Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL

* Nguyễn Đăng Khoa - 165 lượt tải

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 10

Để download tài liệu GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
3 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Đăng Khoa
Ngày cập nhật: 16/09/2019
Tags: GIÁO ÁN, VẬT LÝ 10
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Đăng Khoa
Phiên bản 1.0
Kích thước: 113.84 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 - TUẦN 5 ĐỊNH HƯỚNG PTNL là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

-1778057785

Ngày soạn: 10/9/2019

Tuần: 5, Tiết: 9

00

Ngày soạn: 10/9/2019

Tuần: 5, Tiết: 9

Bài 5. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (Tiết 1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Về kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều.

- Viết ct tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc.

- Viết ct và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số.

- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

2. Về kĩ năng:

- Giải các BT đơn giản về cđ tròn đều.

3. Về thái độ:

- Tích cực tư duy tìm hiểu kiến thức.

4. Định hướng phát triển năng lực

a. Năng lực được hình thành chung :

Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết.

b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :

- Năng lực kiến thức vật lí.

- Năng lực trao đổi thông tin

- Năng lực cá nhân của HS

II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Về phương pháp:

- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề.

- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn.

2. Về phương tiện dạy học

- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…

III. CHUẨN BỊ:

a. Chuẩn bị của GV:

- Đồng hồ (kim quay); quạt bàn; đĩa quay;…

b. Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại kiến thức đã học có liên quan.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số của hv & ổn định trật tự lớp, ghi tên những hv vắng mặt vào SĐB:

2. Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HV

- Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do?

- Viết công thức tính vận tốc & quãng đường đi được của sự rơi tự do.

- HV lên bảng trả lời

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

- Trong thực tế chuyển động của các vật rất đa dạng & phong phú. Vật chuyển động với quỹ đạo là đường thẳng gọi là chuyển động thẳng, vật chuyển động với quỹ đạo là đường cong gọi là chuyển động cong. Một dạng đặc biệt của chuyển động cong đó là chuyển động tròn đều. Chúng ta cùng nghiên cứu bài mới.

HS nghe và định hướng nội dung

Bài 5:

CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (Tiết 1)

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Viết ct tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

- Viết được ct và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều.

- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

CH2.1: Các em đọc SGK rồi cho biết chuyển động như thế nào được gọi là chuyển động tròn? Cho ví dụ?

CH2.3: Như thế nào được gọi là chuyển động tròn đều?

- Từng cá nhân đọc SGK rồi trả lời: Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn.

- VD: 1 điểm trên đầu cánh quạt,…

- Hv đọc SGK rồi trả lời.

I. Định nghĩa

1. Chuyển động tròn

Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là đường 1 đường tròn

2. Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn

Tốc độ TB==độ dài cung tròn mà vật đi đượcthời gian chuyển động

3. Chuyển động tròn đều

Đn: Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.

CH3.1:Tốc độ trung bình có đặc trưng cho tính cđ nhanh hay chậm của chất điểm tại một vị trí hay tại một thời điểm không? Tại sao?

CH3.2:Trong cđ thẳng, đại lượng vật lý nào đặc trưng cho tính cđ nhanh hay chậm của chất điểm tại một vị trí hay tại một thời điểm?

- Để phân biệt với một loại tốc độ khác người ta gọi đó là tốc độ dài.

CH3.3: Vậy theo định nghĩa chuyển động tròn đều thì tốc độ dài ở các thời điểm khác nhau, vị trí khác nhau có giống nhau không?

CH3.4: Hãy nêu các đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều ?

- Dự đoán các đặc điểm đó của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

GVGT: Vì ∆s << coi như 1 đoạn thẳng véc tơ có hướng chuyển động nằm dọc theo tiếp tuyến tại điểm đó nên

cùng phương, cùng chiều và tiếp tuyến tại đó.

- TĐTB không đặc trưng cho tính cđ nhanh hay chậm của chất điểm tại một vị trí hay tại một thời điểm, chỉ đặc trưng cho tính cđ nhanh hay chậm của chất điểm trong một quãng đường hay một khoảng thời gian nhất định.

- Độ lớn vận tốc tức thời hay tốc độ tức thời gọi tắt là tốc độ.

-Tốc độ dài của vật như nhau không đổi.

- Nêu các đặc điểm của vectơ vận tốc trong 2 cđ gồm: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.

- Trong cđ tròn đều:

+ ĐĐ: Tại vật cđ.

+ Phương: thay đổi.

+ Chiều: thay đổi.

+ Độ lớn: không đổi.

v↑↑∆s

II. Tốc độ dài và tốc độ góc

1. Tốc độ dài

Trong cđ tròn đều, tốc độ dài của vật không đổi và bằng tốc độ trung bình.

220980318135

O

00

O

2. Véctơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

∆s(∆s≪) là vectơ độ dời:

+ Phương: phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đang xét.

+ Chiều: cùng chiều c’động.

- Vectơ vận tốc: v=∆s∆t

+ Gốc: chất điểm tại điểm xét.

+ Phương: phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đang xét.

+ Chiều: chuyển động

+ Độ lớn( tốc độ dài):

- Quan sát trên hình 5.4, nhận thấy, trong chuyển động tròn đều khi M là vị trí tức thời của vật chuyển động được một cung tròn s thì bán kính OM quay được góc

.

- Biểu thức nào thể hiện được sự quay nhanh hay chậm của bán kính OM ?

TB: Chưa có đại lượng vật lý nào thể hiện được sự quay nhanh hay chậm của bán kính OM nữa, bắt buộc phải đưa thêm một đại lượng mới có tên gọi là tốc độ góc của chuyển động tròn, kí hiệu là

.

CH4.1: ý nghĩa vật lí của đại lượng tốc độ góc ?

CH4.2:Tại sao nói tốc độ góc của chuyển động tròn là một đại lượng không đổi ?

CH4.3: Nếu góc

đo bằng đơn vị rađian (kí hiệu là rad) và thời gian đo bằng giây (kí hiệu là s) thì tốc độ góc có đơn vị là gì ?

Hoàn thành yêu cầu C3.

CH4.4: YC HV đọc đn trong SGK, sau đó hoàn thành câu C4?

-Từng HV suy nghĩ để trả lời câu hỏi của GV.

Để trả lời C3, HV cần xác định được góc mà kim giây quay được trong thời gian tương ứng. Có thể là :

sau 60s quay được góc 2 (rad)

hoặc sau 30s quay được góc (rad) ...

Có thể lập luận như sau:

Sau thời gian T vật quay được một vòng tức là quay được một góc 2, vậy:

Có thể lập luận như sau:

T (s) quay được 1 (vòng)

1 (s) quay được f (vòng)

Từng HV làm việc theo sự hướng dẫn của GV để tìm ra công thức về mối quan hệ giữa hai đại lượng :

v = r

Chất điểm có bán kính càng lớn chuyển động càng nhanh.

3. Tốc độ góc. Chu kỳ.

Tần số.

a. Định nghĩa(SGK)

CĐ tròn đều:

= không đổi.

b. Đơn vị tốc độ góc.

- Đơn vị tốc độ góc: rad/s

335280763905

r

O

M

00

r

O

M

với:

c. Chu kỳ: SGK

Đơn vị: giây (s)

d. Tần số:(SGK)

Đơn vị: vòng/giây hoặc héc (Hz)

e. Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

v = r

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?

    A. Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh.

    B. Chuyển động quay của kim phút trên mặt đồng hồ chạy đúng giờ.

 C. Chuyển động quay của của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay.

    D. Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện.

Câu 2: Chuyển động tròn đều có

    A. vectơ vận tốc không đổi.

    B. tốc độ dài phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

    C. tốc độ góc phụ thuộc vào bánh kính quỹ đạo.

    D. gia tốc có độ lớn không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Câu 3: Câu nào sau đây nói về gia tốc trong chuyển động tròn đều là sai?

    A. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

    B. Độ lớn của gia tốc a = , với v là vận tốc, R là bán kính quỹ đạo.

    C. Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc

    D. Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vec tơ vận tốc ở mọi thời điểm.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là chính xác?

Trong chuyển động tròn đều

    A. vectơ vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng 0.

    B. gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ dài.

    C. phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi.

    D. gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỷ lệ với bình phương tốc độ góc

Câu 5: Một vật chuyển động theo đường tròn bán kính r = 100 cm với gia tốc hướng tâm an = 4 cm/s2. Chu kì T của chuyển động vật đó là

    A. 8π (s).

    B. 6π (s).

    C. 12π (s).

    D. 10π (s).

Hướng dẫn giải và đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

B

C

D

D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ:

Khi chuyển động tròn đều, chất điểm có thay đổi vận tốc không?

 Hãy cho biết phương và chiều của vecto vận tốc trong chuyển động tròn?

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời.

- HS nộp vở bài tập.

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

Nghiên cứu và lấy ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều

4. Hướng dẫn về nhà

Hoạt động của HV

Trợ giúp của GV

Nhận nhiệm vụ học tập. Đọc tiếp bài theo hướng dẫn của GV.

- Về nhà học phần ghi nhớ cuối bài, làm BT 12(SGK) và chuẩn bị phần tiếp theo của bài, nội dung cần nắm đc là: hướng của gia tốc hướng tâm và ct tính gia tốc hướng tâm.

V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

-8255-90170

Ngày soạn: 10/9/2019

Tuần: 5, Tiết: 10

00

Ngày soạn: 10/9/2019

Tuần: 5, Tiết: 10

Bài 5. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Về kiến thức:

- Nêu được hướng của gia tốc trong cđ tròn đều và viết được công thức tính gia tốc hướng tâm.

2. Về kĩ năng:

- Giải đc các BT đơn giản về cđ tròn đều.

3. Về thái độ:

- Tích cực tư duy tìm hiểu kiến thức.

4. Định hướng phát triển năng lực

a. Năng lực được hình thành chung :

Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm

b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :

- Năng lực kiến thức vật lí.

- Năng lực cá nhân của HS

II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Về phương pháp:

- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề.

2. Về phương tiện dạy học

- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…

III. CHUẨN BỊ:

a. Chuẩn bị của GV:

- Hình vẽ 5.5 và 5.6 phóng to.

b. Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại kiến thức đã học có liên quan.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số của hv & ổn định trật tự lớp, ghi tên những hv vắng mặt vào SĐB:

2. Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HV

- Chuyển động tròn đều là gì? tốc độ góc là gì? tốc độ góc được xác định ntn?

- Chu kì chuyển động tròn đều là gì? viết công thức liên hệ giữa chu kỳ và tốc độ góc?

- GV nhận xét câu trả lời của HV & cho điểm:

- HV lên bảng trả lời câu hỏi kiểm tra.

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

CH1: Nhắc lại khái niệm gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều ?

CH1.1: Trong chuyển động đó gia tốc có đặc điểm gì ?

CH1.2: Gia tốc cho biết sự biến thiên của yếu tố nào của vận tốc ?

CH1.3: Gia tốc có hướng như thế nào trong các dạng chuyển động thẳng biến đổi đều?

CHVĐ: Chuyển động tròn đều có độ lớn vận tốc không đổi nhưng hướng của vectơ vận tốc luôn thay đổi.

Đại lượng nào đặc trưng cho sự biến đổi đó? Gv vào bài mới

Hs trả lời các câu hỏi

Định hướng nội dung trọng tâm của bài

Bài 5:

CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (Tiết 2)

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: hướng của gia tốc trong cđ tròn đều và viết đc công thức tính gia tốc hướng tâm.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

GVKL : Gia tốc hướng tâm là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm về hướng của vận tốc.

Chú ý : Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nhanh chậm về độ lớn vận tốc và có hướng luôn tiếp tuyến với quỹ đạo nên người ta còn gọi là gia tốc tiếp tuyến.

- Vì gia tốc của chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm. Ký hiệu: aht

- HV ghi nhớ đặc điểm về hướng của gia tốc hướng tâm.

- Tiếp thu, ghi nhớ.

1. Hướng của véctơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.

=

a↑↑∆v khi

rất nhỏ.

Khi

rất nhỏ thì ∆v

a có phương bán kính, hướng vào tâm-gia tốc hướng tâm.

* KL: SGK.

- Độ lớn vận tốc tức thời hay tốc độ tức thời gọi tắt là tốc độ.

- Nêu các đặc điểm của vectơ vận tốc trong 2 cđ gồm: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.

- Trong cđ tròn đều:

+ ĐĐ: Tại vật cđ.

+ Phương: thay đổi.

+ Chiều: thay đổi.

+ Độ lớn: không đổi.

a↑↑∆v

- Hoàn thành yêu cầu C7.

- Yêu cầu HV đọc bài tập ví dụ.

2.Độ lớn của gia tốc hướng tâm.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Tốc độ dài của hòn đá bằng

    A. 2 m/s.

    B. 3,14 m/s.

   C. 6,28 m/s.

    D. 1 m/s.

Câu 2: Gia tốc hướng tâm bằng

    A. 39,44 m/s2.

    B. 4 m/s2.

    C. 10 m/s2.

    D. 1 m/s2.

Câu 3: Chọn đáp án đúng khi nói về vectơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều.

    A. Có độ lớn bằng 0.

    B. Giống nhau tại mọi điểm trên quỹ đạo.

C. Luôn cùng hướng với vectơ vận tốc

    D. Luôn vuông góc với vectơ vận tốc

Câu 4: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính R của Trái Đất. Lấy gia tốc rơi tự do tại mặt đất là g = 10 m/s2 và bán kính Trái Đất bằng R = 6400 km. Chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là

    A. 2 giờ 48 phút.

    B. 1 giờ 59 phút.

    C. 3 giờ 57 phút.

    D. 1 giờ 24 phút.

Câu 5: Chọn phát biểu đúng. Trong các chuyển động tròn đều

    A. chuyển động nào có chu kì quay nhỏ hơn, thì tốc độ góc lớn hơn.

    B. chuyển động nào có chu kì quay lớn hơn, thì có tốc độ dài lớn hơn.

    C. chuyển động nào có tần số lớn hơn, thì có chu kì quay nhỏ hơn.

    D. cùng chu kì, thì chuyển động nào bán kính nhỏ hơn có tốc độ góc nhỏ hơn.

Hướng dẫn giải và đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

A

D

B

C

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

- Cá nhân đọc phần ghi nhớ trong SGK.

- Cá nhân vận dung kiến thức làm các bài tâp SGK + tìm độ lớn gia tốc hướng tâm cho mỗi bài.

- GV nhắc lại các kiến thức về chuyển động tròn đều, đăc biệt lưu ý HV về ý nghĩa của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều, tên gọi, biểu thức tính cũng như đơn vị của gia tốc hướng tâm.

- Yêu cầu học viên làm các câu hỏi SGK và bài 8, 9, 10.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

Bài 1: Xe đạp của 1 vận động viên chuyển động thẳng đều với v = 36km/h. Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.

Vận tốc xe đạp cũng là tốc độ dài của một điểm trên lốp xe: v = 10 m/s

Tốc độ góc:

Gia tốc hướng tâm:

4. Hướng dẫn về nhà

Hoạt động của HV

Trợ giúp của GV

Nhận nhiệm vụ học tập. Đọc bài mới theo hướng dẫn của GV.

- Về nhà học phần ghi nhớ cuối bài, làm BT 11, 13, 14, 15 (SGK) và đọc bài sau

V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

1449070102235

KÝ DUYỆT TUẦN ……

Ngày ……………….

00

KÝ DUYỆT TUẦN ……

Ngày ……………….

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đoạn Mạch Xoay Chiều Có Cấu Trúc Thay Đổi 2019-2020
Ngày 07/12/2019
* Giản Đồ Vectơ - Điện Xoay Chiều 2019 - 2020
Ngày 07/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG NGUYỄN VIẾT XUÂN VĨNH PHÚC 2020 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 07/12/2019
* Đề thi thử 2020 - Đặng Việt Hùng file word có lời giải chi tiết (Đề 5)
Ngày 07/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG HÀN THUYÊN BẮC NINH NĂM 2020 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 07/12/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đề và lời giải chi tiết - KSCL lần I 2017 môn Vật lí - Chuyên Vĩnh Phúc - Thầy Tăng Hải Tuân
Ngày 10/12/2016
* GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 NHỜ MÁY TÍNH CASIO,VINACAL fx – 570ES
Ngày 14/12/2012
* Định luật II Niutơn (Nguyễn Công)
Ngày 10/12/2010
* HỆ THỐNG TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Ngày 10/12/2013
* Chuyên đề hay và khó: Phóng xạ
Ngày 13/12/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (156)