Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

* Đặng Đình Ngọc - 316 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh điện học

Để download tài liệu Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook

Cùng mục: Tĩnh điện học

Điện trường và Cường độ điện trường - Đường sức điện - Chương 1 (Điện tích Điện trường) - Vật lý 11
Thuyết Electron, Định luật Bảo toàn Điện tích - Chương 1 (Điện tích Điện trường) - Vật lý 11
Điện trường Tổng hợp tại một điểm (Nâng cao) - Chương 1 (Điện tích Điện trường) - Vật lý 11
Bài tập về Lực điện trường (Nâng cao) - Chương 1 (Điện tích Điện trường) - Vật lý 11
Tổng hợp Lực điện tác dụng lên 1 điện tích - Chương 1 (Điện tích Điện trường) - Vật lý 11
Cân bằng của một điện tích - Chịu tác dụng của Trọng lực và Lực căng dây - Chương 1 (Điện tích Điện trường) - Vật lý 11
Điện trường Tổng hợp Triệt tiêu (Nâng cao) - Chương 1 (Điện tích Điện trường) - Vật lý 11
Công của Lực điện - Chương 1 (Điện tích Điện trường) - Vật lý 11

Cùng chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc

Luyện thi đại học  chương 1 - Điện tích. Điện trường- lý 11 - giải chi tiết
Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

316 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 07/11/2021

Luyện thi 8,9,10- chương 1: Dao động cơ- có giải chi tiết

Luyện thi 8,9,10- chương 1: Dao động cơ- có giải chi tiết

1,123 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 07/11/2021

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

Bài 1: Sóng cơ và sự truyền sóng full dạng

1,416 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 3: Sóng dừng full dạng

Bài 3: Sóng dừng full dạng

1,074 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 4: Sóng âm full dạng

Bài 4: Sóng âm full dạng

743 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

Bài 2: Giao thoa sóng full dạng

890 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

Ôn tập chương 1 - dao động cơ - luyện thi thpt quốc gia

Ôn tập chương 1 - dao động cơ - luyện thi thpt quốc gia

870 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 22/10/2021

1 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc
Ngày cập nhật: 07/11/2021
Tags:
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đặng Đình Ngọc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 249.19 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Bài 3: Công của lực điện – Hiệu điện thế - Tụ điện

***

1421130127000

1. Công của lực điệnH

26250909969500

F

168783021209000

1421130128270

MdN

292227093345

127635068580

8001053340

186690137160

α

Q>0q>0S

q

- ĐN: Công của lực điện là năng lượng trao đổi giữa điện trường và điện tích.

- CT: A = FScosα =

.Scosα=

.d

+ d =Scosα: là hình chiếu của quãng đường S trên phương của

- Đặc điểm: Công của lực điện thì không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.

- Đơn vi: Jun: J

- Mối liên hệ giữa công và độ biến thiên động năng:

MFN

292227093345

144399083820

127635068580

8001053340

186690137160

Q>0q>0

q

1383030154305

VMS=dVN

WdM =

WdN =

Vậy A = WdN - WdM =

-

gọi là mối giữa công và độ biến thiên động năng.

2. Hiệu điện thế

MFN

292227093345

144399083820

127635068580

8001053340

186690137160

Q>0q>0

q

1383030154305

VMS=dVN

- Điện thế tại M: Cho biết khả năng dự trữ năng lượng tại điểm M.

+ Ký hiệu: VM

+ Đơn vị: Vôn: V

- Hiệu điện thế giữa M và N: Là hiệu điện thế tại M: VM và điện thế tại N: VN

+ CT: UMN = VM – VN

+ UMN =

+ Đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V).

+ Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường: U = Ed.

3. Tụ điện

- ĐN: Tụ điện là thiết bị để tích điện.

- Cấu tạo: gồm 2 bản kim loại song song và ở giữa là chất cách điện.

- ký hiệu trong mạch:

101854024999500

922997246625

102500528633

8295422109

C

- Điện dung C: Cho biết khả năng tích điện của tụ.

+ Có đơn vị là Fara: F

mF = 10-3F mini Fara

µF = 10-6F micro Fara

nF= 10-9F nano Fara

pF= 10-12F pico Fara

- Công thức: Q=CU

+ Q: là điện tích: C

+ C: là điện dung: F

+ U: là hiệu điện thế: V

- Năng lượng trong tụ điện là năng lượng điện trường: W = CU2/2

+ Đơn vị: J.

Cần nhớ

1. Công

+ A =

.d ( anh quên em đi)

+ d = Scosα

+ d: là hình chiếu của quãng đường S trên phương của

+ A = WdN - WdM =

-

2. Hiệu điện thế

+UMN = VM – VN =

+ U = Ed.

3. Tụ điện

- CT: Q=CU

- Năng lượng W = CU2/2

+ Đơn vị: J.

Bài tập mẫu

1. Công của lực điện.

Bài 1: Một electron di chuyển được đoạn đường 1 cm từ bản âm tới bản dương, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện bằng bao nhiêu? Điện tích của điện tử là e = - 1,6.10-19 C.

-HD:

415290163195

377190170815

S=d = 1cm = 0,01m

E = 1000 V/m; q = e = - 1,6.10-19 C. A = ?

Giải: A =

.d = 1,6.10-18 J.

Bài 2: Một proton di chuyển được đoạn đường 2 cm từ bản dương tới bản âm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 2000 V/m. Hỏi công của lực điện bằng bao nhiêu? Điện tích của proton là q = 1,6.10-19 C.

-HD: A = 6,4.10-18 J.

Bài 3: Khi electron di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều trên đoạn đường S = 10 cm từ bản dương tới bản âm thì lực điện thực hiện một công cản A = -8.10-17 J. Điện tích của điện tử là e = - 1,6.10-19 C. Tính độ lớn cường độ điện trường. Đs: E = 5000 V/m

Bài 4: Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường

E = 100 V/m. Vận tốc ban đầu của e bằng 300 km/s. Khối lượng của e là 9,1.10-31 Kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của e bằng không. Điện tích của điện tử là e = - 1,6.10-19 C.

a) Tính công mà điện trường đã thực hiện ?

b) Tính quãng đường mà e đã di chuyển ?

-Tóm tắt:

MN

2535728142125

388274155979

t =0

377190170815

v=0

V0 = 300000 m/s

S=d

-HD:

a) A = WdN - WdM =

= 0 – 0,5x9,1x10-31x3000002 = -4,095.10-20 J.

b) A =

.d suy ra: d = A/

= -0,00256 m = - 0,256 cm

suy ra: S = 0,256 cm.

Bài 5: Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương. Điện tích của điện tử là q = - 1,6.10-19 C.

-Tom tắt:

+ E = 1000 V/m

+ VM = 0 m/s

+ d= 1cm

+ q = - 1,6.10-19 C

+ WdN =?

MN

2535728142125

388274155979

t =0

377190170815

v

V0 = 0 m/s

A =

.d = WdN - WdM suy ra:

.d = WdN thay số: WdN = 1,6.10-18 J

Bài 6: Một proton được thả không vận tốc đầu ở sát bản dương, trong điện trường đều giữa 2 bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa 2 bản là 2000 V/m. Khoảng cách giữa 2 bản là 2cm. Hãy tính động năng của proton khi nó va chạm bản âm ? Điện tích của điện tử là q = 1,6.10-19 C. Đs: 6,4.10-18 J

Bài 7: Một electron bay từ bản dương sang bản âm trong điện trường đều của một tụ điện phẳng, theo một đường thẳng MN dài 2 cm, có phương làm với phương đường sức điện một góc 600. Biết cường độ điện trường trong tụ điện là 1000 V/m. Công của lực điện trong dịch chuyển này là bao nhiêu? Điện tích của điện tử là q = - 1,6.10-19 C.

526818158057

-HD: N

S

600

45061859690

MdH

E

- Tóm tắt:

+ MN=S = 2cm = 0,02 m

+ α = 600.

+ E = 1000 V/m.

+ q = - 1,6.10-19 C.

+ A=?

-Giải:

A =

.d = 1,6.10-19.1000. Scosα = 1,6.10-19.1000. 0,02cos600 =1,6.10-16 J.

Bài 8: Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với các đường sức điện một góc 300. Tính công của lực điện làm điện tích di chuyển từ A đến B. Đs: 7.10-7 J

Bài 9: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 3 J đến một điểm B thì lực điện sinh công 2 J. Tính thế năng tĩnh điện của q tại B sẽ là bao nhiêu?

-Tóm tắt:

WtA = 3J; A = 2 J. WtB =?

Giải: AAB = WtA – WtB. Thay số: 2 = 3- WtB suy ra: WtB = 1 J.

Bài 10: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 10 J đến một điểm B có thế năng là 3J thì lực điện sinh công bao nhiêu? Đs: A = 7J

Bài 11: Một điện tích điểm q = - 4.10-8C di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều, có cường độ 200 v/m. Cạnh MN = 10 cm, MN ↑↑E. NP = 8 cm. Môi trường là không khí. Tính công của lực điện trong các dịch chuyển sau của q:

a) từ M → N.

b) Từ N → P.

c) Từ P → M.

d) Theo đường kín MNPM.

Đs: AMN = -8.10-7J. ANP = 5,12.10-7J, APM = 2,88.10-7J. AMNPM = 0J.

right9525Bài 12: Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều ABC cạnh a = 10 cm trong điện trường đều có cường độ là 300 V/m. E // BC. Tính công của lực điện trường khi q dịch chuyển trên mỗi cạnh của tam giác.

Đs: AAB = - 1,5. 10-7 J, ABC = 3. 10-7 J. ACA = -1,5. 10-7 J.

right70485Bài 13: Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều MBC, mỗi cạnh 20 cm đặt trong điện trường đều E có hướng song song với BC và có cường độ là 3000 V/m. Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q theo các cạnh MB, BC và CM của tam giác.

Đs: AMB = -3μJ, ABC = 6 μJ, AMB = -3 μJ.

2. Điện thế - Hiệu điện thế

- phương pháp:

+UMN = VM – VN =

+ U = Ed.

Bài 1: Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100 V. Công mà lực điện sinh ra sẽ là bao nhiêu?

- Tóm tắt:

+ UMN = 100 V

+ qe = - 1,6.10-19 C.

+ A=?

- Giải:

+UMN =

suy ra: A =

U = 1,6.10-19 . 100 = 1,6.10-17 J

Bài 2: Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J, hiệu điện thế UMN là bao nhiêu?

Bài 3: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là bao nhiêu?

- Tóm tắt:

+ m = 3,06.10-15 (kg),

+ q = 4,8.10-18 (C),

+ d = 2cm = 0,02m

+ g = 10 (m/s2)

+ U=?

- Giải:

+ nằm lơ lửng: điện tích cân bằng: P = Fd suy ra: mg = qE = q

suy ra: U =

=

=127,5V

Bài 4: Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg = 10-7 kg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định độ lớn điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2. Đs: 8,33.10-11 C.

Bài 5: Cho ba bản kim loại phẳng tích điện 1, 2, 3 đặt song song lần lượt nhau cách nhau những khoảng d12 = 5cm, d23 = 8cm, bản 1 và 3 tích điện dương, bản 2 tích điện âm. E12 = 4.104V/m, E23 = 5.104V/m, tính điện thế V2, V3 của các bản 2 và 3 nếu lấy gốc điện thế ở bản 1. Đs: V2 =-2000 V/m; V3 =-6000 V/m

-HD:

123

4468437162849

2438746121285

119183765867

58

V1=0V2=?V3=?

+ U12 = E12.d12 = V1 – V2 suy ra: 4.104.0,05 = 0- V2 suy ra: V2 = -2000 V/m

+ U23 = E23.d23 = V2 – V3 suy ra: 5.104.0,08 = -2000- V3 suy ra: V3= -2000- 5.104.0,08

V3 = -6000 V/m.

Bài 6: Cho ba bản kim loại phẳng tích điện 1, 2, 3 đặt song song lần lượt nhau cách nhau những khoảng d12 = 4cm, d23 = 5cm, bản 1 và 3 tích điện dương, bản 2 tích điện âm. E12 = 1000V/m, E23 = -1000 V/m, tính điện thế V2, V3 của các bản 2 và 3 nếu lấy gốc điện thế ở bản 1.

4958715167005Bài 7: Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều E, α = ABC = 600, AB ↑↑ E. Biết BC = 6 cm, UBC = 120V. Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E? Đs: UAC = 0V, UBA = 120V, E = 4000 V/m.

right147320Bài 8: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C. AC = 4 cm, BC = 3 cm và nằm trong một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường

E song song với AC, hướng từ A→ C và có độ lớn E = 5000V/m. Tính: UAC, UCB, UAB. Đs: 200V, 0V, 200V.

3. Tụ điện

Bài 1: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa hai bản là d = 1 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Tính điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện.

Bài 2: Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.

Bài 3: Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 µF – 200 V.

a) Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120 V. Tính điện tích của tụ điện

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.

c) Tính năng lượng trong tụ điện.

Luyện tập 1

1. Công của lực điện

Bài 1: Một proton di chuyển được đoạn đường 4 cm từ bản dương tới bản âm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện bằng bao nhiêu? Điện tích của proton là p = 1,6.10-19 C.

Bài 2: Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công – 6 J. Hỏi khoảng cách từ điểm M đến N bằng bao nhiêu? Biết rằng điện trường giữa 2 bản là đều và có giá trị E = 200 V/m.

Bài 3: Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của electron khi nó đến đấp vào bản dương.

Bài 4: Hai điểm M và N nằm trên đường sức của một điện trường đều có E = 2 kV/m. Chiều đường sức từ M đến N. Khoảng cách MN = 4 cm. Proton chuyển động không vận tốc ban đầu từ M khi đến N có vận tốc là bao nhiêu? Điện tích và khối lượng của proton là p = 1,6.10-19 C và mp = 1,67. 10−27 kg.

Bài 5: Điện trường đều giữa hai bản kim loại đặt song song, đặt cách nhau d = 4 cm, có cường độ E = 8 kV/m. Điện tích q = - 5

C, m = 10-5 kg tách ra từ bản âm (v0 = 0) khi tới bản dương có vận tốc là bao nhiêu?

Bài 6: Hai bản kim loại phẵng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương q0 = 1,2.10-2 C, khối lượng m = 4,5.10-6 g.Tính:

a) Công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm.

b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản mang điện âm.

Bài 7: Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo đoạn BC dài 40 cm và véctơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200. Tính công của lực điện làm điện tích di chuyển từ B đến C

Bài 8: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 2,5 J đến một điểm B thì lực điện sinh công 1,5 J. Tính thế năng tĩnh điện của q tại B sẽ là bao nhiêu?

Bài 9: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 5 J đến một điểm B có thế năng là 2J thì lực điện sinh công bao nhiêu?

right70485Bài 10: Điện tích q = 5.10-6 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều MBC, mỗi cạnh 10 cm đặt trong điện trường đều E có hướng song song với BC và có cường độ là 1000 V/m. Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q theo các cạnh MB, BC,CM, MH của tam giác.

2. Điện thế - Hiệu điện thế

Bài 1: Khi một điện tích q -3 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công 9 J. Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị bằng bao nhiêu?

Bài 2: Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,05 mg, lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 220 V. Khoảng cách giữa hai bản là 0,5 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 3: Một quả cầu kim loại khối lượng 4,5.10-3kg treo vào đầu một sợi dây dài 1m, quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại phẳng song song thẳng đứng cách nhau 4cm, đặt hiệu điện thế giữa hai tấm là 750V, thì quả cầu lệch 1cm ra khỏi vị trí ban đầu, lấy g = 10m/s2. Tính điện tích của quả cầu.

Bài 4: Một hạt bụi khối lượng 1g mang điện tích - 1μC nằm yên cân bằng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng nằm ngang tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau. Khoảng cách giữa hai bản là 2cm, lấy g = 10m/s2. Tính hiệu điện thế giữa hai bản kim loại phẳng trên.

Bài 5: Cho ba bản kim loại phẳng tích điện A, B, C đặt song song như hình vẽ. Cho AB = 5 cm, BC = 8 cm. Coi điện trường giữa các bản là đều, , có độ lớn EAB = 4.104 V/m, ECB = 5.104 V/m. Tính hiệu điện thế VB, VC của các bản B và C nếu lấy gốc điện thế là điện thế của bản A.

4958715167005Bài 6: Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều E, α = ABC = 300, AB ↑↑ E. Biết BC = 10 cm, UBC = 100V. Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E? Đs:

right147320Bài 7: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C. AC = 16 cm, BC = 9 cm và nằm trong một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường

E song song với AC, hướng từ A→ C và có độ lớn E = 200V/m. Tính: UAC, UCB, UAB.

3. Tụ điện

Bài 1: Trên vỏ một tụ điện có ghi 10 µF – 150V.

a) Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 100 V. Tính điện tích và năng lượng của tụ điện

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.

Bài 2: Trên vỏ một tụ điện có ghi 30 µF – 100V.

a) Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 50 V. Tính điện tích của tụ điện

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.

c) Tính năng lượng trong tụ điện

luyện tập 2

1. Công của lực điện

Câu 1. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A. khả năng tác dụng lực của điện trường.

B. phương chiều của cường độ điện trường.

C. khả năng sinh công của điện trường.

D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

Câu 2. Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường

A. âm. B. dương.

C. bằng không.D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

Câu 3. Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 2,5 J đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Tính thế năng tĩnh điện của q tại B sẽ là

A. -2,5 J B. -5 J C. 5 J D. 0 J

Câu 4. Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 200V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31kg. Tại lúc vận tốc bằng không thì nó đã đi được đoạn đường bao nhiêu ?

A. 5,12 mm B. 2,56 mm C. 1,28 mm D. 10,24 mm

Câu 5. Tìm phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện

A. Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện

B. Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện

C. Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng

D. Lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm

Câu 6. Một electron bay từ bản âm sang bản dương của tụ điện phẳng. Điện trường giữa hai bản tụ có cường độ 9.104 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là d = 7,2 cm. Khối lượng của e là 9,1.10-31kg. Vận tốc đầu của electron là không. Vận tốc của electron khi tới bản dương của tụ điện là

A. 4,77.107 m/s B. 3,65.107 m/s C. 4,01.106 m/s D. 3,92.107 m/s

Câu 7. Một electron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106 m/s. Electron đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không ? me = 9,1.10-31 kg, qe = -1,6.10-19C.

A. 8 cm B. 10 cm C. 9 cm D. 11 cm

-Tóm tắt

E=364 V/m

MN

2535728142125

388274155979

t =0

377190170815

VM = 3,2.106 m/s.

S= ?VN = 0

-Giải: A =

.d = WdN - WdM thay số:

1,6.10-19.364.d=

= 0-0,5. 9,1.10-31. (3,2.106)2. Suy ra d = -8 cm

+ S=-d = 8cm.

ĐÁP ÁN

1C

2A

3D

4C

5B

6A

7A

2. Điện thế - Hiệu điện thế

Câu 1. Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó

A. không đổi. B. tăng gấp đôi. C. giảm một nửa. D. tăng gấp 4.

Câu 2. Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

A. 1 J.C. B. 1 J/C. C. 1 N/C. D. 1 J/N.

Câu 3. Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định nào dưới đây không đúng?

A. Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.

B. Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.

C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.

D. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.

Câu 4. Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức

A. U = E.d. B. U = E/d. C. U = q.E.d. D. U = q.E/q.

Câu 5. Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là

A. 8 V. B. 10 V. C. 15 V. D. 22,5 V.

Câu 6. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

A. 500 V. B. 1000 V.

C. 2000 V. D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

Câu 7. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

A. 5000 V/m. B. 50 V/m. C. 800 V/m. D. 80 V/m.

Câu 8. Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2 m. Nếu UAB = 10 V thì UAC bằng

A. 20 V. B. 40 V.

C. 5 V. D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

Câu 9. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC từ A đến B là 4 mJ. UAB bằng

A. 2 V. B. 2000 V. C. – 8 V. D. – 2000 V.

Câu 10. Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về

A. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

B. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

C. khả năng tác dụng lực tại một điểm.

D. khả năng sinh công tại một điểm.

Câu 11. Khi UAB > 0, ta có:

A. Điện thế ở A thấp hơn điện thế tại B.

B. Điện thế ở A bằng điện thế ở B.

C. Dòng điện chạy trong mạch AB theo chiều từ B → A.

D. Điện thế ở A cao hơn điện thế ở B.

Câu 12. Một điện tích q = 10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường, thì được năng lượng 2.10-4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là

A. 200 V B. -40 V C. -20 V D. 400 V

Câu 13. Điện thế tại điểm M là VM = 9 V, tại điểm N là VN = 12 V, tại điểm Q là VQ = 6 V. Phép so sánh nào dưới đây sai ?

A. UMQ < UQM B. UMN = UQM C. UNQ > UMQ D. UNM > UQM

Câu 14. Ba điểm A, B, C tạo thành một tâm giác vuông tại C với AC = 3 cm, BC = 4 cm nằm trong một điện trường đều. Vec tơ cường độ điện trường E song song với AB, hướng từ A đến B và có độ lớn E = 5000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, C là:

A. UAC = 150 V B. UAC = 90 V C. UAC = 200 V D. UAC = 250 V

Câu 15. Cho ba bản kim loại phẳng tích điện A, B, C đặt song song như hình vẽ. Cho d1 = 5 cm, d2 = 8 cm. Coi điện trường giữa các bản là đều, có chiều như hình vẽ, có độ lớn E1 = 4.104 V/m, E2 = 5.104 V/m. Tính hiệu điện thế VB, VC của các bản B và C nếu lấy gốc điện thế là điện thế của bản A.

A. VB = -2000 V; VC = 2000 V B. VB = 2000 V; VC = -2000 V

C. VB = -1000 V; VC = 2000 V D. VB = -2000 V; VC = 1000 V

Câu 16. Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trong điện trường là UCD = 120 V. Công điện trường dịch chuyển electron từ C đến D là

A. -3,2.10-19 J B. 3,2.1017 J C. 19,2.1017 J D. -1,92.10-17 J

Câu 17. Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng 4,8.10-18 C. Hai tấm kim loại cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó là ( lấy g = 10 m/s2)

A. 172,5 V B. 127,5 V C. 145 V D. 165 V

Câu 18. Trong đèn hình của máy thu hình, các electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế 25000 V. Hỏi khi electron đập vào màn hình thì vận tốc của nó bằng bao nhiêu ? Coi vận tốc ban đầu của electron nhỏ. Coi khối lượng của electron bằng 9,1.10-31 kg và không phụ thuộc vào vận tốc. Điện tích của electron bằng -1,6.10-19 C

A. 9,64.108 m/s B. 9,4.107 m/s C. 9.108 m/s D. 9,54.107 m/s

-HD:

MN

2535728142125

388274155979

t =0

377190170815

VM =0 m/s.

S= ?VN = ?

-Giải: A =

.d =

= WdN - WdM thay số:

1,6.10-19.25000=

=0,5. 9,1.10-31. VN2 Suy ra VN = 9,4.107 m/s

Câu 19. Một proton bay theo phương của một đường sức điện. Lúc proton ở điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s. Khi bay đến B vận tốc của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 500 V. Hỏi điện thế tại điểm B bằng bao nhiêu. Cho biết proton có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19 C.

A. 302,5 V. B. 503,3 V. C. 450 V. D. 660 V.

-HD:

VA = 500VVB =?

AB

2535728142125

388274155979

t =0

377190170815

vA =2,5.104 m/s.

S= ?vB = 0

A =

.d =

=

= WdB - WdA thay số:

1,6.10-19(500-VB)=0-0,5. 1,67.10-27.( 2,5.104)2.

Câu 20. Thế năng tĩnh điện của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -32.10-19 J. Mốc để tính thế năng tĩnh điện ở vô cực. Điện thế tại điểm M bằng:

A. -20 V B. 32 V C. 20 V D. -32 V

-Tóm tắt:

A = -32.10-19 J.

Vvocung=0.

VM=?

VA = ?Vvocung =0

A

2535728142125

388274155979

t =0

377190170815

S= vô cùng

A =

.d =

=

suy ra: A =

suy ra: VA = -20V

1A

2B

3B

4A

5C

6C

7A

8D

9D

10D

11D

12A

13A

14B

15A

16D

17B

18B

19B

20A

3. Tụ điện

Câu 1. Tụ điện là

A. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện.

B. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

D. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

Câu 2. Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

Câu 3. Để tích điện cho tụ điện, ta phải

A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế. B. cọ xát các bản tụ với nhau.

C. đặt tụ gần vật nhiễm điện. D. đặt tụ gần nguồn điện.

Câu 4. Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

B. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

C. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

Câu 5. Fara là điện dung của một tụ điện mà

A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.

C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.

D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.

Câu 6. 1 nF bằng

A. 10-9 F. B. 10-12 F. C. 10-6 F. D. 10-3 F.

Câu 7. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. tăng 4 lần. D. không đổi.

Câu 8. Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do

A. thay đổi điện môi trong lòng tụ.

B. thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.

C. thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.

D. thay đổi chất liệu làm các bản tụ.

Câu 9. Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là

A. W = Q2/(2C). B. W = QU/2. C. W = CU2/2. D. W = C2/(2Q).

Câu 10. Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ

A. tăng 2 lần. B. tăng 4 lần. C. không đổi. D. giảm 4 lần.

Câu 11. Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích của tụ

A. tăng 16 lần. B. tăng 4 lần. C. tăng 2 lần. D. không đổi.

Câu 12. Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

A. Giữa hai bản kim loại là sứ. B. Giữa hai bản kim loại là không khí.

C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi. D. Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.

Câu 13. Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

A. 2.10-6 C. B. 16.10-6 C. C. 4.10-6 C. D. 8.10-6 C.

Câu 14. Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là

A. 2 μF. B. 2 mF. C. 2 F. D. 2 nF.

Câu 15. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng

A. 50 μC. B. 1 μC. C. 5 μC. D. 0,8 μC.

Câu 16. Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

A. 500 mV. B. 0,05 V. C. 5V. D. 20 V.

Câu 17. Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là

A. 0,25 mJ. B. 500 J. C. 50 mJ. D. 50 μJ.

Câu 18. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là

A. 15 V. B. 7,5 V. C. 20 V. D. 40 V.

Câu 19. Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là

A. 100 V/m. B. 1 kV/m. C. 10 V/m. D. 0,01 V/m.

Câu 20. Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F. Điện tích của tụ điện bằng 86µC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ điện là

A. 47,2 V. B. 17,2 V. C. 37,2 V. D. 27,2 V.

Câu 21. Một tụ điện có điện dung 500pF được mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220V. Điện tích của tụ điện là:

A. 11 µC. B. 1,1 µC. C. 0,11 µC. D. 1 µC.

Câu 22. Tụ phẳng không khí điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 V. Điện tích Q của tụ là:

A. Q = -12.10-9 C. B. Q = 12.10-9 C. C. Q = 1,2.10-9 C. D. Q = -1,2.10-9 C.

Câu 23. Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 6µF mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 10 V. Năng lượng điện trường trong tụ điện bằng:

A. 1,2.10-4 J B. 12.10-4 J C. 0,3.10-4 J D. 3.10-4 J

1B

2B

3A

4D

5A

6A

7D

8B

9D

10D

11C

12C

13D

14D

15C

16A

17A

18A

19B

20B

21C

22C

23D

Bài tập nâng cao

Câu 1: Một quả cầu kim loại khối lượng 4,5.10-3kg treo vào đầu một sợi dây dài 1m, quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại phẳng song song thẳng đứng cách nhau 4cm, đặt hiệu điện thế giữa hai tấm là 750V, thì quả cầu lệch 1cm ra khỏi vị trí ban đầu, lấy g = 10m/s2. Tính độ lớn của điện tích của quả cầu:

A. 24nC B. - 25nCC. 48nC D. - 36nC

2362200952500-HD:

+ sinα =

suy ra: α = 0,570.

+ tanα =

= 0,24.10-9C

Câu 2. Một quả cầu khối lượng 4,5.10-3 kg treo vào một sợi dây cách điện dài 1 m. Quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại song song, thẳng đứng như hình vẽ. Hai tấm cách nhau 4 cm. Đặt một hiệu điện thế 150 V vào hai tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu 1 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ lớn điện tích của quả cầu.

A. 0,12 µC. B. 2,5 µC.

C. 2,4 µC. D. 0,24 µC.

Câu 3. Giả thiết rằng trong một tia sét có một điện tích q = 25 C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất và khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất là 1,4.108 V. Nếu toàn bộ năng lượng của tia sét chuyển hết thành nhiệt năng thì có thể làm m (kg) nước ở 100°C bốc thành hơi ở 100°C. Nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.106 J/kg. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1468 kg.B. 1633 kg.C. 1522 kg.D. 1589 kg.

Lời giải:

+ Năng lượng tia sét:

+ Khối lượng nước hóa hơi:

Câu 4. Bắn một êlectron (mang điện tích −1,6.10-19C và có khối lượng 9,1.10-31 kg) với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sửc điện (xem hình vẽ). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc 107m/s. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính hiệu điện thế UAB giữa hai bản.

A. -318VB. – 284VC. 284VD. 318V

Lời giải:

+ Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực:

Chọn đáp án B

Câu 5. Electron trong đèn hỉnh vô tuyển phải có động năng vào cờ 40.10-20 J thì khi đập vào màn hình nó mới làm phát quang lớp bột phát quang phủ ở đó. Để tăng tốc êlectron, người ta phải cho êlectron baỵ qua điện trường của một tụ điện phẳng, dọc theo một đường sức điện, ở hai bản của tụ điện có khoét hai lỗ tròn cùng trục và có cùng đường kính. Electron chui vào trong tụ điện qua một lỗ và chui ra ở lỗ kia. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectron khi bắt đầu đi vào điện trường trong tụ điện. Cho điện tích của êlectron là −1,6.10-19 C. Khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 1 cm. Tính cường độ điện trường trong tụ điện.

A. 450 V/m.B. 250V/m C. 500 V/m.D. 200 V/m

Lời giải:

+ Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực:

Chọn đáp án B

Thư ngỏ!

Kính chào các thầy cô giáo và các em học sinh!

Tài liệu tôi biên soạn rất công phu và cẩn thận về cả nội dung lẫn hình thức

- Nội dung:

+ Bám sát đề thi thpt quốc gia.

+ Phân dạng đầy đủ từ dễ đến khó.

+ Bài tập tự luyện gồm 2 phần: Tự luận và trắc nghiệm.

+ Lý thuyết tóm tắt dễ hiểu, trọng tâm, có hình vẽ minh hoạ.

- Hình thức:

+ Tóm tắt lý thuyết trọng tâm.

+ Bài tập mẫu: Đầy đủ các dạng bài.

+ Luyện tập 1: Lặp lại các dạng bài của bài tập mẫu ở dạng tự luận.

+ Luyện tập 2: Các bài trắc nghiêm đầy đủ dạng để các em bám sát hình thức thi của bộ.

+ Bài tập nâng cao: Các bài tập cho các em có mục tiêu ≥ 8.

- Tôi đã bỏ ra rất nhiều tâm sức cho việc biên soạn lên các thầy cô và các em học sinh có nhu cầu chia sẻ file World đẩy đủ chọn bộ thì liên hệ với tôi: Đặng Đình Ngọc – 086.888.7459.

- Chi phí:

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 10 – 200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 11-200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 12-200k

+Tổng ôn vật lý luyện thi thpt quốc gia-100k

+ 100 đề file word theo chuẩn cấu trúc đề minh hoạ của các trường sở-100k

+ Chuyên đề vật lý cấp 2: 6,7,8,9 – 200k

+ Tài liệu luyện thi vào chuyên lý 10 – 200k

Tin tức vật lý

Khi dòng điện tác dụng lên nam châm
08/06/2022
Khả năng khai thác lượng điện năng có vẻ vô tận là một trong những nền tảng của thế giới hiện đại. Công nghệ ấy
Nhận thức lịch sử về nam châm
28/05/2022
Vào năm 1600, một bác sĩ người Anh cho biết ngoài trọng lực, Trái Đất còn tác dụng những lực khác khi ông chỉ ra rằng hành
Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020

Bảng tuần hoàn hóa học tốc hành (Phần 9) Lịch sử vật lí thế kỉ 20 - Phần 9 250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Hóa Học (Phần 3)
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Các chủ đề ôn thi tốt môn vật lý Phần 3
Ngày 01/12/2022
* Đề Ôn tập Học kỳ I Lý thuyết và Bài tập Lần 2 Vật lý 11
Ngày 01/12/2022
* Đề Ôn tập Học kỳ I Lý thuyết và Bài tập Lần 1 Vật lý 11
Ngày 01/12/2022
* Bài tập chuyển động của vật trong Chất lưu - Chương 4 (Ba Định luật Newton) - Chân trời Sáng tạo Vật lý 10
Ngày 01/12/2022
* Ôn tập Lý thuyết và Bài tập - Chương 4 (Lực và Chuyển động) - Cánh diều Vật lý 10
Ngày 01/12/2022
File mới upload

Bình luận tài nguyên

680 Bài tập VẬN DỤNG CAO Điện xoay chiều Trong Đề thi thử THPTQG năm 2022 Phần 1
User Trần Tuệ Gia 30 - 11

360 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG năm 2022 Phần 1
User Trần Tuệ Gia 30 - 11

110 Bài tập Đồ thị Sóng cơ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG
User Trần Tuệ Gia 30 - 11

450 Bài tập VẬN DỤNG CAO Dao Động Cơ Trong Đề thi thử THPTQG 2022 Phần 1
User Trần Tuệ Gia 30 - 11

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 30 - 11


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (25)