Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ

Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ

* Dương Văn Đổng - Bình Thuận - 196 lượt tải

Dương Văn Đổng

Chuyên mục: Sóng cơ - Sóng âm

Để download tài liệu Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

Phiên bản mới hơn của file này tại http://thuvienvatly.com/download/49242

Đến tải file phien bản mới hơnXem Trước

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
0 Đang tải...
Ngày cập nhật: 09/12/2018
Tags: Trắc nghiệm, vât lý 12, Sóng cơ
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng - Bình Thuận
Phiên bản 1.0
Kích thước: 1,778.06 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHƯƠNG II. SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

I. SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ

LÝ THUYẾT – CÔNG THỨC

1. Lý thuyết.

+ Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.

+ Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

Sóng ngang chỉ truyền được trên mặt chất lỏng và trong chất rắn.

+ Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn.

Sóng cơ (cả sóng dọc và sóng ngang) không truyền được trong chân không.

+ Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào môi trường: vrắn > vlỏng > vkhí.

+ Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác tốc độ truyền sóng v và bước sóng thay đổi còn tần số f (chu kì T, tần số góc ) của sóng thì không thay đổi.

+ Trong sự truyền sóng, pha dao động truyền đi còn các phần tử của môi trường không truyền đi mà chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.

+ Bước sóng : là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha. Bước sóng cũng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kỳ: = vT.

+ Sóng có tính chất tuần hoàn theo thời gian với chu kì T và tuần hoàn theo không gian với chu kì .

2. Công thức.

+ Liên hệ giữa vận tốc, chu kì, tần số và bước sóng: = vT =

=

.

+ Tại nguồn phát O phương trình sóng là uO = acos(t + ) thì phương trình sóng tại điểm M (với

= x) trên phương truyền sóng (coi năng lượng sóng đươc bảo toàn khi truyền đi) là: uM = acos(t + - 2

) = acos(t + - 2

).

+ Nếu trong khoảng thời gian t thấy có n ngọn sóng thì số bước sóng là (n – 1); chu kì sóng là T =

.

+ Độ lệch pha của hai dao động giữa hai điểm cách nhau một khoảng d trên phương truyền sóng là =

.

Khi d = k; (k N) thì hai dao động cùng pha ( = 2kπ).

Khi d = (k +

); (k N) thì hai dao động ngược pha ( = (2k + 1)π.

Khi d =

hai dao động vuông pha ( = (2k + 1)

).

Khi d =

hai dao động lệch pha =

.

* Dùng MODE 7 giải một số bài toán liên quan đến hàm số.

Bấm MODE 7 màn hình xuất hiện f(X) =

Nhập hàm số vào máy tính (nhập biến số X vào biểu thức: bấm ALPHA )), nhập xong bấm =; màn hình xuất hiện Start (số đầu), nhập số đầu tiên của biến (thường là 0 hoặc 1), bấm =; màn hình xuất hiện End (số cuối), nhập số cuối của biến, bấm =; màn hình xuất hiện Step (bước nhảy) nếu k Z thì nhập bước nhảy là 1, bấm =; màn hình xuất hiện bảng các giá trị của f(X) theo X, dùng các phím , để chọn giá trị thích hợp.

CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

1. Biết.

Ví dụ 1: Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang một môi trường khác (không kể chân không), thì đại lượng trong các đại lượng kể sau đây không thay đổi là

A. Bước sóng.B. Cường độ sóng.

C. Tốc độ truyền sóng. D. Chu kì sóng.

Giải: Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì chu kì T (tần số f, tần số góc ) của sóng không thay đổi. Chọn D.

Ví dụ 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ?

A. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền dao động cơ.

B. Vận tốc truyền sóng cơ thay đổi tuần hoàn theo thời gian.

C. Vân tốc truyền sóng cơ là vận tốc truyền pha dao động.

D. Sóng cơ không lan truyền được trong chân không.

Giải: Trong một môi trường vật chất đồng tính và đẵng hướng vận tốc lan truyền của sóng cơ không thay đổi. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền sóng cơ có thể tăng hoặc giảm nhưng không thể thay đổi tuần hoàn theo thời gian. Chọn B.

Ví dụ 3: Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào trong các đại lượng sau đây không đổi?

A. Tần số của sóng.B. Tốc độ truyền sóng.

C. Biên độ sóng. D. Bước sóng.

Giải: Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác (không kể chân không) thì tốc độ truyền sóng và bước sóng thay đổi, biên độ sóng có thể thay đổi còn tần số sóng thì không thay đổi. Chọn A.

Ví dụ 4: Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là

A. tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.

B. tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.

C. tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.

D. tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.

Giải: Tốc độ truyền sóng cơ là tốc độ lan truyền dao động cơ trong môi trường truyền sóng. Chọn A.

Ví dụ 5: Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường

A. dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.

B. gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.

C. dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.

D. gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.

Giải: Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một hướng truyền sóng dao động cùng pha là một bước sóng. Chọn B.

Ví dụ 6: Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường

A. rắn, lỏng và chân không.B. rắn, lỏng và khí.

C. rắn, khí và chân không.D. lỏng, khí và chân không.

Giải: Sóng cơ là sóng ngang chỉ truyền được trên bề mặt chất lỏng và trong chất rắn. Sóng cơ là sóng dọc thì truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí nhưng không truyền được trong chân không. Chọn B.

2. Hiểu.

Ví dụ 1: Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường có bước sóng λ. Trên cùng một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà phần tử của môi trường tại đó dao động ngược pha nhau là

A. 2λ. B.

.C. λ.D.

.

Giải: Khi sóng cơ truyền trong một môi trường vật chất, hai phần tử của môi trường trên cùng một phương truyền sóng nếu cách nhau một số nguyên lẻ nữa bước sóng thì dao động ngược nhau nên khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà phần tử của môi trường tại đó dao động ngược pha nhau là

. Chọn D.

Ví dụ 2: Một sóng cơ truyền trong một môi trường vật chất nhất định. Trong bốn đại lượng sau đây đại lượng nào không được tính qua các đại lượng còn lại?

A. biên độ sóng.B. chu kì sóng.C. vận tốc truyền sóng.D. bước sóng.

Giải: = vT. Chọn A.

Ví dụ 3: Chọn câu đúng khi nói về sóng cơ học

A. Sóng dọc truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.

B. Sóng dọc chỉ truyền được trong chất khí.

C. Sóng cơ truyền được trong mọi môi trường.

D. Tốc độ truyền sóng chỉ phụ thuộc vào bản chất của môi trường.

Giải: Sóng cơ là sóng dọc thì truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí. Sóng cơ không truyền được trong chân không. Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của môi trường. Chọn A.

Ví dụ 4: Chọn phát biểu sai khi nói về sự lan truyền sóng cơ

A. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền dao động cơ.

B. Các phần tử vật chất của môi trường nơi sóng truyền qua không lan truyền theo phương truyền sóng.

C. Vật tốc truyền sóng là vận tốc truyền pha dao động.

D. Vận tốc truyền của sóng cơ trong một môi trường đồng chất biến thiên tuần hoàn theo thời gian.

Giải: Vận tốc truyền của sóng cơ trong một môi trường đàn hồi đồng chất không thay đổi theo thời gian, nói biến thiên tuần hoàn theo thời gian là sai. Chọn D.

Ví dụ 5: Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với tốc độ v, bước sóng λ. Tần số góc của sóng là

A. =

.B. =

.C. =

.D. = 2v.

Giải: λ = vT T =

=

=

. Chọn B.

Ví dụ 6: Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v không đổi. Khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng

A. tăng 4 lần.B. tăng 2 lần.C. không đổi.D. Giảm 2 lần.

Giải: =

; ’ =

. Chọn D.

3. Vận dụng.

Ví dụ 1: Đầu A của một sợi dây cao su nằm ngang được nối với nguồn phát dao động theo phương vuông góc với phương của sợi dây với chu kì 0,2 s. Sau 2 s sóng truyền được 6 cm dọc theo phương truyền sóng. Bước sóng trên dây là

A. 6 cm.B. 0,6 cm.C. 3 cm.D. 0,3 cm.

Giải: v =

= 3 (cm/s); = v.T = 3.0,2 = 0,6 (cm). Đáp án B.

Ví dụ 2: Hai điểm M và N nằm trên một phương truyền sóng cách nhau

. Biết sóng truyền đi với biên độ không đổi. Tại một thời điểm t nào đó, khi li độ dao động tại M là 5 cm thì li độ dao động tại N là – 5 cm. Biên độ sóng bằng

A. 15 cm.B. 10 cm.C. 5

cm.D. 5

cm.

Giải: Dao động tại M và tại N vuông pha nhau (vì MN =

) nên

A =

= 5

(cm). Đáp án D.

Ví dụ 3: Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình

u = 30cos(4.103t – 50x) (cm), trong đó tọa độ x đo bằng mét (m) thời gian t đo bằng giây (s), vận tốc truyền sóng dọc theo trục Ox bằng

A. 125 m/s.B. 100 m/s.C. 80 m/s.D. 50 m/s.

Giải: 2

= 50x =

= 0,04π (m); v =

= 80 (m/s).

Đáp án C.

Ví dụ 4: Sóng ngang truyền trên mặt chất lỏng với tần số f = 10 Hz. Trên cùng một phương truyền sóng, hai điểm cách nhau 12 cm dao động cùng pha với nhau. Biết tốc độ sóng này trong khoảng từ 50 cm/s đến 70 cm/s. Tốc độ truyền sóng này là

A. 68 cm/s.B. 64 cm/s.C. 60 cm/s.D. 56 cm/s.

Giải: =

=

= 2kπ v =

.

Dùng MODE 7 f(X) =

= 1 = 5 = 1 = chọn f(X) = 60 với X = 2. Đáp án C.

Ví dụ 5: Tại điểm O trên mặt nước yên tĩnh, có một nguồn sóng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số f = 2 Hz. Từ O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách từ gợn sóng tròn lồi thứ nhất đến gợn sóng tròn lồi thứ 6 trên một phương truyền sóng là 200 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 100 cm/s.B. 80 cm/s.C. 120 cm/s.D. 60 cm/s.

Giải: Khoảng cách giữa 5 gợn lồi liên tiếp (từ gợn thứ nhất đến gợn thứ 6 là (5 – 1) nên =

= 50 (cm); v = .f = 50.2 = 100 cm/s. Đáp án A.

Ví dụ 6: Tại O có một nguồn phát sóng với tần số 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 1,6 m/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng một phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 9 cm; OB = 24,5 cm; OC = 42,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với A trên BC là

A. 1.B. 2.C. 3.D. 4.

Giải: =

= 0,08 (m) = 8 cm. Các điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha nên trên đoạn BC cách A từ 15, 5 cm = OB – OA đến 33,5 cm = OC – OA có 3 điểm dao động cùng pha với A (cách A 16 cm, 24 cm và 32 cm). Đáp án C.

27071477268800Ví dụ 7 (QG 2017): Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau

A.

.B.

.C.

.D.

.

Giải: Hai phần tử O và M cách nhau một khoảng d =

trên phương truyền sóng nên dao động lệc pha nhau góc =

. Đáp án C.

right74049Ví dụ 8 (QG 2017): Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theochiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau

A.

.B. .C. 2.D.

.

Giải: Hai phần tử M và Q cách nhau một khoảng d =

trên phương truyền sóng nên dao động lệch pha nhau góc =

= . Đáp án B.

Ví dụ 9: Tại điểm M cách tâm phát sóng một khoảng x có phương trình dao động là xM = 4cos(200t -

) (cm). Tần số của sóng là

A. f = 200 Hz.B. f = 100 Hz.C. f = 50 Hz.D. f = 50 Hz.

Giải: = 200 rad/s = 2f f =

= 100 (Hz). Đáp án B.

Ví dụ 10: Một sóng ngang có phương trình truyền sóng là u = 8cos2(

) (mm), trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng là

A. 5 m/s.B. 2,5 m/s.C. 50 cm/s.D. 25 cm/s.

Giải: u = 8cos2(

) (mm) = 8cos(20t -

) (mm);

=

= 5 (cm); v =

= 50 (cm/s). Đáp án C.

4. Vận dụng cao.

Ví dụ 1: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau

. Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM = 3 cm thì li độ dao động tại N là uN = - 3 cm. Biên độ sóng bằng

A. 3

cm.B. 2

cm.C. 3 cm.D.

cm.

Giải: Hai điểm cách nhau

trên phương truyền sóng dao động lệch pha

.

Dao động tại M có phương trình uM = Acost thì dao động tại N có phương trình

uN = Acos(t -

) (M ở trước N theo chiều truyền sóng).

Tại thời điểm t: uM + uN = Acost + Acos(t -

) = 2Acos

cos(t -

) = 0

cos(t -

) = 0 t -

=

+ kπ; với k Z t =

+ kπ.

Tại thời điểm t: uM = Acost = Acos(

+ kπ) = 3.

Vì A > 0 nên lấy k = - 1 Acos(-

) = A

= 3 A = 2

(cm). Đáp án B.

Ví dụ 2: Một nguồn O phát sóng cơ theo phương trình u = 2cos(20πt +

) (mm); với t tính bằng s. Sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ 1,5 m/s. Trên một phương truyền sóng, trong khoảng từ O đến M (cách O 42,5 cm) có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động lệch pha

so với dao động của phần tử ở nguồn?

A. 3. B. 33. C. 2. D. 17.

Giải: = v.T =

= 0,15 (m) = 15 (cm). Xét điểm N trên OM ở gần O nhất dao động lệch pha

so với O thì ON =

= 1,25 (cm). Trên đoạn NM có k =

= 2,75; vì k Z nên k = 2 điểm dao động cùng pha với N tức là lệch pha

so với O. Vậy trên OM có 3 điểm dao động lệch pha

so với O. Đáp án A.

Ví dụ 3: Sóng truyền trên dây với vận tốc 4 m/s tần số sóng thay đổi từ 22 Hz đến 26 Hz. Điểm M cách nguồn một đoạn 28 cm luôn dao động vuông pha với nguồn. Bước sóng truyền trên dây là

A. 160 cm. B. 1,6 cm. C. 16 cm. D. 100 cm.

Giải: =

= (2k + 1)

f =

Dùng MODE 7 f(X) =

= 1 = 5 = 1 =; chọn f(X) = 25 ứng với X = 3 f = 25 Hz; =

= 0,16 (m) = 16 (cm). Đáp án C.

Ví dụ 4: Một sóng ngang có tần số f = 20 Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với tốc độ truyền sóng bằng 3 m/s. Gọi M, N là hai điểm trên dây cách nhau 20 cm sóng truyền từ M đến N. Tại thời điểm phần tử N ở vị trí thấp nhất sau đó khoảng thời gian nhỏ nhất bằng bao nhiêu thì phần tử tại M sẽ đi qua vị trí cân bằng

A.

s.B.

s.C.

s.D.

s.

Giải: =

= 0,15 (m) = 15 (cm); MN = 20 cm = 15 cm + 5 cm = +

nên dao động tại M sớm pha

so với dao động tại N; gán biên độ sóng là 1 thì tại thời điểm t ta có uN = cos(t + ) = - 1 = cosπ t + = π

uM = cos(t + +

) = cos

= 0 (M đi qua vị trí cân bằng).

Khoảng thời gian nhỏ nhất sau đó để M lại đi qua vị trí cân bằng là

.

T =

= 0,05 (s);

. Đáp án C.

Ví dụ 5: Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách nhau 155 cm. Sóng truyền theo chiều từ M đến N với tốc độ 2 m/s. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền đi. Biết phương trình sóng tại N là uN = 4cos(8πt +

) (cm). Phương trình sóng tại M là

A. 4cos(8πt +

) (cm).B. 4cos(8πt -

) (cm).

C. 4cos(8πt +

) (cm). D. 4cos(8πt -

) (cm).

Giải: =

= 0,5 (m) = 50 (cm);

MN = 155 cm = 3.50 cm + 5 cm = 3 +

Dao động tại M sớm pha

so với dao động tại N. Vậy: uM = 4cos(8πt +

+

) = 4cos(8πt +

) (cm). Đáp án A.

Ví dụ 6: Một sợi dây cao su dài, căng ngang, A được gắn với một nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo nên một sóng ngang lan truyền trên dây với chu kì 0,4 s; tốc độ 8 cm/s. Giã sử tại thời điểm t = 0 thì đầu A bắt đầu từ vị trí cân bằng đi lên. Xét điểm M trên dây cách A một khoảng 24 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc t = 0, đến lúc điểm M xuống đến vị trí thấp nhất là

A. 3,1 s. B. 3,2 s. C. 3,3 s. D. 3,4 s.

Giải: Thời gian để sóng truyền từ A đến M là: t1 =

= 3 (s); thời gian từ lúc M bắt đầu dao động đến lúc lên đến vị trí cao nhất là: t2 =

= 0,1 (s); thời gian M đi từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất là: t3 =

= 0,2 (s).

t = t1 + t2 + t3 = 3 + 0,1 + 0,2 = 3,3 (s). Đáp án C.

TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN CÓ HƯỚNG DẪN

1. Các câu trắc nghiệm theo cấp độ.

a) Biết.

Câu 1. Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào yếu tố nào nêu sau đây?

A. Năng lượng sóng.B. Tần số dao động.

C. Môi trường truyền sóng.D. Bước sóng .

Câu 2. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

A. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.

B. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

C. gần nhau nhất cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó lệch pha nhau góc

.

D. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

Câu 3. Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động

A. cùng pha nhau.B. ngược pha nhau.

C. lệch pha nhau

.D. lệch pha nhau

.

Câu 4. Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng nào trong các đại lượng sau đây không thay đổi?

A. Bước sóng .B. Biên độ sóng.

C. Vận tốc truyền sóng.D. Tần số sóng.

Câu 5. Sóng ngang là sóng có phương dao động

A. theo phương thẳng đứng.

B. theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

C. theo phương nằm ngang.

D. theo phương trùng với phương truyền sóng.

Câu 6. Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào

A. Môi trường truyền sóng.

B. Phương dao động của phần tử vật chất.

C. Vận tốc truyền sóng.

D. Phương dao động và phương truyền sóng.

Câu 7. Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha với nhau.

B. Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau một góc

.

C. Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha với nhau.

D. Hai phần tử của môi trường cách nhau nột nữa bước sóng thì dao động ngược pha với nhau.

Câu 8. Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

A. là phương ngang.B. là phương thẳng đứng.

C. trùng với phương truyền sóng.D. vuông góc với phương truyền sóng.

Câu 9. Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A. Sóng cơ lan truyền được trong chân không.

B. Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn.

C. Sóng cơ lan truyền được trong chất khí.

D. Sóng cơ lan truyền được trong chất lỏng.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự truyền của sóng cơ học?

A. Tần số dao động của sóng tại một điểm luôn bằng tần số dao động của nguồn sóng.

B. Khi truyền trong một môi trường nếu tần số của sóng càng lớn thì tốc độ truyền sóng càng lớn.

C. Khi truyền trong một môi trường thì bước sóng tỉ lệ nghịch với tần số dao động của sóng.

D. Tần số dao động của một sóng không thay đổi khi truyền đi trong các môi trường khác nhau.

b) Hiểu.

Câu 11. Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v, bước sóng . Hệ thức đúng là

A. v = fB. v =

.C. v =

.D. v = 2π.

Câu 12. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phẩn tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u = acos(t + ). Biết tốc độ truyền sóng bằng v. Bước sóng của sóng này là

A. =

.B. =

.C. =

.D. =

.

Câu 13. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình

u = 2cos(40πt − πx) (mm). Biên độ của sóng này là

A. 2 mm. B. 4 mm. C. π mm. D. 40π mm.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ?

A. Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng

B. Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng được truyền đi theo phương truyền sóng.

C. Sóng cơ không truyền được trong chân không.

D. Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.

Câu 15. Trong môi trường, sóng truyền từ nguồn là u = acos(t) (cm). Một điểm M trong môi trường cách nguồn một đoạn x có phương trình:

A. uM = acos(t +

).B. uM = acos(t -

).

C. uM = acos(t +

).D. uM = acos(t -

).

Câu 16. Sóng ngang truyền được trong các môi trường

A. Rắn và khí.B. Rắn và bề mặt chất lỏng.

C. Rắn và lỏng.D. Cả rắn, lỏng và khí.

Câu 17. Trong môi trường, sóng truyền từ nguồn đến điểm M cách nguồn một đoạn x là uM = acos(

) (cm). Phương trình sóng tại nguồn là

A. u0 = a cos(t +

).B. u0 = a cos(t -

).

C. u0 = a cos(t +

).D. u0 = a cos(t -

).

Câu 18. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với quá trình truyền sóng?

A. Vận tốc truyền sóng không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.

B. Năng lượng sóng càng giảm khi sóng truyền đi càng xa nguồn.

C. Pha dao đông không đổi trong quá trình truyền sóng.

D. Vận tốc truyền sóng không phụ thuộc vào tần số của sóng.

Câu 19. Một sóng cơ khi truyền trong môi trường 1 có bước sóng và vận tốc 1 và v1; khi truyền trong môi trường 2 có bước sóng và vận tốc 2 và v2. Hai môi trường có chiết suất khác nhau. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. v1 = 1f.B. v2 =

.C. v1 = v2.D. 1 = 2.

Câu 20. Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng, v là vận tốc truyền sóng, T là chu kỳ của sóng. Nếu d = kvT (k = 1, 2, 3, …) thì hai điểm đó sẽ

A. Dao động cùng pha.B. Dao động ngược pha.

C. Dao động vuông pha.D. Chưa đủ điều kiện để xác định.

c) Vận dụng.

Câu 21 (TN 2011). Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u = 5cos(6t – x) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là

A. 3 m/s.B. 60 m/s.C. 6 m/s.D. 30 m/s.

Câu 22 (TN 2014). Một sóng cơ có tần số 50 Hz truyền theo phương Ox có tốc độ 30 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương Ox dao động lệch pha nhau

bằng

A. 10 cm.B. 20 cm.C. 5 cm.D. 60 cm.

Câu 23 (CĐ 2009). Một sóng cơ có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là

A. 0,5 m.B. 1,0 m.C. 2,0 m.D. 2,5 m.

Câu 24 (TN 2014). Ở một mặt nước (đủ rộng), tại điểm O có một nguồn sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uO = 4cos20πt (u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 m/s, coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phương trình dao động của phần tử nước tại điểm M (ở mặt nước), cách O một khoảng 50 cm là

A. uM = 4cos(20πt +

) (cm).B. uM = 4cos(20πt -

) (cm).

C. uM = 4cos(20πt -

) (cm).D. uM = 4cos(20πt +

) (cm).

Câu 25 (CĐ 2011). Trên một phương truyền sóng có hai điểm M và N cách nhau 80 cm. Sóng truyền theo chiều từ M đến N với bước sóng là 1,6 m. Coi biên độ của sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Phương trình sóng tại N là

uN = 0,08cos

(t - 4) (m) thì phương trình sóng tại M là

A. uM = 0,08cos

(t + 4) (m).B. uM = 0,08cos

(t +

) (m).

C. uM = 0,08cos

(t - 1) (m).D. uM = 0,08cos

(t - 2) (m).

Câu 26 (CĐ 2013). Một sóng hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox với phương trình dao động của nguồn sóng (đặt tại O) là uO = 4cos100t (cm). Ở điểm M (theo hướng Ox) cách O một phần tư bước sóng, phần tử môi trường dao động với phương trình là

A. uM = 4cos(100t + ) (cm).B. uM = 4cos(100t) (cm).

C. uM = 4cos(100t –

) (cm).D. uM = 4cos(100t +

) (cm).

Câu 27 (CĐ 2014). Một sóng cơ truyền dọc theo truc Ox với phương trình

u = 5cos(8t – 0,04x) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 3 s, ở điểm có x = 25 cm, phần tử sóng có li độ là

A. 5,0 cm.B. -5,0 cm.C. 2,5 cm.D. -2,5 cm.

Câu 28 (ĐH 2009). Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1 m trên cùng một phương truyền sóng là

thì tần số của sóng bằng

A. 1000 Hz.B. 2500 Hz.C. 5000 Hz.D. 1250 Hz.

Câu 29 (ĐH 2009). Một nguồn phát sóng cơ theo phương trình u = 4cos(4t -

) (cm). Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là

. Tốc độ truyền của sóng đó là

A. 1,0 m/sB. 2,0 m/s.C. 1,5 m/s.D. 6,0 m/s.

Câu 30 (ĐH 2010). Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng là

A. 30 m/s. B. 15 m/s.C. 12 m/s.D. 25 m/s.

Câu 31 (QG 2015). Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình

u = Acos(20πt – πx) (cm), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng

A. 15 Hz.B. 10 Hz.C. 5 Hz.D. 20 Hz.

Câu 32. Tại điểm O trong lòng đất đang xảy ra dư chấn của một trận động đất. Ở điểm A trên mặt đất có một trạm quan sát địa chấn. Tại thời điểm t0, một rung chuyển ở O tạo ra 2 sóng cơ (một sóng dọc, một sóng ngang) truyền thẳng đến A và tới A ở hai thời điểm cách nhau 5 s. Biết tốc độ truyền sóng dọc và tốc độ truyền sóng ngang trong lòng đất lần lượt là 8000 m/s và 5000 m/s. Khoảng cách từ O đến A bằng

A. 66,7 km. B. 15 km. C. 115 km. D. 75,1 km.

d) Vận dụng cao.

Câu 33 (CĐ 2012). Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng 4 m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là

A. 42 Hz.B. 35 Hz.C. 40 Hz.D. 37 Hz.

Câu 34 (ĐH 2011). Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là

A. 100 cm/s.B. 80 cm/s.C. 85 cm/s.D. 90 cm/s.

Câu 35 (ĐH 2012). Hai điểm M, N cùng nằm trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử tại M là 3 cm thì li độ dao động của phần tử tại N là -3 cm. Biên độ sóng bằng

A. 6 cm.B. 3 cm.C. 2

cm.D. 3

cm.

25253958572500Câu 36 (ĐH 2013). Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và t2 = t1 + 0,3 (s) (đường liền nét). Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên đây là

A. - 39,3 cm/s.B. 65,4 cm/s.C. - 65,4 cm/s. D. 39,3 cm/s.

Câu 37 (ĐH 2013). Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O truyền trên mặt nước với bước sóng . Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằm trên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước dao động. Biết OM = 8; ON = 12 và OM vuông góc ON. Trên đoạn MN, số điểm mà phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là

A. 5.B. 6.C. 7.D. 4.

Câu 38 (ĐH 2014). Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 0,105.B. 0,179.C. 0,079.D. 0,314.

Câu 39. Tại O có một nguồn phát sóng với với tần số f = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 1,6 m/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 9 cm; OB = 24,5 cm; OC = 42,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với A trên đoạn BC là

A. 1.B. 2.C. 3. D. 4.

Câu 40. Một dây đàn hồi dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40 cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc

= (k +

) với k là số nguyên. Tính tần số, biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz.

A. 8,5 Hz. B. 10 Hz.C. 12 Hz. D. 12,5 Hz.

right5912100Câu 41 (QG 2017). Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 8,5 cm. B. 8,2 cm. C. 8,35 cm. D. 8,05 cm.

Câu 42 (QG 2018). Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ. M và N là hai điểm ở mặt nước sao cho OM = 6λ, ON = 8λ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn thẳng MN, số điểm mà tại đó các phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là

A. 3.B. 6.C. 5.D. 4.

Câu 43 (QG 2018). Hai điểm M và N nằm trên trục Ox và ở cùng một phía so với O. Một sóng cơ hình sin truyền trên trục Ox theo chiều từ M đến N với bước sóng λ. Biết MN =

và phương trình dao động của phần tử tại M là uM = 5cos10πt (cm) (t tính bằng s). Tốc độ của phần tử tại N ở thời điểm t =

s là

A. 25π

cm/s. B. 50π

cm/s. C. 25π cm/s. D. 50π cm/s.

2. Hướng dẫn và đáp án.

Câu 1: Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của môi trường truyền sóng. Chọn C.

Câu 2: Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha cùng pha. Chọn B.

Câu 3: Hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha với nhau. Chọn A.

Câu 4: Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác tần số sóng không thay đổi. Chọn D.

Câu 5: Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. Chọn B.

Câu 6: Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào phương dao động và phương truyền sóng. Chọn D.

Câu 7: Những phần tử của môi trường trên cùng một phương truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha. Chọn C.

Câu 8: Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng. Chọn C.

Câu 9: Sóng cơ không truyền được trong chân không. Chọn A.

Câu 10: Tốc độ truyền sóng không phụ thuộc vào tần số của sóng. Chọn B.

Câu 11: Vận tốc truyền của sóng cơ: v =

= f. Chọn A.

Câu 12: = vT =

. Chọn C.

Câu 13: u = Acos(t + ) = 2cos(40πt − πx) (mm); A = 2 mm. Chọn A.

Câu 14: Trong sự truyền sóng, pha dao động truyền đi còn các phần tử của môi trường không truyền đi mà chỉ dao động quanh vị trí cân bằng. Chọn B.

Câu 15: Sóng tại M với

= x chậm pha hơn sóng tại O góc

. Chọn B.

Câu 16: Sóng ngang chỉ truyền được trên mặt chất lỏng và trong chất rắn. Chọn B.

Câu 17: Sóng tại nguồn O sớm pha hơn sóng M với

= x góc

. Chọn A.

Câu 18: Trong quá trình truyền sóng, năng lượng sóng càng giảm khi càng truyền xa nguồn. Chọn B.

Câu 19: v =

= f. Chọn A.

Câu 20: = vT; những điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha. Chọn A.

Câu 21:

= x v =

=

= 6 (m/s). Đáp án C.

Câu 22: =

d =

= 0,1 m. Đáp án A.

Câu 23: =

; M ở sau O. Đáp án B.

Câu 24: =

d =

= 1 (m). Đáp án B.

Câu 25: =

=

= π; vì M ở trước N nên

uM = 0,08cos(

t - 2π + π) = 0,08cos(

t – π) = 0,08cos

(t – 2) (m). Đáp án D.

Câu 26: =

=

=

; M ở sau O theo hướng truyền sóng. Đáp án C.

Câu 27: u = 5cos(8π.3 – 0,04π.25) = 5cos23π = - 5 (cm). Đáp án B.

Câu 28: =

=

f =

= 1250 Hz. Đáp án D.

Câu 29: =

=

v =

= 6 m/s. Đáp án D.

Câu 30: (5 – 1) = 0,5 m = 0,125 m; v = f = 15 m/s. Đáp án B.

Câu 31: f =

= 10 (Hz). Đáp án B.

Câu 32: OA = (vd – vng).t = (8000 – 5000).5 = 15000 (m) = 15 (km). Đáp án B.

Câu 33: =

=

= (2n + 1) f =

.

Dùng MODE 7: f(X) =

= 1 = 6 = 1; f (X) = 40 với X = 2. Đáp án C.

Câu 34: =

=

= (2n + 1) v =

.

Dùng MODE 7: f(X) =

= 1 = 6 = 1;f (X) = 0,8 với X = 2. Đáp án B.

Câu 35: =

; vì uM = - uN (đối xứng nhau qua O) nên

uM = Acos(

-

) = Acos

A =

= 2

(cm). Đáp án C.

Câu 36: Theo hình vẽ, ta thấy trong thời gian 0,3 s sóng truyền được quãng đường

tức là: 0,3 s =

T T = 0,8 s. Tại thời điểm t2 N đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương (N đi lên) nên: v = vmax = A =

A = 39,3cm/s. Đáp án D.

Câu 37: MN =

= 4

; OH =

.

right12827000Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên MH có:

OH ≤ (2k + 1)

≤ OM

-

= 6,16 ≤ k ≤ 8 -

= 7,5 k = 7. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên HN có: OH ≤ (2k + 1)

) ≤ ON

-

= 6,16 ≤ k ≤ 12 -

= 11,5

k = 7; 8; 9; 10; 11. Vậy có 6 giá trị của k. Đáp án B.

Câu 38: Hai phần tử gần nhau nhất trên dây có li độ x = 0,5A chuyển động ngược chiều nhau cách nhau

chu kì, khoảng cách ngắn nhất giữa chúng là d =

= 8 cm = 24 cm. Tốc độ truyền sóng v =

; tốc độ dao động cực đại vmax = A =

= 0,157 gần 0,179 nhất. Đáp án B.

Câu 39: =

= 0,08 (m) = 8 (cm); OA = 8 cm = 8 cm + 1 cm = +

Dao động tại A lệch pha

so với nguồn. Trên đoạn BC có 3 điểm dao động lệch pha

so với nguồn (tức là cùng pha với A) là các điểm cách nguồn 25 cm; 33 cm và 41 cm. Đáp án C.

Câu 40: =

= (k + 0,5) f =

= 5X + 2,5.

Dùng MODE 7 với f(X) = 5X + 2,5; chọn f (X) = 12,5 ứng với X = 2. Đáp án D.

Câu 41: = 24 cm; d = 8 cm (là khoảng cách giữa M và N trên phương truyền sóng); M và N dao động lệch pha nhau một góc =

.

Giã sử M dao động với phương trình uM = cost (cm) thì N dao động với phương trình uN = cos(t -

) (cm) Khoảng cách giữa M và N theo phương dao động là |u| = |uM – uN| =

cos(t -

) (cm). Khoảng cách lớn nhất giữa M và N là

MNmax =

= 8,185 (cm). Đáp án B.

Câu 42: OH là đường cao hạ từ O xuống MN, OH =

; các điểm trên MN ngược pha với nguồn thỏa mãn d = (k + 0,5) ta xác định được trong khoảng HM

có 1 điểm ứng với k = 5 và trong khoảng HN

có 3 điểm ứng với k = 5, 6, 7. Đáp án D.

Câu 43: N ở sau M theo chiều truyền sóng nên phương trình dao động của phần tử tại N là uN = 5cos(10πt -

) = 5cos(10πt -

) = 5cos(10πt -

) (cm);

Phương trình vận tốc của phần tử tại N là vN = 50cos(10πt -

+

) = 50cos(10πt +

) (cm/s). Tốc độ của phần tử tại N thời điểm t =

s là vN = 50cos(10π

+

) = 25 (cm/s). Đáp án C.

II. GIAO THOA SÓNG

LÝ THUYẾT – CÔNG THỨC

1. Lý thuyết.

+ Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương cùng tần số (cùng chu kì, cùng tần số góc) và có hiệu số pha không thay đổi theo thời gian. Hai nguồn kết hợp cùng pha là hai nguồn đồng bộ.

+ Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra là hai sóng kết hợp.

+ Giao thoa sóng là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những vị trí biên độ sóng tổng hợp được tăng cường hoặc bị giảm bớt.

+ Cực đại giao thoa nằm tại các điểm mà các dao động thành phần từ hai nguồn truyền tới đó cùng pha.

+ Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm mà các dao động thành phần từ hai nguồn truyền tới đó ngược pha.

2. Công thức.

+ Nếu phương trình sóng tại hai nguồn S1; S2 là:

u1 = Acos(t + 1); u2 = Acos(t + 2) thì phương trình sóng tại M (tổng hợp hai sóng từ S1 và S2 truyền tới) là (với S1M = d1; S2M = d2; = 2 - 1) là:

uM = 2Acos(

+

)cos(t -

+

).

+ Biên độ dao động tổng hợp tại M: AM = 2A|cos(

+

) |

Tại M có cực đại khi:

+

= kπ; k Z.

Tại M có cực tiểu khi:

+

= (k +

)π; k Z.

Trường hợp sóng tại hai nguồn cùng pha ( = 2kπ) thì:

- Tại M có cực đại khi d2 – d1 = k.

- Tại M có cực tiểu khi d2 – d1 = (2k + 1)

.

Trường hợp sóng tại hai nguồn ngược pha ( = (2k + 1)π) thì:

- Tại M có cực đại khi d2 – d1 = (k +

).

- Tại M có cực tiểu khi d2 – d1 = k.

+ Số cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai nguồn (S1S2) là số các giá trị của k Z; tính theo công thức

Cực đại: -

+

< k <

+

;

Cực tiểu: -

-

+

< k <

-

+

.

+ Số cực đại, cực tiểu trên đoạn thẳng MN trong vùng giao thoa là số giá trị của k Z; tính theo công thức

Cực đại:

+

< k <

+

.

Cực tiểu:

-

+

< k <

-

+

.

+ Số cực đại, cực tiểu trên đường thẳng hợp với S1S2 một góc trong vùng giao thoa là số giá trị của k Z; tính theo công thức

Cực đại: -

+

< k <

+

;

Cực tiểu: -

-

+

< k <

-

+

.

+ Số điểm dao động cùng pha hay ngược pha với hai nguồn trên đoạn OM thuộc trung trực của AB (O là trung điểm của AB) là số giá trị của k ( Z):

Cùng pha:

k

.

Ngược pha:

-

k

-

.

CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

1. Biết.

Ví dụ 1: Hai nguồn kết hợp là hai nguồn phát ra hai sóng có

A. cùng biên độ và độ lệch pha không đổi.

B. cùng biên độ và cùng pha.

C. cùng tần số và độ lệch pha không đổi.

D. cùng tần sổ và cùng biên độ.

Giải: Hai nguồn kết hợp là hai nguồn phát ra hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. Chọn C.

Ví dụ 2: Trong miền giao thoa của hai sóng kết hợp phát ra từ hai nguồn đồng bộ (cùng tần số, cùng pha). Những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu đường đi từ điểm đó đến hai nguồn là

A. một số nguyên lần bước sóng. B. một số nguyên lẽ nữa bước sóng.

C. một số nguyên nữa bước sóng. D. một số nguyên lẽ một phần tư bước sóng.

Giải: Trong miền giao thoa của hai sóng kết hợp cùng tần số và cùng pha thì những điểm có d2 – d1 = (2k + 1)

sẽ dao động với biên độ cực tiểu. Chọn B.

Ví dụ 3: Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp, dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng . Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng

A. 2k với k = 0, ±1, ±2, ... .B. (2k +1) với k = 0, ±1, ±2, ... .

C. k với k = 0, ±1, ±2, ... .D. (k + 0,5) với k = 0, ±1, ±2, ... .

Giải: Tại vùng hai sóng kết hợp gặp nhau, những điểm có hiệu đường đi

d2 – d1 = (2k + 1)

= (k + 0,5) với k = với k Z sẽ có cực tiểu. Chọn D.

Ví dụ 4: Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng

A. biên độ nhưng khác tần số.

B. pha ban đầu nhưng khác tần số.

C. tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

D. biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.

Giải: Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không thay đổi theo thời gian. Chọn C.

Ví dụ 5: Trong miền giao thoa của hai sóng kết hợp phát ra từ hai nguồn kết hợp cùng pha. Những điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu đường đi từ điểm đó đến hai nguồn là

A. một số nguyên lần bước sóng.

B. một số nguyên lẽ nữa bước sóng.

C. một số nguyên lẽ một phần tư bước sóng.

D. một số nguyên lẽ một phần ba bước sóng.

Giải: Trong miền giao thoa của hai sóng kết hợp cùng pha (phát ra từ hai nguồn đồng bộ) thì những điểm có hiệu đường đi từ điểm đó đến hai nguồn là d2 – d1 = k (với k Z) sẽ dao động với biên độ cực đại. Chọn A.

Ví dụ 6: Điều kiện để có giao thoa của hai sóng là

A. Hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.

B. Hai sóng cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.

C. Hai sóng cùng bước sóng giao nhau.

D. Hai sóng cùng biên độ và cùng tốc độ giao nhau.

Giải: Hai sóng kết hợp là hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp, dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian, khi gặp nhau chúng sẽ giao thoa với nhau. Chọn B.

2. Hiểu.

Ví dụ 1: Trên mặt nước tại hai điểm A và B có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng biên độ a, cùng tần số f và ngược pha nhau. Tại trung điểm I của đoạn thẳng AB biên độ của dao động tổng hợp là

A. 2a.B. a

.C. a.D. 0.

Giải: Biên độ của dao động tổng hợp trong miền giao thoa là

A = 2a|cos(

+

)|.

Tại trung điểm I của AB thì d1 = d2 nên d2 – d1 = 0 và = π

cos(

+

) = cos

= 0 A = 0. Chọn D.

Ví dụ 2: Hai nguồn dao động kết hợp S1, S2 gây ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt thoáng chất lỏng. Nếu tăng tần số dao động của hai nguồn S1 và S2 lên 2 lần (vận tốc truyền sóng không đổi) thì khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên S1S2 có biên độ dao động cực tiểu sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên 2 lần.B. Không thay đổi.

C. Giảm đi 2 lần.D. Tăng lên 4 lần.

Giải: Khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn chính là khoảng vân i =

. Khi tăng tần số lên hai lần thì f’ = 2f

’ =

i’ =

. Chọn C.

Ví dụ 3: Trong hiện tượng giao thoa của hai sóng kết hợp trên mặt nước khoảng cách giữa hai cực tiểu kề nhau trên đoạn thẳng nối hai tâm sóng bằng

A. một bước sóng.B. nữa bước sóng.

C. một phần tư bước sóng.D. Một phần ba bước sóng.

Giải: Khoảng cách giữa hai cực tiểu hoặc hai cực đại kề nhau trên đoạn thẳng nối hai tâm sóng bằng được gọi là khoảng vân và đúng bằng nữa bước sóng. Chọn B.

Ví dụ 4: Hai nguồn dao động kết hợp S1, S2 gây ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt thoáng chất lỏng. Nếu giảm tần số dao động của hai nguồn S1 và S2 xuống 3 lần (vận tốc truyền sóng không đổi) thì khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên S1S2 có biên độ dao động cực đại sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên 3 lần.B. Không thay đổi.

C. Giảm đi 3 lần.D. Tăng lên 9 lần.

Giải: Khoảng cách giữa hai cực đại hoặc hai cực tiểu liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn chính là khoảng vân i =

. Khi giảm tần số xuống 3 lần thì f’ =

’ =

= 3 i’ =

= 3i. Chọn A.

Ví dụ 5: Nếu tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn phát sóng kết hợp tạo ra sự giao thoa sóng trên mặt nước có cực đại thì có thể rút ra kết luận

A. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và cùng pha.B. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và ngược pha.

C. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và vuông pha.D. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và lệch pha nhau

.

Giải: Nếu sóng phát ra tại hai nguồn là hai sóng kết hợp cùng pha thì tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực đại. Nếu sóng tại hai nguồn là sóng kết hợp ngược pha thì tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực tiểu. Chọn A.

Ví dụ 6: Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước, biên độ của sóng do mỗi nguồn truyền tới là A1 và A2. Hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới M bằng một số nguyên lẻ nữa bước sóng. Biên độ sóng tổng hợp tại M là

A. |A1 – A2|. B. A1 + A2.C.

. D.

.

Giải: Khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới M bằng một số nguyên lẻ nữa bước sóng thì hai sóng truyền tới đó ngược pha nhau nên biên độ sóng tổng hợp tại M là A = |A1 – A2|. Chọn A.

3. Vận dụng.

Ví dụ 1: Hai điểm S1 và S2 cách nhau 25,6 cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp theo phương thẳng đứng và vuông pha với nhau. Biết bước sóng là 3,2 cm. Số điểm trên đoạn S1S2 dao động với biên độ cực đại là

A. 15.B. 16.C. 17.D. 18.

Giải: -

+

< k <

+

-

+

= - 7,75 < k <

+

= 8,15.

Vì k Z nên có 16 giá trị của k. Đáp án B.

Ví dụ 2: Dao động tại hai điểm A, B cách nhau 12 cm trên một mặt chất lỏng có biểu thức uA = uB = acos100πt. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 0,8 m/s. Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn AB (không kể A, B) là

A. 13. B. 14. C. 15. D. 16.

Giải: =

= 0,016 (m) = 1,6 (cm);

-

= -

= - 7,5 ≤ k ≤

=

= 7,5; k Z nên có 15 giá trị của k. Đáp án C.

Ví dụ 3: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 24 cm, dao động cùng pha tạo sóng truyền đi với bước sóng bằng 2 cm. Trên đường trung trực của AB nằm trên mặt nước, điểm dao động ngược pha với các nguồn nằm cách AB một đoạn nhỏ nhất là

A. 6 cm. B. 5 cm. C. 4 cm. D. 3 cm.

Giải: AI = 0,5AB = 12 cm = 6. M gần I nhất dao động ngược pha với các nguồn nên AM = 6,5 = 13 cm. IM =

= 5 (cm). Đáp án B.

Ví dụ 4: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 30 Hz, người ta thấy đường cực đại thứ 3 tính từ đường trung trực của AB qua điểm M có hiệu khoảng cách đến A và đến B là 15 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 1,5 m/s. B. 2,1 m/s. C. 2,4 m/s. D. 3,6 m/s.

Giải: BM - AM = 15 cm = 3 = 5 cm v = .f = 5.30 = 150 (cm/s). Đáp án A.

Ví dụ 5: Có hai nguồn kết hợp, dao động ngược pha nhau. Biết bước sóng là 10 cm. Tại điểm có hiệu số đường đi tới hai nguồn có giá trị nào nêu dưới đây có giá trị cực đại giao thoa?

A. 12,5 cm. B. 17,5 cm. C. 20 cm. D. 25 cm.

Giải: Có cực đại khi:

+

=

+

= kπ d = (k -

);

khi k = 3 thì d = (3 – 0,5).10 = 25 (cm). Đáp án D.

Ví dụ 6: Trên mặt nước tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động ngược pha nhau với các biên độ khác nhau, phát sóng có bước sóng 3 cm. Biết AB = 25 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu trong khoảng A và B là

A. 14 cực đại và 15 cực tiểu. B. 16 cực đại và 17 cực tiểu.

C. 17 cực đại và 16 cực tiểu. D. 19 cực đại và 18 cực tiểu.

Giải: Vì dao động tại hai nguồn ngược pha nhau nên tại trung điểm I có cực tiểu, khoảng cách giữa hai cực tiểu kề nhau là 0,5;

= 8,3 nên trong khoảng AI có 8 cực tiểu và trong khoảng AB có 17 cực tiểu. Giữa hai cực tiểu là một cực đại nên trong khoảng AB có 16 cực đại. Đáp án B.

Ví dụ 7: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng hai nguồn kết hợp có tần số 100 Hz và đo được khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đoạn thẳng nối hai nguồn là 4 mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 0,2 m/s. B. 0,4 m/s. C. 0,6 m/s. D. 0,8 m/s.

Giải: i =

= 2i = 2.4.10-3 = 8.10-3 (m);

v = .f = 8.10-3.100 = 0,8 (m/s). Đáp án D.

Ví dụ 8: Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B. Hai nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 10 Hz. Biết AB = 20 cm, tốc độ truyền sóng ở mặt nước là 30 cm/s. Ở mặt nước, gọi (D) là đường thẳng đi qua trung điểm của AB và hợp với AB một góc 300. Trên (D) có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?

A. 7 điểm.B. 9 điểm.C. 11 điểm.D. 13 điểm.

Giải: =

= 3 (cm);

-

= -

= - 5,8 ≤ k ≤

=

= 5,8;

k Z nên có 11 giái trị của k. Đáp án C.

Ví dụ 9: Hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng biên độ a và có tần số 50 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn lần lượt là 20 cm và 25 cm sóng dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của của AB không có cực đại nào. Tại điểm N cách các nguồn lần lượt là 20 cm và 22,5 cm, hai sóng dao động

A. cùng pha nhau. B. ngược pha nhau.

C. vuông pha nhau. D. lệch pha nhau

.

Giải: Giữa M và đường trung trực của của AB không có cực đại nào nên tại M có cực đại ứng với k = 1 BM – AM = 25 – 20 = 5 (cm) = ; BN – AN = 22,5 – 20 = 2,5 (cm) =

nên hai sóng tại N dao đông ngược pha nhau. Đáp án B.

Ví dụ 10: Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha và cách nhau 40 cm. Biết sóng do các nguồn phát ra có tần số f = 10 Hz, vận tốc truyền sóng là v = 2 m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại A, M dao động với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị lớn nhất là

A. 20 cm. B. 30 cm. C. 40 cm. D. 50 cm.

Giải: =

= 0,2 (m) = 20 (cm). Để AM có giá trị lớn nhất thì M phải nằm trên cực đại thứ nhất tức là BM – AM = = 20 cm.

Tam giác AMB vuông tại A nên BM =

- AM = 20 AM = 30 (cm). Đáp án B.

4. Vận dụng cao.

Ví dụ 1: Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = acos20πt (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Khoảng cách AM là

A. 2,5 cm. B. 2 cm. C. 5 cm. D. 1,25 cm.

Giải: =

= 5 (cm); uM = 2acos(

)cos(t -

).

Để biên độ tại M đạt cực đại thì d2 – d1 = k ≤ AB = 18 k ≤

= 3,6;

để M gần A nhất ta lấy k = 3 d2 – d1 = k = 3.5 = 15 (1). Để dao động tại M cùng pha với dao động tại A thì d2 + d1 = 2n ≥ AB = 18 n ≥

= 1,8;

để M gần A nhất ta lấy n = 2 d2 + d1 = 2n = 2.2.5 = 20 (2).

Từ (1) và (2) suy ra d1 =

= 2,5 (cm). Đáp án A.

Ví dụ 2: Trên mặt nước có hai nguồn A, B phát sóng giống hệt nhau. Coi biên độ sóng không đổi, bước sóng bằng 4 cm. Khoảng cách giữa hai nguồn AB = 20 cm. Hai điểm C, D trên mặt nước mà ABCD là hình chữ nhật với BC = 15 cm. H là trung điểm của AB. Trên đoạn HD có số điểm đứng yên bằng

A. 2.B. 3.C. 4.D. 5.

Giải: BD =

= 25 (cm). Trên HD số điểm đứng yên thõa mãn điều kiện

-

=

-

= - 3 ≤ k ≤

-

=

-

= - 0,5.

Vì k Z nên có 3 giá trị của k. Đáp án B.

Ví dụ 3: Tại mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 12 cm, dao động cùng pha với tần số 20 Hz. Điểm M cách A, B lần lượt là 4,2 cm và 9 cm. Biết tốc độ sóng truyền trên mặt nước là 32 cm/s. Để điểm M thuộc vân cực tiểu giao thoa thì phải dịch chuyển B theo phương AB ra xa A thêm một khoảng tối thiểu bằng

A. 1,6 cm. B. 1,2 cm. C. 0,8 cm. D. 0,6 cm.

Giải: =

= 1,6 (cm); BM - AM = 9 – 4,2 = 4,8 (cm) = 3.

Tại M khi đó đang có cực đại ứng với k = 3. Gọi I là điểm trên AB nằm trên cực đại ứng với k = 3 thì BI – AI = BI – (AB – BI) = BI – (12 – BI) = 4,8 BI = 8,4 (cm) và AI = AB – BI = 12 – 8,4 = 3,6 (cm). Để tại M có cực tiểu gần cực đại ứng với k = 3 nhất thì phải dịch chuyển B (ra xa A) đến vị trí B’ sao cho

B’M – AM = 4,8 cm +

= 5,4 cm. Khi đó B’I – AI = B’I – 3,6 = 5,4

B’I = 5,4 + 3,6 = 9 (cm) BB’ = B’I – BI = 9 – 8,4 = 0,6 (cm). Đáp án D.

Ví dụ 4: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 28 cm, dao động cùng pha với tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 3 m/s. Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB. Điểm M nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần giá trị nào nhất nêu sau đây?

A. 4,9 cm. B. 3,9 cm. C. 2,8 cm. D. 1,8 cm.

right11290000Giải: =

= 0,06 (m) = 6 (cm);

AB = 28 cm = 4.6 cm + 4 cm = 4 + 4 cm.

Điểm M nằm trên đường tròn ở gần B nhất dao động với biên độ cực đại chứng tỏ

MA – MB = 4 =

– MB

=

– MB = 24 MB = 3,75.

Mà MH.AB = h.AB = AM.MB

h =

= 3,7 (cm). Đáp án B.

Ví dụ 5: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 40 cm, dao động cùng pha. Biết sóng mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10 Hz, vận tốc truyền sóng là 2 m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại A, M dao động với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị lớn nhất là

A. 20 cm. B. 30 cm. C. 40 cm. D. 50 cm.

Giải: Bước sóng: =

= 0,2 (m) = 20 (cm). Do M dao động với biên độ cực đại và để AM là lớn nhất thì M phải nằm trên đường cực đại ứng với k = 1, do đó:

MB – MA = k = 1.20 = 20 (cm) MB = 20 + MA. Vì MA vuông góc với AB nên MB2 = (20 + MA)2 = AB2 + MA2 = 402 + MA2 MA = 30 (cm). Đáp án B.

Ví dụ 6: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B đặt cách nhau 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng 1,6 cm. Gọi C là điểm cách đều hai nguồn và các trung điểm O của AB một khoảng 8 cm. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn CO là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Giải: Dao động tại hai nguồn là giống nhau nên dao động tại một điểm cách hai nguồn những khoảng d1 và d2 sẽ lệch pha với hai nguồn một góc

; trên đoạn CO (nằm trên đường trung trực của AB) thì

2.AO = AB = 12 cm ≤ d2 + d1 ≤ 2.AC = 2.

= 2.

= 20 (cm).

Để dao động tại điểm trên CO ngược pha với nguồn thì

= (2k + 1)

k =

= 6,8 ≤ k ≤

= 9,2.

Vì k Z nên có 2 giá trị của k. Đáp án A.

TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN CÓ HƯỚNG DẪN

1. Các câu trắc nghiệm theo cấp độ.

a) Biết.

Câu 1. Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acost. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi từ hai nguồn đến đó bằng

A. một số lẻ lần nửa bước sóng.B. một số nguyên lần bước sóng.

C. một số nguyên lần nửa bước sóng.D. một số lẻ lần bước sóng.

Câu 2. Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động

A. cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

B. cùng tần số, cùng phương.

C. có cùng pha ban đầu và cùng biên độ.

D. cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Câu 3. Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng; có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động

A. ngược pha nhau.B. cùng pha nhau.

C. lệch pha nhau góc

.D. lệch pha nhau góc

.

Câu 4. Trong giao thoa của hai sóng trên mặt nước từ hai nguồn kết hợp, cùng pha nhau, những điểm dao động với biên độ cực tiểu có hiệu khoảng cách tới hai nguồn (k Z) thỏa mãn hệ thức

A. d2 – d1 = k. B. d2 – d1 = 2k.C. d2 – d1 = (k +

). D. d2 – d1 = k

.

Câu 5. Tại hai điểm S1 và S2 trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động với các phương trình là u1 = Acost và u2 = Acos(t + π). Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình truyền sóng. Trong khoảng giữa S1 và S2 có giao thoa sóng do hai nguồn S1 và S2 gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của S1 và S2 dao động với biên độ bằng

A. 0.B. 0,5A. C. A. D. 2A.

Câu 6. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng vơi hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2. Gọi d1 và d2 lần lượt là khoảng cách từ điểm M đến các nguồn S1 và S2. Điểm M dao động với biên đô cực đại (k Z) khi

A. d2 – d1 = k. B. d2 – d1 = 2k. C. d2 – d1 = (k + 0,5).D. d2 – d1 = 0,5k.

Câu 7. Hai nguồn kết hợp là nguồn phát sóng

A. Có cùng tần số, cùng biên độ và cùng phương truyền.

B. Cùng biên độ, có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

C. Có cùng tần số, cùng phương dao động, độ lệch pha không đổi theo thời gian.

D. Có cùng phương truyền và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng? Hiện tượng giao thoa chỉ xảy ra khi hai sóng gặp nhau có dao động

A. cùng biên độ, cùng tần số, có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

B. cùng phương, cùng tần số, cùng pha.

C. cùng phương, cùng tần số, ngược pha.

D. cùng phương, cùng tần số, có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Câu 9. Trong vùng hai sóng kết hợp có cùng biên độ A gặp nhau sẽ có hiện tượng

A. Hai sóng triệt tiêu nhau nên tại vùng đó không còn có dao động.

B. Hai sóng tăng cường nhau nên tại vùng đó có dao động với biên độ 2A.

C. Hai sóng gặp nhau nên biên độ dao động tại vùng đó là

A.

D. Hai sóng gặp nhau có những điểm tăng cường nhau nên dao động với biên độ 2A và có những điểm triệt tiêu nhau nên không dao động.

Câu 10. Trong hiện tượng giao thoa của hai sóng kết hợp trên mặt nước khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu kề nhau trên đoạn thẳng nối hai tâm sóng bằng

A. một bước sóng.B. nữa bước sóng.

C. một phần tư bước sóng.D. Một phần ba bước sóng.

b) Hiểu.

Câu 11. Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước, biên độ của sóng do mỗi nguồn truyền tới là A1 và A2. Hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới M bằng một số nguyên lẻ một phần tư bước sóng. Biên độ sóng tổng hợp tại M là

A. |A1 – A2|.B. A1 + A2.C.

.D.

.

Câu 12. Hai nguồn dao động kết hợp S1, S2 gây ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt thoáng chất lỏng. Nếu tăng tần số dao động của hai nguồn S1 và S2 lên 2 lần thì khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên S1S2 có biên độ dao động cực tiểu sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên 2 lần. B. Không thay đổi.

C. Giảm đi 2 lần. D. Tăng lên 4 lần.

Câu 13. Hai nguồn dao động kết hợp S1, S2 gây ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt thoáng chất lỏng. Nếu tăng tần số dao động của hai nguồn S1 và S2 lên 3 lần thì khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên S1S2 có biên độ dao động cực đại sẽ thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên 3 lần.B. Không thay đổi.

C. Giảm đi 3 lần.D. Tăng lên 9 lần.

Câu 14. Nếu tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn phát sóng kết hợp tạo ra sự giao thoa sóng trên mặt nước có cực tiểu thì có thể rút ra kết luận

A. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và cùng pha.B. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và ngược pha.

C. Hai nguồn phát ra hai sóng cùng phương, cùng tần số và vuông pha.D. Chưa thể rút ra được kết luận gì.

Câu 15. Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha. Tại một điểm M trên mặt nước, biên độ của sóng do mỗi nguồn truyền tới là A1 và A2. Hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới M bằng một số nguyên lẻ một phần tư bước sóng. Biên độ sóng tổng hợp tại M là

A. |A1 – A2|. B. A1 + A2.C.

. D.

.

Câu 16. Biên độ sóng tổng hợp tại điểm M trên mặt chất lỏng cách hai nguồn sóng cùng biên độ A, cùng tần số, cùng pha những đoạn d1 và d2 là

A. 2A|cos(2π

)|. B. 2A|cos(π

)|.

C. A|cos(π

)|.D. 2A|cos(π

)|.

Câu 17. Biên độ sóng tổng hợp tại điểm M trên mặt chất lỏng cách hai nguồn sóng cùng biên độ A, cùng tần số, ngược pha những đoạn d1 và d2 là

A. 2A|cos(2π

-

)|. B. A|cos(π

-

)|.

C. 2A|cos(π

-

)|.D. 2A|cos(π

-

)|.

Câu 18. Biên độ sóng tổng hợp tại điểm M trên mặt chất lỏng cách hai nguồn sóng cùng biên độ A, cùng tần số, lệch pha nhau những đoạn d1 và d2 là

A. 2A|cos(2π

-

)|. B. 2A|cos(π

-

)|.

C. A|cos(π

-

)|.D. 2A|cos(π

-

)|.

c) Vận dụng.

Câu 19 (TN 2011). Ở mặt nước, có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 2cos20t (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là

A. 4 mm.B. 2 mm.C. 1 mm. D. 0 mm.

Câu 20 (CĐ 2010). Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ truyền sóng không đổi trong khi lan truyền, bước sóng do mỗi nguồn phát ra bằng 12 cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đoạn thẳng AB là

A. 9 cm. B. 12 cm.C. 6 cm. D. 3 cm.

Câu 21 (CĐ 2012). Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = acos40t (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80 cm/s. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử chất lỏng trên đoạn S1S2 dao động với biên độ cực đại là

A. 4 cm.B. 6 cm.C. 2 cm.D. 1 cm.

Câu 22 (CĐ 2012). Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng phương trình u = 2cos40πt (trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách S1,S2 lần lượt là 12 cm và 9 cm. Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M là không đổi. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là

A.

cm.B. 2

cm.C. 4 cm.D. 2 cm.

Câu 23 (CĐ 2013). Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp được đặt tại A và B dao động theo phương trình uA = uB = acos25t (t tính bằng s). Trên đoạn thẳng AB, hai điểm có phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách nhau một khoảng ngắn nhất là 2 cm. Tốc độ truyền sóng là

A. 25 cm/s.B. 100 cm/s.C. 75 cm/s.D. 50 cm/s.

Câu 24 (CĐ 2014). Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước với cùng phương trình u = 2cos16t (u tính bằng mm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 12 cm/s. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực đại là

A. 11.B. 20.C. 21.D. 10.

Câu 25 (ĐH 2009). Tại hai điểm A, B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn phát sóng kết hợp phát ra các dao động cùng phương với các phương trình

uA = 8cos20t (mm); uB = 8cos(20t + ) (mm). Biết tốc độ truyền và biên độ sóng không đổi. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây nên. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng

A. 16 mm.B. 8 mm.C. 4 mm.D. 0.

Câu 26 (ĐH 2009). Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40t (mm); u2 = 5cos(40t + ) (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên S1S2 là

A. 11.B. 9.C. 10.D. 8.

Câu 27 (ĐH 2010). Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40πt và uB = 2cos(40πt + π) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là

A. 19.B. 18.C. 17.D. 20.

Câu 28 (ĐH 2013). Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3 cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là

A. 9.B . 10.C. 11.D. 12.

Câu 29. Hai nguồn kết hợp A và B giống nhau trên mặt thoáng chất lỏng dao động với tần số 8 Hz và biên độ a = 1 mm. Bỏ qua sự mất mát năng lượng khi truyền sóng, tốc độ truyền sóng trên mặt thoáng là 12 (cm/s). Điểm M nằm trên mặt thoáng cách A và B những khoảng AM = 17,0 cm, BM = 16,25 cm dao động với biên độ

A. 0 cm. B. 1,0 cm.C. 1,5 cm D. 2,0 mm.

Câu 30. Hai nguồn kết hợp S1, S2 dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng tần số và cùng pha nhau. Trên đường nối liền S1 S2 người ta đo được khoảng cách giữa điểm dao động cực đại với điểm dao động cực tiểu liền kề là 1 cm. Bước sóng truyền trên mặt nước là:

A. 8 cm.B. 1 cm.C. 2 cm.D. 4 cm.

Câu 31. Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 8 cm là hai nguồn sóng kết hợp luôn dao động cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Giữa A và B có số điểm dao động với biên độ cực đại là

A. 30.B. 31.C. 32.D. 33.

Câu 32. Tại hai điểm A và B trên mặt nước có hai nguồn kết hợp cùng dao động với phương trình: u = acos100πt (cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 40 cm/s. Xét điểm M trên mặt nước có AM = 9 cm và BM = 7 cm. Hai dao động tại M do hai sóng từ A và B truyền đến là hai dao động

A. cùng pha.B. ngược pha.C. vuông pha.D. lệch pha 1200.

Câu 33 (QG 2018). Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp là 0,5 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là

A. 1,0 cm.B. 4,0 cm.C. 2,0 cm. D. 0,25 cm.

Câu 34 (QG 2018). Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là 2 cm. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp là

A. 1,0 cm. B. 2,0 cm.C. 0,5 cm. D. 4,0 cm.

Câu 35 (QG 2018). Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là 4 cm. Trên đoạn thẳng AB khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là

A. 8 cm. B. 2 cm. C. 1 cm.D. 4 cm.

Câu 36 (QG 2018). Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là 2 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là

A. 1 cm.B. 4 cm.C. 2 cm D. 8 cm.

d) Vận dụng cao.

Câu 37 (TN 2014). Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 12 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình

uA = uB = 4cos100πt (u tính bằng mm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Xét điểm M ở mặt chất lỏng, nằm trên đường trung trực của AB mà phần tử chất lỏng tại đó dao động cùng pha với nguồn A. Khoảng cách MA nhỏ nhất là

A. 6,4 cm.B. 8,0 cm.C. 5,6 cm.D. 7,0 cm.

Câu 38 (CĐ 2011). Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = 2cos50t (cm); (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s. Trên đoạn thẳng AB, số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là

A. 9 và 8.B. 7 và 8.C. 7 và 6.D. 9 và 10.

Câu 39 (ĐH 2012). Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm S1, bán kính S1S2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S2 một đoạn ngắn nhất là

A. 85 mm.B. 15 mm.C. 10 mm.D. 89 mm.

Câu 40 (QG 2015). Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC

BC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng

A. 37,6 mm.B. 67,6 mm.C. 64,0 mm.D. 68,5 mm.

Câu 41 (CĐ 2014). Tại mặt chất lỏng nằm ngang có hai nguồn sóng O1, O2 cách nhau 24 cm, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = Acost. Ở mặt chất lỏng, gọi d là đường vuông góc đi qua trung điểm O của đoạn O1O2. M là điểm thuộc d mà phần tử sóng tại M dao động cùng pha với phần tử sóng tại O, đoạn OM ngắn nhất là 9 cm. Số điểm cực tiểu giao thoa trên đoạn O1O2 là

A. 18.B. 16.C. 20.D. 14.

Câu 42 (ĐH 2011). Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với uA = uB = acos50t (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là

A. 10 cm.B. 2

cm.C. 2

cm.D. 2 cm.

Câu 43 (ĐH 2014). Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 7,8 mm.B. 6,8 mm.C. 9,8 mm.D. 8,8 mm.

Câu 44 (QG 2016). Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng và vuông góc với AB. Trên Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất. Biết MN = 22,25 cm; NP = 8,75 cm. Độ dài đoạn QA gần nhất với giá trị nào sau đây ?

A. 1,2 cm.B. 4,2 cm.C. 2,1 cm.D. 3,1 cm.

Câu 45 (QG 2017). Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B. Hai nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 10 Hz. Biết AB = 20 cm, tốc độ truyền sóng ở mặt nước là 0,3 m/s. Ở mặt nước, gọi là đường thẳng đi qua trung điểm của AB và hợp với AB một góc 600. Trên có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?

A. 7 điểm.B. 9 điểm.C. 11 điểm.D. 13 điểm.

Câu 46 (QG 2017). Ở mặt nước, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn sóng kết hợp, dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ, khoảng cách S1S2 = 5,6λ. Ở mặt nước, gọi M là vị trí mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại, cùng pha với dao động của hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất từ M đến đường thẳng S1S2 là

A. 0,754λ.B. 0,852λ.C. 0,868λ.D. 0,946λ.

Câu 47 (MH 2018). Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên CD có 3 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu vị trí mà phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?

A. 13.B. 7.C. 11.D. 9.

Câu 48 (QG 2018). Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 17 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C là một điểm ở mặt nước sao cho ABC là tam giác đều. M là một điểm thuộc cạnh CB và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA − MB = λ). Biết phần tử tại M dao động ngược pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 8,7λ.B. 8,5λ.C. 8,9λ.D. 8,3λ.

Câu 49 (QG 2018). Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 9 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C là một điểm ở mặt nước sao cho ABC là tam giác đều. M là một điểm thuộc cạnh CB và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA - MB = λ). Biết phân tử tại M dao động cùng pha với nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,5λ.B. 4,7λ.C. 4,3λ.D. 4,9λ.

Câu 50 (QG 2018). Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 9 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C và D là hai điểm trên mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. M là một điểm thuộc cạnh CD và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất (MA – MB = λ). Biết phân tử tại M dao động cùng pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,7λ.B. 4,6 λ.C. 4,8 λ.D. 4,4 λ.

2. Hướng dẫn và đáp án.

Câu 1: Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn tới đó bằng một số nguyên lần bước sóng. Chọn B.

Câu 2: Để hai sóng cơ giao thoa được với nhau thì hai sóng đó phải là hai sóng kết hợp: xuất phát từ hai nguồn kết hợp: dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian. Chọn D.

Câu 3: Khi hai nguồn dao động thành phần cùng pha thì tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực đại, ngược pha thì tại trung điểm có cực tiểu. Chọn B.

Câu 4: Những điểm trong vùng giao thoa có hiệu đường đi từ hai nguồn tới đó bằng một số lẽ nữa bước sóng thì dao động với biên độ cực tiểu. Chọn C.

Câu 5: Khi hai nguồn dao động cùng pha thì tại trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực đại (biên độ dao động tổng hợp bằng 2A). Hai nguồn ngược pha thì tại trung điểm có cực tiểu (biên độ dao động tổng hợp bằng 0). Chọn A.

Câu 6: Những điểm trong vùng giao thoa có hiệu đường đi từ hai nguồn tới đó bằng một số nguyên lần bước sóng thì dao động với biên độ cực đại. Chọn A.

Câu 7: Hai nguồn kết hợp là hai nguồn phát ra hai sóng cùng cùng tần số, cùng phương dao động, và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. Chọn C.

Câu 8: Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng tần số, cùng phương dao động, độ lệch pha không đổi theo thời gian khi gặp nhau chúng sẽ giao thoa với nhau. Chọn A.

Câu 9: Có giao thoa nên có những điểm luôn dao động với biên độ cực đại và có những điểm không dao động. Chọn D.

Câu 10: Khoảng cách giữa cực đại và cực tiểu liền kề nhau trên đoạn thẳng nối hai tâm sóng bằng một phần tư bước sóng. Chọn C.

Câu 11: Khi d2 – d1 = (2k + 1)

thì hai dao động thành phần tại M vuông pha, dao động tổng hợp có biên độ A =

. Chọn C.

Câu 12: Khoảng cách giữa hai cực đại hoặc cực tiểu liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn trong giao thoa của sóng cơ là

(gọi là khoảng vân). Vì =

nên khi tăng f lên 2 lần thì giảm 2 lần. Chọn C.

Câu 13: Khoảng vân: i’ =

. Chọn C.

Câu 14: Nếu sóng tại hai nguồn là sóng kết hợp cùng pha thì tai trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực đại. Nếu sóng tại hai nguồn là sóng kết hợp ngược pha thì tai trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn có cực tiểu. Chọn B.

Câu 15: Hai dao động thành phần vuông pha nên A =

. Chọn D.

Câu 16: Acos(t -

) + Acos(t -

)

= 2Acos(

)cos(t -

); có biên độ 2A|cos(π

)|. Chọn B.

Câu 17: Acos(t -

) + Acos(t + π -

)

= 2Acos(

-

)cos(t -

+

) nên biên độ dao động là

2A|cos(π

-

)|. Chọn C.

Câu 18: Acos(t -

) + Acos(t + -

)

= 2Acos(

-

)cos(t -

+

) nên biên độ dao động là

2A|cos(π

-

)|. Chọn B.

Câu 19: AM = 2A|cos

| = 2A|cos

|

= 2A|cos

| = 4 mm. Chọn A.

Câu 20: Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đoạn thẳng nối hai nguồn, gọi là khoảng vân: i =

= 6 cm. Đáp án C.

Câu 21: Đó là khoảng vân giao thoa: i =

=

=

= 2 (cm). Đáp án C.

Câu 22: AM = 2A|cos

| = 2A|cos

|

= 2A|cos

| = 2

cm. Đáp án B.

Câu 23: i =

=

v =

= 50 (cm/s). Đáp án D.

Câu 24: =

= 1,5 cm; -

= - 10,7 < k <

= 10,7; vì k Z nên có 21 giá trị của k. Đáp án C.

Câu 25: AM = 2A|cos(

-

)| = 2A|cos(-

)| = 0 (vì d2 – d1 = 0).

Đáp án D.

Câu 26: =

= 4 cm; -

+

= - 4,5 < k <

+

= 5,5

có 10 cực đại. Đáp án C.

Câu 27: =

= 1,5 cm. Cực đại:

+

< k <

+

- 12,8 < k < 6,02 có 19 cực đại. Đáp án A.

Câu 28: -

= - 5,3 < k <

= 5,3; k Z có 11 giá trị của k. Đáp án C.

Câu 29: =

= 1,5 (cm);

A = 2a|cos(π

)| = 2.1.|cos(π

)| = 0. Đáp án A.

Câu 30:

= 1 cm = 4 cm. Đáp án D.

Câu 31: =

= 0,5 (cm);

=

= 16; -16 < k < 16; có 31 giá trị của k ứng với 31 điểm dao động với biên độ cực đại. Đáp án B.

Câu 32: =

= 0,8 (cm); =

= - 5π; hai dao động ngược pha. Đáp án B.

Câu 33:

Trên đoạn thẳng

nối hai nguồn

A, B

, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cự

c tiểu

(gọi là khoảng vân)

cách nhau

: i =

= 2i = 2.0,5 = 1 (cm). Đáp án A.

Câu 34:

Trên đoạn thẳng

nối hai nguồn

A, B

, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cự

c tiểu

(gọi là khoảng vân)

cách nhau

:

i =

= 1 (cm). Đáp án A.

Câu 35:

Trên đoạn thẳng

nối hai nguồn

A, BG

, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại

(gọi là khoảng vân)

cách nhau

:

i =

= 2 (cm).

Đáp án

B

.

Câu 36:

Trên đoạn thẳng

nối hai nguồn

A, B

, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cự

c đại

(gọi là khoảng vân)

cách nhau

: i =

= 2i = 2.2 = 4 (cm). Đáp án B.

Câu 37: =

= 1,6 cm; AM = k = 1,6k ≥

= 6 k ≥

= 3,75; k Z kmin = 4 AMmin = 4.1,6 = 6,4 cm. Đáp án A.

Câu 38: =

= 0,06 m = 6 cm.

Cực đại: -

= - 3,3 < k <

= 3,3 có 7 cực đại.

Cực tiểu: -

-

= - 3,8 < k <

-

= 2,7 có 6 cực tiểu. Đáp án C.

Câu 39: =

= 1,5 cm. -

= - 6,7 < k <

= 6,7 có 13 cực đại. Cực đại gần S2 nhất ứng với k = 6 nên d1 – d2 = 6

d2 = d1 - 6 = S1S2 - 6 = 1 cm = 10 mm. Đáp án C.

Câu 40: = 2i = 20 mm; -

= - 3,4 k

= 3,4 kmax = 3;

BC - AC = kmax. = 60 mm AC = BC – 60; AB2 = AC2 + BC2 = (BC – 60)2 + BC2 682 = (X – 60)2 + X2 X = 67,6 (giải SOLVE). Đáp án B.

Câu 41: O1M =

= 15 (cm); O = -

= -

;

M = -

= -

; M là điểm gần O nhất dao động cùng pha với O nên

M - O = -

= - 2π = 3 (cm). Số điểm cực tiểu:

-

-

= - 8,5 < k <

-

= 7,5; k Z nên có 16 giá trị của k. Đáp án B.

Câu 42: =

= 2 cm. Dao động tổng hợp tại trung điểm O:

uO = 2acos(50t -

). Dao động tổng hợp tại M: uM = 2acos(50t -

). Vì M là điểm gần O nhất dao động cùng pha với O nên:

-

= 2

AM = +

= 11 cm OM =

= 2

cm. Đáp án B.

Câu 43: =

= 0,5 cm. Giả sử u1 = u2 = acost

uM = 2acos(t -

) = 2acos(t - 40);

M dao động cùng pha với hai nguồn. Để điểm N nằm trên d gần M nhất dao động cùng pha với M thì: S1N1 = S1M + = 10 + 0,5 = 10,5 (cm)

MN1 =

-

= 0,8 (cm) = 8 (mm).

S1N2 = S1M - = 10 - 0,5 = 9,5 (cm)

MN2 =

-

= 0,88 (cm) = 8,8 (mm). N1 gần M hơn và gần với 7,8 mm nhất. Đáp án A.

right16527400Câu 44: M, N, P là ba điểm có biên độ cực đại thuộc các vân cực đại có k =1, k = 2 và k = 3. Q là điểm có biên độ cực đại gần A nhất nên Q thuộc vân cực đại có k lớn nhất.

Ta có: MA – MB = (*); NB – NA = 2 (**);

PB – PA = 3 (***) và QB – QA = k.

Đặt AB = d, ta có: MB2 – MA2 = d2

(MB + MA)(MB – MA) = d2 MB + MA =

(1)

NB2 – NA2 = (NB + NA)(NB – NA) = d2 NB + NA =

(2)

PB2 – PA2 = (PB + PA)(PB – PA) = d2 PB + PA =

(3)

Từ (*) và (1) suy ra: MA =

-

(4). Từ (**) và (2) suy ra: NA =

- (5)

Từ (***) và (3) suy ra: PA =

-

(6)

Lại có MN = MA – NA = 22,25 cm, từ (4) và (5) được

+ = 44,5 (7)

và NP = NA – PA = 8,75 cm, từ (5) và (6) được:

+ = 17,5 (8)

Giải hệ (7) và (8) được d = 18 cm và

= 4 cm.

Do hai nguồn cùng pha nên -

< k <

- 4,5 < k < 4,5.

Vậy điểm Q thuộc đường vân cực đại ứng vớ k = 4. Khi đó QB – QA = 4 và QB + QA =

QA =

- 2 = 2,125 (cm). Đáp án C.

Câu 45: =

=

= 0,03 (m) = 3 (cm). Số đường cực đại:

-

= -

= - 6,7 ≤ k ≤

=

= 6,7 k = 0, ±1, ± 2, ± 3, ± 4, ± 5, ± 6.

Xét điểm M là giao điểm của đường vuông góc với AB tại B và

Ta có BM = OBtan600 = 10

(cm);

AM =

=

= 10

(cm);

AM – BM = 10

- 10

= 9,137 (cm) = 3,05.

Như vậy trên nữa đường thẳng về phía B có 3 điểm dao động với biên độ cực đại ứng với hiện đường đi 1, 2 và 3. Trên nữa đường thẳng về phía A có 3 điểm dao động với biên độ cực đại ứng với hiện đường đi -1, -2 và -3. Tại giao điểm của AB với (trung điểm của AB) có thêm điểm dao động với biên độ cực đại ứng với hiệu đường đi bằng 0 nên trên có 7 điểm dao động với biên độ cực đại.

Giải theo công thức tính nhanh (chứng minh công thức hơi dài dòng)

-

= -

= - 3,3 ≤ k ≤

=

= 3,3;

k Z nên có 7 giá trị của k. Đáp án A.

Câu 46: Giả sử dao động tại các nguồn có phương trình u1 = u2 = acost thì dao động tổng hợp tại M có phương trình uM = 2acos

cos(t –

).

Trên S1S2 có -

= - 5,6 ≤ k ≤

= 5,6 có 11 cực đại ứng với k = 0, ±1, ±2, ±3, ±4, ±5. Trường hợp k là số nguyên chẵn thì uM = 2acos(t –

).

Tại M có cực đại và cùng pha với hai nguồn khi d2 – d1 = k và d1 + d2 = 2n S1S2; với k Z và n N*. Ta có d1 + d2 = 2n S1S2 thì 2n S1S2 = 5,6 n 2,8. M gần đường thẳng qua S1S2 nhất khi n = 3 d2 + d1 = 6 và đó là cực đại thứ 4 nên d2 – d1 = 4 d1 = S1M = và d2 = S2M = 5. Gọi H là chân đường cao hạ từ M xuống S1S2 ta có: MH2 = d

- S1H2 = d

- S2H2 = d

- (S1S2 – S1H)2

2 – S1H2 = 252 – 5,622 + 11,2.S1H – S1H2 S1H =

= 0,657

MH =

=

= 0,754.

Trường hợp k là số nguyên lẽ thì

uM = - 2acos(t –

) = 2acos(t –

+ ). Tại M có cực đại và cùng pha với hai nguồn khi d2 – d1 = k và d1 + d2 = (2n + 1) S1S2; với k Z và n N*. Ta có d1 + d2 = (2n + 1) S1S2 thì (2n + 1) S1S2 = 5,6 n 2,3. M gần đường thẳng qua S1S2 nhất khi n = 3 d2 + d1 = 6 và đó là cực đại thứ 5 nên d2 – d1 = 5 d1 = S1M = và d2 = S2M = 6. Gọi H là chân đường cao hạ từ M xuống S1S2 ta có: MH2 = d

- S1H2 = d

- S2H2 = d

- (S1S2 + S1H)2

2 – S1H2 = 362 – 5,622 - 11,2.S1H – S1H2 S1H =

= 0,325

MH =

=

= 0,946. Vậy MHmin = 0,754. Đáp án A.

Câu 47: Gọi cạnh của hình vuông là a, trên CD có 3 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại nên ta có: AC – BC = a

- a < 2 (trên CD chỉ có hai cực đại bậc 1 ở hai phía và cực đại chính giữa) a <

.

Số cực đại trên AB là số giá trị của k Z thỏa mãn:

-

k

. Vậy có 9 giá trị của k. Đáp án D.

right49071600Câu 48: 594487041846500

594487041846500

M là cực đại giao thoa và ngược pha với hai nguồn:

;

với n và m là số nguyên cùng lẻ hoặc cùng chẵn.

Vì n = 1 m là số lẻ. Trên hình, theo đề ta có:

Từ (1) và (2)

ta có:

. Đáp án D.

Câu 49: 594487041846500

594487041846500

M là cực đại giao thoa và cùng pha với hai nguồn:

; với n và m là số nguyên cùng lẻ hoặc cùng chẵn.

right221700Vì n = 1 m là số lẻ. Trên hình, theo đề ta có :

Từ (1) và (2)

ta có:

. Đáp án A.

right49826900Câu 50: M là cực đại giao thoa và ngược pha với hai nguồn:

; với n và m là số nguyên cùng lẻ hoặc cùng chẵn.

Vì n = 1 m là số lẻ. Trên hình, theo đề ta có :

Từ (1) và (2)

. Đáp án D.

III. SÓNG DỪNG

LÝ THUYẾT – CÔNG THỨC

1. Lý thuyết.

+ Sóng phản xạ cùng tần số và cùng bước sóng với sóng tới.

+ Nếu vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ ngược pha với sóng tới và triệt tiêu lẫn nhau (ở đó có nút sóng).

+ Nếu vật cản tự do thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ cùng pha với sóng tới và tăng cường lẫn nhau (ở đó có bụng sóng).

right1782120+ Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền theo cùng một phương, thì có thể giao thoa với nhau, và tạo ra một hệ sóng dừng.

+ Trong sóng dừng có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.

+ Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là

.

+ Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề của sóng dừng là

.

+ Hai điểm đối xứng qua bụng sóng luôn dao động cùng biên độ và cùng pha. Hai điểm đối xứng qua nút sóng luôn dao động cùng biên độ và ngược pha.

+ Các điểm nằm trên cùng một bó sóng thì dao động cùng pha. Các điểm nằm trên hai bó sóng liền kề thì dao động ngược pha.

+ Các điểm nằm trên các bó cùng chẵn hoặc cùng lẻ thì dao động cùng pha, các điểm nằm trên các bó lẻ thì dao động ngược pha với các điểm nằm trên bó chẵn.

2. Công thức.

+ Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề trong sóng dừng là

.

+ Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề trong sóng dừng là

.

+ Biên độ dao động của điểm M trên dây cách nút sóng (hay đầu cố định) một khoảng d (với A là biên độ sóng tại nguồn): AM = 2A|cos(

+

)|.

+ Biên độ dao động của điểm M trên dây cách bụng sóng (hay đầu tự do) một khoảng d (với A là biên độ sóng tại nguồn): AM = 2A|cos

|.

+ Điều kiện để có bụng sóng tại điểm M cách vật cản cố định một khoảng d là

d = (2k + 1)

; k Z.

+ Điều kiện để có nút sóng tại điểm M cách vật cản cố định một khoảng d là

d = k

; k Z.

+ Điều kiện để có bụng sóng tại điểm M cách vật cản tự do một khoảng d là

d = k

; với k Z.

+ Điều kiện để có nút sóng tại điểm M cách vật cản tự do một khoảng d là

d = (2k + 1)

; k Z.

+ Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l khi

Hai đầu là hai nút: l = n

; với n N*.

Một đầu là nút, một đầu là bụng: l = (2n + 1)

; với n N*.

+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp để tất cả các điểm trên sợi dây có sóng dừng đi qua vị trí cân bằng (sợi dây duỗi thẳng) là

.

CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

1. Biết.

Ví dụ 1: Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp (theo phương truyền sóng) là

A. 2.B. .C.

.D.

.

Giải: Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp trong sóng dừng là

. Chọn C.

Ví dụ 2: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng tới và sóng phản xạ thì sóng phản xạ

A. luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

B. luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

C. ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định.

D. ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản tự do.

Giải: Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định. Chọn C.

Ví dụ 3: Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng

A. hai lần khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề.

B. hai lần độ dài của sợi dây.

C. khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề.

D. hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề.

Giải: Trên sợi dây đang có sóng dừng với hai đầu cố định thì bước sóng bằng hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề. Chọn D.

Ví dụ 4: Ta quan sát được hiện tượng gì khi trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng?

A. Tất cả các phần tử trên dây đều đứng yên.

B. Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng.

C. Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại.

D. Tất cả các điểm trên dây đều chuyển động với cùng một tốc độ.

Giải: Trên một sợi dây đàn hồi có sóng dừng khi trên dây có những điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại (gọi là bụng sóng) xen kẽ với nhưng điểm đứng yên (gọi là nút sóng). Chọn B.

Ví dụ 5: Trên sợi dây đàn hồi với hai đầu cố định có sóng dừng khi chiều dài của dây

A. bằng một số nguyên lần nữa bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

B. bằng một số nguyên lẽ một phần tư bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

C. bằng một số nguyên lẽ một phần ba bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

D. bằng một số nguyên lẽ một phần tám bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ.

Giải: Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l với hai đầu là hai nút là l = n

với n N*. Chọn A.

Ví dụ 6: Trên một sợi dây với hai đầu cố định đang có sóng dừng thì bước sóng dài nhất của sóng có thể đạt trên dây bằng

A. hai lần chiều dài của dây. B. chiều dài của dây.

C. một nữa chiều dài của dây.D. một phần tư chiều dài của dây

Giải: Bước sóng của sóng dài nhất có thể có trên dây khi trên dây chỉ có một bụng sóng và khi đó bước sóng bằng hai lần chiều dài của dây. Chọn A.

2. Hiểu.

Ví dụ 1: Trên sợi dây với hai đầu cố định đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Nếu giữ nguyên vận tốc truyền sóng và tăng tần số sóng lên ba lần thì số bụng sóng trên dây là

A. 2.B. 3.C. 12.D. 18.

Giải: ’ =

; l = 6

= 3 = 9’ = 18

. Chọn D.

Ví dụ 2: Trên sợi dây với hai đầu cố định đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biên độ dao động của phần tử dây tại bụng sóng là A. Trên dây có bao nhiêu điểm mà tại đó các phân tử của dây dao động với biên độ 0,5A?

A. 24.B. 18.C. 12.D. 6.

Giải: Ở hai phía của mỗi bụng sóng có hai điểm dao động với biên độ bằng nữa biên độ tại bụng sóng. Trên dây có 6 bụng sóng nên có 12 điểm. Chọn C.

Ví dụ 3: Một sợi dây chiều dài l căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với k nút sóng (kể cả hai nút sóng ở hai đầu). Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là t. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. v =

. B. v =

. C. v =

.D. v =

.

Giải: T = 2t; l = (k – 1)

=

; v =

=

=

. Chọn A.

Ví dụ 4: Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với bước sóng . Trên dây có k bụng sóng. Mối liên hệ giữa chiều dài sợi dây và bước sóng là

A. l = k. B. l = (k – 1). C. l = k

.D. l = (k – 1)

.

Giải: Sợi dây có hai đầu cố định và trên dây có k bụng sóng nên l = k

. Chọn C.

Ví dụ 5: Trên một sợi dây dài 1 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng của sóng trên dây là

A. 1 m.B. 2 m.C. 0,5 m.D. 0,25 m.

Giải: Hai đầu là hai nút với 2 bụng sóng nên: l = 2

= l = 1 m. Chọn A.

Ví dụ 6: Một sợi dây đàn hồi có chiều dài l với hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng =

. Số bụng sóng trên dây là

A. 9. B. 8.C. 7.D. 6.

Giải: Sợi dây có hai đầu cố định nên trên dây có k =

= 8 bụng sóng. Chọn B.

3. Vận dụng.

Ví dụ 1: Một dây đàn hồi dài 90 cm, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 3 bụng sóng. Biên độ cực đại của sóng dừng (tại bụng sóng) là A. Tại một điểm trên dây cách một trong hai đầu là 7,5 cm sóng có biên độ bằng

A. A.B.

.C.

.D.

.

Giải: Bước sóng: =

= 60 (cm).

Biên độ của sóng dừng tại điểm M cách đầu cố định một khoảng d là

AM = A|cos(2π

+

)| = A|cos(2

+

)| =

. Đáp án C.

Ví dụ 2: Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần số 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Trên dây có số nút sóng và số bụng sóng là

A. 7 nút và 6 bụng.B. 7 nút và 7 bụng.

C. 6 nút và 7 bụng.D. 6 nút và 6 bụng.

Giải: =

= 0,4 (m) = 40 (cm); l = 130 cm = 6.

+

. Đáp án B.

Ví dụ 3: Trên một sợi dây đàn hồi dài 120 cm với hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định có 10 bụng sóng. Trên dây các phần tử sóng dao động với tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 3 m/s.B. 6 m/s.C. 12 m/s.D. 24 m/s.

Giải: =

= 24 (cm); v = .f = 24.50 = 1200 (cm/s). Đáp án C.

Ví dụ 4: Một sợi dây đàn hồi OM = 90 cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích để tạo nên sóng dừng thì trên dây hình thành 3 bó sóng, biên độ tại bụng là 3 cm. Tại N gần O nhất có biên độ dao động là 1,5 cm. Khoảng cách ON bằng

A. 7,5 cm.B. 10 cm.C. 5 cm.D. 5,2 cm.

Giải: l = 3

=

= 60 (cm). Bụng sóng có biên độ A. Điểm gần nhất với bụng sóng trên phương truyền sóng dao động với biên độ

cách bụng sóng một khoảng

= 5 (cm). Đáp án C.

Ví dụ 5: Trên một sợi dây dài 2 m có một đầu cố định và một đầu tự do xảy ra hiện tượng sóng dừng, người ta đếm được có 13 nút sóng (kể cả đầu cố định). Biết biên độ dao động tại điểm cách đầu tự do 4 cm là 8 cm. Hỏi bụng sóng dao động với biên độ bằng bao nhiêu?

A. 8

cm.B. 6 cm.C. 4

cm.D. 8

cm.

Giải: l = 12

+

= 6,25 =

= 0,32 (m).

Biên độ dao động tại điểm M cách bụng sóng một khoảng d là AM = A|cos2

|

8 = X|cos2

| X = 8

. Đáp án A.

Ví dụ 6 (QG 2017): Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm có một đầu cố định và một đầu tự do đang có sóng dừng. Kể cả đầu dây cố định, trên dây có 8 nút. Biết khoảng thời gian giữa 6 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,25 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 1,2 m/s.B. 2,9 m/s.C. 2,4 m/s.D. 2,6 m/s.

Giải: Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

5

= 0,25 T = 0,1 (s); l = 7

+

=

= 90 = 24 (cm)

v =

= 240 (cm/s). Đáp án C.

Ví dụ 7: Một sợi dây chiều dài l = 40 cm bị kẹp chặt ở hai đầu. Cho tốc độ truyền sóng trên dây là 60 m/s. Trên dây không thể có sóng dừng với tần số là

A. 225 Hz.B. 150 Hz.C. 75 Hz.D. 60 Hz.

Giải: l = n

=

≤ 80 (cm) = 0,8 (m) vì n 1

fmin =

= 75 (Hz). Đáp án D.

Ví dụ 8: Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng, dao động của phần tử trên dây có biên độ là A. Tại một điểm trên dây cách một trong hai đầu 7,5 cm dao động với biên độ bằng

A. A.B.

.C.

.D.

.

Giải: l = 3

=

= 60 (cm). Tại điểm cách đầu dây một khoảng x sóng có biên độ Ax = Asin

= Asin

=

. Đáp án B.

Ví dụ 9: Một sợi dây chiều dài l = 40 cm với hai đầu cố định. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Trên dây không thể có sóng dừng với tần số là

A. 25 Hz.B. 15 Hz.C. 12 Hz.D. 10 Hz.

Giải: l = n

=

≤ 80 (cm) = 0,8 (m) vì n 1

fmin =

= 5 (Hz). Mặt khác n =

.

Vì n N* nên f phải chia hết cho 5. Đáp án C.

Ví dụ 10 (MH 2018): Một sợi dây dài 2 m với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây với tốc độ 20 m/s. Biết rằng tần số của sóng truyền trên dây có giá trị trong khoảng từ 11 Hz đến 19 Hz. Tính cả hai đầu dây, số nút sóng trên dây là

A. 5.B. 3.C. 4.D. 2.

Giải: Gọi số bụng sóng trên dây là k N* thì l = k

k =

.

Để k N* và f có giá trị trong khoảng từ 11 đến 19 thì f = 15 và k = 3.

Số nút sóng trên dây kể cả hai đầu dây la k + 2 = 3 + 2 = 5. Đáp án A.

4. Vận dụng cao.

Ví dụ 1: Một sợi dây đàn hồi căng ngang đang có sóng dừng ỗn định. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là 0,1 s và tốc độ truyền sóng trên dây là 3 m/s. Xét hai điểm M và N trên dây cách nhau một đoạn 85 cm, điểm M là bụng sóng có biên độ 4 cm. Tại thời điểm li độ của M là 2 cm thì li độ của N là

A. - 3 cm.B. 3 cm.C.

cm. D. -

cm.

Giải:

= 0,1 s T = 0,2 s; = vT = 3.0,2 = 0,6 (m) = 60 (cm).

Biên độ sóng tại N: AN = AM|cos2π

| = 4.|cos

| = 2

(cm).

MN = 85 cm =

nên M và N dao động ngược pha nhau (một điểm nằm trên bó chẵn thì điểm kia nằm trên bó lẻ).

uN =

= -

(cm). Đáp án D.

Ví dụ 2: Trên một sợi dây dài 30 cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng. Trên dây chỉ có 2 điểm M và N luôn dao động với biên độ cực đại là 2 cm. Chọn phương án chính xác nhất trong các phương án sau

A. MN < 15,6 cm. B. MN = 30 cm. C. MN > 15,1 cm. D. MN = 15 cm.

right5397500Giải: Trên dây có 2 điểm luôn dao động với biên độ cực đại nên chỉ có 2 bụng sóng

=

= l = 30 cm.

M và N nằm trên hai bó sóng liền kề nên dao động ngược pha.

MNmin khi M và N cùng ở vị trí cân bằng thì M0N0 =

= 15 cm

MNmax khi M và N cùng ở bụng sóng: MNmax =

= 15, 4 (cm)

MN < 15,6 cm. Đáp án A.

Ví dụ 3: Trên một sợi dây dài 1,5 m đang có sóng dừng với một đầu cố định, một đầu tự do. Biết sóng trên sợi dây có tần số 100 Hz và tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng từ 150 m/s đến 400 m/s. Bước sóng trên dây là

A. 12 m.B. 6 m.C. 4 m. D. 2 m.

Giải: l = (2k + 1)

= (2k + 1)

v =

.

Dùng MODE 7 với f(X) =

v = 200 (m/s) ứng với k = X = 1

=

= 2 (m). Đáp án D.

Ví dụ 4: Một sợi dây đàn hồi một đầu cố định một đầu tự do. Tần số dao động nhỏ nhất để trên sợi dây có sóng dừng là f0. Tăng chiều dài sợi dây thêm 1 m thì tần số nhỏ nhất để trên sợi dây có sóng dừng là 10 Hz. Giảm chiều dài sợi dây bớt 2 m thì tần số nhỏ nhất để trên sợi dây có sóng dừng là 25 Hz. Giá trị của f0 là

A. 12,5 Hz.B. 14,5 Hz.C. 16,5 Hz.D. 17,5 Hz.

Giải: l = (2k + 1)

= (2k + 1)

fmin =

; 10 =

và 25 =

40(l + 1) = 100(l - 2) l = 4 (m); v = 200 (m/s); f0 =

= 12,5 Hz. Đáp án A.

Ví dụ 5: Trên một sợi đàn hồi dài 240 cm với hai đầu cố định có sóng dừng với 8 bụng sóng. Điểm M trên dây dao động với biên độ cực đại, tại điểm N trên dây cách M 10 cm. Tỉ số biên độ dao động tại M và tại N là

A. 4.B. 2.C. 0,5. D. 0,25.

Giải: l = 8

=

= 60 (cm).

Dao động tại M là bụng với biên độ AM = A thì dao động tại N có biên độ là

AN = Acos2

= Acos2

=

. Vậy:

= 2. Đáp án B.

Ví dụ 6: Một sợi dây đàn hồi MN hai đầu cố định, khi được kích thích cho dao động thì trên dây hình thành sóng dừng với 7 bụng sóng (hai đầu M, N là hai nút). Biên độ tại bụng sóng là 4 cm. Điểm O gần nút M nhất có biên độ dao động là 2 cm cách M một khoảng 5 cm. Chiều dài dợi dây MN là

A. 90 cm.B. 140 cm.C. 180 cm. D. 210 cm.

Giải: Nếu biên độ dao động tại bụng sóng là A thì biên độ dao động tại điểm cách nút sóng một khoảng d là AO = A|cos(2

| = A|sin2

| 2 = 4|sin

|

sin

=

= sin

= 60 (cm); l = 7

= 210 (cm). Đáp án D.

TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN CÓ HƯỚNG DẪN

1. Các câu trắc nghiệm theo cấp độ.

a) Biết.

Câu 1. Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng

A. một nửa bước sóng.B. hai bước sóng.

C. một phần tư bước sóng.D. một bước sóng.

Câu 2. Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng

A. một số nguyên chẵn lần một phần tư bước sóng.

B. một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng.

C. một số nguyên lần bước sóng.

D. một số nguyên lẻ lần một phần tư bước sóng.

Câu 3. Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với hai đầu cố định thì bước sóng của sóng tới và sóng phản xạ bằng

A. khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp.

B. độ dài của dây.

C. hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp.

D. một nữa độ dài của dây.

Câu 4. Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là chiều dài l của sợi dây phải thỏa mãn điều kiện

A. l = k. B. l = k

. C. l = (2k + 1)

. D. l = (2k + 1)

.

Câu 5. Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

B. Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

C. Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

D. Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Câu 6. Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là . Khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là

A.

.B. 2.C.

.D. .

Câu 7. Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là , có rất nhiều bụng sóng và nút sóng. Khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là

A. 0,5.B. 2.C. 2,5.D. 5.

Câu 8. Chọn phát biểu sai sai khi nói về sóng dừng xảy ra trên sợi dây

A. Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là nửa chu kỳ.

B. Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng.

C. Hai điểm đối xứng nhau qua điểm bụng luôn dao động cùng biên độ.

D. Hai điểm đối xứng với nhau qua điểm nút luôn dao động cùng pha

Câu 9. Trong thí nghiệm sóng dừng trên một sợi dây với bước sóng bằng . Để có sóng dừng trên dây với hai đầu là hai nút thì chiều dài l của dây phải thỏa mãn điều kiện (với k N*)

A. l = k

.B. l = (2k + 1)

.C. l = (2k + 1)

. D. l = (2k + 1)

.

Câu 10. Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng dừng?

A. Sóng dừng là sóng có các nút và bụng cố định trong không gian.

B. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng bước sóng λ.

C. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng

.

D. Trong hiện tượng sóng dừng, sóng tới và sóng phản xạ là sóng kết hợp.

Câu 11. Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi dài có 15 bụng sóng thì khoảng cách giữa 7 nút sóng liên tiếp bằng

A. 15 lần bước sóng.B. 7 lần bước sóng.

C. 6 lần bước sóng.D. 3 lần bước sóng.

Câu 12. Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

B. Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

C. Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

D. Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

Câu 13. Chọn phát biểu sai sai khi nói về sóng dừng xảy ra trên sợi dây

A. Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là nửa chu kỳ.

B. Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng.

C. Hai điểm đối xứng nhau qua điểm bụng luôn dao động cùng biên độ, ngược pha.

D. Hai điểm đối xứng nhau qua điểm nút luôn dao động cùng biên độ, ngược pha.

Câu 14. Sóng dừng là

A. Sóng không lan truyền nữa do bị vật cản.

B. Sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường.

C. Sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.

D. Sóng trên dây mà hai đầu dây được giữ cố định.

b) Hiểu.

Câu 15 (CĐ 2010). Một sợi dây chiều dài l căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng, tốc độ truyền sóng trên dây là v. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 16. Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng

A. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp.

B. Độ dài của dây.

C. Hai lần độ dài của dây.

D. Hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp.

Câu 17. Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, sóng dừng trên dây có bước sóng dài nhất là

A. max =

. B. max =

. C. max = l.D. max = 2l.

Câu 18. Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là

A. f =

. B. f =

. C. f =

.D. f =

.

Câu 19. Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng . Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài l ngắn nhất của dây là

A. lmin =

. B. lmin =

. C. lmin = .D. lmin = 2.

Câu 20. Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với bước sóng . Trên dây có 9 bụng sóng. Mối liên hệ giữa chiều dài sợi dây và bước sóng là

A. l = 9. B. l = 8.C. l = 4.D. l = 2.

c) Vận dụng.

Câu 21. Sóng dừng ổn định trên một sợi dây với khoảng cách giữa 5 nút sóng liên tiếp là 80 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần dây duỗi thẳng liên tiếp là 0,05 s. Tốc độ truyền sóng trên dây bằng

A. 8 m/s.B. 6,4 m/s.C. 4 m/s.D. 3,2 m/s.

Câu 22 (CĐ 2009). Trên sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng trên dây có tần số 100 Hz, tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là

A. 5.B. 4.C. 3.D. 2.

Câu 23 (CĐ 2010). Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 50 m/s.B. 2 cm/s.C. 10 m/s.D. 2,5 cm/s.

Câu 24 (CĐ 2014). Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết tần số của sóng là 20 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Số bụng sóng trên dây là

A. 15.B. 32.C. 8.D. 16.

Câu 25 (ĐH 2009). Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 60 m/s.B. 10 m/s.C. 20 m/s.D. 600 m/s.

Câu 26 (ĐH 2010). Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có

A. 5 nút và 4 bụng.B. 3 nút và 2 bụng. C. 9 nút và 8 bụng.D. 7 nút và 6 bụng.

Câu 27 (ĐH 2011). Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là

A. 252 Hz.B. 126 Hz.C. 28 Hz.D. 63 Hz.

Câu 28 (ĐH 2012). Trên một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Không xét các điểm bụng hoặc nút, quan sát thấy những điểm có cùng biên độ và ở gần nhau nhất thì đều cách đều nhau 15 cm. Bước sóng trên dây có giá trị bằng

A. 30 cm.B. 60 cm.C. 90 cm.D. 45 cm.

Câu 29 (ĐH 2012). Trên một sợi dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu A và B cố định đang có sóng dừng, tần số sóng là 50 Hz. Không kể hai đầu A và B, trên dây có 3 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 15 m/s.B. 30 m/s.C. 20 m/s.D. 25 m/s.

Câu 30 (ĐH 2013). Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là

A. 0,5 m.B. 2 m. C. 1 m. D. 1,5 m.

Câu 31 (QG 2015). Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Trên dây, những điểm dao động với cùng biên độ A1 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d1 và những điểm dao động với cùng biên độ A2 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau một đoạn d2. Biết A1 > A2 > 0. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. d1 = 0,5d2.B. d1 = 4d2.C. d1 = 0,25d2. D. d1 = 2d2.

Câu 32. Một sợi dây sắt, mảnh, dài 120 cm căng ngang, hai đầu cố định. Ở phía trên, gần sợi dây có một nam châm điện nuôi bằng nguồn điện xoay chiều tần số 50 Hz. Trên dây xuất hiện sóng dừng với 2 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 120 m/s. B. 60 m/s. C. 180 m/s. D. 240 m/s.

Câu 33 (QG 2018). Một sợi dây đàn hồi dài 30 cm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng 20 cm và biên độ dao động của điểm bụng là 2 cm. Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6 mm là

A. 8.B. 6.C. 3.D. 4.

Câu 34 (QG 2018). Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Không kể hai đầu dây, trên dây còn quan sát được hai điểm mà phần tử dây tại đó đứng yên. Biết sóng truyền trên dây với tốc độ 8 m/s. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là

A. 0,075 s. B. 0,05 s. C. 0,025 s. D. 0,10 s.

Câu 35 (QG 2018). Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với biên độ dao động của các điểm bụng là A. M là một phần tử dây dao động với biên độ 0,5A. Biết vị trí cân bằng của M cách điểm nút gần nó nhất một khoảng 2 cm. Sóng truyền trên dây có bước sóng là:

A. 24 cm. B. 12 cm. C. 16 cm.D. 3 cm.

Câu 36 (QG 2018). Một sợi dây đàn hồi căng ngang với đầu A cố định đang có sóng dừng. M và N là hai phân tử dao động điều hòa có vị trí cân bằng cách đầu A những đoạn lần lượt là 16 cm và 27 cm. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng 24 cm. Tỉ số giữa biên độ dao động của M và biên độ dao động của N là

A.

.B.

. C.

. D.

.

d) Vận dụng cao.

Câu 37 (CĐ 2011). Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Với đầu B tự do và tần số dao động của đầu A là 22 Hz thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu B cố định và tốc độ truyền sóng của dây như cũ, để vẫn có 6 nút thì tần số dao động của đầu A phải là

A. 18 Hz. B. 25 Hz.C. 23 Hz.D. 20 Hz.

Câu 38 (ĐH 2011). Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là 1 điểm nút, B là 1 điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 2 m/s.B. 0,5 m/s.C. 1 m/s.D. 0,25 m/s.

Câu 39 (ĐH 2014). Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7 cm. Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm t2 = t1 +

s, phần tử D có li độ là

A. -0,75 cm.B. 1,50 cm.C. -1,50 cm.D. 0,75 cm.

right7620000Câu 40 (QG 2015). Trên một sợi dây OB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f xác định. Gọi M, N và P là ba điểm trên dây có vị trí cân bằng cách B lần lượt là 4 cm, 6 cm và 38 cm. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và t2 = t1 +

(đường 2). Tại thời điểm t1, li độ của phần tử dây ở N bằng biên độ của phần tử dây ở M và tốc độ của phần tử dây ở M là 60 cm/s. Tại thời điểm t2, vận tốc của phần tử dây ở P là

A. 20

cm/s.B. 60 cm/s.C. - 20

cm/s.D. – 60 cm/s.

Câu 41 (QG 2016). Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có tần số 10 Hz và bước sóng 6 cm. Trên dây, hai phần tử M và N có vị trí cân bằng cách nhau 8 cm, M thuộc một bụng sóng dao động điều hòa với biên độ 6 mm. Lấy 2 = 10. Tại thời điểm t, phần tử M đang chuyển động với tốc độ 6 cm/s thì phần tử N chuyển động với gia tốc có độ lớn là

A. 6

m/s2. B. 6

m/s2. C. 6 m/s2. D. 3 m/s2.

Câu 42. Sóng dừng xuất hiện trên dây đàn hồi 2 đầu cố định. Khoảng thời gian liên tiếp ngắn nhất để sợi dây duỗi thẳng là 0,25 s. Biết dây dài 12 m, vận tốc truyền sóng trên dây là 4 m/s. Tìm bước sóng và số bụng sóng N trên dây.

A. = 1 m; N = 24.B. = 2 m; N = 12. C. = 4 m; N = 6.D. = 2 m; N = 6.

Câu 43. Sóng dừng trên dây là 2 m với hai đầu cố định. Vận tốc truyền sóng trên dây là 20 m/s. Tìm tần số dao động của sóng dừng. Biết tần số này nằm trong khoảng từ 4 Hz đến 6 Hz.

A. 10 Hz.B. 15 Hz.C. 5 Hz.D. 7,5Hz.

Câu 44. Một sợi dây đàn hồi AB hai đầu cố định. Khi dây rung với tần số f thì trên dây có 4 bụng sóng. Khi tần số tăng thêm 10 Hz thì trên dây có 5 bụng sóng, vận tốc truyền sóng trên dây là 10 m/s. Chiều dài và tần số rung của dây là

A. l = 50 cm và f = 40 Hz. B. l = 40 cm và f = 50 Hz.

C. l = 5 cm và f = 50 Hz. D. l = 50 cm và f = 50 Hz.

Câu 45. Một sợi dây đàn hồi có chiều dài 9a với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trong các phần tử dây mà tại đó sóng tới và sóng phản xạ hình sin lệch pha nhau

(với k là các số nguyên) thì hai phần tử dao động ngược pha cách nhau một khoảng gần nhất là a. Trên dây, khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dao động cùng pha với biên độ bằng một nửa biên độ của bụng sóng là

A. 8,5a.B. 8a.C. 7a.D. 7,5a.

Câu 46 (QG 2017). Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động với cùng biên độ 5 mm là 80 cm, còn khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng pha với cùng biên độ 5 mm là 65 cm. Tỉ số giữa tốc độ cực đại của một phần tử dây tại bụng sóng và tốc độ truyền sóng trên dây là

A. 0,12.B. 0,41.C. 0,21.D. 0,14.

Câu 47 (MH 2018). Một sợi dây đàn hồi căng ngang với đầu A cố định đang có sóng dừng. B là phần tử dây tại điểm bụng thứ hai tính từ đầu A, C là phần tử dây nằm giữa A và B. Biết A cách vị trí cân bằng của B và vị trí cân bằng của C những khoảng lần lượt là 30 cm và 5 cm, tốc độ truyền sóng trên dây là 50 cm/s. Trong quá trình dao động điều hoà, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần li độ của B có giá trị bằng biên độ dao động của C là

A.

s.B.

s.C.

s.D.

s.

2. Hướng dẫn và đáp án.

Câu 1: Khoảng cách giữa một bụng và một nút kề nó bằng

. Chọn C.

Câu 2: Sóng dừng trên dây với một đầu nút một đầu bụng: l = (2k+1)

. Chọn D.

Câu 3: Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp của sóng dừng bằng một nữa bước sóng. Chọn C.

Câu 4: Sóng dừng trên dây với một đầu nút một đầu bụng: l = (2k+1)

. Chọn D.

Câu 5: Nếu vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ ngược pha với sóng tới. Chọn B.

Câu 6: Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liền kề trên sợi dây có sóng dừng bằng một nữa bước sóng. Chọn A.

Câu 7: Khoảng cách giữa 5 nút sóng trên dây là d = (5 – 1)

= 2. Chọn B.

Câu 8: Khi có sóng dừng xảy ra trên sợi dây, hai điểm đối xứng nhau qua điểm nút luôn dao động cùng biên độ nhưng ngược pha nhau. Chọn D.

Câu 9: Để có sóng dừng trên dây với hai đầu là hai nút thì l = k

. Chọn A.

Câu 10: Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng 0,5. Chọn B.

Câu 11: (7 – 1)

= 3. Chọn D.

Câu 12: Nếu vật cản tự do thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ cùng pha với sóng tới. Chọn D.

Câu 13: Khi có sóng dừng xảy ra trên sợi dây, hai điểm đối xứng nhau qua điểm bụng luôn dao động cùng biên độ cùng pha nhau. Chọn C.

Câu 14: Sóng dừng là sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ. Chọn C.

Câu 15: l = n

=

. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là: t =

. Chọn D.

Câu 16: Khoảng cách giữa hai nút hoặc 2 bụng liên tiếp bằng nữa bước sóng nên bước sóng bằng hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp. Chọn D.

Câu 17: Khi trên dây có 1 bụng sóng thì chiều dài dây bằng nữa bước sóng và để có sóng dừng thì bước sóng bằng 2 lần chiều dài sợi dây. Chọn D.

Câu 18: = 2l =

f =

. Chọn B.

Câu 19: Bước sóng dài nhất bằng 2 lần chiều dài dây nên chiều dài ngắn nhất của dây bằng nữa bước sóng. Chọn B.

Câu 20: l = (9 – 1)

= 4. Chọn C.

Câu 21: = 2.

= 40 (cm); T = 2.t = 2.0,05 = 0,1 (s); v =

= 400 (cm/s). Đáp án C.

Câu 22: =

= 0,8 m; l = 1,2 m = 3

có 3 bụng sóng. Đáp án C.

Câu 23: l = 4

=

= 0,5 m; v = f = 10 m/s. Đáp án C.

Câu 24: =

= 0,2 m; l = k

k =

= 16. Đáp án D.

Câu 25: l = 6

=

= 0,6 m; v = f = 60 m/s. Đáp án A.

Câu 26: =

= 0,5 m; l = 100 cm = 4

trên dây có 5 nút, 4 bụng. Đáp án A.

Câu 27: l = 4

=

= 6

=

f’ =

= 63 Hz. Đáp án D.

Câu 28: Không kể điểm bụng hoặc nút, chỉ có những điểm có cùng biên độ

thì cách đều nhau

= 4.15 = 60 cm. Đáp án B.

Câu 29: l = 4

=

= 50 cm = 0,5 m; v = f = 25 m/s. Đáp án D.

Câu 30: (5 – 1)

= 1 m = 0,5 m. Đáp án A.

Câu 31: Trong sóng dừng có 2 loại điểm dao động cùng biên độ (khác 0) cách đều nhau là: điểm bụng (A1 = A) cách đều nhau d1 =

; điểm có biên độ A2 =

cách đều nhau d2 =

d1 = 2d2. Đáp án D.

Câu 32: Dây có hai đầu cố định với 2 bụng sóng nên = l = 120 cm; do dùng nam chân điện nên tần số “rung” của dây bằng hai lần tần số của dòng điện:

f’ = 2f = 100 Hz v = .f’ = 120.100 = 12000 (cm/s) = 120 (m/s). Đáp án A.

Câu 33:

= 3; trên dây có 3 bó sóng, mỗi bó sóng có 2 điểm dao động với biên độ 6 mm (nhỏ hơn biên độ dao động của điểm bụng) nên trên dây sẽ có 6 điểm. Đáp án B.

Câu 34: Kể cả hai nút cố định ở hai đầu thì trên dây có 4 nút sóng nên có 3 bó sóng nên

= 3 =

= 0,8 (m); T =

= 0,1 (s). Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là

= 0,05 s. Đáp án B.

Câu 35: AM = Asin(

) = Asin(

) = 0,5.A sin

= sin

= 24 (cm).

Đáp án A.

Câu 36:

. Đáp án D.

Câu 37: Khi A là nú B là bụng thì: l = 5

+

=

=

. Khi A là nút B cũng là nút thì: l = 5

=

=

f’ =

= 20 Hz. Đáp án D.

Câu 38: Biên độ dao động tại B:

AB = 2a|sin

|= 2a |sin

| = 1

=

= 4.AB = 40 cm.

Biên độ dao động tại C: AC = 2a|sin

| = 2a

= AB

.

Thời gian ngắn nhất giữa hai lần vật dao động điều hòa đi qua vị trí có li độ

x =

là t =

T = 4.t = 0,8 s v =

= 50 cm/s. Đáp án B.

right16637000Câu 39:

= 6 cm = 12 cm; 2a = 3 cm

a = 1,5 cm. Biên độ dao động tại điểm cách nút sóng một khoảng d là: A = 2a|sin

|

AC = 2.1,5|sin

| = 1,5

(cm); AD = 2.1,5|sin

| = 1,5 (cm).

Các phần tử C và D nằm ở hai phía đối nhau qua đường nối các nút sóng nên chúng dao động ngược pha nhau. Tại thời điểm t1: uC = 1,5 cm =

và hướng về vị trí cân bằng nên uD = -

và cũng hướng về vị trí cân bằng.

Đến thời điểm t2 = t1 +

s = t1 +

= t1 + 9T +

: uC = aC (vị trí biên dương) thì uD = - aD = - 1,5 cm (vị trí biên âm). Đáp án C.

Câu 40: Bước sóng trên dây λ = 24 cm. B là nút sóng, N cách B 6 cm =

N là bụng sóng biên độ sóng là A. M cách N một khoảng 2 cm =

biên độ sóng tại M là

. Khi N (có biên độ A) có li độ xN =

(bằng biên độ của M) thì có tốc độ bằng

vNmax =

ωA = 60 cm/s A = 120 cm/s.

Điểm P có BP = 38 cm =

+

dao động ngược pha với M và có biên độ 0,5A.

Do đó, ở một thời điểm t bất kỳ vận tốc dao động của P là vP và của điểm N là vN liên hệ với nhau bởi biểu thức:

= -

. Góc quét: = t = 2πf.

=

= 2π -

vN =

; vP = -

= - 60 cm/s. Đáp án D.

Câu 41: Biên độ của M là: AM = 6 mm = 0,6 cm.

= 2πf = 20π (rad/s). 31330908070850

M

N

00

M

N

MN = d = 8 cm =

. Biên độ dao động của N là

AN = AM|cos

| = 6.|cos

| = 3 (mm). Độ lớn gia tốc của M ở thời điểm t là

|aM| =

=20

= 1200

2 (mm/s2)

= 12

(m/s2). M và N dao động ngược pha nhau nên:

|aN| = |aM|.

= 12

.

= 6

(m/s2). Đáp án A.

Câu 42: t =

T = 2. t = 2.0,25 = 0,5 (s); = v.T = 4.0,5 = 2 (m);

l = N

N =

= 12. Đáp án B.

Câu 43: l = k

= k

f =

. Dùng MODE 7 với f(X) =

ta tìm được f = 5 ứng với k = 1. Đáp án C.

Câu 44: l = 4

= 5

4f + 40 = 5f f = 40 (Hz); l = 4

=

= 0,5 (m). Đáp án A.

Câu 45: Gọi A là biên độ của sóng tới và sóng phản xạ thì biên độ của bụng sóng là Ab = 2A. Biên độ của điểm M mà sóng tới và sóng phản xạ lệch pha nhau

là AM =

= A

=

. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm trên dây dao động với biên độ

là: a = 2.

= 3a

trên dây có

=

= 6 (bụng sóng). Hai điểm trên dây nằm trên hai bụng cùng chẵn hoặc cùng lẽ thì dao động cùng pha khoảng cách xa nhất trên dây giữa hai phần tử dao động cùng pha với biên độ

d =

-

+ 3.

+

-

=

= 7a. Đáp án C.

Câu 46: Tỉ số

. Ta có AB = l = k

; khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng biên độ 5 mm, và khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng pha cùng biên độ 5 mm khác nhau nên k chẵn và hai khoảng này chênh nhau

= 80 – 65 = 15 (cm) = 30 cm. Vì AB = l = k

> 80 và k chẵn nên k = 6, 8, 10, ...

Gọi d là khoảng cách từ nút đầu A đến phần tử gần nhất có biên độ 5 mm; với k = 6 ta có l = 90 cm; và 90 – 2d = 80 d = 5 (cm);

5 mm =

Ab =

mm =

cm

= 0,12. Đáp án A.

Câu 47: B là điểm bụng thứ hai kể từ đầu cố định A nên:

AOB =

= 30 cm = 40 cm T =

= 0,8 (s).

Gọi biên độ của bụng sóng tại B là AB thì biên độ của sóng tại C là

AC = AB|cos

| = AB|cos

| =

. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần li độ của B bằng

= 0,2 (s) =

(s). Đáp án D.

IV. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA ÂM

LÝ THUYẾT – CÔNG THỨC

1. Lý thuyết.

+ Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường rắn, lỏng khí.

+ Vật dao động phát ra âm gọi là nguồn âm.

+ Tần số của âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn âm.

+ Sóng âm truyền được trong môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí).

+ Âm không truyền được trong chân không.

+ Trong một môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định.

+ Trong chất lỏng và chất khí thì sóng âm là sóng dọc.

+ Trong chất rắn thì sóng âm có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.

+ Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz.

+ Âm có tần số dưới 16 Hz gọi là hạ âm; trên 20000 Hz gọi là siêu âm. Tai người không cảm nhận được hạ âm và siêu âm nhưng một số động vật như voi, chim bồ câu, ... lại “nghe” được hạ âm, dơi, chó, cá heo, ... “nghe” được siêu âm.

+ Về phương diện vật lí, âm được đặc trưng bằng tần số của âm, cường độ âm (hoặc mức cường độ âm) và đồ thị dao động của âm.

+ Ba đặc trưng sinh lí của âm là: độ cao, độ to và âm sắc.

+ Độ cao liên quan đến tần số của âm.

+ Độ to của âm liên quan đến cường độ âm, mức cường độ âm và tần số của âm.

+ Âm sắc là đặc trưng của âm giúp ta phân biệt được các âm phát ra từ các nguồn khác nhau (âm sắc liên quan đến đồ thị dao động âm).

2. Công thức.

+ Cường độ âm tại điểm cách nguồn âm một khoảng d: I =

=

.

+ Mức cường độ âm: L = lg

; cường độ âm chuẩn: I0 = 10-12 W/m2.

+ Khi cho một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f0 thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0; 3f0; 4f0; ... . Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất. Các âm có tần số 2f0; 3f0; 4f0; ... gọi là các họa âm thứ hai, thứ ba, thứ tư, ... .

+ Tần số âm do dây đàn phát ra (hai đầu cố định): f = n

với n N*.

+ Tần số âm do ống sáo phát ra (một đầu cố định một đầu tự do): f = (2n + 1)

.

+ Trong một quãng tám gồm các nốt nhạc đồ, rê, mi, pha, sol, la, xi, đô thì nốt mi và nốt pha, nốt xi và nốt đô cách nhau nữa cung còn các nốt liền kề nhau khác cách nhau một cung. Hai nốt nhạc cách nhau nữa cung thì có: f

= 2f

; cách nhau một cung thì có: f

= 4f

.

CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

1. Biết.

Ví dụ 1: Trong các đặc trưng sau đây thì đặc trưng nào là đặc trưng sinh lí của âm?

A. cường độ âm.B. tần số âm.

C. độ cao của âm.D. đồ thị dao động âm.

Giải: Cường độ âm, tần số âm, đồ thị dao động của âm là các đặc trưng vật lí của âm. Độ cao của âm là đặc trưng sinh lí của âm. Chọn C.

Ví dụ 2: Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?

A. tốc độ truyền âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền âm trong nước.

B. sóng âm truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí.

C. sóng âm không truyền được trong chân không.

D. sóng âm trong không khí là sóng ngang.

Giải: Sóng âm trong không khí là sóng dọc nên âm mới tác động vào màng nhĩ làm màng nhĩ rung khi đó con người mới cảm nhận được âm thanh. Chọn D.

Ví dụ 3: Hai âm có âm sắc khác nhau khi hai âm đó có

A. tần số khác nhau.

B. độ cao và độ to khác nhau.

C. dạng đồ thị dao động khác nhau.

D. biên độ khác nhau.

Giải: Hai âm có âm sắc khác nhau khi hai âm đó có dạng đồ thị dao động khác nhau.

Chọn C.

Ví dụ 4: Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì trong các đại lượng sau đây đại lượng nào có giá trị tăng?

A. Cường độ sóng.B. Tần số sóng.

C. Biên độ sóng.D. Tốc độ truyền sóng.

Giải: Tốc độ truyền sóng âm trong nước lớn hơn trong không khí (vrắn > vlỏng > vkhí). Chọn D.

Ví dụ 5: Sóng âm có tốc độ lớn nhất khi truyền trong trong môi trường nào trong các môi trường nêu sau đây?

A. Chân không.B. Kim loại.C. Không khí.D. Nước.

Giải: Tốc độ truyền sóng âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng thì lớn hơn trong chất khí. Sóng âm không truyền được trong chân không. Chọn B.

Ví dụ 6: Một nhạc cụ phát ra âm có tần số cơ bản là f. Họa âm bậc bốn do nhạc cụ này phát ra có tần số

A.

f.B. 2f.C. 4f.D. 16.

Giải: Khi cho một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f; 3f; 4f; ... . Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất. Các âm có tần số 2f; 3f; 4f; ... gọi là các họa âm thứ hai, thứ ba, thứ tư, ... . Chọn C.

2. Hiểu.

Ví dụ 1: Sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

A. tần số không đổi, bước sóng tăng.B. tần số giảm, bước sóng tăng.

C. tần số không đổi, bước sóng giảm.D. tần số tăng, bước sóng tăng.

Giải: Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác tần số không đổi; =

; vận tốc truyền âm trong nước lớn hơn trong không khí nên n > kk. Chọn A.

Ví dụ 2: Trong cùng một quãng tám, nốt nhạc nào có tần số lớn nhất trong các nốt nhạc sau?

A. Fa. B. Đô. C. Mi. D. La.

Giải: Trong cùng một quãng tám các nốt nhạc có độ cao tăng dần (tần số tăng dần) theo thứ tự: đô, rê, mi, pha, sol, la, xi. Chọn D.

Ví dụ 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự truyền âm?

A. Khi truyền từ không khí vào nước, bước sóng của sóng âm giảm.

B. Môi trường truyền âm có thể là rắn, lỏng hoặc khí.

C. Tốc độ truyền âm thay đổi theo nhiệt độ của môi trường.

D. Những vật liệu như bông, xốp, truyền âm kém hơn không khí.

Giải: =

; vận tốc truyền âm trong nước lớn hơn trong không khí nên n > kk. Chọn A.

Ví dụ 4: Một nhạc cụ phát ra một âm có tần số cơ bản là f0 = 75 Hz. Trong các âm có tần số nào nêu sau đây không phải là họa âm của âm cơ bản nói trên?

A. 450 Hz. B. 300 Hz. C. 200 Hz. D. 150 Hz.

Giải: Các họa âm phải thỏa mãn

= n với n N*. Âm có tần số f = 200 Hz có

=

= 2,7 không thỏa mãn điều kiện nêu trên. Chọn C.

Ví dụ 5: Phát biểu nào sau đây về sóng âm là sai?

A. Âm nhe được (âm thanh) là sóng âm trong miền có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz.

B. Về bản chất vật lí thì sóng hạ âm, sóng âm, sóng siêu âm đều là sóng cơ.

C. Sóng âm lan truyền trong không khí là sóng dọc.

D. Không một loại động vật nào có thể “nghe” được âm có tần số lớn hơn 22 kHz.

Giải: Âm có tần số lớn hơn 22 kHz là siêu âm. Tai người không nghe được siêu âm nhưng một số loại động vật như dơi, chó, cá heo, ... có thể “nghe” được siêu âm.

Chọn D.

Ví dụ 6: Một dây đàn ghi-ta có chiều dài l có sóng âm truyền với tốc độ v. Khi một em bé gảy dây đàn đó là cho dây đàn dao động thì trên dây đàn có hai bụng sóng. Tần số âm do dây đàn đó dây đàn đó phát ra bằng

A.

. B.

. C.

. D.

.

Giải: Dây đàn có hai đầu cố định và trên dây đàn có hai bụng sóng nên l = 2

= .

f =

. Chọn C.

3. Vận dụng.

Ví dụ 1: Một người thả một viên đá xuống một giếng cạn nước có độ sâu 12 m. Khi viên đá chạm vào đáy giếng thì phát ra một tiếng động. Thời gian từ khi thả viên đá đến khi người đó nghe được tiếng động do viên đá chạm vào đáy giếng gần với giá trị nào trong các giá trị nêu sau đây nhất? Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g = 10 m/s2.

A. 1,55 s. B. 0,36 s. C. 1,59 s. D. 0,79 s.

Giải: Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng: t1 =

.

Thời gian tiếng động truyền từ đáy giếng lên miệng giếng: t2 =

.

Thời gian từ lúc thả đến lúc nghe được tiếng động:

t = t1 + t2 =

+

= 1,59 (s). Đáp án C.

Ví dụ 2: Tại một điểm M nằm cách nguồn âm một khoảng d có mức cường độ âm là 60 dB. Cho cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. Cường độ âm I tại M là

A. 6.10-12 W/m2.B. 10-6 W/m2. C. 2.10-6 W/m2.D. 3.10-12 W/m2.

Giải: L = lg

I = I0.10L = 10-12.106 = 10-6 (W/m2). Đáp án B.

Ví dụ 3: Một nguồn âm phát ra âm với tần số f1 thì cường độ âm chuẩn ứng với tần số f1 này là I01 = 10-12 W/m2. Tại điểm M cách nguồn một khoảng r có mức cường độ âm là L1 = 40 dB. Giử nguyên công suất phát âm để cường độ âm tại M không đổi nhưng thay đổi tần số phát âm để tần số âm là f2 thì cường độ âm chuẩn ứng với tần số f2 này là I02 = 10-10 W/m2. Khi đó tại M mức cường độ âm L2 là

A. 80 dB. B. 60 dB. C. 40 dB. D. 20 dB.

Giải: L2 - L1 = lg

- lg

= lg

L2 = lg

+ L1 = lg

+ 4 = 2. Đáp án D.

Ví dụ 4: Dây đàn thứ tư của đàn ghi-ta ở trạng thái tự do phát ra một âm cơ bản ứng với nốt sol và có tần số 49 Hz. Nó cũng có thể phát ra họa âm có tần số

A. 392 Hz. B. 230 Hz.C. 195 Hz.D. 95 Hz.

Giải: 392 Hz = 8.49 Hz = 8f0. Đáp án A.

Ví dụ 5: Hai nguồn âm giống nhau đều là nguồn điểm đặt cách nhau một khoảng nào đó. Chúng phát ra âm có tần số 2200 Hz. Tốc độ truyền âm bằng 330 m/s. Trên đường thẳng nối giữa hai nguồn, hai điểm mà âm nghe được to nhất và gần nhau nhất cách nhau một khoảng

A. 1,5 cm. B. 2,5 cm. C. 4,5 cm. D. 7,5 cm.

Giải: Bước sóng âm: =

= 0,15 (m); hai nguồn âm là hai nguồn kết hợp nên chúng giao thoa với nhau tạo nên các điểm có cường độ âm cực đại và cực tiểu. các điểm âm có cường độ cực đại sẽ nghe rỏ nhất. Trên đường thẳng nối hai nguồn các cực đại kề nhau cách nhau

= 0,075 (m) = 7,5 (cm). Đáp án D.

Ví dụ 6: Một nguồn phát ra sóng âm đều theo mọi phương. Coi môi trường không hấp thụ âm khi âm truyền đi. Nếu tại điểm A cách nguồn âm một khoảng d có cường độ âm là I thì tại điểm B cách nguồn âm một khoảng (d + 20 m) có mức cường độ âm là 0,25I. Khoảng cách d là

A. 10 m. B. 20 m. C. 40 m. D. 60 m.

Giải: IA =

; IB =

= 4 d + 20 = 2d

d = 20 (cm). Đáp án B.

Ví dụ 7 (QG 2017): Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10-5 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó là

A. 9 B. B. 7 B.C. 12 B.D. 5 B.

Giải: L = lg

= lg

= lg107 = 7 (B). Đáp án B.

2413635571500Ví dụ 8 (QG 2017): Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của mức cường độ âm L theo cường độ âm I. Cường độ âm chuẩn gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 0,31a.B. 0,35a.

C. 0,37a.D. 0,33a.

Giải: L = lg

0,5 = lg

; gán a = 1 và I0 = X, ta có 0,5 = lg

. Giải SOLVE được X = 0,316 I0 = 0,316a. Đáp án A.

Ví dụ 9 (QG 2017): Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong môi trường không hấp thụ và phản xạ âm. Hai điểm M và N cách O lần lượt là r và r - 50 (m) có cường độ âm tương ứng là I và 4I. Giá trị của r bằng

A. 60 m.B. 66 m.C. 100 m.D. 142 m.

Giải: I =

r = 100 (m). Đáp án C.

Ví dụ 10 (QG 2017): Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong môi trường không hấp thụ, không phản xạ âm. Lúc đầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L (dB). Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 6 (dB). Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là

A. 80,6 m.B. 120,3 m.C. 200 m.D. 40 m.

Giải: L’ – L = L + 0,6 – L = 0,6 = lg

- lg

= lg

0,3 = lg

r = 120,28 (m) (giải SOLVE). Đáp án B.

4. Vận dụng cao.

Ví dụ 1: Mức cường độ âm tại điểm M cách nguồn âm 1,5 m là 60 dB. Coi âm phát ra từ nguồn âm truyền đi đều theo mọi hướng và môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại điểm N cách nguồn âm 5 m là

A. 57,3 dB. B. 60,3 dB. C. 57,3 dB.D. 53,7 dB.

Giải: LM – LN = lg

– lg

= lg

= lg

= 0,273 (B)

LN = LM – 0,273 = 6 – 0,273 = 5,727 (B). Đáp án A.

Ví dụ 2: Tại O đặt một nguồn âm điểm phát sóng âm đẵng hướng ra trong không gian, môi trường truyền âm không hấp thụ âm. Ba điểm A, M, N theo thứ tự, cùng nằm trên một đường thẳng đi qua O sao cho AM = 3MN. Mức cường độ âm tại A là 4 B, mức cường độ âm tại N là 2 B. Mức cường độ âm tại M là

A. 2,8 B. B. 2,6 B C. 2,4 BD. 2,2 B.

Giải: AM = OM – OA = 3MN = 3(ON – OM) 4OM = 3ON + OA;

LA – LN = lg

– lg

= lg

= 4 – 2 = 2 = lg102

= 10

ON = 10.OA OM =

;

LM = lg

= lg

= lg

+ lg

= - 1,78 + 4 = 2,22 (B). Đáp án D.

Ví dụ 3: Một nguồn âm phát ra từ O. Coi sóng âm phát ra là đẵng hướng trong không gian và môi trường không hấp thụ âm. Gọi M, N là hai điểm trên cùng một phương truyền và cùng phía so với O. Mức cường độ âm tại M là 60 dB, tại N là 40 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm H của MN là

A. 45,2 dB. B. 42,5 dB. C. 52,5 dB.D. 55,2 dB.

Giải: LM – LN = lg

– lg

= lg

= 6 – 4 = 2 = lg102

= 10 ON = 10OM; OH = OM +

= 5,5OM;

LH = lg

= lg

= lg

+ lg

= - 1,48 + 6

= 4,52 (B). Đáp án A.

Ví dụ 4: Trong một buổi hòa nhạc có 5 chiếc kèn đồng phát ra công suất giống nhau thì tạo ra tại điểm M một âm có mức cường độ âm là 50 dB. Giả sử khoảng cách từ những chiếc kèn đồng đến điểm M là như nhau thì phải cần thêm hoặc bớt bao nhiêu chiếc kèn đồng nữa thì mới tạo ra tại M âm có mức cường độ âm 60 dB?

A. Thêm 45. B. Thêm 50. C. Thêm 5. D. Bớt 2.

Giải: L2 – L1 = lg

– lg

= lg

= 6 – 5 = 1 = lg10

= 10

n = 50. Vậy: Phải thêm 50 – 5 = 45 chiếc kèn đồng nữa. Đáp án A.

Ví dụ 5: Một nguồn âm (coi như là nguồn âm điểm) tại O phát ra âm truyền đi đẵng hướng và môi trường coi như không hấp thụ âm. Tại điểm M cách nguồn âm một khoảng d có mức cường độ âm là 60 dB. Tại điểm N nằm trên đường thẳng qua O và M cách xa nguồn âm so với M một khoảng 49,5 m có mức cường độ âm là 20 dB. Cho mức cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Nguồn âm O có công suất là

A. 6,28.10-6 W.B. 3,14.10-6 W. C. 1,57.0-6 W.D. 0,78.10-6 W.

Giải: LM – LN = lg

- lg

= lg

= 6 – 2 = lg104

= 100 d = 0,5 (m); LM = lg

= lg

= 6 = lg106

= 106 P = 4.3,14.10-12.0,52.106 = 3,14,10-6 (W). Đáp án B.

Ví dụ 6: Công suất cực đại của một của một máy nghe nhạc gia đình là 10 W. Cho rằng cứ truyền đi khoảng cách 1 m thì công suất của âm giảm đi 5% do sự hấp thụ của môi trường truyền âm. Cho cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Nếu mở to hết cỡ thì mức cường độ âm ở khoảng cách 6 m là

A. 89 dB. B. 98 dB. C. 102 dB.D. 107 dB.

Giải:

= 0,05

= 0,95

= (0,95)6 P6 = (0,95)6.P0;

L6 = lg

= lg

= 10,2 (B). Đáp án C.

TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN CÓ HƯỚNG DẪN

1. Các câu trắc nghiệm theo cấp độ.

a) Biết.

Câu 1. Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng âm không truyền được trong chân không.

B. Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.

C. Sóng âm trong không khí là sóng dọc.

D. Sóng âm trong không khí là sóng ngang.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây về đặc trưng sinh lí của âm là sai?

A. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số của âm.

B. Âm sắc phụ thuộc vào dạng đồ thị của âm.

C. Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ hay mức cường độ của âm.

D. Tai người có thể nhận biết được tất cả các loại sóng âm.

Câu 3. Chọn phát biểu đúng

A. Các nguồn âm khi phát ra cùng âm cơ bản f sẽ tạo ra những âm sắc giống nhau.

B. Âm sắc là một đặc trưng sinh lí giúp ta phân biệt được các âm có cùng biên độ.

C. Hai âm có cùng độ cao phát ra từ hai nguồn âm khác nhau có âm sắc khác nhau.

D. Âm phát ra từ một nhạc cụ sẽ có đường biểu diễn là một đường dạng sin.

Câu 4. Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng

A. biên độ.B. cường độ âm.

C. mức cường độ âm.D. tần số.

Câu 5. Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.

B. Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.

C. Siêu âm có thể truyền được trong chân không.

D. Siêu âm có tần số lớn hơn 20 kHz.

Câu 6. Một sóng âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. v3 > v2 > v1. B. v1 > v3 > v2. C. v2 > v1 > v3.D. v1 > v2 > v3.

Câu 7. Sự phân biệt các sóng âm, sóng siêu âm và sóng hạ âm dựa trên

A. Bản chất vật lí của chúng khác nhau.

B. Bước sóng và biên độ dao động của chúng.

C. Khả năng cảm thụ sóng cơ học của tai người.

D. Ứng dụng của mỗi sóng.

Câu 8. Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?

A. Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz.

B. Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz.

C. Đơn vị của mức cường độ âm là W/m2.

D. Sóng âm không truyền được trong chân không.

Câu 9. Một sóng âm truyền trong không khí, trong số các đại lượng: biên độ sóng, tần số sóng, vận tốc truyền sóng và bước sóng; đại lượng không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại là

A. tần số sóng. B. biên độ sóng. C. vận tốc truyền. D. bước sóng.

Câu 10. Tại một điểm, đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

A. độ to của âm.B. cường độ âm. C. độ cao của âm. D. Mức cường độ âm.

Câu 11. Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về sóng âm

A. Sóng âm là sóng cơ học truyền được trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí.

B. Trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí sóng âm luôn là sóng dọc.

C. Trong chất rắn sóng âm có cả sóng dọc và sóng ngang.

D. Sóng âm nói chung có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz.

Câu 12. Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng âm?

A. Tạp âm là âm có tần số không xác định.

B. Những vật liệu như bông, nhung, xốp truyền âm tốt.

C. Vận tốc truyền âm tăng theo thứ tự môi trường: rắn, lỏng, khí.

D. Nhạc âm là âm do các nhạc cụ phát ra.

Câu 13. Hai âm có cùng độ cao, chúng có đặc điểm nào chung

A. Cùng tần số.B. Cùng biên độ.

C. Cùng truyền trong một môi trường.D. Hai nguồn âm cùng pha dao động.

Câu 14. Điều nào sau đây là đúng khi nói về sóng âm?

A. Trong khi sóng âm truyền đi thì năng lượng của âm không truyền đi.

B. Âm sắc phụ thuộc đặc tính của nguồn âm.

C. Độ to của âm chỉ phụ thuộc vào biên độ dao động của sóng âm.

D. Độ to của âm chỉ phụ thuộc tần số âm.

b) Hiểu.

Câu 15. Một nguồn âm điểm truyền sóng âm đẳng hướng vào trong không khí với tốc độ truyền âm là v. Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên cùng hướng truyền sóng âm dao động ngược pha nhau là d. Tần số của âm là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 16. Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước thì

A. Bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.

B. Bước sóng và tần số đều thay đổi.

C. Bước sóng và tần số không đổi.

D. Bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.

Câu 17. Một lá thép mỏng dao động với chu kỳ T = 10-2 s. Sóng âm do lá thép phát ra là

A. Hạ âm.B. Siêu âm.C. Tạp âm.D. Nghe được.

Câu 18. Âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra luôn khác nhau về

A. Độ cao.B. Âm sắc.C. Cường độ.D. Độ to.

Câu 19. Hai âm có âm sắc khác nhau thì hai âm đó phải khác nhau về

A. Tần số.B. Dạng đồ thị dao động.

C. Cường độ âm.D. Mức cường độ âm.

Câu 20. Vận tốc truyền âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất?

A. Nước nguyên chất.B. Kim loại.C. Nước biển.D. Không khí.

c) Vận dụng.

Câu 21 (TN 2011). Một sóng âm truyền trong một môi trường. Biết cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường độ âm chuẩn của âm đó thì mức cường độ âm tại điểm đó là

A. 50 dB.B. 20 dB.C.100 dB.D.10 dB.

Câu 22 (CĐ 2010). Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm

A. giảm 10 B.B. tăng 10 B.C. tăng 10 dB.D. giảm 10 dB.

Câu 23 (CĐ 2012). Xét điểm M ở trong môi trường đàn hồi có sóng âm truyền qua. Mức cường độ âm tại M là L (dB). Nếu cường độ âm tại điểm M tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

A. 100L (dB).B. L + 100 (dB). C. 20L (dB).D. L + 20 (dB).

Câu 24 (CĐ 2013). Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s và bước sóng 34 cm. Tần số của sóng âm này là

A. 500 Hz.B. 2000 Hz.C. 1000 Hz.D. 1500 Hz.

Câu 25 (ĐH 2011). Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số

bằng

A. 4.B. 0,5.C. 0,25.D. 2.

Câu 26. Một nguồn âm có công suất 125,6 W, truyền đi đẵng hướng trong không gian. Tính mức cường độ âm tại vị trí cách nguồn 1000 m. Cho cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W. Lấy = 3,14.

A. 7 dB.B. 10 dB.C. 70 dB.D. 70 B.

Câu 27. Tại điểm M cách nguồn âm (coi sóng âm truyền đi đẵng hướng và không bị môi trường hấp thu) một khoảng 2 m có mức cường độ âm là 60 dB, thì tại điểm N cách nguồn âm 8 m có mức cường độ âm là

A. 2,398 B.B. 4,796 B.C. 4,796 dB.D. 2,398 dB.

Câu 28. Một lá thép mỏng dao động với chu kỳ T = 0,125 s. Hỏi sóng âm do lá thép phát ra là

A. Hạ âm.B. Siêu âm.C. Tạp âm.D. Nghe được.

Câu 29. Một cái loa nhỏ, coi như một nguồn điểm phát ra âm thanh có công suất 0,1 W. Cường độ âm tại điểm cách loa 400 m xấp xĩ bằng

A. 1,99.10-7 W/m2.B. 49,7.10-7 W/m2.

C. 4,9710-2 W/m2.D. 1,99. 10-4 W/m2.

Câu 30. Biết nguồn âm có kích thước nhỏ và có công suất 125,6 W, Tính mức cường độ âm tại vị trí cách nguồn 1000 m. Cho I0 = 10-12 W

A. 7 dB.B. 10 dB.C. 70 dB.D. 70 B.

Câu 31. Cho cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. Một âm có mức cường độ âm là 80 dB thì cường độ âm là

A. 10-4 W/m2. B. 3. 10-5 W/m2. C. 105 W/m2.D. 10-3 W/m2.

Câu 32. Một nguồn âm phát ra sóng âm hình cầu truyền đi giống nhau theo mọi hướng và năng lượng âm được bảo toàn. Lúc đầu ta đứng cách nguồn âm một khoảng d, sau đó ta đi lại gần nguồn thêm 10 m thì cường độ âm nghe được tăng lên 4 lần. Khoảng cách d lúc đầu là

A. 160 mB. 80 m.C. 40 m.D. 20 m.

Câu 33 (ĐH 2009). Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40 dB và 80 dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M

A. 1000 lần.B. 40 lần.C. 2 lần.D. 10000 lần.

Câu 34 (QG 2018). Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm có công suất không đổi trong môi trường đang hướng, không hấp thụ và không phản xạ âm. Ba điểm A, B và C nằm trên cùng một hướng truyền âm. Mức cường độ âm tại A lớn hơn mức cường độ âm tại B là a (dB), mức cường độ âm tại B lớn hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB). Biết 5OA = 3OB. Tỉ số

A.

. B.

.C.

.D.

.

Câu 35 (QG 2018). Một nguồn âm điểm phát âm ra môi trường đẳng hướng không hấp thụ và không phản xạ âm. Biết cường độ âm tại một điểm cách nguồn âm 100 m có giá trị 20 dB. Mức cường độ âm tại điểm cách nguồn âm 1 m có giá trị là

A. 60 dB.B. 100 dB. C. 40 dB.D. 80 dB.

d) Vận dụng cao.

Câu 36 (ĐH 2012). Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

A. 4.B. 3.C. 5.D. 7.

Câu 37 (ĐH 2013). Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường độ âm là L. Khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 9 m thì mức cường độ âm thu được là L - 20 (dB). Khoảng cách d là

A. 1 m.B. 9 m.C. 8 m.D. 10 m.

Câu 38 (ĐH 2014). Trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa cung (nc). Mỗi quãng tám được chia thành 12 nc. Hai nốt nhạc cách nhau nửa cung thì hai âm (cao, thấp) tương ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn f

= 2f

. Tập hợp tất cả các âm trong một quãng tám gọi là một gam (âm giai). Xét một gam với khoảng cách từ nốt Đồ đến các nốt tiếp theo Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2 nc, 4 nc, 5 nc, 7 nc , 9 nc, 11 nc, 12 nc. Trong gam này, nếu âm ứng với nốt La có tần số 440 Hz thì âm ứng với nốt Sol có tần số là

A. 330 Hz.B. 392 Hz.C. 494 Hz.D. 415 Hz.

Câu 39 (ĐH 2014). Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do xuống giếng; sau 3 s thì nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Cho tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là

A. 43 m.B. 45 m.C. 39 m.D. 41 m.

Câu 40(ĐH 2010). Ba điểm O, A, B cùng nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

A. 40 dB.B. 34 dB.C. 26 dB.D. 17 dB.

Câu 41 (QG 2015). Tại vị trí O trong một nhà máy, một còi báo cháy (xem là nguồn điểm) phát âm với công suất không đổi. Từ bên ngoài, một thiết bị xác định mức độ cường độ âm chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc có độ lớn 0,4 m/s2 cho đến khi dừng lại tại N (cổng nhà máy). Biết NO = 10 m và mức cường độ âm (do còi phát ra) tại N lớn hơn mức cường độ âm tại M là 20 dB. Cho rằng môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 27 s.B. 32 s.C. 47 s.D. 25 s.

Câu 42 (QG 2016). Cho 4 điểm O, M, N và P nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50 dB và 40 dB. Mức cường độ âm tại P là

A. 43,6 dB.B. 38,8 dB.C. 35,8 dB.D. 41,1 dB.

24726909779000Câu 43 (QG 2017). Tại một điểm trên trục Ox có một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra môi trường. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ âm I tại những điểm trên trục Ox theo tọa độ x. Cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2. M là điểm trên trục Ox có tọa độ x = 4 m. Mức cường độ âm tại M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 24,4 dB.B. 24 dB.C. 23,5 dB.D. 23 dB.

2. Hướng dẫn và đáp án.

Câu 1: Sóng âm trong chất khí là sóng dọc. Sóng âm trong chất rắn là sóng ngang và sóng dọc. Chọn D.

Câu 2: Tai người chỉ nhận biết được các sóng âm có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz. Chọn D.

Câu 3: Hai âm có cùng độ cao nhưng phát ra từ hai nguồn khác nhau sẽ có âm sắc khác nhau. Chọn C.

Câu 4: Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số âm. Hai cùng độ cao là hai âm cùng tần số. Chọn D.

Câu 5: Sóng siêu âm là sóng cơ không truyền được trong chân không. Chọn C.

Câu 6: Nói chung, vrắn > vlỏng > vkhí hay v1 > v2 > v3. Chọn D.

Câu 7: Tai người chỉ nhận biết được các sóng âm có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz. Sóng cơ có f < 16 Hz là hạ âm. Sóng cơ có f > 20000 Hz là siêu âm. Chọn C.

Câu 8: Đơn vị mức cường độ âm là ben (B) hoặc đềxiben (dB); đơn vị cường độ âm mới là W/m2. Chọn C.

Câu 9: Trong cùng một môi trường thì biên độ sóng không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại. Chọn B.

Câu 10: Cường độ âm tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian. Chọn B.

Câu 11: Trong chất lỏng và chất khí thì sóng âm là sóng dọc, còn trong chất rắn thì sóng âm có cả sóng dọc và sóng ngang. Chọn B.

Câu 12: Âm rất khó truyền qua những vật liệu như bông, len, xốp nên những vật liệu này thường dùng làm chất cách âm. Chọn B.

Câu 13: Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng tần số. Chọn A.

Câu 14: Các nguồn âm khác nhau phát ra các âm có âm sắc khác nhau. Chọn B.

Câu 15: =

f =

. Chọn A.

Câu 16: Khi âm thanh (sóng cơ) truyền từ không khí vào nước thì bước sóng

n =

tăng vì vn > vkk còn tần số f thì không đổi. Chọn A.

Câu 17: f =

= 100 (Hz); âm nghe được. Chọn D.

Câu 18: Các âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra có thể có cùng độ cao và độ to nhưng luôn khác nhau về âm sắc. Chọn B.

Câu 19: Hai âm có âm sắc khác nhau thì hai âm đó phải khác nhau về dạng đồ thị dao động. Chọn B.

Câu 20: Vân tốc truyền âm trong chất rắn thì lớn hơn trong chất lỏng, còn trong chất lỏng thì lớn hơn trong chất khí. Chọn A.

Câu 21: L = lg

= lg

= lg100 = 2 (B) = 20 (dB). Đáp án B.

Câu 22: L’ = lg

= lg

= lg10 + lg

= 1 (B) + L = 10(dB) + L. Đáp án C.

Câu 23: L’ = lg

= lg

= lg100 + lg

= 2 (B) + L = 20 (dB) + L. Đáp án D.

Câu 24: f =

= 1000 (Hz). Đáp án C.

Câu 25: IA =

; IB =

=

= 4

= 2. Đáp án D.

Câu 26: L = lg

= lg

= 7 (B) = 70 (dB). Đáp án C.

Câu 27: LM – LN = lg

- lg

= lg42 = 1,204

LN = LM – 1,204 = 4,796 (B). Đáp án B.

Câu 28: f =

= 8 (Hz) < 16 (Hz); là hạ âm. Đáp án D.

Câu 29: I =

= 4,974.10-8 (W/m2). Đáp án B.

Câu 30: L = lg

= lg

= lg

7 (B) = 70 (dB). Đáp án C.

Câu 31: L = lg

= 10L I = I0.10L = 10-12.108 = 10-4 (W/m2). Đáp án A.

Câu 32:

= 4

= 2 d = 20 (m). Đáp án D.

Câu 33: LN - LM = lg

- lg

= lg

= 8 - 4 = 4 = lg104

= 104. Đáp án D.

Câu 34:

;

Đáp án A.

Câu 35:

= 60 (dB). Đáp án A.

Câu 36: LA = lg

= 2; LM = lg

= 3

LM – LA = lg

- lg

= lg2n = 3 – 2 = 1 = lg10

n = 5; số nguồn âm cần đặt thêm tại O là 5 – 2 = 3. Đáp án B.

Câu 37: L1 – L2 = lg

- lg

= lg

= 2 = lg102

= 10 d = 1 (m). Đáp án A.

Câu 38: Khoảng cách từ nốt Sol đến nôt La là 2 nc f

= 2.2f

fSol =

= 392 (Hz). Đáp án B.

Câu 39: Thời gian từ lúc thả đến lúc nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng là: t =

+

. Giải SOLVE: 3 =

được X 41 m. Đáp án D.

Câu 40: LA = lg

; LB = lg

LA – LB = lg

= 6 – 2 = 4 = lg104

= 104 OB = 100.OA.

Vì M là trung điểm của AB nên: OM = OA +

=

= 50,5.OA;

LA – LM = lg

= lg50,52 = 3,4 LM = LA – 3,4 = 2,6 (B). Đáp án C.

Câu 41: LN – LM = lg

- lg

= lg

= 2 = lg102

= 10 OM = 10.ON = 100 m MN = 90 m. Gọi thời gian đi từ M đến N là t (bằng 2 lần thời gian đi từ M đến trung điểm I của MN) thì:

=

a.

t = 2

= 30 s. Đáp án B.

Câu 42: LM – LN = lg

= 1 = lg10

= 10 ON = OM.

MN = OM – OM = OM(

- 1); PH = MN

= OM(

- 1)

OH =

=

OP2 = OH2 + PH2 = OM2

= OM2(11 -

)

LM – LP = lg

= lg(11 -

) LP = LM - lg(11 -

) = 4,1 (B). Đáp án D.

Câu 43: I =

. Gọi rO là khoảng cách từ nguồn âm đến gốc tọa độ O thì ta có IO = 4I2

= 4

r2 = 2rO = rO + 2

rO = 2 (m) rM = rO + 4 = 6 (m) = 3rO IO = 9IM IM =

(W/m2). LM = lg

= 2,44 (B) = 24,4 (dB). Đáp án A.

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* ĐÁP ÁN ĐỀ THI HKI 2019 - VL11 - KSA NB
Ngày 16/12/2019
* ĐỀ KTHKI 2019- VL11 -KSA NB
Ngày 16/12/2019
* ĐỀ THI HỌC KÌ 1 Lý 12 TRƯỜNG CHU VĂN AN - HÀ NỘI
Ngày 16/12/2019
* ĐIỆN XOAY CHIỀU PHẦN 3. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIEU CHI R,L,C,RL,RC,LC,RLC + GIÁ TRỊ TỨC THỜI CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN LUYỆN THI 2019
Ngày 15/12/2019
* ĐẠI CƯƠNG ĐIỆN XOAY CHIỀU PHẦN 2. BÀI TOÁN THỜI GIAN + ĐIỆN LƯỢNG + HIỆU DỤNG LUYỆN THI 2019
Ngày 15/12/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đề KT Lý 12 - HKI - NH 2015-2016 - Bình Thuận
Ngày 21/12/2015
* 41 Chuyên đề LTĐH Vũ Đình Hoàng, có đáp án chính xác 99%
Ngày 19/12/2014
* 41 CHUYÊN ĐỀ LTĐH VẬT LÝ 2015 - BẢN CẬP NHẬTĐẦY ĐỦ ( TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA, ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM CHÍNH XÁC 99%) - VŨ ĐÌNH HOÀNG
Ngày 19/12/2014
* Đề ôn thi HK 1 Vật Lí 11
Ngày 19/12/2015
* Đề thi thử đại học số 03 năm 2015 Có đáp án (Trần Quốc Lâm BMT)
Ngày 19/12/2014
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (140)