Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Trắc nghiệm Lý 12 - Chương VII: Vật lý hạt nhân

Trắc nghiệm Lý 12 - Chương VII: Vật lý hạt nhân

* Dương Văn Đổng - Bình Thuận - 1,097 lượt tải

Chuyên mục: Lượng tử ánh sáng

Để download tài liệu Trắc nghiệm Lý 12 - Chương VII: Vật lý hạt nhân các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Trắc nghiệm Lý 12 - Chương VII: Vật lý hạt nhân , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
11 Đang tải...
Ngày cập nhật: 10/03/2018
Tags: Trắc nghiệm, Lý 12, Chương VII, Vật lý hạt nhân
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng - Bình Thuận
Phiên bản 1.0
Kích thước: 181.78 Kb
Kiểu file: docx

3 Bình luận

  • HOÀNG SƯ ĐIỂU (12-03-2018)
    Thầy Đổng quá khen, vào tường thầy và xem bìa sách đó mình thấy hình như ai đó đã quên đi lời hứa. Mình quý những người lao động chăm chỉ như thầy. MOng thầy tiếp tục chia sẻ những tài liệu hay đến hs và Gv ạ !.
  • Dương Văn Đổng - Bình Thuận (12-03-2018)
    Cảm ơn Thầy Hoàng Sư Điểu. Đúng là mình viết thật nhưng để tên của những người có học vị lên trước, miễn sao có sách ra là được. Thấy Thầy Điểu ra được mấy cuốn sách hay quá trời. Mình cũng có chôm được một ít tư liệu của Thầy. Thông cảm nghe, lẻ ra là phải nêu rỏ nguồn trích dẫn.
  • HOÀNG SƯ ĐIỂU (12-03-2018)
    Cảm ơn thầy Đổng đã chia sẻ. Vừa rồi mình có thấy cuốn sách thầy viết lớp 12 nhưng tên thầy lại đứng sau cùng, xem phong cách viết thì mình chắc chắn là thầy viết 100%. Không biết mình nói đúng không thầy nhỉ !.
  • Tài liệu Trắc nghiệm Lý 12 - Chương VII: Vật lý hạt nhân là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHƯƠNG VII – VẬT LÝ HẠT NHÂN

Lý thuyết.

+ Hạt nhân

X, có A nuclôn; Z prôtôn và có N = (A – Z) nơtron.

Các hạt nhân có cùng số prôtôn Z nhưng khác số nơtron N (khác số khối A) được gọi là các đồng vị.

+ Đơn vị khối lượng: Trong vật lí hạt nhân người ta có thể dùng 3 loại đơn vị khối lượng: kg, u và MeV/c2:

1 u = 1,66055.10-27 kg 931,5 MeV/c2.

+ Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng: E = mc2.

+ Năng lượng toàn phần: E = mc2. Năng lượng nghĩ: E0 = m0c2.

+ Động năng của hạt: Wđ = E - E0.

+ Khối lượng tương đối tính: m =

.

+ Lực tương tác giữa các nuclôn gọi là lực hạt nhân (là lực tương tác mạnh).

Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng khi hai nuclôn cách nhau một khoảng bằng hoặc nhỏ hơn kích thước hạt nhân (khoảng 10-15 m).

+ Khối lượng cùa hạt nhân luôn nhỏ hơn khối lượng của tổng các nuclôn tạo thành hạt nhân đó:

m = Zmp + (A – Z)mn – mX > 0, gọi là độ hụt khối của hạt nhân.

+ Năng lượng liên kết của hạt nhân là năng lượng tối thiểu cần thiết để tách các nuclôn trong hạt nhân thành các nuclôn riêng lẻ; nó được đo bằng tích của độ hụt khối m với c2: Wlk = m.c2.

+ Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân là năng lượng liên kết tính trên từng nuclôn ( =

) của hạt nhân.

+ Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

Các hạt nhân có số khối A trong khoảng từ 50 đến 80 có năng lượng liên kết riêng lớn hơn năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân ở đầu bảng và cuối bảng tuần hoàn, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân lớn nhất vào cở 8,8 MeV/nuclôn (của hạt nhân sắt

Fe).

+ Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân.

+ Có 2 loại phản ứng hạt nhân: phản ứng hạt nhân tự phát và phản ứng hạt nhân kích thích.

+ Các định luật bảo toàn trong một phản ứng hạt nhân: bảo toàn điện tích (nguyên tử số Z); bảo toàn số nuclôn (số khối A); bảo toàn năng lượng toàn phần; bảo toàn động lượng.

Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn khối lượng.

+ Năng lượng của phản ứng hạt nhân: W = (mtrước - msau)c2: W > 0 tỏa năng lượng; W < 0 thu năng lượng.

+ Phóng xạ: là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát, phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.

+ Đặc tính của quá trình phóng xạ: hoàn toàn do các nguyên nhân bên trong gây ra, tuyệt đối không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài.

+ Định luật phóng xạ: mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kì bán rã. Cứ sau mỗi chu kì này thì một nữa số nguyên tử của chất ấy biến đổi thành chất khác.

+ Biểu thức của định luật phóng xạ: N = N0

= N0e-t hoặc m = m0

= m0e-t; với =

.

+ Các dạng phóng xạ:

- Phóng xạ : tia là dòng hạt nhân hê li

He.

- Phóng xạ -: tia - là dòng các electron

e.

- Phóng xạ +: tia + là dòng các pôzitron

e.

- Phóng xạ : tia là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (tần số rất lớn), không mang điện.

Phóng xạ thường xảy ra trong các phản ứng hạt nhân, trong phóng xạ hay phóng xạ -, phóng xạ +.

Các hạt chuyển động với tốc độ cỡ 2.107 m/s; các hạt - và + chuyển động với tốc độ xấp xĩ tốc độ ánh sáng còn các hạt (là các phôtôn) chuyển động với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.

+ Phân hạch: là hiện tượng một hạt nhân nặng vở thành hai mãnh nhẹ hơn.

+ Đặc điểm: sinh ra 2 đến 3 nơtron và toả ra một năng lượng lớn.

+ Phân hạch của 235U dưới tác dụng của một nơtron tỏa ra năng lượng cở 200 MeV và được duy trì theo quá trình dây chuyền (trong điều kiện khối lượng 235U đủ lớn). Các sản phẩm của phân hạch là những hạt nhân chứa nhiều nơtron và phóng xạ -.

Số nơtron phát ra trong mỗi phân hạch gây được phân hạch mới gọi là hệ số nhân nơtron k: nếu k < 1 thì phản ứng dây chuyền không xảy ra; nếu k = 1 thì phản ứng dây chuyền xảy ra nhưng không tăng vọt và có thể điều khiển được; nếu k > 1 thì phản ứng dây chuyền tăng vọt không điều khiển được dẫn đến vụ nổ nguyên tử.

Khối lượng tối thiểu của chất phân hạch để phản ứng phân hạch duy trì được trong đó gọi là khối lượng tới hạn. Với

U khối lượng tới hạn cỡ 15 kg; với

Pu khối lượng tới hạn cỡ 5 kg.

Phản ứng dây chuyền có điều khiển được tạo ra trong lò phản ứng hạt nhân: Dùng thanh điều khiển có chứa bo, cađimi để điều khiển cho số nơtron sinh ra quay lại kích thích phản ứng phân hạch luôn bằng 1.

+ Phản ứng nhiệt hạch: là phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.

+ Đặc điểm: là một phản ứng toả năng lượng.

+ Điều kiện để xảy ra phản ứng nhiệt hạch: các phản ứng kết hợp rất khó xảy ra (do các hạt nhân đều tích điện dương nên đẩy nhau). Muốn chúng tiến lại gần nhau và kết hợp được thì chúng phải có động năng lớn để thắng lực đẩy Culông, muốn vậy cần phải có nhiệt độ rất cao.

+ Là nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các sao.

+ Năng lượng nhiệt hạch, với những ưu việt không gây ô nhiễm (sạch) và nguyên liệu dồi dào sẽ là nguồn năng lượng trong tương lai.

Công thức.

+ Hạt nhân

X, có A nuclôn; Z prôtôn và có N = (A – Z) nơtron.

+ Số hạt nhân trong m gam chất đơn nguyên tử: N =

NA.

+ Khối lượng tương đối tính: m =

.

+ Năng lượng toàn phần: E = mc2 =

c2.

+ Năng lượng nghỉ: E0 = m0c2.

+ Động năng Wđ = E – E0 = mc2 – m0c2 = (

-1)m0c2.

+ Độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng: m = Zmp + (A – Z)mn – mhn; Wlk = m.c2; =

.

+ Các định luật bảo toàn trong phản ứng:

X1 +

X2

X3 +

X4.

Bảo toàn số nuclôn: A1 + A2 = A3 + A4.

Bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4.

Bảo toàn động lượng: m1

+ m2

= m3

+ m4

.

Bảo toàn năng lượng toàn phần:

(m1 + m2)c2 + K1 + K2 = (m3 + m4)c2 + K3 + K4; với Ki =

miv

là động năng của hạt nhân thứ i.

+ Năng lượng toả ra hoặc thu vào trong phản ứng hạt nhân:

W = (mA + mB - mC - mD)c2 = WlkC + WlkD - WlkA - WlkB = CAC + DAD - AAA - BAB.

W > 0: tỏa năng lượng; W < 0: thu năng lượng.

+ Số hạt nhân, khối lượng của chất phóng xạ còn lại sau thời gian t:

N = N0

= N0e-t; m(t) = m0

= m0e-t.

+ Số hạt nhân mới được tạo thành sau thời gian t: N’ = N0 – N = N0 (1 –

).

+ Tỉ số giữa số hạt nhân tạo thành và số hạt nhân phóng xạ còn lại sau thời gian t:

.

+ Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t: m’ = m0

(1 –

) = m0

(1 – e-t).

+ Tỉ số giữa khối lượng chất tạo thành và khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t:

.

+ Liên hệ giữa hằng số phóng xạ và chu kì bán rã T: =

.

+ Liên hệ giữa động lượng và động năng: Wđ =

mv2; p2 = 2mWđ.

+ Năng lượng tỏa ra hoặc thu vào trong phản ứng hạt nhân:

W = (m1 + m2 – m3 – m4)c2 = W3 + W4 – W1 – W2 = A33 + A44 – A11 – A22.

Các câu trắc nghiệm theo cấp độ:

Biết.

Câu 1. Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và

A. nơtron.B. êlectron.C. nơtrinô.D. pôzitron.

Câu 2. Số nuclôn có trong hạt nhân

A. 8.B. 20.C. 6.D. 14.

Câu 3. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng m thì có năng lượng toàn phần là E. Biết c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức đúng là

A. E =

mc.B. E = mc.C. E = mc2.D. E =

mc2.

Câu 4. Lực hạt nhân còn được gọi là

A. lực hấp dẫn.B. lực tương tác mạnh.

C. lực tĩnh điện.D. lực tương tác điện từ.

Câu 5. Hạt nhân

được tạo thành bởi các hạt

A. êlectron và nuclôn. B. prôtôn và nơtron.

C. nơtron và êlectron. D. prôtôn và êlectron.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân hyđrô

H ?

A. có điện tích +e.B. không có độ hụt khối.

C. có năng lượng liên kết bằng 0.D. kém bền vững nhất.

Câu 7. Lực hạt nhân

A. là lực hấp dẫn để liên kết các các nuclôn lại với nhau.

B. là lực điện từ để liên kết các các nuclôn lại với nhau.

C. không phụ thuộc vào điện tích hạt nhân.

D. phụ thuộc vào điện tích hạt nhân.

Câu 8. Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là

A. năng lượng liên kết. B. năng lượng liên kết riêng.

C. điện tích hạt nhân. D. khối lượng hạt nhân.

Câu 9. Năng lượng liên kết của hạt nhân là

A. toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.

B. năng lượng tỏa ra khi các nuclon liên kết với nhau tạo thành hạt nhân.

C. năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclon.

D. năng lượng liên kết các êlectron và hạt nhân nguyên tử.

Câu 10. Phản ứng hạt nhân tuân theo các định luật

A. Bảo toàn năng lượng toàn phần và bảo toàn khối lượng.

B. Bảo toàn động năng và bảo toàn số prôtôn.

C. Bảo toàn diện tích và bảo toàn số nơtron.

D. Bảo toàn số nuclôn và bảo toàn điện tích.

Câu 11. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia α?

A. Tia α thực chất là các hạt nhân nguyên tử hêli

He.

B. Tia α bị lệch trong điện trường và trong từ trường.

C. Tia α phóng ra từ hạt nhân với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.

D. Khi đi trong không khí tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng.

Câu 12. Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ

A. phụ thuộc vào chất đó ở dạng đơn chất hay hợp chất.

B. phụ thuộc vào chất đó ở các thể rắn, lỏng hay khí.

C. phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường cao hay thấp.

D. xảy ra như nhau trong mọi điều kiện.

Câu 13. Trong phóng xạ α thì hạt nhân con sẽ

A. lùi hai ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ.

B. tiến hai ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ.

C. lùi một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ.

D. tiến một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ.

Câu 14. Tia phóng xạ không bị lệch hướng trong điện trường là

A. tia .B. tia -.C. tia +.D. tia .

Câu 15. Tia phóng xạ chuyển động chậm nhất trong các tia phóng xạ là

A. tia .B. tia -.C. tia +.D. tia .

Câu 16. Phản ứng phân hạch nà phản ứng nhiệt hạch đều là

A. phản ứng tổng hợp hạt nhân.B. phản ứng phá vở hạt nhân.

C. phản ứng hạt nhân thu năng lượng.D. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

Câu 17. Nguồn gốc của năng lượng Mặt Trời là do

A. các phản ứng hóa học thực hiện trong lòng nó.

B. các phản ứng phân hạch thực hiện trong lòng nó.

C. các phản ứng nhiệt hạch thực hiện trong lòng nó.

D. các quá trình phóng xạ xảy ra trong lòng nó.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng phân hạch?

A. Tạo ra hai hạt nhân có khối lượng trung bình.

B. Xảy ra do sự hấp thụ nơtrôn chậm.

C. Chỉ xảy ra với hạt nhân nguyên tử

U.

D. Là phản ứng tỏa năng lượng.

Câu 19. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng nhiệt hạch?

A. Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.

B. Trong lòng mặt trời và các ngôi sao xảy ra phản ứng nhiệt hạch.

C. Con nguời đã tạo ra phản ứng nhiệt hạch dưới dạng kiểm soát được.

D. Phản ứng nhiệt hạch được áp dụng để chế tạo bom kinh khí.

Câu 20. Phóng xạ và phân hạch hạt nhân

A. đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân.

B. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

C. đều là các phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

D. đều là phản ứng tự phát không có sự can thiệp từ bên ngoài.

Hiểu.

Câu 21. Hạt nhân

N và hạt nhân

C có

A. Số nuclôn bằng nhau.B. Số electron bằng nhau.

C. Số prôtôn bằng nhau.D. Số nơtron bằng nhau.

Câu 22. Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân

U lần lượt là

A. 146 và 92.B. 92 và 238.C. 92 và 146.D. 146 và 238.

Câu 23. Hạt nhân cac bon

C có 12 nuclôn trong đó có 6 nơtron và 6 prôtôn là một hạt nhân bền vững. Vì vậy, kết luận nào dưới đây chắc chắn đúng?

A. Giữa các nơtron không có lực hút.B. Giữa các nuclôn có lực hút rất lớn.

C. Giữa các prôtôn chỉ có lực đẩy.D. Giữa các prôtôn và các nơtron không có lực tác dụng.

Câu 24. Trong thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử chắc chắn phải có loại hạt nào dưới đây?

A. Prôtôn.B. Nơtron.C. Phôtôn.D. Electron.

Câu 25. Một hạt có động năng bằng năng lượng nghỉ của nó. Với c là tốc độ của ánh sáng trong chân không thì tốc độ của hạt đó là

A. v =

.B. v =

.C. v =

.D. v =

.

Câu 26. Trong các hạt nhân:

C,

Na,

Cu và

Pb, hạt nhân bền vững nhất là

A.

CB.

Na.C.

Cu.D.

Pb.

Câu 27. Cho phản ứng hạt nhân:

. Số prôtôn và nơtron của hạt nhân X lần lượt là

A. 8 và 9.B. 9 và 17.C. 9 và 8.D. 8 và 17.

Câu 28. Cho phản ứng hạt nhân

. Biết khối lượng của

lần lượt là 11,9970 u và 4,0015 u; lấy l u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng nhỏ nhất của phôtôn ứng với bức xạ γ để phản ứng xảy ra có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 7 MeV.B. 6 MeV.C. 9 MeV.D. 8 MeV.

Câu 29. Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 u và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này

A. tỏa năng lượng 16,8 MeV.B. thu năng lượng 1,68 MeV.

C. thu năng lượng 16,8 MeV.D. tỏa năng lượng 1,68 MeV.

Câu 30. Hạt nhân

Cu có khối lượng 62,9298 u. Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073 u, khối lượng của nơtron là 1,0087 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân

Cu là

A. 358,12755 MeV.B. 538,12755 MeV.

C. 835,12755 MeV.D. 583,12755 MeV.

Câu 31. Trong phóng xạ -, hạt nhân con sinh ra có

A. số nuclôn bằng số nuclôn của hạt nhân mẹ.

B. số prôtôn bằng số prôtôn của hạt nhân mẹ.

C. số nơtron bằng số nơtron của hạt nhân mẹ.

D. điện tích bằng điện tích của hạt nhân mẹ.

Câu 32. Một mẫu phóng xạ nguyên chất ban đầu có N0 hạt nhân. Chu kì bán rã của chất này là T. Sau khoảng thời gian t = 1,5 T kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 33. Hạt nhân

C phóng xạ -. Hạt nhân con sinh ra là

A.

X. B.

X.C.

X.D.

X.

Câu 34. Điều kiện để xảy ra hiện tượng phóng xạ là

A. Nhiệt độ nơi chứa chất phóng xạ rất cao.

B. Áp suất nơi chứa chất phóng xạ rất cao.

C. Có sự tương tác giữa các hạt nhân với nhau.

D. Không cần điều kiện nào.

Câu 35. Có thể làm giảm chu kì bán rã của một chất phóng xạ bằng cách

A. Tăng nhiệt độ nơi chứa chất phóng xạ lên cao.

B. Tăng áp suất nơi chứa chất phóng xạ lên cao.

C. Hạ áp suất nơi chứa chất phóng xạ xuống thấp.

D. Không thể làm thay đổi chu kì bán rã của một chất phóng xạ.

Câu 36. Trong phản ứng phân hạch hạt nhân, những phần tử nào sau đây có đóng góp năng lượng lớn nhất khi xảy ra phản ứng?

A. Động năng của các mãnh.B. Động năng của các prôtôn.

C. Động năng của các nơtron.D. Động năng của các electron.

Câu 37. Phản ứng hạt nhân nào dưới đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?

A.

H +

H

He.B.

H +

Li

He +

He.

C.

H +

H

He.D.

He +

N

O +

H.

Câu 38. So với phản ứng phân hạch thì phản ứng nhiệt hạch

A. thu năng lượng lớn hơn phản ứng phân hạch nếu tính theo tỉ lệ khối lượng.

B. tỏa năng lượng lớn hơn phản ứng phân hạch nếu tính theo tỉ lệ khối lượng.

C. có điều kiện thực hiện dễ dàng hơn phản ứng phân hạch.

D. có nguồn nguyên liệu không dồi dào như của phản ứng phân hạch.

Câu 39. Phản ứng hạt nhân nào dưới đây là phản ứng phân hạch?

A.

H +

H

He.B.

H +

Li

He +

He.

C.

Ra

He +

RnD.

n +

U

Xe +

Sr + 2

n.

Câu 40. Phát biểu nào sau đây về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch là sai?

A. Bom khinh khí được thực hiện bởi phản ứng phân hạch.

B. Bom khinh khí được thực hiện bởi phản ứng nhiệt hạch.

C. Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao.

D. Phân hạch xảy ra khi một hạt nhân nặng hấp thụ một nơtron chậm.

Vận dụng.

Câu 41. Cho số Avôga đrô NA = 6,02.1023 mol-1; lấy khối lượng của một mol chất đơn nguyên tử tính ra gam bằng số khối của hạt nhân chất đó. Số hạt nhân của 4 gam cacbon

C xấp xĩ bằng

A. 2,01.1023 hạt.B. 3,01.1023 hạt. C. 4,01.1023 hạt.D. 5,01.1023 hạt.

Câu 42. Cho NA = 6,02.1023 mol-1. Số prôtôn trong 102 gam chì

Pb xấp xĩ bằng

A. 2468.1023.B. 2468.1022.C. 1234.1023.D. 1234.1022.

Câu 43. Một vật có khối lượng nghỉ 50 kg chuyển động với tốc độ 0,4c (c là tốc độ của ánh sáng trong chân không) thì khối lượng tương đối tính của nó xấp xĩ bằng

A. 54,6 kg.B. 65,8 kg.C. 52,6 kg.D. 62,8 kg.

Câu 44. Một vật có khối lượng nghỉ m0 = 1 kg đang chuyển động với vận tốc v = 0,6c. Động năng tương đối tính của vật là

A. 1,25.1016 J.B. 2,25.1016 J.C. 3,25.1016 J. D. 4,25.1016 J.

Câu 45. Biết động năng tương đối tính của một hạt bằng một nữa năng lượng nghỉ của nó. Cho tốc độ của ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s. Tốc độ của hạt này xấp xĩ bằng

A. 2,57.108 m/s.B. 2,46.108 m/s. C. 2,35.108 m/s.D. 2,24.108 m/s.

Câu 46. Một hạt có khối lượng nghĩ 9,1.10-31 kg đang chuyển động với tốc độ bằng 0,8 lần tốc độ ánh sáng trong chân không. Cho c = 3.108 m/s. Động năng tương đối tính của hạt này xấp xĩ bằng

A. 7,48.10-14 J.B. 6,47.10-14 J. C. 5,46.10-14 J.D. 4,45.10-14 J.

Câu 47. Cho c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng nghỉ m0, khi chuyển động với tốc độ 0,6c thì có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m. Tỉ số

A. 0,3.B. 0,6.C. 0,4.D. 0,8.

Câu 48. Cho số Avôga đrô NA = 6,02.1023 mol-1, khối lượng mol của hạt nhân urani

U là 238 gam/mol. Số nơtron trong 119 gam

U là

A. 1,2.1025 hạt.B. 2,2.1025 hạt. C. 4,4.1025 hạt.D. 8,8.1025 hạt.

Câu 49. Cho số Avôga đrô NA = 6,02.1023 mol-1, khối lượng của một mol chất đơn nguyên tử tính ra gam bằng số khối của hạt nhân đó. Số nguyên tử Oxy trong 1 gam khí CO2 là

A. 1,37.1021.B. 2,74.1021. C. 1,37.1022.D. 2,74.1022.

Câu 50. Urani tự nhiên có 3 đồng vị là

U chiếm 99,27%;

U chiếm 0,72% và

U chiếm 0,01%; có khối lượng nguyên tử lần lượt là 238,0508 u; 235,0439 u và 234,0409 u. Khối lượng trung bình của hạt nhân urani trong tự nhiên là

A. 237,0287 u.B. 238,0287 u. C. 238,0587 u.D. 238,0887 u.

Câu 51. Hạt nhân

Co có khối lượng 55,94 u, khối lượng của prôtôn là 1,0073 u và khối lượng của nơtron là 1,0087 u. Độ hụt khối của hạt nhân

Co là

A. 4,5442 u.B. 3,5442 u.C. 2,5442 u.D. 1,5442 u.

Câu 52. Rađi

Ra là nguyên tố phóng xạ α. Một hạt nhân

Ra

đang đứng yên phóng ra hạt α và biến đổi thành hạt nhân con X. Biết động năng của hạt α là 4,8 MeV. Lấy khối lượng hạt nhân (tính theo đơn vị u) bằng số khối của nó. Giả sử phóng xạ này không kèm theo bức xạ gamma. Năng lượng tỏa ra trong phân rã này là

A. 269 MeV.B. 271 MeV.C. 4,72 MeV.D. 4,89 MeV.

Câu 53. Hạt nhân

Fe có khối lượng 53,9396 u. Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073 u, khối lượng của nơtron là 1,0087 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

Fe là

A. 7,51805 MeV/nuclôn.B. 9,51805 MeV/nuclôn.

C. 8,51805 MeV/nuclôn.D. 6,51805 MeV/nuclôn.

Câu 54. Cho phản ứng hạt nhân

Li +

D

He +

He. Biết khối lượng của hạt nhân

Li là 6,01215 u, của hạt nhân

D là 2,014 u, của hạt nhân

He là 4,0026 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?

A. tỏa 19,5 MeV.B. thu 19,5 MeV.C. tỏa 22,4 MeV.D. thu 22,4 MeV.

Câu 55. Cho phản ứng hạt nhân

He +

N

O +

H. Biết khối lượng của các hạt nhân

He là 4,0026 u,

N là 14,00307 u,

O là 16,9991 u,

H là 1,0073 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?

A. tỏa 0,679995 MeV.B. thu 0,679995 MeV.

C. tỏa 1,679995 MeV.D. thu 1,679995 MeV.

Câu 56. Phản ứng hạt nhân

Li +

D

He +

He tỏa năng lượng 22,4 MeV, Biết khối lượng của hạt nhân

D là 2,014 u, của hạt nhân

He là 4,0015 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Khối lượng của hạt nhân

Li là

A. 6,00035 u.B. 5,99915 7 u.

C. 6,01305 u. D. 5,99875 u.

Câu 57. Hạt nhân

O có khối lượng 16,9947 u. Biết khối lượng của prôtôn và notron lần lượt là 1,0073 u và 1,0087 u. Độ hụt khối của

O là

A. 0,1294 u.B. 0,1532 u.C. 0,1420 u.D. 0,1406 u.

Câu 58. Cho rằng khi một hạt nhân urani

U

phân hạch thì tỏa ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Lấy NA = 6,023.1023 mol-1 , khối lượng mol của urani

U

là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani

U là

A. 5,12.1026 MeV.B. 51,2.1026 MeV.

C. 2,56.1015 MeV.D. 2,56.1016 MeV.

Câu 59. Hạt nhân

có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

A. 5,46 MeV/nuelôn.B. 12,48 MeV/nuelôn.

C. 19,39 MeV/nuclôn. D. 7,59 MeV/nuclôn.

Câu 60. Cho phản ứng hạt nhân:

Li +

H

He + X. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mol heli theo phản ứng này là 5,2.1024 MeV. Lấy NA= 6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng hạt nhân trên là

A. 69,2 MeV.B. 34,6MeV.C. 17,3 MeV.D. 51,9 MeV.

Câu 61. Pôlôni

Po là nguyên tố phóng xạ , nó phóng ra một hạt và biến đổi thành hạt nhân con X. Hạt nhân con có

A. 84 prôtôn và 126 nơtron.B. 80 prôtôn và 128 nơtron.

C. 82 prôtôn và 124 nơtron.D. 82 prôtôn và 206 nơtron.

Câu 62. Hạt nhân urani

U là nguyên tố phóng xạ và - để cho ra sản phẩm cuối cùng là

Pb. Hỏi sau bao nhiêu lần phóng xạ và bao nhiêu lần phóng xạ - thì một hạt nhân

U biến thành một hạt nhân

Pb?

A. 6 lần phóng xạ và 8 lần phóng xạ -.

B. 8 lần phóng xạ và 6 lần phóng xạ -.

C. 6 lần phóng xạ và 6 lần phóng xạ -.

D. 8 lần phóng xạ và 8 lần phóng xạ -.

Câu 63. Pôlôni

Po là nguyên tố phóng xạ , có chu kì bán rã 138 ngày. Sau thời gian bao lâu thì số hạt nhân chưa bị phân ra còn lại bằng 12,5% so với số hạt nhân ban đầu?

A. 138 ngày.B. 207 ngày.C. 276 ngày.D. 414 ngày.

Câu 64. Phốt pho

P phóng xạ - với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày. Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của một khối chất phóng xạ

P còn lại là 2,5 g. Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ

P là

A. 20 g.B. 15 g.C. 10 g.D. 5 g.

Câu 65. Chất phóng xạ iốt

I là chất phóng xạ -. Lúc đầu người ta đưa về phòng thí nghiệm 200 g chất này. Sau 24 ngày lượng chất phóng xạ này chỉ còn 25 g chưa bị phân rã. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là

A. 2 ngày.B. 4 ngày.C. 8 ngày.D. 16 ngày.

Câu 66. Pôlôni

Po là nguyên tố phóng xạ , có chu kì bán rã 138 ngày. Ban đầu có một mẫu gồm N0 hạt nhân pôlôni

Po. Sau bao lâu (kể từ lúc ban đầu) số hạt nhân bị phân rã là

N0?

A. 69 ngày.B. 276 ngày.C. 414 ngày.D. 552 ngày.

Câu 67. Một chất phóng xạ α có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ này phát ra 8n hạt α. Sau 414 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ chỉ phát ra n hạt α. Giá trị của T là

A. 3,8 ngày.B. 138 ngày.C. 12,3 ngày. D. 0,18 ngày.

Câu 68. Chất phóng xạ pôlôni

Po phát ra tia α và biến đổi thành chì. Cho chu kì bán rã cùa pôlôni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất, sau khoảng thời gian t thì tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên từ bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u. Giá trị của t là

A. 95 ngày.B. 105ngày.C. 83 ngày.D. 33 ngày.

Câu 69. Một phòng thí nghiệm nhận được một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã là 25 ngày. Khi đem ra sử dụng thì thấy khối lượng mẫu chất chỉ còn

khối lượng ban đầu. Thời gian từ lúc nhận mẫu về tới lúc đem ra sử dụng

A. 5 ngày.B. 25 ngày.C. 50 ngày.D. 200 ngày.

Câu 70. Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán xã T. Sau 105 giờ kể từ thời điểm ban đầu (t0 = 0) thì số nguyên tử của mẫu chất đó giảm đi 128 lần. Chu kì bán rã T là.

A. 15 giờ.B. 30 giờ.C. 45 giờ.D. 105 giờ.

Câu 71. Trong phản ứng vỡ hạt nhân urani

U năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200 MeV. Lấy khối lượng của một mol chất đơn nguyên tử bằng số khối của hạt nhân chất đó tính ra gam. Cho NA = 6,02.1023 mol-1. Khi một kg

U phân hạch hoàn toàn thì toả ra năng lượng là

A. 8,2.1013 J. B. 4,1.1013 J. C. 5,3.1013 J. D. 6,2.1021 J.

Câu 72. Phản ứng hạt nhân

D +

T

He +

H. Biết khối lượng của các hạt là mH = 1,0073 u; mD = 2,0136 u; mT = 3,0149 u; mHe = 4,0015 u; 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng toả ra trong một phản ứng nói trên là

A. 18,35 MeV. B. 17,6 MeV. C. 17,25 MeV. D. 15,5 MeV.

Câu 73. Tổng hợp hạt nhân hêli

He từ phản ứng

H +

Li

He

+

He. Mỗi phản ứng đó tỏa năng lượng 17,3 MeV. Cho khối lượng của một mol chất đơn nguyên tử bằng số khối của hạt nhân chất đó tính ra gam; NA = 6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 gam hêli là

A. 2,6.1024 MeV. B. 5,2.1024 MeV.

C. 10,4.1024 MeV. D. 15,6.1024 MeV.

Câu 74. Cho phản ứng hạt nhân:

T +

D

He +

n. Cho độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,0091u, 0,0024u, 0,0304u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là

A. 200 MeV.B. 204 MeV. C. 17,6 MeV. D. 15,9 MeV.

Câu 75. Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân

Li

đứng yên tạo ra phản ứng:

H +

Li

He

+

He. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ và động năng của các hạt sinh ra bằng nhau. Biết mH = 1,0073 u; mLi = 7,016 u; mHe = 4,0015 u, 1 u = 931,5 MeV/c2. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng

A. 7,655 MeV. B. 9,655 MeV.C. 8,655 MeV.D. 6,855 MeV.

Câu 76. Dùng hạt α để bắn phá hạt nhân nhôm ta thu được hạt nhân phôtpho theo phản ứng:

He

+

Al

P +

n. Biết mHe = 4,0015 u; mAl = 26,974 u; mP = 29,97 u; mn = 1,0087 u, 1 u = 931,5 MeV/c2. Động năng tối thiểu của hạt α để phản ứng này có thể xảy ra là

A. 3,98 MeV. B. 2,98 MeV.C. 1,98 MeV.D. 0,98 MeV.

Câu 77. Cho rằng một hạt nhân urani

khi phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 200 MeV. Lấy NA = 6,02.1023 mol-1, 1 eV = 1,6.10-19 J và khối lượng mol của urani

là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi 2 g urani

phân hạch hết là

A. 9,6.1010 J.B. 10,3.1023J.C. 16,4.1023 J. D. 16,4.1010J.

Câu 78. Giả sử, một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu urani

. Biết công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng khi một hạt nhân urani

phân hạch thì toả ra năng lượng là 3,2.10-11 J. Lấy NA = 6,02.1023 mol-1 và khối lượng mol của

là 235 g/mol. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng urani

mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày là

A. 962 kg.B. 1121 kg.C. 1352,5 kg.D. 1421 kg.

Câu 79. Cho phản ứng hạt nhân

. Biết khối lượng các hạt đơtêri, liti, hêli trong phản ứng trên lần lượt là 2,0136 u; 6,01702 u; 4,0015 u. Coi khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân của nó. Năng lượng tỏa ra khi có 1 gam hêli được tạo thành theo phản ứng trên là

A. 3,1.1011 J.B. 4,2.1010 J.C. 2,1.1010 J.D. 6,2.1011 J.

Câu 80. Tổng hợp hạt nhân hêli

He từ phản ứng hạt nhân

H +

Li

He +

He. Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol hêli là

A. 1,3.1024 MeV. B. 2,6.1024 MeV.

C. 5,2.1024 MeV. D. 2,4.1024 MeV.

Vận dụng cao.

Câu 81. Biết độ hụt khối của hạt nhân

He là m = 0,0304 u, NA = 6,02.1023/mol, 1 u = 931,5 MeV, 1 MeV = 1,6.10-13 J và khối lượng của 1 mol

He là 4 gam. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 gam

He từ các prôtôn và nơtron là

A. 65,2.1010 J.B. 66,2.1010 J. C. 67,2.1010 J. D. 68,2.1010 J.

Câu 82. Một hạt nhân có khối lượng nghỉ m0 đang đứng yên thì vỡ thành 2 mảnh có khối lượng nghỉ m01 và m02 chuyển động với tốc độ tương ứng là 0,6c và 0,8c. Bỏ qua năng lượng liên kết giữa hai mảnh. Tìm hệ thức đúng

A. m0 = 0,8m01 + 0,6m02.B.

.

C. m0 =

.D. m0 = 0,6m01 + 0,8m02.

Câu 83. Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn phá hạt nhân beri

Be tạo ra hai hạt nhân mới là

Li và

He và phản ứng không kèm theo bức xạ . Biết động năng của hạt nhân

Li là 3,05 MeV. Cho khối lượng hạt nhân

Be là 9,01219 u, khối lượng hạt nhân

Li là 6,01513 u, khối lượng hạt nhân

He là 4,0015 u, khối lượng prôtôn là 1,0073 u; 1 u = 931,5 MeV/c2. Động năng của hạt nhân

He là

A. 7,06 MeV.B. 6,06 MeV.C. 5,06 MeV.D. 4,06 MeV.

Câu 84. Hạt α có động năng 6,3 MeV bắn phá hạt nhân

Be đứng yên gây ra phản ứng α +

Be

C + n. Biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 5,7 MeV và động năng của hạt C gấp 5 lần động năng hạt n. Động năng hạt n là

A. 5 MeV.B. 4 MeV.C. 3 MeV.D. 2 MeV.

Câu 85. Dùng hạt α có động năng 18 MeV bắn phá hạt nhân

N đứng yên tạo ra phản ứng α +

N

O + p. Biết hạt prôtôn sinh ra có động năng 1,25 MeV. Cho khối lượng của các hạt là mα = 4,0015 u, mN = 13,9992 u, mO = 16,9947 u, mp = 1,0073 u và 1u = 931,5 MeV. Động năng của hạt

O là

A. 15,6289 MeV.B. 14,6289 MeV. C. 13,6289 MeV.D. 12,6289 MeV.

Câu 86. Biết khối lượng của các hạt prôtôn, nơtron và hạt nhân

He là mp = 1,007276 u, mn = 1,008670 8u và mHe = 4,0015 u; 1u = 1,66.10-27 kg. Năng lượng tỏa ra khi có 2 dm3 khí hêli

He được tạo thành ở điều kiện tiêu chuẫn (áp suất 1 atm nhiệt độ 00 C) là

A. 1,22.1011 J.B. 1,22.1012 J.C. 2,44.1011 J.D. 2,44.1012 J.

Câu 87. Khi bắn hạt αcó động năng K vào hạt nhân 14N đứng yên thì gây ra phản ứng:

He +

N

O + X.

Cho

khối

lượng

các

hạt

nhân

trong

phản

ứng

lần

lượt

mHe

=

4,0015

u,

mN

=

13,9992

u,

mO

= 16,9947 u và mX

= 1,0073 u. Lấy 1u = 931,5 MeV/c

2

.

Nếu hạt nhân X sinh ra đứng yên thì giá trị của K bằng

A. 1,21 MeV.B. 1,58 MeV.C. 1,96 MeV.D. 0,37 MeV.

Câu 88. Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 25% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 60 ngày số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

A. 25,84 ngày.B. 20,84 ngày.C. 15,84 ngày.D. 10,84 ngày.

Câu 89. Chất phóng xạ pôlôni

Po phát ra tia và biến đổi thành chì

Pb. Cho chu kì bán rã của

Po là 138 ngày đêm. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

. Sau thời gian bao lâu kể từ thời điểm t1 thì tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

?

A. 138 ngày.B. 276 ngày.C. 414 ngày.D. 552 ngày.

Câu 90. Một lượng hỗn hợp phóng xạ gồm hai đồng vị với số lượng hạt nhân ban đầu như nhau. Đồng vị thứ nhất có chu kì bán rã 5 ngày, đồng vị thứ hai có chu kì bán rã 9 ngày. Sau thời gian bao lâu thì còn lại 25% số hạt nhân còn lại trong hỗn hợp này chưa bị phân rã?

A. 12,65 ngày.B. 13,65 ngày.C. 14,65 ngày.D. 15,65 ngày.

Câu 91. Ban đầu có 100 g chất phóng xạ

Co với chu kì bán rã 5,3 năm, chất tạo thành sau phóng xạ là

Ni. Coi khối lượng của một mol chất các chất bằng số khối của chúng tính ra gam. Sau 15 năm khối lượng của

Ni tạo thành là

A. 80,07 g.B. 81,07 g.C. 83,07 g.D. 85,07 g.

Câu 92. Hiện nay urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ

U và

U, với tỉ lệ số hạt

U và số hạt

U là

. Biết chu kì bán rã của

U và

U lần lượt là 4,5.109 năm và 0,9.109 năm. Cách đây bao nhiêu năm, urani tự nhiên có tỷ lệ số hạt

U và số hạt

U là

?

A. 2,125 tỉ năm. B. 1,125 tỉ năm. C. 3,125 tỉ năm. D. 2,225 tỉ năm.

Câu 93. Ngày nay 235U chiếm tỉ lệ 0,72% urani từ nhiên còn lại là 238U. Cho biết chu kì bán rã cuar chúng là 7,04.108 năm và 4,46.109 năm. Tỉ lệ của 235U trong urani tự nhiên vào thời kì Trái Đất được tạo thành cách đây 4,5 tỉ năm là

A. 46 %. B. 32 %. C. 23 %. D. 16 %.

Câu 94. Hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân bền Y. Ban đầu (t = 0), có một mẫu chất X nguyên

chất. Tại thời điểm t1

và t2

, tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X ở trong mẫu tương ứng là 2 và 3.

Tại thời điểm t3

=

2t1

+ 3t2

, tỉ số đó

A. 17.B. 575.C. 107.D. 72.

Câu 95. Cho hạt prôtôn có động năng 1,2 MeV bắn phát hạt nhân liti

Li đứng yên tạo ra hai hạt nhân X giống nhau nhưng tốc độ chuyển động thì gấp đôi nhau. Cho biết phản ứng tỏa một năng lượng 17,4 MeV và không sinh ra bức xạ . Động năng của hạt nhân X có tốc độ lớn hơn là

A. 16,88 MeV. B. 15,88 MeV.C.14,88 MeV.D..13,88 MeV.

Câu 96. Dùng hạt α để bán phá hạt nhân nitơ

N ta có: α +

N

O + p. Các hạt sianh ra có cùng vận tốc. Cho khối lượng hạt nhân tính ra u bằng số khối của nó. Tỉ số tốc độ hạt nhân O và hạt α là

A.

. B.

.C.

.D.

.

Câu 97. Dùng prôtôn có động năng 5,58 MeV bắn phát hạt nhân natri

Na đứng yên sinh ra hạt α và hạt nhân X và không kèm bức xạ . Biết năng lượng tỏa ra trong phản ứng chuyển hết thành động năng của các hạt tạo thành, động năng của hạt α là 6,6 MeV, động năng của hạt nhân X là 2,468 MeV. Cho khối lượng hạt nhân tính ra u bằng số khối của nó. Góc tạo bởi hướng chuyển động của hạt prôtôn là

A. 1450. B. 1350.C.1500.D. 1200.

Câu 98. Dùng prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn phát hạt nhân beri

Be đứng yên tạo ra hai hạt nhân là

Li và hạt nhân X. Biết động năng của hạt nhân Li là 3,05 MeV. Cho khối lượng của các hạt là mp = 1,0073 u; mBe = 9,01219 u; mLi = 6,01513 u; mX = 4,0015 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Động năng của hạt nhân X là

A. 5,064 MeV. B. 4,064 MeV.C. 3,064 MeV.D. 2,064 MeV.

Câu 99. Một nhà máy điện hạt nhân dung năng lượng phân hạch của hạt nhân

U với hiệu suất 30%. Mỗi phản ứng phân hạch hạt nhân

U tỏa ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Trong một năm (365 ngày) nhà máy tiêu thụ hết một khối lượng

U nguyên chất là 2 tấn. Cho khối lượng của một mol chất đơn nguyên tử bằng số khối của hạt nhân chất đó tính ra gam; NA = 6,02.1023 mol-1. Công suất phát điện của nhà máy là

A. 1860 MW. B. 1760 MW.C.1660 MW.D. 1560 MW.

Câu 100. Một tàu ngầm có công suất 160 kW, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân

U với hiệu suất 20%. Trung bình mỗi phân hạch hạt nhân

U tỏa ra năng lượng 200 MeV. Cho khối lượng của một mol chất đơn nguyên tử bằng số khối của hạt nhân chất đó tính ra gam; NA = 6,02.1023 mol-1. Sau thời gian bao nhiêu ngày (24 giờ) thì tàu tiêu thụ hết 500 g

U nguyên chất?

A. 593 ngày. B. 595 ngày.C. 596 ngày.D. 598 ngày.

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* LUYỆN THI ĐẠI HỌC-PHẦN 4
Ngày 13/11/2018
* LUYỆN THI ĐẠI HỌC-PHẦN 3
Ngày 13/11/2018
* LUYỆN THI ĐẠI HỌC-PHẦN 2
Ngày 13/11/2018
* LUYỆN THI ĐẠI HỌC-PHẦN 1
Ngày 13/11/2018
* PHẦN DẠNG CHI TIẾT GIAO THOA SÓNG CƠ (LÝ THUYẾT + BÀI TẬP) CHUẨN 2019
Ngày 13/11/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* VLC - Phần mềm mở mọi định dạng file video và audio miễn phí
Ngày 19/11/2012
* Cẩm nang luyện thi ĐH - CĐ Vật lý 2013 - 2014
Ngày 17/11/2013
* Chuyên đề: Mạch xoay chiều có phần tử biến thiên
Ngày 19/11/2013
* ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÍ LẦN 1 TRIỆU SƠN 2 - 2107-2018
Ngày 16/11/2017
* Trắc nghiệm chương 2 động lực học chất điểm
Ngày 15/11/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

cho xin phần đáp án bài tập tự luyện thầy ơi
User Trần Gia Tuệ 12 - 11

FILE WORD. MỜI CẢ NHÀ THAM KHẢO

Phân dạng chi tiết lý thuyết và bài tập
User tranthaonhi 08 - 11

Đáp án đây nhé! http://thuvienvatly.com/download/49152

FILE WORD ĐỀ ÔN TẬP CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (41)