Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL

* Nguyễn Đăng Khoa - 162 lượt tải

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 11

Để download tài liệu GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
4 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Đăng Khoa
Ngày cập nhật: 16/09/2019
Tags: GIÁO ÁN, VẬT LÝ 11
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Đăng Khoa
Phiên bản 1.0
Kích thước: 50.91 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

-635-45085

Ngày soạn: 10/9/2019

Tuần: 5, Tiết: 9

00

Ngày soạn: 10/9/2019

Tuần: 5, Tiết: 9

Bài 6. TỤ ĐIỆN

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.

- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung.

- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức.

2.Kỹ năng :

- Nhận biết được 1 số tụ điện trong thực tế

- Giải được 1 số bài tập đơn giản về tụ điện

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, tự giác, trung thực và hợp tác nhóm.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm

II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

1. Phương pháp

PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm.

2. Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật đặt câu hỏi

III. CHUẨN BỊ

GV: -Một tụ điện giấy đã được bóc vỏ

-Một số loại tu điện khác

HS: -Đọc bài trước ở nhà

IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ : trong quá trình học

3. Bài mới :

Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu: HS xác định nội dung cơ bản của bài học cần đạt được : tụ điện

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát

-GV đặt vấn đề : GV có thể đưa HS quan sát 1 vài tụ điện thông dụng trong các mạch điện tử , và hỏi HS đó là vật gì ? cấu tạo và đặc điểm của nó ra sao ?

-HS quan sát tìm câu trả lời và nhận thức về vấn đề cần nghiên cứu .

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: - cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.

- nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung.

- biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát

-GV cho HS quan sát tụ điện giấy đã được bóc vỏ và nêu nhận xét về cấu tạo của nó ?

-GV thông báo cấu tạo của tụ trong trường hợp tổng quát

-Y/C HS đọc SGK để nắm thêm kiến thức về tụ điện và đặt câu hỏi kiểm tra sự lĩnh hội của HS

-GV thông báo cách tích điện cho tụ điện.

- lưu ý : Quy ước điện tích của bản dương là điện tích của tụ .

-Y/C HS trả lời C1

-HS quan sát và rút ra nhận xét chung về cấu tạo của tụ

-Lắng nghe và ghi nhận

-HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi của GV :

+ Tụ điện thường đựơc dùng ở đâu ? có tác dụng gì ?

+Tụ điện thường dùng là loại tụ gì ? Có cấu tạo ra sao ?

-Lắng nghe va ghi nhận .

-Ghi nhận

-Thảo luận trả lời C1

I.Tụ điện :

1.Tu điện là gì ?

- Tụ điện là 1 hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng 1 lớp cách điện

- Tụ điện là dụng cụ thường để tích và phóng điện trong mạch điện

Kí hiệu :

2.Cách tích điện cho tụ điện :

Muốn tích điện cho tụ ta nối 2 bản của tụ điện với 2 cực của nguồn điện .Bản nối với cực dương sẽ tích điện dương , bản nối cực âm sẽ tích điện âm

-GV mô tả thí nghiệm : Dùng 1 HĐT nhất định để tích điện cho các tụ khác nhau thì thấy chúng tích được những điện tích khác nhau .

-Qua thí nghiệm trên rút ra được kết luận gì?

-GV thông báo tiếp : Người ta còn chứng minh đựợc điện tích Q mà 1 tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với HĐT đặt giữa 2 bản tụ .

-Có nhận xét gì về thương số :

-

đặc trưng cho khả năng tích điện của 1 tụ điện và được gọi là điện dung của tụ .Kí hiệu C

-GV thông báo đơn vị của điện dung

-Fara là gì ?

-Hướng dẫn HS đổi 1 số đơn vị

-Y/C HS về nhà tự đọc SGK phần các loại tụ điện

-Lắng nghe và ghi nhận

-HS có thể rút ra kết luận :Khả năng tích điện của các tụ điện là không giống nhau

-Lắng nghe và ghi nhớ

-HS có thể nhận xét : Thương số đó là không đổi .

-Lắng nghe và ghi nhớ

-Ghi nhận

-Phát biểu dựa vào SGK

-Đổi đơn vị theo hướng dẫn của GV

-Ghi Y/C của GV vào vở

II.Điện dung của tụ điện .

1.Định nghĩa :(SGK)

Biểu thức :

Q = C.U Hay C =

Q : Điện tích mà tụ tích được

U : Hiệu điện thế

C : điện dung của tụ

2.Đơn vị của điện dung :

Đơn vi : Fara (F)

Fara là điện dung của 1 tụ điện mà nếu đặt giữa 2 bản của nó hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C .

1

1

1pF = 1.10-12 F

3.Các loại tụ điện: (SGK)

-GV quay lại câu hỏi C1 , khi nối 2 bản tụ bằng 1 dây dẫn thì các điện tích sẽ di chuyển trên dây .Khi tụ hết điện thì sẽ ntn?

-GV giới thiệu về năng lượng tụ điện

-Suy nghĩ tìm câu trả lời có thể là : điện tích trên 2 bản tụ sẽ trung hoà nhau và dây dẫn sẽ nóng lên .

-Cá nhân tiếp thu ghi nhớ khái niệm năng lương điện trường .

4.Năng lượng của điện trường trong tụ điện :

Khi tụ điện tích điện thì điện trường trong tụ điện sẽ dự trữ 1 năng lượng .Đó là năng lượng điện trường .

W =

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập các nội dung:

- cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.

- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức.

- Làm một số bài tập đơn giản về tụ điện

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

1. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ.

B. Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện với nhau.

C. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

D. Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng.

2. Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V). Điện tích của tụ điện là:

A. q = 5.104 (μC). B. q = 5.104 (nC). C. q = 5.10-2 (μC).D. q = 5.10-4 (C).

3. Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 3 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong không khí. Điện dung của tụ điện đó là:

A. C = 1,25 (pF). B. C = 1,25 (nF). C. C = 1,25 (μF).D. C = 1,25 (F).

Câu 4. Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế U. Biết điện tích của tụ là 2,5.10-4C. Hiệu điện thế U là:

A. 125V     B.50V     C.250V     D.500V

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng củng cố kiến thức về tụ điện

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Bài 7 (trang 33 SGK Vật Lý 11): Trên vỏ một tụ điện có ghi 20μF-200V. Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120V.

a) Tính điện tích của tụ điện.

b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời.

- HS nộp vở bài tập.

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Lời giải:

a) Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 μF – 200 V

→ C = 20 μF = 20.10-6 F, Umax = 200V

Khi nối hai bản của tụ điện với hiệu điện thế 120V thì tụ sẽ tích điện là:

Q = C.U = 20.10-6.120 = 2400.10-6 C = 2400 μC

b) Điện tích tối đa mà tụ tích được (khi nối hai đầu tụ vào hiệu điện thế 200V):

Qmax = C.Umax = 20.10-6.200 = 4.10-3 C = 4000 μC

Đáp án: a) Q = 24.10-4C; b) Qmax = 4.10-3 C

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và giải thích kiến thức trong thực tế

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát

Vì sao khi ghép nối tiếp thì điện tích của các tụ điện lại bằng nhau?

Lời giải:

Khi ghép nối tiếp bộ tụ gồm n tụ, thì bản thứ hai của tụ thứ (i – 1) sẽ nối với bản thứ nhất của tụ thứ i.

Khi chưa đặt bộ tụ một hiệu điện thế thì các bản tụ trung hòa điện, tức là không có điện tích.

Khi đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế U thì các bản tụ sẽ tích điện là do: nếu các electron ở bản thứ nhất của tụ thứ i dồn về phía bản thứ hai của tụ thứ (i - 1) thì bản thứ nhất của tụ thứ n tích điện dương và bản thứ hai của tụ thứ (i – 1) sẽ tích điện âm sao cho tổng điện tích của chúng bằng không.

Trong đó Qi = điện tích của tụ thứ i

⇒ Khi ghép nối tiếp thì điện tích của các tụ điện bằng nhau

4. Hướng dẫn về nhà:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Khái quát kiến thức toàn bài , nhấn mạnh trọng tâm

-BTVN : 5,6,7,8 SGK

-Cá nhân lăng nghe và ghi nhớ

-Nhận nhiệm vụ học tập

V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

-19685-45085

Ngày soạn: 10/9/2019

Tuần: 5, Tiết: 10

00

Ngày soạn: 10/9/2019

Tuần: 5, Tiết: 10

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

-Củng cố kiến thức tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện.

2. Kỹ năng :

- Giải được các bài toán tính công của lực điện.

- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A.

- Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, tự giác, trung thực và hợp tác nhóm.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

1. Phương pháp

PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm

2. Kĩ thuật dạy học

Kĩ thật đặt câu hỏi

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

2. Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-GV đặt câu hỏi kiểm tra những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Các công thức của tụ điện.

-H S trả lời

Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

-Y/C HS làm nhanh các bài tập trắc nghiệm

-Y/C HS Giải thích lựa chọn

-HS làm bài tập

-Giải thích lựa chọn

Câu 5 trang 33 : D

Câu 6 trang 33 : C

Câu 6.3 : D ; Câu 6.4 : C

Câu 6.5 : C ; Câu 6.6 : D

Hoạt động 3 (27 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

-Yêu cầu học sinh viết biểu thức định lí động năng.

- Hướng dẫn để học sinh tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương.

-Hướng dẫn để học sinh tính công của lực điện khi electron chuyển động từ M đến N.

-Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện.

-Yêu cầu học sinh tính điện tích tối đa của tụ điện.

Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện.

-Lập luận để xem như hiệu điện thế không đổi.

- Yêu cầu học sinh tính công.

- Yêu cầu học sinh tính hiệu điện thế U’.

- Yêu cầu học sinh tính công.

-Y/C HS đọc đề phân tích bài toán

-Định hướng giải

-Gọi 1 HS lên bảng giải

-Nhận xét đánh giá bài toán

-Viết biểu thức định lí động năng.

- Lập luận, thay số để tính Eđ2.

- Tính công của lực điện.

- Viết công thức, thay số và tính toán.

- Viết công thức, thay số và tính toán.

-Viết công thức, thay số và tính toán.

- Tính công của lực điện khi đó.

- Tính U’ khi q’ =

- HS tính công

-HS thục hiện Y/C của GV

-Định hướng giải : Sử dụng công thức Qmax = C .Umax vậy phải tìm Umax dựa vào dữ kiện bài toán

-1 HS đại diện lên bảng

-lắng nghe ghi nhận

Bài 7 trang33

a) Điện tích của tụ điện :

q = CU = 2.10-5.120 = 24.10-4(C).

b) Điện tích tối đa mà tụ điện tích được

qmax = CUmax = 2.10-5.200

= 400.10-4(C).

Bài 8 trang 33

Cho : C = 20

U = 60V

Tìm : a) q = ?

b) A = ? khi q = 10-3q

c ) A’ = ? Khi điện tích của tụ chỉ còn ½ ban đầu

a) Điện tích của tụ điện :

q = CU = 2.10-5.60 = 12.10-4(C).

b) Công của lực điện khi U = 60V

A = q.U = 12.10-7.60 = 72.10-6(J)

c) Công của lực điện khi điện tích của tụ giảm ½

-Điện tích của tụ giảm ½ thì HĐT cuãng giảm 1/2

U’ =

= 30V

A’ = q.U’ = 12.10-7.30 = 36.10-6(J)

Bài 6.8 SBT :

Cho :C = 40pF = 40 .10-12F

E max = 3.106V/m

d = 1cm

Tìm : Qmax = ?

Ta có : Umax =E max . d = 3.104 V

Điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được :

Qmax = C .Umax = 12.10-7 C

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò (3 phút)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Nhận xét đánh giá giờ học

-ôn lại kiến thức cũ về dòng điện

-Lắng nghe

-Nhận nhiệm vụ học tập

V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

1523365111125

KÝ DUYỆT TUẦN ……

Ngày ……………….

00

KÝ DUYỆT TUẦN ……

Ngày ……………….

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đoạn Mạch Xoay Chiều Có Cấu Trúc Thay Đổi 2019-2020
Ngày 07/12/2019
* Giản Đồ Vectơ - Điện Xoay Chiều 2019 - 2020
Ngày 07/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG NGUYỄN VIẾT XUÂN VĨNH PHÚC 2020 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 07/12/2019
* Đề thi thử 2020 - Đặng Việt Hùng file word có lời giải chi tiết (Đề 5)
Ngày 07/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG HÀN THUYÊN BẮC NINH NĂM 2020 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 07/12/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đề và lời giải chi tiết - KSCL lần I 2017 môn Vật lí - Chuyên Vĩnh Phúc - Thầy Tăng Hải Tuân
Ngày 10/12/2016
* GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 NHỜ MÁY TÍNH CASIO,VINACAL fx – 570ES
Ngày 14/12/2012
* Định luật II Niutơn (Nguyễn Công)
Ngày 10/12/2010
* HỆ THỐNG TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Ngày 10/12/2013
* Chuyên đề hay và khó: Phóng xạ
Ngày 13/12/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (116)