu A phải bằng

A. 23 Hz. B. 18 Hz. C. 25 Hz. D. 20 Hz.

Câu 24: Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB hai đầu cố định chiều dài sợi dây là 1m, nêu tăng tần số f thêm 30 Hz thì số nút tăng thêm 5 nút. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 6 m/s B. 24 m/s C. 12 m/s D. 18 m/s

Câu 25: Một sợi dây được căng ngang giữa hai điểm cố định A, B cách nhau 90 cm. Người ta kích thích để có sóng dừng với tần số f. Nếu tăng tần số thêm 3 Hz thì số nút tăng thêm 18. Tính tốc độ truyền sóng trên dây?

A. 18 cm/s B. 30 cm/s C. 35 cm/s D. 27 cm/s

Câu 26: Một sóng âm có tần số 100 Hz truyền hai lần từ điểm A đến điểm M. Lần thứ nhất tốc độ truyền sóng là 330 m/s, lần thứ hai do nhiệt độ tăng nên tốc độ truyền sóng là 340 m/s. Biết rằng trong hai lần thì số bước sóng giữa hai điểm vẫn là số nguyên nhưng hơn kém nhau một bước sóng. Khoảng cách AB là

A. 3,4 m. B. 112,2 m. C. 225 m. D. 3,3 m.

Câu 27: t dây đàn chiều dài ℓ, biết tốc độ truyền sóng ngang theo dây đàn bằng v. Tần số của âm cơ bản (tần số nhỏ nhất) do dây đàn phát ra bằng

A. vlB. v2lC. 2vlD. v4l

Câu 28: Một sợi dây dài 2 m, hai đầu cố định. Người ta kích để có sóng dừng xuất hiện trên dây. Bước sóng dài nhất bằng

A. 1 m. B. 2 m. C. 4 m. D. 0,5 m.

Câu 29: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 7,5 m/s B. 300 m/s C. 225 m/s D. 75 m/s

Câu 30: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên dây đó là

A. 50 Hz. B. 25 Hz. C. 75 Hz. D. 100 Hz.

Câu 31: Sóng dừng trên dây dài một đầu cố định, một đầu tự do. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên dây đó là

A. 50 Hz. B. 25 Hz. C. 75 Hz. D. 100 Hz.

Câu 32: Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định. Khi tần số sóng trên dây là 200 Hz, trên dây hình thành sóng dừng với 10 bụng sóng. Coi tốc độ truyền sóng không thay đổi, hãy chỉ ra tần số nào cho dưới đây cũng tạo ra sóng dừng trên dây này?

A. 90 Hz. B. 70 Hz. C. 60 Hz. D. 110 Hz.

Câu 33: Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Khi tần số sóng trên dây là 190 Hz, trên dây hình thành sóng dừng với 10 bụng sóng. Coi tốc độ truyền sóng không thay đổi, hãy chỉ ra tần số nào cho dưới đây cũng tạo ra sóng dừng trên dây này? Đs: 50 Hz

A. 20 Hz. B. 40 Hz. C. 50 Hz. D. 100 Hz.

01. B

02. D

03. D

04. B

05. A

06. C

07. B

08. D

09. C

10. A

11. A

12. C

13. D

14. D

15. C

16. D

17. C

18. A

19. D

20. C

21. A

22. A

23. D

24. C

25. B

26. B

27. B

28. C

29. D

30. A

31. B

32. C

33. C

Bài tập nâng cao

Phương trình sóng dừng

1916430807085

M

Trường hợp B là nút sóng

- Giả sử phương trình sóng tới tại B là uB = Acosωt

+Phương trình sóng tới tại M: u1M = Acos(ωt+

)

+ Sóng phản xạ tại B: uB = Acos(ωt-π)

+ Sóng phản xạ truyền ngược lại tới M: u2M = Acos(ωt-π-

)

- Sóng tại M là tổng hợp của 2 sóng trên: uM = u1M + u2M = 2acos(

+

)cos(ωt-

)

= 2asin(-

)cos(ωt-

)= -2asin(

)cos(ωt-

) = 2asin(

)cos(ωt+

)

+ Biên độ sóng tại M: AM = 2asin(

)

Trường hợp B là bụng sóng

+ uM= 2acos(

)cos(ωt+

)

+ Biên độ sóng tại M: AM = 2acos(

)

1. Biên độ sóng dừng

Câu 1(QG 2018): Một sợi dây đàn hồi căng ngang với đầu A cố định đang có sóng dừng. M và N là hai phần tử dây dao động điều hòa có vị trí cân bằng cách đầu A những khoảng lần lượt là 16 cm và 27 cm. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng là 24 cm. Tỉ số giữa biên độ dao động của M và biên độ dao động của N là

A. QUOTE 32

B. QUOTE 62

C. QUOTE 33

D. QUOTE 63

Câu 2(QG 2018): Trên một sợi dây đàn hồi dang có sóng dừng với biên độ dao động của các điểm bụng là a. M là một phần tử dây dao động với biên độ 0,5a. Bỉết vị trí cân bằng của M cách điểm nút gần nó nhất một khoảng 2 cm. Sóng truyền trên dây có bước sóng là:

A. 24 cm.B.12cmC. 16 cmD.3 cm

2. Số lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng

Câu 1(QG 2017): Một sợi đây đàn hồi dài 90 cm có một đầu cố định và một đầu tự do đang có sóng dừng. Kể cả đầu dây cố định, trên dây có 8 nút. Biết rằng khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,25 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 1,2 m/s.B. 2,9 m/s.C. 2,4 m/s.D. 2,6 m/s.

Câu 2(QG 2018): Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Không kể hai đầu dây, trên dây còn quan sát được hai điểm mà phần tử dây tại đó đứng yên. Biết sóng truyền trên dây với tốc độ 8 m/s. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

A. 0,075 s.B. 0,05 s.C. 0,025 s.D. 0,10 s.

3. Bài toán khoảng cách

Câu 1(QG 2015): Một sợi dây đàn hồi có sóng dừng. Trên dây những điểm dao động với cùng biên đô A1 có vị trí cân bằng lien tiếp cách đều nhau một đoạn d1 và những điểm dao động với cùng biên đô A2 có vị trí cân bằng lien tiếp cách đều nhau một đoạn d2. Biết A1 > A2 > 0. Biểu thức nào sau đây đúng:

A. d1 = 0,5d2 B. d1 = 4d2 C. d1 = 0,25d2 D. d1 = 2d2

Câu 2(ĐH 2012): Trên một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Không xét các điểm bụng hoặc nút, quan sát thấy những điểm có cùng biên độ và ở gần nhau nhất thì đều cách đều nhau 15cm. Bước sóng trên dây có giá trị bằng

A. 30 cm.B. 60 cm.C. 90 cm.D. 45 cm.

4. Tổng hợp

Câu 1(ĐH2011): Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 2 m/s.B. 0,5 m/s.C. 1 m/s.D. 0,25 m/s.

Câu 2: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đầu A cố định. Trên dây đang có sóng dừng ổn định với bước sóng 30 cm. Gọi B là điểm bụng gần A nhất, C là điểm nằm giữa A và B. Biết AC = 2BC. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,05 s. Tốc độ truyền sóng là

A.100 cm/sB.60 cm/sC.120 cm/sD.80 cm/s

Câu 3(ĐH 2014): Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7 cm. Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm

, phần tử D có li độ là

A. -0,75 cm.B. 1,50 cm.C. -1,50 cm.D. 0,75 cm.

Câu 4: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 8 cm và 7,5 cm. Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 2,25 cm và đang hướng ra xa vị trí cân bằng. Vào thời điểm t2 = t1 + 3724s, phần tử D có li độ là

A.–1,50 cm. B.1,50 cm. C.– 0,75 cm. D.0,75 cm.

Câu 5(QG 2016): Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có tần số 10Hz và bước sóng 6cm. Trên dây, hai phần tử M và N có vị trí cân bằng cách nhau 8cm, M thuộc một bụng sóng dao động điều hòa với biên độ 6mm. Lấy π2 = 10. Tại thời điểm t, phần tử M đang chuyển động với tốc độ 6π(cm/s) thì phần tử N chuyển động với gia tốc có độ lớn là

A.

.B.

.C. 6m/s2.D. 3m/s2.

Câu 6(QG 2017): Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động với cùng biên độ 5 mm là 80 cm, còn khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng pha với cùng biên độ 5 mm là 65 cm. Tỉ số giữa tốc độ cực đại của một phần tử dây tại bụng sóng và tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 0,12.B. 0,41.C.0,21.D. 0,14.

-HD:

-3810-63500

Câu 7(QG 2020): Một sợi dây dài 96 cm căng ngang, có hai đầu A và B cố định. M và N là hai điểm trên dây với MA = 75 cm và NA = 93 cm. Trên dây có sóng dừng với số bụng nằm trong khoảng từ 5 bụng đến 19 bụng. Biết phần tử dây tại M và N dao động cùng pha và cùng biên độ. Gọi d là khoảng cách từ M đến điểm bụng gần nó nhất. Giá trị của d gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 6,3 cm.B. 1,8 cm.C. 3,3 cm.D. 4,8 cm.

Câu 8(QG 2020): Một sợi dây dài 96cm căng ngang, có hai đầu A và B cố định. M và N là hai điêmr trên dây với MA = 51cm và NA = 69cm. Trên dây có sóng dừng với số bụng nằm trong khoảng từ 5 bụng đến 19 bụng. Biết phần tử dây tại M và N dao động cùng pha và cùng biên độ. Gọi d là khoảng cách từ M đến điểm bụng gần nó nhất. Giá trị của d gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A. 6,2 cmB. 4,7 cmC. 3,2 cmD. 1,7 cm

Luyện tập nâng cao

1. Biên độ sóng dừng

Câu 1: Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 90cm hai đầu dây cố định. Khi được kích thích dao động, trên dây hình thành sóng dừng với 6 bó sóng và biên độ tại bụng là 2cm. Tại M gần nguồn phát sóng tới A nhất có biên độ dao động là 1cm. Khoảng cách MA bằng

A. 2,5cm. B. 5cm. C. 10cm. D. 20cm.

Câu 2. Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5cm. Giữa hai điểm M, N có biên độ 2,5cm cách nhau x = 20cm các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5cm. Bước sóng là

A. 60 cm. B. 12 cm. C. 6 cm.D. 120 cm.

2. Số lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng

Câu 1. (Đề ĐH -2008). Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là

A. 16 m/s. B. 4 m/s. C. 12 m/s. D. 8 m/s.

Câu 2. Hai sóng hình sin cùng bước sóng , cùng biên độ a truyền ngược chiều nhau trên một sợi dây cùng vận tốc 20 cm/s tạo ra sóng dừng. Biết 2 thời điểm gần nhất mà dây duỗi thẳng là 0,5s. Giá trị bước sóng là

A. 20 cm. B. 10cm C. 5cm D. 15,5cm

3. Bài toán khoảng cách

Câu 1: Trên một sợi dây có sóng dừng với biên độ điểm bụng là 5 cm. Giữa hai điểm M và N trên dây có cùng biên độ dao động 2,5 cm, cách nhau 20 cm các điểm luôn dao động với biên độ nhỏ hơn 2,5 cm. Bước sóng trên dây là

A. 120 cm B. 80 cm C. 60 cmD. 40 cm.

4. Tổng hợp

Câu 1: Trên một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn tốc độ cực đại của phần tử M là 0,1 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A.4,8 m/s. B.2,4 m/s. C.3,2 m/s. D.5,6 m/s.

Câu 2: Sóng dừng trên dây nằm ngang. Trong cùng bó sóng, A là nút, B là bụng, C là trung điểm AB. Biết CB = 4 cm. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần C và B có cùng li độ là 0,13 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A.1,23 m/s B.2,46 m/s C.3,24 m/s D.0,98 m/s

Câu 3: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 8 cm và 7,5 cm. Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 2,25 cm và đang hướng ra xa vị trí cân bằng. Vào thời điểm t2 = t1 + 3724 s, phần tử D có vận tốc là

A.–15 cm/s. B.15 cm/s. C.– 7,5 cm/s. D.7,5 cm/s.

Câu 4(QG 2020): Một sợi dây dài 96 cm căng ngang có hai đầu A và B cố định. M và N là hai điểm trên dây với MA= 39 cm và NA= 81 cm. Trên dây có sóng dừng với sô bụng nằm trong khoảng từ 5 bụng đến 19 bụng. Biết phần tử dây tại M và N dao động cùng pha và cùng biên độ. Gọi d là khoảng cách từ M đến điểm nút gần nó nhất. Giá trị của d gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 6,1 cmB. 1,6 cmC. 3,1cmD. 4,6 cm

Câu 5(QG 2020): Một sợi dây dài 96 cm căng ngang, có hai đầu A và B cố định. M và N là hai điểm trên dây với MA = 9 (cm) và NA = 63 (cm). Trên dây có sóng dừng với số bụng nằm trong khoảng từ 5 bụng đến 19 bụng. Biết phần từ dây tại M và N dao động cùng pha và cùng biên độ. Gọi d là khoảng cách từ M đến điểm nút gần nó nhất. Giá trị của d gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A. 1,9(cm).B. 3,4(cm).C. 6,4(cm).D. 4,9(cm).

Luyện thi 9-10

Câu 423862523495

(1)

(2)

x (cm)

u (cm)

O B

12 24 36

00

(1)

(2)

x (cm)

u (cm)

O B

12 24 36

1(QG 2015): Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt 4 cm, 6 cm và 38 cm. Hình vẽ mô tả dạng sợi dây ở thời điểm t1 (đường 1) và thời điểm t2 = t1 +

(đường 2). Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s . Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là

A. 20

cm/s . B. 60 cm/s C.- 20

cm/s D. – 60 cm/s

Thư ngỏ!

Kính chào các thầy cô giáo và các em học sinh!

Tài liệu tôi biên soạn rất công phu và cẩn thận về cả nội dung lẫn hình thức

- Nội dung:

+ Bám sát đề thi thpt quốc gia.

+ Phân dạng đầy đủ từ dễ đến khó.

+ Bài tập tự luyện gồm 2 phần: Tự luận và trắc nghiệm.

+ Lý thuyết tóm tắt dễ hiểu, trọng tâm, có hình vẽ minh hoạ.

- Hình thức:

+ Tóm tắt lý thuyết trọng tâm.

+ Bài tập mẫu: Đầy đủ các dạng bài.

+ Luyện tập 1: Lặp lại các dạng bài của bài tập mẫu ở dạng tự luận.

+ Luyện tập 2: Các bài trắc nghiêm đầy đủ dạng để các em bám sát hình thức thi của bộ.

+ Bài tập nâng cao: Các bài tập cho các em có mục tiêu ≥ 8.

- Tôi đã bỏ ra rất nhiều tâm sức cho việc biên soạn lên các thầy cô và các em học sinh có nhu cầu chia sẻ file World đẩy đủ chọn bộ thì liên hệ với tôi: Đặng Đình Ngọc – 086.888.7459.

- Chi phí:

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 10 – 200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 11-200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 12-200k

+Tổng ôn vật lý luyện thi thpt quốc gia-100k

+ 100 đề file word theo chuẩn cấu trúc đề minh hoạ của các trường sở-100k

+ Chuyên đề vật lý cấp 2: 6,7,8,9 – 200k

+ Tài liệu luyện thi vào chuyên lý 10 – 200k

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

Bóng đèn cháy sáng như thế nào? (p12) Giải thích nhanh: Lạm phát vũ trụ Lịch sử vũ trụ học (Phần 26)
Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Trắc nghiệm theo bài - Bộ đề ôn thi + kiểm tra Vất lý 11 HK2
Ngày 06/12/2021
* 1270 câu trắc nghiệm học kì I phần điện và điện từ
Ngày 06/12/2021
* CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 11 HKI
Ngày 25/11/2021
* Đề Khảo sát Chất lượng theo Chương Vật lý 12 năm 2021 lần 10 
Ngày 25/11/2021
* Luyện thi đại học chương 1 - Điện tích. Điện trường- lý 11 - giải chi tiết
Ngày 25/11/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

File word đề kiểm tra HK1 Vật lý 11

110 Bài tập Đồ thị Sóng cơ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG
User Trần Tuệ Gia 06 - 12

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 06 - 12

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 06 - 12

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 06 - 12


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
banner
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (76)