Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 10_CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM_TĨNH HỌC VẬT RẮN

TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 10_CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM_TĨNH HỌC VẬT RẮN

* NGUYỄN VĂN TIẾN - 816 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh học vật rắn

Để download tài liệu TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 10_CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM_TĨNH HỌC VẬT RẮN các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 10_CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM_TĨNH HỌC VẬT RẮN , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
7 Đang tải...
Chia sẻ bởi: NGUYỄN VĂN TIẾN
Ngày cập nhật: 02/09/2019
Tags: TĨNH HỌC VẬT RẮN
Ngày chia sẻ:
Tác giả NGUYỄN VĂN TIẾN
Phiên bản 1.0
Kích thước: 503.20 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu TÀI LIỆU DẠY THÊM LỚP 10_CHƯƠNG II VÀ CHƯƠNG III: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM_TĨNH HỌC VẬT RẮN là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

2949575-2033270

Giáo viên: Nguyễn Văn Tiến

Tổ chuyên môn: Vật lý

00

Giáo viên: Nguyễn Văn Tiến

Tổ chuyên môn: Vật lý

Chủ đề 1: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC

A. TỐM TẮT LÝ THUYẾT

1. Lực. Cân bằng lực.

- Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

- Đơn vị của lực là Niutơn (N).

2. Tổng hợp lực.

2.1. Định nghĩa.

- Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.

- Lực thay thế này gọi là hợp lực.

2.2. Qui tắc hình bình hành.

Nếu hai lực đồng qui làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng.

3. Điều kiện cân bằng của chất điểm.

Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.

4. Phân tích lực.

4.1. Định nghĩa.

- Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

- Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.

4.2. Phân tích một lực thành hai lực thành phần trên hai phương cho trước.

B. BÀI TẬP

Bài 1 : Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20N. Hãy tìm độ lớn hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc α = 0o, 60o, 90o, 120o, 180o. Vẽ hình biểu diễn cho mỗi trường hợp. Nhận xét về ảnh hưởng của góc α đối với độ lớn của hợp lực.

Bài 2 : Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16N và F2 =12N.

Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hoặc 3,5N được không ?

Cho biết độ lớn của hợp lực F = 20N. Hãy tìm góc giữa hai lực

.

Bài 3 : Tìm hợp lực của các lực trong các trường hợp sau:

(Các lực được vẽ theo thứ tự chiều quay của kim đồng hồ)

a) F1 = 10N, F2 = 10N, (

) =300

b) F1 = 20N, F2 = 10N, F3 = 10N, (

) =900, (

) =300, (

) =2400

c) F1 = 20N, F2 = 10N, F3 = 10N, F4 = 10N, (

) =900, (

) =900, (

) =900, (

) = 900

d) F1 = 20N, F2 = 10N, F3 = 10N, F4 = 10N, (

) =300, (

) =600, (

) =900, (

) = 1800

Bài 4 : Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 2 lực có độ lớn 20N và 30N, xác định góc hợp bởi phương của 2 lực nếu hợp lực có giá trị:

a. 50N b. 10N c. 40Nd. 20N

Bài 5: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 3 lực: F1 = 20N, F2 = 20N và F3. Biết góc giữa các lực là bằng nhau và đều bằng 1200. Tìm F3 để hợp lực tác dụng lên chất điểm bằng 0?

Bài 6: Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4 N và 5 N hợp với nhau một góc α. Tính góc α ? Biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng 7,8 N.

Bài 7: Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc

. Tìm hợp lực của chúng ?

49136304445

Hình 3

00

Hình 3

Bài 8: một vật chịu tác dụng của hai lực

và

như hình 3. Cho F1 = 5 N; F2 = 12N. Tìm lực

để vật cân bằng ? Biết khối lượng của vật không đáng kể.

5313045186690

α

Hình 4

00

α

Hình 4

ĐS:

.

Bài 9: Một vật có khối lượng m chịu tác dụng của hai lực lực

và

như hình vẽ 4. Cho biết

là góc hợp bởi

với phương thẳng đứng. Tìm m để vật cân bằng ?

ĐS:

hoặc

.

4970780635

Hình 5

00

Hình 5

Bài 10: Một vật chịu tác dụng của ba lực như hình vẽ 5 thì cân bằng. Biết rằng độ lớn của lực

. Hãy tính độ lớn của lực F1 và F2?

ĐS:

.

532765072390

A

B

Hình 6

00

A

B

Hình 6

Bài 11: Một chiếc đèn được treo vào tường nhờ một dây AB. Muốn cho đèn ở xa tường, người ta dùng một thanh chống nằm ngang, một đầu tì vào tường, còn đầu kia tì vào điểm B của dây như hình vẽ 6. Cho biết đèn nặng

và dây hợp với tường một góc

. Tính lực căng của dây và phản lực của thanh. Cho biết phản lực của thanh có phương dọc theo thanh và lấy

.

ĐS:

.

Bài 12: Một chiếc đèn được treo vào tường nhờ một dây AB có không dãn có khối lượng không đáng kể. Muốn cho xa tường, người ta dùng một thanh chống, một đầu tì vào tường, còn đầu kia tì vào điểm B của sợi dây. Biết đèn nặng

và dây hợp với tường một góc

. Tính lực căng của dây và phản lực của thanh ?

ĐS:

.

4700270795020

A

B

C

Hình 7

00

A

B

C

Hình 7

Bài 13: Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Treo vào B một vật có khối lượng

và cho biết

. Tính lực căng trên dây BC và lực nén lên thanh ? Lấy

.

Bài 14: Một vật có khối lượng

được treo vào cơ cấu như hình vẽ 7. Hãy xác định lực do vật nặng m làm căng các dây AC, AB ?

ĐS:

.

4587240276860

C

D

B

A

Hình 8

00

C

D

B

A

Hình 8

Bài 15: Một vật có khối lượng

treo vào điểm chính giữa của dây thép AB có khối lượng không đáng kể như hình vẽ 8. Biết rằng

. Tính lực kéo của mỗi sợi dây ?

ĐS:

.

Bài 16: Một đèn tín hiệu giao thông ba màu giao thông ba màu được treo ở một ngã tư đường nhờ một dây cáp có trọng lượng không đáng kể. Hai dây cáp được giữ bằng hai cột đèn

cách nhau

. Đèn nặng

được treo vào điểm giữa O của dây cáp, làm dây cáp võng xuống một đoạn

. Tính lực căng của dây ?

ĐS:

.

Chủ đề 2 : BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

A

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Định luật I Newton.

1.1. Định luật I Newton.

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không. Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

1.2. Quán tính.

Là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của nó cả về hướng và độ lớn.

Ví dụ:

- Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều, xe rẽ sang trái, tất cả các hành khách đều nghiêng sang phải theo hướng chuyển động cũ.

- Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều, xe đột ngột hãm phanh, tất cả các hành khách trên xe đều bị chúi về phía trước.

2. Định luật II Newton.

2.1. Định luật .

Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

hay

Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng

thì

là hợp lực của các lực đó:

2.2. Khối lượng và mức quán tính.

a) Định nghĩa.

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

b) Tính chất của khối lượng.

+ Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

+ Khối lượng có tính chất cộng.

2.3. Trọng lực. Trọng lượng.

a) Trọng lực.

- Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là

.

- Ở gần trái đất trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. Điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng tâm của vật.

b) Trọng lượng.

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.

c) Công thức của trọng lực.

3. Định luật III Newton.

3.1. Sự tương tác giữa các vật.

Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

3.2. Định luật.

Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

3.3. Lực và phản lực.

Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

Đặc điểm của lực và phản lực :

+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

+ Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.

+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

B. BÀI TÂP

Bài 1: Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N.

a/ Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.

b/ Xác định thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại.

Bài 2: Một quả bóng m = 0,4kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ dá bóng với lực 300N. Thời gian chân tác dụng vào quả bóng là 0,015s. Tính tốc độ của quả bóng lúc bay đi.

Bài 3: Một ôtô có khối lưọng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều trong 2s cuối cùng đi được 1,8 m. Hỏi lực hãm phanh tác dung lên ôtô có độ lớn là bao nhiêu?

Bài 4: Lực F truyền cho vật khối lượng m1 thì vật có gia tốc a1 = 2m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 thì vật có a2 = 3m/s2. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m3 = m1 + m2 thì vật có gia tốc là bao nhiêu?

Bài 5 : Một vật có khối lượng 1kg, chuyển động với gia tốc 0,05m/s2. Tính lực tác dụng vào vật.

Bài 6 : Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s, thì bóng sẽ bay đi với tốc độ là bao nhiêu?

Bài 7: Một vật có khối lượng 50kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s. Tính lực tác dụng vào vật.

Bài 8: Một ô tô khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động đều với vận tốc 36 km/h thì bắt đầu tăng tốc nhờ tác dụng của các lực có hợp lực không đổi. sau khi đi thêm 625 m thì xe đạt đến vận tốc 54 km/h. Tính độ lớn của hợp lực.

Bài 9 : Một xe lăn khối lượng 40 kg, dưới tác dụng của một lực kéo không đổi, chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10s. khi chất lên xe một kiện hàng xe phải chuyển động mất 15 s. Bỏ qua ma sát, tìm khối lượng của kiện hàng.

Bài 10 : Một lực F tác dụng lên vật có khối lượng m1 đang đứng yên, thì sau thời gian t1 = 3s, vật đi được đoạn đường s. Cũng làm như vậy đối với vật có khối lượng m2 thì sau thời gian t2 = 4s, vật đi được đoạn đường s. Hỏi nếu cho lực F đó tác dụng lên vật có khối lượng m1 + m2 ( đứng yên ) thì thời gian t để vật đi được đoạn đường s là bao nhiêu ?

Bài 11: Một vật có khối lượng 2,5 kg, chuyển động với gia tốc 0,05 m/s2. Tính lực tác dụng vào vật.

Bài 12: Một máy bay phản lực có khối lượng 50 tấn, khi hạ cách chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s2. Hãy tính lực hãm.

Bài 13: Một vật có khối lượng 50 kg đang đứng yên, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50 cm thì có vận tốc 0,7 m/s. Tính lực tác dụng vào vật.

Bài 14: Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80cm trong 0,5s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu ?

Bài 15: Một hợp lực 1N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg, lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s, quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời giang đó là bao nhiêu?

Bài 16: Một ôtô đang chạy với tốc độ 60km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp quãng đường 50m thi dừng lại. Hỏi nếu ôtô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp là như nhau.

Bài 17: Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. sau thời gian 10 s đi được quãng đường 5 m. Tính hợp lực tác dụng lên toa xe ấy. Biết khối lượng của toa xe là 24 tấn.

Bài 18: Một ôtô không chở hàng có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s2. Ôtô đó khi chở hàng khởi hành với gia tốc 0,2 m/s2. Biết rằng hợp lực tác dụng vào ôtô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Tính khối lượng hàng hóa trên xe.

Bài 19: Một lực F truyền cho vật có khối lượng m1 một gia tốc a1 = 1 m/s2, truyền cho vật khác có khối lượng m2 một gia tốc a2 = 4 m/s2. Nếu đem ghép hai vật đó lại làm một vật thì lực F đó truyền cho vật ghép một gia tốc bằng bao nhiêu?

Bài 20: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8 m/s trong 3s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu ?

Bài 21: Một lực không đổi F= 20 N tác dụng lên một vật làm cho vận tốc của vật trong 8 s tăng từ 0,4 m/s đến 0,8 m/s. Hãy tính khối lượng của vật ấy.

Bài 22 : Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2s. Xác định lực tác dụng vào vật.

Bài 23 : Một hợp lực có độ lớn 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên. Trong khoảng thời gian 2 s vật đi được quãng đường bằng bao nhiêu ?

Bài 24: Một vật chuyển động trên phương nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực F= 100 N theo phương ngang thì có gia tốc chuyển động là 1,5 m/s2. Hỏi vật đó chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu tác dụng một lực 200 N cũng theo phương ngang.

Bài 25: Một xe lăn, chịu tác dụng của một lực kéo ngang không đổi, chuyển động không có vận tốc đầu một đoạn L hết 15 s. Nếu chất lên xe 200 kg hàng và cũng kéo xe bằng lực có độ lớn như cũ, thì xe đi đoạn đường đó hết 40 s. Tính khối lượng của xe. Bỏ qua các lực cản.

Bài 26 : Một lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc 2 m/s2, cho vật có khối lượng m2 gia tốc 3 m/s2. Nếu hai vật dính vào nhau dưới tác dụng của lực này thì gia tốc thu được là bao nhiêu ?

Bài 27: Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu đi được quãng đường 2,5m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật có khối lượng 250g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t. Bỏ qua ma sát, tìm khối lượng của xe.

Bài 28: Một ô tô thử nghiệm có khối lượng 1250kg được cho bắt đầu dưới tác dụng của một lực kéo

có độ lớn không đổi sao cho xe đạt vận tốc 72 km/h sau khi đi quãng đường 125m, tới lúc đó lực kéo không còn mà một lực hãm

ngược chiều chuyển động được tác dụng vào xe để cho dừng lại sau khi đi chậm dần đều thêm trong 5 giây. Tìm độ lớn của các lực

.

Bài 29: Một vật trượt dọc theo một rãnh nghiêng dài 144 cm trong 1,2 s. Biết rằng chuyển động của vật là chuyển động nhanh dần đều không có vận tốc đầu. Hãy tính hợp lực tác dụng lên vật trong thời gian chuyển động. Hợp lực ấy có phương và chiều như thế nào?Khối lượng của vật là 200 g.

Bài 30 : Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 2,5 m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật có khối lượng 250g lên xe thì xe chỉ đi được 2m trong thời gian t. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng của xe.

Bài 31: Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, vA = 20m/s sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 10m/s, thời gian xảy ra va chạm là 0,4s. Tính gia tốc của 2 viên bi, biết mA = 200g, mB = 100g.

Bài 32 : Một quả bóng có khối lượng 200 g bay đến đập vào tường theo phương vuông góc với vận tốc 90 km/h. Bóng đập trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian bóng chạm tường là 0,05 s. Tính lực do tường tác dụng lên bóng.

Bài 33: Một xe lăn chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 50 cm/s. một xe khác chuyển động với vận tốc 150 cm/s tới va chạm vào nó từ phía sau, sau va chạm cả hai xe chuyển động với cùng một vận tốc 100 cm/s. Hãy so sánh khối lượng của hai xe.

Bài 34: Xe lăn 1 có khối lượng m1 = 400g, có gắn một lò xo. Xe lăn 2 có khối lượng m2 . Ta cho hai xe áp gần nhau bằng cách buộc dây để nén lò xo. Khi ta đốt cháy dây buộc, lò xo dãn ra và sau thời gian ∆t rất ngắn, hai xe đi về hai phía ngược nhau với tốc độ v1 = 1,5 m/s ; và v2 = 1 m/s. Tính m2.( bỏ qua ma sát trong thời gian ∆t. )

Bài 35: Một quả bóng có khối lượng 300g, đập vuông góc vào một bức tường với tốc độ 15 m/s, rồi bật ngược lại với tốc độ 10 m/s. Hãy tính độ lớn phản lực do tường tác dụng vào bóng nếu coi lực đó có độ lớn không đổi. Thời gian va chạm giữa bóng và tường la 0,1 s.

Bài 36: Từ A có xe (I) chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu 6m/s đuổi theo xe (II) khởi hành cùng một lúc tại B cách A 50m. Xe (II) chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu cùng hướng xe (I). Cho biết khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe là 20m. Bỏ qua ma sát, khối lượng các xe là m1 = 1 tấn và m2 = 1,5 tấn. Tìm độ lớn lực kéo của động cơ mỗi xe biết rằng các xe chuyển động trên đường nằm ngang với các gia tốc a2 = 2a1.

Chủ đề 3: LỰC HẤP DẪN

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Lực hấp dẫn.

- Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn.

- Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh giữ cho các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời.

- Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.

2. Định luật vạn vật hấp dẫn.

2.1. Định luật :

Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

2.2. Hệ thức :

Trong đó:

m1 và m2 là khối lượng của hai chất điểm (kg)

r là khoảng cách giữa hai chất điểm (m)

Fhd độ lớn lực hấp dẫn (N)

G hằng số hấp dẫn, có giá trị là 6,67.10-11 (N.m2/kg2)

2.3. Định luật được áp dụng cho các trường hợp:

Hai vật là hai chất điểm

Hai vật đồng chất hình cầu với khoảng cách giữa chúng được tính từ tâm vật này đến tâm vật kia.

3. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

Trọng lực tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.

Trọng lực đặt vào một điểm đặc biệt của vật, gọi là trọng tâm của vật.

Độ lớn của trọng lực (trọng lượng) :

P = G

Gia tốc rơi tự do : g =

Nếu ở gần mặt đất (h << R) :

P0 =

; go =

B. BÀI TẬP

Bài 1: Hai tàu thủy, mỗi tàu có khối lượng 20000 tấn ở cách nhau 500 m. Ước tính độ lớn lực hấp dẫn giữa chúng.

Bài 2: Tính gia tốc rơi tự do của một vật ở độ cao h = 5R ( R = 6400km), biết gia tốc rơi tự do tại mặt đất là 9,8m/s2.

Bài 3: Một vật có m = 10kg khi đặt ở mặt đáy có trọng lượng là 100N. Khi đặt ở nơi cách mặt đất 3R thì nó có trọng lượng là bao nhiêu?

Bài 4: Nếu khối lượng của 2 vật đều tăng gấp đôi để lực hấp dẫn giữa chúng không đổi thì khoảng cách giữa chúng phải là bao nhiêu?

Bài 5: Tìm gia tốc rơi tự do của một vật ở độ cao bằng nửa bán kính TĐ. Cho biết gia tốc rơi tự do trên bề mặt đất là 9,81m/s2.

Bài 6: Gia tốc rơi tự do trên bề mặt của mặt trăng là 1,6m/s2 và RMT = 1740km. Hỏi ở độ cao nào so với mặt trăng thì g = 1/9 gMT.

Bài 7: Một vật có m = 20kg. Tính trọng lượng của vật ở 4R so với mặt đất, R = RTĐ. Biết gia tốc trọng trường trênbề mặt TĐ là 10m/s2.

Bài 8: Ở độ cao nào so với mặt đất thì gia tốc rơi tự do giảm 10% so với giá trị trên mặt đất? Biết bán kính Trái Đất R = 6400km.

Bài 9: Khối lượng của Mặt Trời là 1,97.1030 kg, của Trái Đất là 5,96.1024 kg. Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời là 149,6.106 km.Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa chúng.

Bài 10: Hai vật có khối lượng bằng nhau đặt cách nhau 10 cm thì lực hút giữa chúng là 1,0672.10-7 N. Tính khối lượng của mỗi vật.

Bài 11: Mặt Trăng và Trái Đất có khối lượng lần lượt là 7,4.1022 kg và 6.1024 kg ở cách nhau 384000 km. Tính lực hút giữa chúng. Cho G = 6,67.10-11 N.m2/kg2.

Bài 12: Biết gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 9,80 m/s2, khối lượng Trái Đất gấp 81 lần khối lượng Mặt Trăng, bán kính Trái Đất gấp 3,7 lần bán kính Mặt Trăng. Tìm gia tốc rơi tự do trên bề mặt Mặt Trăng.

Bài 13: Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 5 km và ở độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất. Cho biết gia tốc rơi tự do ở mặt đất là g = 9,80 m/s2, bán kính Trái Đất là R = 6400 km.

Bài 10 : Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N, khi vật ở độ cao h là 5 N. Xác định độ cao h. Biết bán kính của Trái Đất là R = 6400 km.

Bài 14: Gia tốc rơi tự do ở mặt đất là g = 9,8 m/s2. Bán kính Trái Đất là R = 6400 km. Ở độ cao nào thì gia tốc rơi tự do là g’ = 9,0 m/s2.

Bài 15: Một vật ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. khi chuyển động tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R ( với R là bán kính của Trái Đất ) thì nó có trọng lượng là bao nhiêu ?

Bài 16: Gia tốc rơi tự do ở nơi có độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất. Cho biết gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g = 9.81 m/s2.

Bài 17: Sao Hỏa có khối lượng 6,64.1023 kg và bán kính 3,39.106 m. Tính gia tốc rơi tự do trên bề mặt Sao Hỏa.

Bài 18: Trái Đất có khối lượng m1 = 5,96.1024 kg, bán kính R1 = 6400 km. Mặt Trăng có khối lượng m2 = 7,3.1022 kg, bán kính R2= 1740 Km.

So sánh gia tốc rơi tự do trên bề mặt hai thiên thể

Giả sử, từ bề mặt mỗi thiên thể trên, ta ném một vật theo phương thẳng đứng với cùng một vận tốc ban đầu vo. Hãy so sánh độ cao mà hai vật đạt tới.

Chủ đề 4: LỰC ĐÀN HỒI

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo.

+ Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng.

+ Hướng của mỗi lực đàn hồi ở mỗi đầu của lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng.

2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc.

2.1. Giới hạn đàn hồi của lò xo.

Mỗi lò xo hay mỗi vật đàn hồi có một giới hạn đàn hồi nhất định.

2.2. Định luật Húc (Hookes).

Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

Fđh = k.| l |

Trong đó:

Fdh là độ lớn của lực đàn hồi (N)

l = l – l0 là độ biến dạng của lò xo (m)

k là độ cứng hay hệ số đàn hồi của lò xo (N/m)

2.3. Chú ý.

+ Đối với dây cao su hay dây thép, lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi bị ngoại lực kéo dãn. Vì thế lực đàn hồi trong trường hợp này gọi là lực căng.

+ Đối với mặt tiếp xúc bị biến dạn khi bị ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.

BÀI TẬP

Bài 1: Một lò xo dãn ra đoạn 3cm khi treo vật có m = 60g, g = 10m/s2

a/ Tính độ cứng của lò xo.

b/ Muốn

= 5cm thì m’ là bao nhiêu?

Bài 2: Một lò xo có l0 = 40cm được treo thẳng đứng. Treo vào đầu dưới của lò xo một quả cân 500g thì chiều dài của lò xo là 45cm. Hỏi khi treo vật có m = 600g thì chiều dài lúc sau là bao nhiêu? g = 10m/s2

Bài 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20cm được treo thẳng đứng. Treo vào đầu tự do của lò xo vật có m = 25g thì chiều dài của lò xo là 21cm, g = 10m/s2. Nếu treo thêm vật có m = 75g thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu?

Bài 4: Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0, được treo vào điểm cố định O. Nếu treo vào lò xo vật 100g thì chiều dài của lò xo là 31cm, treo thêm vật m2 = 200g thì chiều dài của lò xo là 33cm. Tìm độ cứng và độ dài tự nhiên của lò xo, g = 9,8m/s2, bỏ qua khối lượng lò xo.

Bài 5: Treo vật có m = 200g vào một lò xo làm nó dãn ra 5cm, g = 10m/s2. Tìm độ cứng của lò xo.

Bài 6: Dïng tay ®Ó Ðp hai ®Çu cña mét lß xo cã ®é cøng k=100N/m th× thÊy lß xo bÞ ng¾n ®i so víi chiÒu dµi tù nhiªn lµ 4cm. TÝnh lùc Ðp t¹i mçi tay.

Bài 7: Mét lß xo cã chiÒu dµi tù nhiªn 20cm. Khi bÞ kÐo lß xo dµi 24cm vµ lùc ®µn håi cña nã cã ®é lín 5N. Khi lùc ®µn håi lµ 10N th× chiÒu dµi cña lß xo lµ bao nhiªu?

Một lò xo treo thẳng đứng, đầu trên cố định, có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi treo vật có khối lượng 200 g vào đầu dưới thì lò xo có chiều dài 24 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ cứng của lò xo.

Bài 8: Một lò xo có độ cứng 100 N/m được treo thẳng đứng ở nơi có g = 10 m/s2. Khi treo vào lò xo ở đầu dưới một vật có khối lượng m = 100 g thì lò xo dãn ra một đoạn là bao nhiêu ?

Bài 9: Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng 100 N/m để nó dài ra 2 cm. Cho biết g = 10 m/s2.

Bài 10: Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng 100 N/m để nó dãn ra 10 mm.

Bài 11: Treo một vật có trọng lượng 2 N vào một lò xo thì lò xo dãn ra 10 mm. Treo một khác có trọng lượng chưa biết vào một lò xo thì nó dãn ra 80 mm.

Tính độ cứng của lò xo.

Xác định trọng lượng chưa biết đó.

Bài 12: Khi treo mét vËt cã träng l­îng 2N vµo ®Çu mét lß xo th× lß xo gi·n 10mm, treo thªm mét vËt n÷a th× lß xo gi·n 80mm. TÝnh khèi l­îng vËt treo thªm. LÊy g=10m/s2.

Bài 13: Một lò xo có độ cứng 100 N/m, một đầu giữ cố định, đầu kia treo một vật có khối lượng 1000g. Xác định độ dãn của lò xo.

Bài 14: Treo một vật có khối lượng 400 g vào đầu dưới của một lò xo gắn cố định thì thấy lò xo dãn ra 30 cm.Tìm chiều dài ban đầu của lò xo ? Biết lò xo có độ cứng 100 N/m và g = 10 m/s2.

Bài 15: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 15 cm, có một đầu cố định. Khi đầu kia bị kéo với lực 5 N thì chiều dài lò xo là 19 cm. Khi lò xo bị nén bởi một lực 3 N thì chiều dài lò xo bằng bao nhiêu ?

Bài 16: Khi người ta treo quả cân có khối lượng 300 g vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố định), thì lò xo dài 31 cm. Khi treo thêm quả cân 200 g nữa thì lò xo dài 33 cm. Lấy g = 10 m/s2. Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo.

Bài 17: Một lò xo có chiều dài tự nhiên lo được treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng 200 g, thì lò xo có chiều dài l1 = 25 cm. Khi mắc thêm vào lò xo vật nặng m’ = 3 kg nữa thì lò xo có chều dài l2 = 30 cm. Hãy tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo.

Bài 18: Một lò xo được giữ cố định một đầu. khi tác dụng vào đầu kia một lực kéo F1 = 1,8 N thì nó có chiều dài l1 = 17 cm. Khi lực kéo F2 = 4,2 N thì nó có chiều dài l2 = 21 cm. Xác định chiều dài tự nhiên của lò xo.

Bài 19: Một xe tải kéo một ô tô con chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được 400 m trong 50 s. ô tô con có khối lượng là 2 tấn, và có vận tốc ban đầu bằng không. Hãy tính lực kéo của xe tải và độ dãn của dây cáp nối hai xe. Biết độ cứng của dây cáp bằng 2.106 N/m. Bỏ qua các lực cản tác dụng lên ô tô con.

Bài 20: Một đầu máy kéo một toa xe. Toa xe có khối lượng 20 tấn. Trong khi chuyển động lò xo nối đầu máy với toa dãn thêm 0,08 m so với khi không dãn. Biết độ cứng của lò xo bằng 5.104 N/m. Bỏ qua ma sát cản trở chuyển động.

Tính lực kéo của đầu máy.

Tính gia tốc chuyển động của toa xe.

Bài 21: Người ta kéo một xe lăn trên mặt bàn nằm ngang bằng một lò xo có độ cứng 60 N/m và nhận thấy khi lò xo dãn thêm 2 cm thì xe có gia tốc 2,5 m/s2. Tính khối lượng của xe. Bỏ qua ma sát.

Bài 22: Mét ®Çu m¸y xe löa kÐo mét toa xe m=15tÊn b»ng mét lß xo, sau khi b¾t ®Çu chuyÓn ®éng ®­îc 10s th× vËn tèc ®¹t 1m/s. BiÕt r»ng d­íi lùc kÐo 500N th× lß xo gi·n ra 1cm. TÝnh ®é gi·n cña lß xo khi ®ã (Bá qua ma s¸t).

Bài 23: Một lò xo có khối lượng không đáng kể, có chiều dài tự nhiên bằng 12 cm, có độ cứng 100 N/m. Treo lò xo thẳng đứng và móc vào đầu dưới của lò xo một vật có khối lượng 200 g. Hỏi khi ấy lò xo có chiều dài bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10 m/s2.

Bài 24: Hai lß xo cïng chiÒu dµi tù nhiªn cã ®é cøng lÇn l­ît lµ k1=50N/m vµ k2=75N/m ®­îc m¾c song song víi nhau, mét ®Çu treo trªn mét gi¸ cè ®Þnh, mét ®Çu treo vËt cã kÝch th­íc nhá cã khèi l­îng m=1750g. LÊy g=10m/s2. TÝnh ®é gi·n cña mçi lß xo.

Bài 25: Hai lò xo A và B có chiều dài tự nhiên bằng nhau được mắc nối tiếp. Độ cứng của lò xo A là 100 N/m. Khi kéo đầu tự do của lò xo B ra, lò xo A giãn 5 cm, lò xo B dãn 1 cm. Tính độ cứng của lò xo B.

Bài 26: Cho hai lß xo cã ®é cøng lÇn l­ît lµ k1=100N/m vµ k2=150N/m. GhÐp nèi tiÕp hai lß xo trªn råi treo th¼ng ®øng, ®Çu d­íi g¾n vËt m=0,6kg t¹o thµnh con l¾c lß xo treo th¼ng ®øng. TÝnh ®é biÕn d¹ng cña mçi lß xo khi vËt ë vÞ trÝ c©n b»ng.

Bài 27: Hai lß xo cã ®é cøng lÇn l­ît lµ k1 vµ k2 cã cïng chiÒu dµi. Khi ghÐp nèi tiÕp hai lß xo th× ®­îc mét lß xo cã ®é cøng k=60N/m. Khi ghÐp song song hai lß xo th× thu ®­îc lß xo cã ®é cøng k’=250N/m. tÝnh ®é cøng k1 vµ k2.

Bài 28: Mét lß xo cã chiÒu dµi tù nhiªn l0=60cm vµ cã ®é cøng k=120N/m ®­îc c¾t thµnh hai lß xo cã ®é cøng lµ k1 vµ k2 víi k1=0,5k2. TÝnh chiÒu dµi cña c¸c ®o¹n lß xo ®­îc c¾t ra.

Bài 29: Một vật có khối lượng 52 g được gắn vào đầu một lò xo có độ cứng 40 N/m, chiều dài tự nhiên của lò xo là 45 cm, được đặt trên một mặt phẳng ngang không ma sát, đầu còn lại của lò xo được gắn vào một trục quay, khi trục quay đều n vòng/phút thì lò xo có chiều dài 55 cm. Tìm n. Lấy

Bài 30:VËt cã khèi l­îng 100g treo vµo lß xo dµi 20cm vµ cã ®é cøng 20N/m quay trßn ®Òu trong mÆt ph¼ng ngang víi tÇn sè 60vßng/phót. TÝnh ®é d·n cña lß xo?

Chủ đề 5 : LỰC MA SÁT

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Lực ma sát trượt.

1.1. Cách xác định độ lớn của ma sát trượt.

Móc lực kế vào vật rồi kéo theo phương ngang cho vật trượt gần như thẳng đều. Khi đó, lực kế chỉ độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng vào vật.

1.2. Đặc điểm của độ lớn của ma sát trượt.

+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.

+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

1.3. Hệ số ma sát trượt.

t =

Hệ số ma sát trượt t phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

1.4. Công thức của lực ma sát trượt.

Fmst = t.N

Trong đó:

Fmst là độ lớn lực ma sát trượt.

N là áp lực vật đè lên mặt tiếp xúc

là hệ số ma sát trượt, không có đơn vị

2. Lực ma sát lăn. (Đọc thêm)

3. Lực Ma sát nghỉ. (Đọc thêm)

B. BÀI TẬP

Bài 1 : Một vật trượt đều trên đường. Hệ số ma sát trượt là 0,02. Tính lực ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường. Biết rằng khối lượng của vật là 1500 kg và lấy g = 10 m/s2.

Bài 2: Một ô tô khối lượng 1 tấn chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát giữa bánh xe ô tô và mặt đường là 0,1. Tính lực kéo của động cơ trong các trường hợp sau :

Ô tô chuyển động thẳng đều.

Ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2.

Bài 3: Một người dùng tay kéo một khúc gỗ với gia tốc 0,2 m/s2. Khúc gỗ có khối lượng 100 kg. Hệ số ma sát trượt giữa khúc gỗ và mặt đất là 0,2. Xác định lực kéo của người đó. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 4: Một xe điện đang chạy với vận tốc ban đầu 36 km/h thì hãm phanh đột ngột. Bánh xe không lăn nữa mà chỉ trượt trên đường. Hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2.Tính quãng đường mà xe điện trượt được kể từ lúc hãm đến lúc dừng lại.

Bài 5: Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu vo = 3,5 m/s. Sau khi đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là µ = 0,30. Hỏi chiếc hộp đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu thì dừng lại.

Bài 6: Một vật có trọng lượng 890 N chuyển động thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà là 0,51. Hỏi lực đẩy vật theo phương ngang bằng bao nhiêu ?

Bài 7: Một mẫu gỗ đặt trên sàn nhà. Ta truyền cho nó một vận tốc ban đầu 2 m/s theo phương nằm ngang. Mẫu gỗ đi được 80 cm thì dừng lại. Tính hệ số ma sát trượt giữa mẫu gỗ và sàn nhà. Lấy g = 9,8 m/s2.

Bài 8: Người ta đẩy một vật có khối lượng 55kg theo phương ngang với lực 220 N làm vật chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phảng ngang là 0,35. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính gia tốc của vật.

Bài 9: Xe m = 500 kg chuyển động cùng chiều lực kéo F, không vận tốc đầu. Sau 4 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, xe có v = 8 m/s, hệ số ma sát trượt là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Tính lực kéo F ?

Bài 10: Một vật khối lượng m = 400 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,3. Vật bắt đầu được kéo đi một lực F = 2N có phương nằm ngang.

Tính quãng đường vật đi được sau 1 s.

Sau đó, lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi tiếp cho tới lúc dừng lại.

Bài 11: Một xe lăn khi được đẩy với lực nằm ngang có độ lớn 30 N thì chuyển động thẳng đều. Khi chất thêm lên xe kiện hàng có khối lượng 25 kg thì lực đẩy phải là 50 N. cho g = 10 m/s2. Tính hệ số ma sát trượt của sàn đối với xe.

Bài 12: Một vật khối lượng 500g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt bàn là 0,27. Người ta kéo vật theo phương nàm ngang bằng một lò xo và nhận thấy khi độ dãn của lò xo là 2,5 cm thì gia tốc của vật là 1 m/s2. Tính độ cứng K của lò xo. Lấy g = 9,8 m/s2.

Bài 13: Một vật nặng có khối lượng m = 40kg đặt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà là µ = 0,2. Người ta đẩy vật bằng một lực F = 200N theo phương hợp với phương nằm ngang một góc α = 30o , chếch xuống phía dưới. Tính gia tốc của cái hòm.

Bài 14: Một vật có khối lượng m = 400g đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang

. Vật được kéo đi với một lực

, hợp với mặt phẳng ngang một góc 300 hướng lên trên.

a. Xác định gia tốc của vật.

b. Xác định quãng đường vật đi được sau 5 giây.

c. Sau đó lực

ngừng tác dụng. Tính quãng đưòng vật đi tiếp cho tới khi dừng lại.

Bài 15: Một vật nhỏ khối lượng m trượt xuống mặt phẳng nghiêng một góc

so với phương ngang. Lấy g = 10m/s2. Xác định gia tốc của vật khi:

a. Không có ma sát.

b. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

.

Bài 16: Ta kéo một vật có khối lượng m lên mặt phẳng nghiêng một góc

= 450 so với mặt phẳng ngang, bằng một lực

song song với mặt phẳng nghiêng. Cho hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng

= 0,1. Xác định gia tốc của vật. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 17: Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng một góc 300 so với mặt phẳng ngang. Vật được truyền một vận tốc ban đầu 2 m/s hướng lên trên. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,3.

a. Xác định gia tốc của vật.

450786563500

A

B

C

00

A

B

C

b. Tính độ cao lớn nhất mà vật đạt được.

Bài 18: Một mặt phẳng AB nghiêng một góc = 300 với mặt phẳng nằm ngang và dài AB = 1m. Mặt phẳng ngang BC = 10,35m. Một vật có khối lượng 1kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh A tới C thì dừng lại. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng 1 = 0,1 , lấy g = 10m/s2. Tính:

a. Vận tốc của vật tại B.

b. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang 2.

Bài 19: Hãy xác định gia tốc của một vật trượt từ mặt phẳng nghiêng xuống. Cho biết góc nghiêng = 300, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,3. Lấy

.

ĐS:

.

Bài 20: Một vật trượt đều trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài

, chiều cao của dốc bằng

. Hãy tính hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng ?

ĐS: µ = 0,26.

Bài 21: Thí nghiệm cho các số liệu: mặt phẳng nghiêng dài

, cao

, vật có khối lượng

, lực kéo vật khi vật lên dốc là

. Tính hệ số ma sát ?

481266546990

A

H

B

α

00

A

H

B

α

Bài 22: Một vật nặng đặt trên mặt phẳng nghiêng có độ dài

, độ cao AH so với mặt ngang bằng

. Dùng một lực

song song với mặt phẳng nghiêng kéo vật lên, thấy vật chuyển động sau

vận tốc đạt

. Tính hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng ? Biết khối lượng của vật là

và

.

ĐS: µ=0,36.

Bài 23: Một chiếc xe lăn nhỏ khối lượng

được truyền vận tốc

từ chân dốc B của mặt phẳng nghiêng

. Cho hệ số ma sát là

và lấy

. Hãy xác định quãng đường đi được cho đến khi dừng lại trên mặt phẳng nghiêng ? (hay quãng đường lớn nhất mà vật có thể đi được trên mặt phẳng nghiêng).

ĐS:

.

Bài 24: Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng (góc nghiêng so với phương là α = 30o), được truyền một vận tốc ban đầu vo = 2m/s. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là µ = 0,3.

Tính gia tốc của vật.

Tính độ cao lớn nhất (H) mà vật đạt tới.

Sau khi đạt tới độ cao H, vật sẽ chuyển động như thế nào ?

Bài 25: Một vật có khối lượng 3 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt nghiêng 30o so với phương ngang và trượt được 2 m mất 1,5 s. Lấy g = 10 m/s2.

Tìm gia tốc của vật.

Tìm lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng.

Vận tốc của vật khi tượt được 2m.

Bài 26: Một chiếc xe nặng

tấn bắt đầu lên dốc dài

, cao

so với chân dốc với vận tốc đầu là

. Lực phát động

, lực ma sát

. Cho

. Tìm thời gian để xe lên hết dốc ? ĐS:

.

Bài 27: Một vật chuyển động với vận tốc

thì trượt lên dốc. Biết dốc dài

, cao

, hệ số ma sát 0,25. Cho

.

a/ Tìm gia tốc của vật khi lên dốc ?

b/ Vật có lên hết dốc không ? Nếu có, tìm vận tốc của vật ở đỉnh dốc và thời gian lên dốc ?

ĐS:

.

Bài 28: Vật được thả trượt trên mặt phẳng nghiêng nhẵn, dài

, nghiêng = 300 như hình vẽ bên. Cho

.

a/ Tính vận tốc vật đạt được ở chân mặt phẳng nghiêng ?

b/ Sau khi xuống hết mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang có hệ số ma sát

. Tính thời gian vật chuyển động trên mặt phẳng ngang ?

ĐS:

.

Bài 29: Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng có chiều dài

, góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng ngang bằng

. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng bằng 0,1 và lấy

.

a/ Tính vận tốc của vật khi vật đi hết mặt phẳng nghiêng ?

b/ Sau khi đi hết mặt phẳng nghiêng vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang, hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang bằng 0,2. Tính quãng đường vật đi được trên mặt phẳng ngang ?

ĐS:

.

Bài 30: Một ô tô có khối lượng

tấn chuyển động trên đường ngang AB, qua A xe có vận tốc

tới B vật tốc đạt

, quãng đường

. Biết rằng trên suốt quãng đường xe chuyển động có hệ số ma sát không đổi

và lấy

.

a/ Tính gia tốc và lực kéo của động cơ trên đường ngang AB ?

b/ Đến B xe tắt máy xuống dốc không hãm phanh, dốc cao

, nghiêng

so với phương ngang. Tính gia tốc và vận tốc của xe tại chân dốc ? Lấy

.

c/ Đến chân dốc C, xe được hãm phanh và đi thêm được

thì dừng lại tại D. Tính lực hãm phanh trên đoạn CD ?

Bài 31: Một vật trượt với vận tốc

thì xuống mặt phẳng nghiêng, trượt nhanh dần đều với gia tốc

. Đến chân mặt phẳng nghiêng vật đạt được vận tốc

và tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát trên mặt phẳng ngang là

. Mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng ngang góc

. Lấy

.

a/ Tìm hệ số ma sát trên mặt phẳng nghiêng ?

b/ Tìm chiều dài mặt phẳng nghiêng ?

c/ Tính thời gian từ lúc vật bắt đầu trượt xuống mặt phẳng nghiêng đến lúc dừng lại ?

Chủ đề 6: LỰC HƯỚNG TÂM

5593715825500

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Lực hướng tâm.

1.1. Định nghĩa.

Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

1.2. Công thức.

Fht = maht =

= m2r

Trong đó:

F ht là lực hướng tâm (N)

m là khối lượng của vật (kg)

aht là gia tốc hướng tâm (m/s2)

v là tốc độ dài của vật chuyển động tròn đều (m/s)

r là bán kính quỹ đạo tròn (m)

là tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều (rad/s)

1.3. Ví dụ.

+ Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm, giữ cho vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất.

+ Đặt một vật trên bàn quay, lực ma sát nghĩ đóng vai trò lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn.

+ Đường ôtô và đường sắt ở những đoạn cong phải làm nghiên về phía tâm cong để hợp lực giữa trọng lực và phản lực của mặt đường tạo ra lực hướng tâm giữ cho xe, tàu chuyển động dễ dàng trên quỹ đạo.

2. Chuyển động li tâm. (Đọc thêm)

B. BÀI TẬP

Bài 1: Một vật có m = 200g chuyển động tròn đều trên đường tròn có r = 50cm. Lực hướng tâm tác dụng lên vật 10N. Tính tốc độ góc của vật.

Bài 2: Một vật có m = 100g chuyển động tròn đều trên đường tròn có r = 50cm, tốc độ dài 5m/s. Tính lực hướng tâm.

Bài 3: Một vật có m = 0,5kg chuyển động theo vòng tròn bán kính 1m dưới tác dụng lưch 8N. Tính vận tốc dài của vật.

Bài 4: Đặt vật có m = 1kg lên trên một bàn tròn có r = 50cm. Khi bàn quay đều quanh một trục thẳng đnứg qua tâm bàn thì vật quay đều theo bàn với v = 0,8m/s. Vật cách rìa bàn 10cm. Lực ma stá nghĩ giữa vật và bàn là bao nhiêu?.

Bài 5: Một vật có m = 200g chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 50cm, tốc độ 2vòng/s. Tính lực hướng tâm tác dụng lên vật.

Bài 6: Một vật được đặt tại mép 1 mặt bàn tròn r = 1,4m, bàn quay đều quanh trục thẳng đứng qua tâm O của mặt bàn với tốc độ góc

. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn 0,875. Hỏi

có giá trị max là bao nhiêu để vật không bị trượt ra khỏi bàn.

Bài 7: Đặt một vật m = 100g lên một bàn tròn có bán kính 60cm. Khi bàn quay quanh một trục thẳng qua tâm bàn thì thấy vật quay đều theo bàn với v = 2m/s và vật bắt đầu bị trượt. Vật cách bàn 10cm. Tính lực ma sát trượt giữa vật và bàn

Bài 8: Một ôtô m = 2tấn chuyển động với vkd = 57,6km/h, lấy g = 9,8m/s2 bỏ qua ma sát. Tìm lực nén của ôtô lên cầu khi đi qua điểm giữa cầu trong các TH.

a/ Cầu võng xuống bán kính 60cm.

b/ Cầu võng lên với r = 60cm.

Bài 9: Một bàn nằm ngang quay tròn đều với chu kỳ T = 2s. Trên bàn đặt một vật cách trục quay R = 2,4cm. Hệ số ma sát giữa vật và bàn tối thiểu bằng bao nhiêu để vật không trượt trên mặt bàn. Lấy g = 10 m/s

2 và

2 = 10

51435001587500Bài 10: Một lò xo có độ cứng k, chiều dài tự nhiên l0,1 đầu giữ cố định ở A, đầu kia gắn vào quả cầu khối lượng m có thể trượt không ma sát trên thanh (

) nằm ngang. Thanh (

) quay đều với vận tốc góc w xung quanh trục (

) thẳng đứng. Tính độ dãn của lò xo khi l0 = 20 cm;

= 20

rad/s; m = 10 g; k = 200 N/m

Bài 11: Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 8m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người đi xe đạp trên vòng xiếc này, khối lượng cả xe và người là 80 kg. Lấy g = 9,8m/s

2 tính lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất với vận tốc tại điểm này là v = 10 m/s.

Bài 12: Treo một viên bi khối lượng m = 200g vào một điểm cố định O bằng một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, dài l = 1m. Quay dây cho viên bi chuyển động quanh trục thẳng đứng đi qua O, sao cho sợi dây hợp với phương thẳng đứng một góc 300

a. Tính bán kính quỹ đạo R, tần số góc (vận tốc góc) của chuyển động

b. Tính lực căng T của sợi dây, nếu dây chịu được lực căng tối đa Tmax = 4N, vận tốc góc của chuyển động max là bao nhiêu trước khi dây có thể bị đứt. Cho g = 10m/s2

ĐS: R = 0,5m; = 3,4 rad/s; max = 4,47 rad/s

Bài 13:

a) Một xe có khối lương 1600 kg chuyển động trên một đường phẳng, tròn có bán kính r = 100m vói vận tốc không đổi 72 km/h. Hỏi giá trị của hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường ít nhất phải bằng bao nhiêu để xe không trượt

b) Nếu mặt đường nghiêng một góc (so với mặt đường nằm ngang và mặt nghiêng hướng về phía tâm của đường cong) để xe vận đi với tốc độ trên mà không cần tới lực ma sát thì góc bằng bao nhiêu? g = 9,8m/s2

ĐS: = 0,408; = 20010’

Bài 14: Xe có khối lượng 1 tấn đi qua cầu vồng. Cầu có bán kính cong là 50m. Giả sử xe chuyển động đều với vận tốc 10 m/s. Tính lực nén của xe lên cầu

a) Tại đỉnh cầu

b) Tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng góc 200 (cos200 = 0,94). g = 9,8m/s2

ĐS: a. 7800N; b. 7200N

Bài 15:

a. Người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng 60 kg) trên vòng xiếc bán kính 6,4 m phải đi qua điểm cao nhất với vận tốc tối thiểu bao nhiêu để không rơi?

(ĐS: 8m/s)

b. Quả cầu m = 50g treo ở đầu A của dây OA dài l = 90cm. Quay cho quả cầu chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng quanh tâm O. Tìm lực căng dây khi A ở vị trí thấp hơn O, OA hợp với phương thẳng đứng góc = 600 và vận tốc của quả cầu là 3m/s

(ĐS: 0,75N)

Bài 16. Một máy bay thực hiện một vòng nhào lộn bán kính 400m trong mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc 540 km/h

a) Tìm lực do người lái có khối lượng 60 kg nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất và thấp nhất của vòng nhào

b) Muốn người lái không nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất của vòng nhào, vận tốc máy bay phải là bao nhiêu?

ĐS: a. 2775N; 3975N; b. 63m/s

Bài 17: Hai quả cầu bằng chì mỗi quả có khối lượng 45kg, bán kính 10cm. hỏi lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?

(đs:

3,38.10-6N)

Bài 18: Một con tàu vũ trụ bay về hướng mặt trăng. Hỏi con tàu đó ở cách tâm trái đất bằng bao nhiêu lần bán kính của trái đất thì lực hút của trái đất và của mặt trăng lên con tàu sẽ cân bằng nhau? Cho biết khoảng cách từ tâm trái đất đến tâm mặt trăng bằng 60lần bán kính trái đất. khối lượng của mặt trăng nhỏ hơn khối lượng của trái đất 81lần

(đs: 54R)

Chủ đề 7 : CHUYỂN ĐỘNG NÉM

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Khảo sát chuyển động của vật ném ngang.

1.1. Chọn hệ trục toạ độ và gốc thời gian.

- Chọn hệ trục toạ độ Đề-các xOy, trục Ox hướng theo véc tơ vận tốc

, trục Oy hướng theo véc tơ trọng lực

- Chọn gốc thời gian lúc bắt đầu ném.

1.2. Phân tích chuyển động ném ngang.

Chuyển động của các hình chiếu Mx và My trên các trục Ox và Oy gọi là các chuyển động thành phần của vật M.

+ Trên trục Ox ta có : ax = 0 ; vx = vo ; x = vot

+ Trên trục Oy ta có : ay = g ; vy = gt ; y =

gt2

2. Xác định chuyển động của vật.

2.1. Dạng của quỹ đạo và vận tốc của vật.

Phương trình quỹ đạo : y =

Phương trình vận tốc : v =

2.2. Thời gian chuyển động.

t =

2.3. Tầm ném xa.

L = xmax = vot = vo

BÀI TẬP

Bài 1: Một vật được ném ngang ở độ cao 80 m với vận tốc đầu 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2.

Tính thời gian chuyển động và tầm bay xa của vật.

Lập phương trình quỹ đạo của vật.

Bài2:Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc vo=30m/s ở độ cao 80m

Vẽ quỹ đạo chuyển động.

Xác định tầm bay xa của vật( tính theo phương ngang).

Xác định vận tốc của vật lúc chạm đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2.

Bài 3 : Một vật được ném ngang từ độ cao 4,9 m, có tầm bay xa trên mặt đất là 5 m. Lấy g = 10 m/s2.

Tìm vận tốc ban đầu.

Viết phương trình quỹ đạo, vẽ quỹ dạo chuyển động.

Xác định độ lớn và phương của vận tốc khi vật chạm đất.

Bài 4: Một Máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10 km với vận tốc 720 km/h. Người phi công phải thả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để bom trúng mục tiêu ?

Bài 5: Một vật được ném ngang ở độ cao 20 m phải có vận tốc ban đầu là bao nhiêu để khi sắp chạm đất vận tốc của nó là 25 m/s. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 6: Một vật được ném từ điểm M ở độ cao h = 45 m với vận tốc đầu vo = 20 m/s theo phương nằm ngang. Hãy xác định :

Dạng quỹ đạo của vật.

Thời gian vật bay trong không khí ?

Tầm bay xa của vật( tính theo phương ngang).

Vận tốc của vật khi chạm đất.

Bài 7: Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì trượt ra khổi dốc theo phương ngang ở độ cao 90 m so với mặt đất. Người đó bay xa được 180 m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó khi rời khỏi dốc là bao nhiêu ? Lấy g = 9,8 m/s2.

Bài 8: Một người đứng ở vách đá nhô ra biển và ném một hòn đá theo phương ngang xuống biển với tốc độ 18 m/s. Vách đá cao 50 m so với mực nước biển. Lấy g = 9,8 m/s2.

Sau bao lâu thì hòn đá chạm vào nước.

Tính tốc độ của hòn đá khi chạm vào nước.

Bài 9: Một máy bay đang bay ngang với tốc độ 150 m/s ở độ cao 490 m thì thả một gói hàng. Lấy g = 9,8 m/s2.

Bao lâu sau thì gói hàng rơi đến đất.

Tầm bay xa (tính theo phương ngang) của gói hàng là bao nhiêu ?

Gói hàng bay theo quỹ đạo nào ?

Bài 10: từ một đỉnh tháp có vách thẳng đứng, ở độ cao 120 m người ta phóng ra theo phương ngang một vật nhỏ với vận tốc 15 m/s. tại nơi này g = 9,8 m/s2.

Tìm thời gian vật rơi xuống đất và vận tốc vật lúc chạm đất.

Nơi vật chạm đất cách tháp bao xa ?

Cũng hỏi như câu a) và b) nhưng lần này vật không phóng ngang mà phóng lên theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 60o.

Bài 11: Từ mặt đất, một vật nhỏ được phóng lên theo phương hợp với mặt đất một góc nghiêng 60o, vận tốc ban đầu có độ lớn 25 m/s, lấy g = 10 m/s2, bỏ qua mọi lực cản.

Tìm độ lên cao tối đa của vật nhỏ.

Tìm thời gian từ lúc phóng lên đến lúc vật trở lại mặt đất.

Tìm tầm bay xa của vật.

Bài 12: Một vật được ném xiên từ mặt đất với vận tốc ban đầu 50 m/s. khi lên tới điểm cao nhất, vận tốc của vật là 40 m/s. Lấy g = 10 m/s2.

Tính góc ném α.

Viết phương trình quỹ đạo và vẽ quỹ đạo chuyển động của vật.

Tính tầm bay cao và tầm bay xa của vật.

Bài 13: Một quả bóng được ném ngang, sau 2 giây thì véc tơ vận tốc hợp với phương nàm ngang một góc 60o. Tính tốc độ ban đầu.

Bài 14: Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang từ đỉnh một dốc có góc nghiêng 30o so với phương nằm ngang. Hòn đá rơi tới mặt dốc tại điểm cách đỉnh dốc một đoạn 10 m. Tính tốc độ ban đầu của hòn đá.

Bài 15: Một vật được ném lên từ mặt đất với vận tốc ban đầu 20 m/s và với góc ném 60o so với phương nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2.

Tính tầm bay cao và tầm bay xa của vật.

Vẽ quỹ đạo của vật.

Bài 16: Một vật được ném xiên từ mặt đất, có tầm bay xa và tầm bay cao đều bằng 30 m.Tính vận tốc ban đầu, góc ném và thời gian vật bay trong không khí ?

Bài 10: Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với véc tơ vận tốc đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 30o. hayc tính :

Thời gian từ lúc ném đến lúc chạm đất.

Độ cao lớn nhất ( so với mặt đất ) mà vật đạt tới.

Tầm bay xa của vật. Lấy g = 10 m/s2.

Bài 11: Người ta bắn một viên đạn từ điểm O trên mặt đất với vận tốc 600 m/s, nghiêng một góc 300 , g = 10 m/s2.

Tìm phương trình quỹ đạo.

Tìm vận tốc và tầm xa cực đại.

Vận tốc của viên đạn ở độ cao cực đại.

Bài 12: Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu vo = 30 m/s ở độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí. Hãy xác định :

Thời gian chuyển động.

Tầm bay xa của vật.

Vận tốc của vật lúc chạm đất.

Chủ đề 8: CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ BA LỰC KHÔNG SONG SONG

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực.

1.1. Điều kiện cân bằng.

Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

1.2. Xác định trọng tâm của một vật phẳng, mỏng bằng thực nghiệm.

- Buộc dây lần lượt vào hai điểm khác nhau trên vật rồi lần lượt treo lên. Khi vật đứng yên, vẽ đường kéo dài của dây treo. Giao điểm của hai đường kéo dài này là trọng tâm của vật. Kí hiệu trọng tâm là G.

- Trọng tâm G của các vật phẳng, mỏng và có dạng hình học đối xứng nằm ở tâm đối xứng của vật.

2. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song.

2.1. Qui tắc hợp lực hai lực có giá đồng qui.

Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng qui tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta phải trượt hai véc tơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng qui, rồi áp dụng qui tắc hình bình hành để tìm hợp lực.

2.2. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song.

Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì :

+ Ba lực đó phải đồng phẵng và đồng qui.

+ Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.

558800014859000BÀI TẬP

Bài 1: Một quả cầu đồng chất có trọng lượng 40 N được treo vào tường nhờ một sợi dây (hình 1.1). Dây làm với tường một góc α = 30o. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường. Hãy xác định lực căng của dây và lực của tường tác dụng lên quả cầu.

552259564665100Bài 2: Quả cầu khối lượng m = 2,4kg, bán kính R = 7cm tựa vào tường trơn nhẵn (hình 1.1) và được giữ nằm yên nhờ một dây treo gắn vào tường tại A, chiều dài AC = 18cm. Lấy g = 10m/s2. Tính lực căng của dây và lực nén của quả cầu vào tường?

Bài 3: Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây làm với tường một góc α = 20o (Hình 1.2). Bỏ qua ma sát ở chổ tiếp xúc của quả cầu với tường, lấy g = 9,8 m/s2. Tìm lực căng T của dây và phản lực của tường tác dụng lên quả cầu.

Bài 4: Một quả cầu khối lượng m = 9kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây tạo với tường một góc

(Hình 1.2). Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu với tường. Hãy xác định lực căng và phản lực của tường tác dụng lên quả cầu.

537083073406000Bài 5 : Một quả cầu đồng chất có khối lượng m được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây làm với tường một góc 20o (hình 1.2). Bỏ qua ma sát ở chổ tiếp xúc của quả cầu với tường, lấy g = 9,8 m/s2. Lực căng dây T = 72 N. Hãy xác định khối lượng m của vât.

Bài 6: Một vật có khối lượng m = 2 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính(Hình 1.3). Biết góc nghiêng α = 30o, g = 9,8 m/s2 và ma sát là không đáng kể. Hãy xác định:

Lực căng của dây.

482754615389100Phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật.

Bài 7: Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc α = 45o . Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 2 kg (Hình 1.4). Bỏ qua ma sát và lấy g = 10 m/s2. Hỏi áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng bao nhiêu?

525653023876000Bài 8: Một ngọn đèn có khối lượng m =1Kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất là 8 N.

Chứng minh rằng không thể treo ngọn đèn này vào một sợi dây.

559992789231400Người ta đã treo đèn này bằng cách luồn sợi dây qua nột cái móc của đèn và hai đàu dây được gắn chặt trên trần nhà (Hình 1.5) Hai nửa sợi dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc bằng 60o. Hỏi lực căng của mỗi nửa sợi dây là bao nhiêu?

Bài 9: Một vật có khối lưọng 24 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây xích AB. Muốn cho đèn ở xa tường người ta dùng một thanh chống, một đầu tì vào tường còn đầu kia tì vào điểm B, sao cho dây hợp với phương thẳng đứng một góc

. Tính lực căng của dây và phản lực của thanh.

Bài 10: Các thanh nhẹ AB, AC nối với nhau và với tường nhờ các bản lề .Tại A tác dụng lực thẳng đứng P = 1000 N. Tìm lực đàn hồi của các thanh nếu

.

5401890494200Bài 11: Một giá treo như hình vẽ 1.7 gồm: Thanh nhẹ AB = 1m tựa vào tường ở A nhờ một bản lề. Dây BC = 0,6m nằm ngang. Treo vào đầu B một vật nặng khối lượng m = 1kg. Khi thanh cân bằng hãy tính độ lớn của phản lực đàn hồi do tường tác dụng lên thanh AB và sức căng của dây BC? Lấy g = 10m/s2.

525448711100Bài 12: Một vật khối lượng m = 5,0 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bằng một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng α = 30o. Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng; lấy  g = 10 m/s2 . Xác định lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng.

551953113589000Bài 13: Một chiếc đèn có trọng lượng P = 40 N được treo vào tường nhờ một sợi dây xích. Muốn cho đèn ở xa tường người ta dùng một thanh chống nằm ngang, mọt đầu tì vào tường còn đầu kia tì vào điểm B của dây xích. Bỏ qua trọng lượng của thanh chống , dây xích và ma sát ở chỗ thanh tiếp xúc với tường. Cho biết dây xích hợp với tường một góc 450.

a) Tính lực căng của các đoạn xích BC và AB.

50647602286000b) Tính phản lực Q của tường lên thanh.

Bài 14: Một thanh AB đồng chất , khối lượng m = 2,0 kg tựa lên hai mặt phẳng nghiêng không ma sát, với các góc nghiêng α = 30o và = 60o. Biết giá của trọng lực của thanh đi qua giao tuyến O của hai mặt phẳng nghiêng. Lấy g = 10 m/s2. Xác định áp lực của thanh lên mỗi mặt phẳng nghiêng.

 

495871511206400

Bài 15: Một thanh gỗ đồng chất, khối lượng m = 3 kg được đặt dựa vào tường. Do tường và sàn đều không có ma sát nên người ta phải dùng một sợi dây buộc đầu dưới B của thanh vào chân tường để giữ cho thanh đứng yên . Cho biết OA = OB = 32 và lấy g = 10 m/s2. Xác định lực căng T của dây.

     

Chủ đề 9: QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Thí nghiệm

Dùng chùm quả cân đem treo chung vào trọng tâm O của thước thì thấy thước nằm ngang và lực kế chỉ giá trị F = P1 + P2. Vậy trọng lực

=

+

đặt tại điểm O của thước là hợp lực của hai lực

đặt tại hai điểm O1 và O2.

2. Qui tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều.

2.1. Qui tắc.

a) Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực ấy.

b) Giá của hợp lực chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy.

F = F1 + F2 ;

(chia trong)

2.2. Chú ý.

a) Qui tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều gúp ta hiểu thêm về trọng tâm của vật. Đối với những vật đồng chất và có dạng hình học đối xứng thì trọng tâm nằm ở tâm đối xứng của vật.

b) Có nhiều khi ta phải phân tích một lực

thành hai lực

song song và cùng chiều với lực

. Đây là phép làm ngược lại với tổng hợp lực.

3. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực song song.

Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực song song ở trạng thái cân bằng thì hợp lực của hai lực song song cùng chiều phải cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều với lực thứ ba.

BÀI TẬP

Bài 1: Một người gánh một thùng gạo nặng 300 N và một thùng ngô nặng 200 N. Đòn gánh dài 1,5 m. Hỏi vai người đó phải đặt vào điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.

Bài 2: Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cổ máy nặng 1000 N. điểm treo cỗ máy cách vai người đi trước 60 cm và cách vai người đi sau 40 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy, Hỏi mỗi người chịu tác dụng một lực bằng bao nhiêu?

Bài 3: Hai người dùng một cái đòn tre để khiêng một cái hòm vàng có trọng lượng 500 kg. Khoảng cách giữa vai của hai người là 2 m. Treo hòm vàng vào điểm nào thì lực đè lên vai người 1 sẽ lớn hơn lực đè lên vai người 2 là 100 N. Bỏ qua trọng lượng của đòn tre.

422059711426410041404765500Bài 4: Một tấm ván nặng 240 N được bắt qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A một khoảng 2,4 m và cách điểm tựa B một khoảng 1,2 m. Hãy xác định các lực mà tấm ván tác dụng lên hai bờ mương.

Bài 5: Hai lực song song ngược chiều, có độ lớn lần lượt là 20 N và 30 N. khoảng cách giữa đường tác dụng của hợp lực của chúng đến lực lớn hơn bằng 0,8 m. Tính hợp lực và khoảng cách giữa hai lực đó.

Bài 6: Thanh AB trọng lượng

chiều dài

trọng lượng vật nặng

tại C, AC = 60 cm. Dùng quy tắc hợp lực song song :

Tìm hợp lực của

.

Tìm lực nén lên hai giá đỡ ở hai đầu thanh.

44547742200400Bài 7 : Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy (H.19.1).

Hãy tính lực giữ của tay.

Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 30 cm và tay cách vai 60 cm , thì lực giữ bằng bao nhiêu ?

Trong hai trường hợp trên, vai người chịu một áp lực bằng bao nhiêu ?

Bài 8 : Xác định các áp lực của trục lên hai ổ trục A và B (H.19.2). Cho biết trục có khối lượng 10 kg, bánh đà đặt tại C có khối lượng 20 kg, khoảng cách AB = 1,0 m ; BC = 0,4 m lấy g = 10 m/s2.

Bài 9 : Một vận động viên nhảy cầu có khối lượng m = 60 kg đang đứng ở mép ván cầu (H.19.3). Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua khối lượng của tấm ván.

Tính momen của trọng lực của người đối với cọc đỡ trước.

Tính các lực F1 và F2 mà hai cọc đỡ tác dụng lên ván.

Bài 10 : Hai người cùng khiêng một thanh dầm bằng gỗ nặng, có chiều dài L. Người thứ hai khoẻ hơn người thứ nhất. Nếu tay của người thứ nhất nâng một đầu thanh thì tay của thứ hai phải đặt cách đầu kia của thanh một đoạn bằng bao nhiêu để người thứ hai chịu lực lớn gấp đôi người thứ nhất?

A. L/2.                   B. L/4.     C. 2L/5.D. 0.

Chủ đề 3: MOMEN LỰC

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Mômen lực.

1.1. Thí nghiệm.

Nếu không có lực

thì lực

làm cho đĩa quay theo chiều kim đồng hồ. Ngược lại nếu không có lực

thì lực

làm cho đĩa quay ngược chiều kim đồng hồ. Đĩa đứng yên vì tác dụng làm quay của lực

cân bằng với tác dụng làm quay của lực

.

1.2. Mômen lực

Mômen lực đối với một trục quay là là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.

M = F.d

Trong đó :

F là độ lớn của lực tác dụng (N)

d là cánh tay đòn , là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực (m)

M là momen lực (N.m)

-Khi lực tác dụng có giá đi qua trục quay (d=0 ) thì momen lực bằng không, vật sẽ không quay .

2. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định.

2.1. Quy tắc.

Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.

2.2. Chú ý.

Qui tắc mômen còn được áp dụng cho cả trường hợp một vật không có trục quay cố 493693120651300định nếu như trong một tình huống cụ thể nào đó ở vật xuất hiện trục quay.

BÀI TẬP

Bài 1: Cho một thanh AB dài 80 cm khối lượng không đáng kể có thể quay quanh một trục cố định 0 (được treo bởi một lực kế) cách đều 2 đầu A,B . Treo một vật có trọng lượng P1 = 2 N vào điểm O1 cách đầu A 10 cm. Để thanh cân bằng thẳng ngang người ta treo thêm vật có trọng lượng P2 = 3 N cách đầu B một đoạn bao nhiêu? Hỏi giá trị lực kế lúc này là bao nhiêu?

418655511181500Bài 2 : Một thanh AB đồng chất có chiều dài 4 m có trục quay nằm ngang O cách đầu B đoạn 1 m . Đầu B treo vật có trọng lượng PB = 20 N. Tính trọng lượng PA của vật treo ở đầu A để thanh cân bằng nằm 452437537274500ngang? Biết thanh có trọng lượng P = 14  N.

Bài 3: Thanh AB đồng chất có khối lượng 2 kg. Thanh có thể quay quanh O với AO = 

AB. Để thanh cân bằng 460082318729700nằm ngang ta cần treo tại đầu A một vật có khối lượng?

Bài 4: Một người nâng 1 tấm gỗ đồng chất tiết diện đều có trọng lượng 150 N người ấy tác dụng lên đầu trên của tấm gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất 1 góc 300. Tính độ lớn của lực khi 

hướng thẳng đứng lên trên. Biết OA =2m

50627721068677

Hình 18.1

00

Hình 18.1

46237114160700Bài 5: Một bàn đạp có trọng lượng không đáng kể, có chiều dài OA = 20 cm, quay dễ dàng  quanh trục O nằm ngang (H.18.1). Một lò xo gắn vào điểm giữa C. Người ta tác dụng lên bàn đạp tại điểm A một lực  vuông góc với bàn đạp và có độ lớn 20 N. Bàn đạp ở trạng thái cân bằng khi lò xo có phương vuông góc với OA.

a) Xác định lực của lò xo tác dụng lên bàn đạp.

b) Tính độ cứng của lò xo. Biết rằng lò xo bị ngắn đi một đoạn  8 cm so với khi không bị nén.

Bài 6:right000 Một thanh dài l = 1 m, khối lượng m = 1,5 kg. Một đầu thanh được gắn vào trần nhà nhờ một bản lề , đầu kia được giữ bằng một dây treo thẳng đứng (H.18.2). Trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn d = 0,4 m. Lấy g = 10 m/s2. Tính lực căng T của dây.

Bài 7: Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều , co trọng lượng P = 200 N. Người ấy tác dụng một lực  vào đầu trên của tấm gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc. Tính độ lớn của lực trong hai trường hợp:

a) Lực vuông góc với tấm gỗ (H.18.3a).

b) Lực hướng thẳng đứng lên trên (H.18.3b).

Bài 8: Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt tên bản sao cho1/4 chiều dài của nó nhô khỏi bàn (H.18.4). Tại đầu nhô ra , người ta đặt một lực hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi lực đạt tới giá trị 40 N thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu bênh lên. Hỏi trọng lượng của thanh sắt bằng bao nhiêu ?

4983811280052197001320800

Hình 18.5

00

Hình 18.5

Bài 9: Một thanh dài AO, đồng chất, có khối lượng 1,0 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh mộ góc = 30O (H.18.5). Lấy g = 10 m/s2. Tính lực căng của dây.

506476012250000

Bài 10 : Một dây phơi căng ngang tác dụng một lực T1 = 200 N lên cột.

a) Tính lực căng T2 của dây chống. Biết góc  = 30O.

b) Tính áp lực của cột vào mặt đất. Bỏ qua trọng lực của cột.

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Thi thử lý 2020 - THPT Trần Đại Nghĩa
Ngày 10/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG QUẾ VÕ BẮC NINH 2020 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 10/12/2019
* Tiết 21 Bài tập Vật lý 11
Ngày 10/12/2019
* Đề khảo sát Vật lý 12 lần 1 năm học 2019 - 2020
Ngày 10/12/2019
* Đoạn Mạch Xoay Chiều Có Cấu Trúc Thay Đổi 2019-2020
Ngày 07/12/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* HỆ THỐNG TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Ngày 10/12/2013
* Chuyên đề hay và khó: Phóng xạ
Ngày 13/12/2012
* Đề và lời giải chi tiết - KSCL lần I 2017 môn Vật lí - Chuyên Vĩnh Phúc - Thầy Tăng Hải Tuân
Ngày 10/12/2016
* HỆ THỐNG TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Ngày 10/12/2013
* HỆ THỐNG TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Ngày 11/12/2013
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (124)