Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Full trắc nghiệm Điện trường. Cường độ điện trường

Full trắc nghiệm Điện trường. Cường độ điện trường

* HOÀNG SƯ ĐIỂU - 762 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh điện học

Để download tài liệu Full trắc nghiệm Điện trường. Cường độ điện trường các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Full trắc nghiệm Điện trường. Cường độ điện trường , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
4 Đang tải...
Chia sẻ bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU
Ngày cập nhật: 29/08/2019
Tags: Cường độ điện trường
Ngày chia sẻ:
Tác giả HOÀNG SƯ ĐIỂU
Phiên bản 1.0
Kích thước: 406.27 Kb
Kiểu file: docx

6 Bình luận

  • Tài liệu Full trắc nghiệm Điện trường. Cường độ điện trường là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

502348527940

NEW

0

NEW

1905018415

ĐIỆN TRƯỜNG (PHIÊN BẢN 2019)

PHIÊN BẢN 2019

VẬT LÝ 11

00

ĐIỆN TRƯỜNG (PHIÊN BẢN 2019)

PHIÊN BẢN 2019

VẬT LÝ 11

(TÀI LIỆU HAY – DẠY LÀ THÍCH NGAY)

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH

Điện trường là

A. môi trường không khí quanh điện tích.

B. môi trường chứa các điện tích.

C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

D. môi trường dẫn điện.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là

A. V/m2.B. V.m.C. V/m.D. V.m2.

Điện trường

A. là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

B. là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

C. là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

D. là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

Cường độ điện trường là đại lượng

A. véctơ. B. vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.

C. vô hướng, có giá trị dương.D. vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

A. độ lớn điện tích thử.B. độ lớn điện tích đó.

C. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.D. hằng số điện môi của của môi trường.

Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

A. tăng 2 lần.B. giảm 2 lần.C. không đổi.D. giảm 4 lần.

Trong vùng có điện trường, tại một điểm cường độ điện trường là E, nếu tăng độ lớn của điện tích thử lên gấp đôi thì cường độ điện trường

A. tăng gấp đôi. B. giảm một nửa.C. tăng gấp 4. D. không đổi.

Véctơ cường độ điện trường E tại một điểm trong điện trường luôn

A. cùng hướng với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.

B. ngược hướng với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.

C. cùng phương với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.

D. vuông góc với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.

Cường độ điện trường là

A. đại lượng vật lý đặt trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực. Đo bằng tích số giữa lực điện trường tác dụng lên điện tích thử và độ lớn của điện tích thử đặt tại điểm đó.

B. đại lượng vật lý đặt trưng cho hạt mang điện về phương diện tác dụng lực. Đo bằng thương số giữa lực điện trường tác dụng lên điện tích thử và độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.

C. đại lượng vật lý đặt trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực. Đo bằng thương số giữa lực điện trường tác dụng lên điện tích thử và độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.

D. đại lượng vật lý đặt trưng cho hạt mang điện về phương diện tác dụng lực. Đo bằng tích số giữa lực điện trường tác dụng lên điện tích thử và độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong đó.

B. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường

C. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra

D. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.

Cho một điện tích điểm –Q (Với Q>0). Điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

A. hướng về phía nó.B. hướng ra xa nó.

C. phụ thuộc độ lớn của nó.D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A. Tại một điểm trong điện trường ta chỉ vẽ được một đường sức điện đi qua

B. Các đường sức điện của hệ điện tích là đường cong không kín

C. Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau

D. Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường

B. Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

C. Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng

D. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên

A. đường nối hai điện tích.

B. đường trung trực của đoạn nối hai điện tích.

C. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1.

D. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.

Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng

A. hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.

B. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.

C. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.

D. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.

Đường sức điện cho biết

A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.

B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.

C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.

D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.

Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là

A. các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.

B. các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.

C. hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

D. các đường sức là các đường có hướng.

Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?

A. là những tia thẳng.B. có phương đi qua điện tích điểm.

C. có chiều hường về phía điện tích.D. không cắt nhau.

Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

center7620

r

E

O

O

O

O

r

r

r

E

E

E

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

00

r

E

O

O

O

O

r

r

r

E

E

E

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

A. Hình 2.B. Hình 3.C. Hình 1.D. Hình 4.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A. có hướng như nhau tại mọi điểm.B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.

C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.

Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

A. vuông góc với đường trung trực của AB.B. trùng với đường trung trực của AB.

C. trùng với đường nối của AB.D. tạo với đường nối AB góc 450.

Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là

A. trung điểm của AB.

B. tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB.

C. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác đều.

D. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác vuông cân.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A. có hướng như nhau tại mọi điểm.B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.

C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.

Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường.D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường.D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A. Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua.

B. Các đường sức là các đường cong không kín.

C. Các đường sức không bao giờ cắt nhau.

D. Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường.

B. Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

C. Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng.

D. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

Đường sức điện cho biết

A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.

B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.

C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.

D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.

Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?

A. là những tia thẳng.B. có phương đi qua điện tích điểm.

C. có chiều hường về phía điện tích.D. không cắt nhau.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện trường?

A. Xung quanh điện tích có điện trường, điện trường truyền tương tác điện

B. Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực lên điện tích đặt trong nó

C. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra

D. Điện trường đều là điện trường có các đường sức song song nhưng không cách đều nhau

Điện trường đều là điện trường có

A. độ lớn của điện trường tại mọi điểm là như nhau

B. véctơ E tại mọi điểm đều bằng nhau

C. chiều của vectơ cường độ điện trường không đổi

D. độ lớn do điện trường đó tác dụng lên điện tích thử là không đổi

Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì

A. không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0.

B. vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích.

C. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương.

D. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm.

Điện trường đều là điện trường có

A. Véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau

B. Độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau

C. Chiều của véctơ cường độ điện trường không đổi

D. Độ lớn của lực tác dụng lên một điện tích thử không thay

Chọn câu sai?

A. Đường sức là những đường mô tả trực quan điện trường.

B. Đường sức của điện trường do một điện tích điểm gây ra có dạng là những đường thẳng.

C. Véc tơ cường độ điện trường E có hướng trùng với đường sức

D. Các đường sức của điện trường không cắt nhau.

Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương

A. vuông góc với đường sức tại M.

B. đi qua M và cắt đường sức đó tại một điểm N nào đó.

C. trùng với tiếp tuyến với đường sức tại M.

D. bất kì

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A. Các đường sức không bao giờ cắt nhau

B. Các đường sức điện xuất phát từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương.

C. Độ mau,thưa của đường sức cho biết độ mạnh,yếu của điện trường.

D. Các đường sức là các đường cong không kín.

Phát biểu nào sau đây về đường sức điện là không đúng?

A. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

B. Các đường sức của điện trường đều thì không kín, còn của điện trường không đều thì khép kín.

C. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau hơn và ngược lại.

D. Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một và chỉ một đường sức điện đi qua.

5104130294005

A

B

0

A

B

(Thi thử chuyên ĐH Vinh lần 3 năm 2019). Hình bên có vẽ một số đường sức điện của điện trường do hệ hai điện tích điểm A và B gây ra, dấu các điện tích là

A. A và B đều tích điện dương.

B. A tích điện dương và B tích điện âm.

C. A tích điện âm và B tích điện dương.

D. A và B đều tích điện âm.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đường sức của điện trường.

A. Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một và chỉ một đường sức đi qua nó.

B. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn.

C. Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc đi từ vô cực đến điện tích âm.

D. Các đường sức điện là các đường cong kín.

Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

A. trùng với đường trung trực của AB.B. tạo với đường nối AB góc 450.

C. trùng với đường nối của AB.D. vuông góc với đường trung trực của AB.

Một prôtôn và một electron lần lượt được tăng tốc từ trạng thái đứng yên trong một điện trường đều. Biết prôtôn và electron có độ lớn điện tích bằng nhau, khối lượng prôtôn lớn hơn khối lượng electron. Khi prôtôn và electron đi được những quãng đường bằng nhau thì

A. electron có động năng lớn hơn, electron có độ lớn gia tốc nhỏ hơn.

B. cả hai có cùng động năng, electron có độ lớn gia tốc nhỏ hơn.

C. prôtôn có động năng lớn hơn. electron có độ lớn gia tốc lớn hơn.

D. cả hai có cùng động năng, electron có độ lớn gia tốc lớn hơn.

Cho hai quả cầu kim loại tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu đặt cách nhau một khoảng không đổi tại A và B thì độ lớn cường độ điện trường tại một điểm C trên đường trung trực của AB và tạo với A và B thành tam giác đều là E. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt lại A và B thì cường độ điện trường tại C là

A. 0.B. E/3.C. E/2.D. E.

II.PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

Dạng 1. Các bài toán căn bản liên quan đến điện trường, lực điện trường.

1.Tính toán điện trường do điện tích điểm gây ra.

Điện tích điểm q = 80 nC đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là

A. 0,6.103 V/m.B. 0,6.104 V/m.C. 2.103 V/m.D. 2.105 V/m.

Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m.Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 2,5. Tại điểm M cách q một đoạn 0,4m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?

A. q= - 4C.B. q= 4C.C. q= 0,4C.D. q= - 0,4C.

Một điện tích -1μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

A. 9000 V/m, hướng về phía nó.B. 9000 V/m, hướng ra xa nó.

C. 9.109 V/m, hướng về phía nó.D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó.

Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

A. 1000 V/m, từ trái sang phải.B. 1000 V/m, từ phải sang trái.

C. 1V/m, từ trái sang phải.D. 1 V/m, từ phải sang trái.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200V/m,hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới.Một êlectron(- e= -1,6.10-19C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng 1 lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

A. 3,2.10-17 N,hướng thẳng đứng từ trên xuống.B. 3,2.10-21 N,hướng thẳng đứng từ dưới lên.

C. 3,2.10-17 N,hướng thẳng đứng từ dưới lên.D. 3,2.10-21 N,hướng thẳng đứng từ trên xuống.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Thực nghiệm cho thấy trên bề mặt trái đất luôn tồn tại một điện trường thẳng đứng từ trên xuống dưới, có cường độ vào khoảng từ 100 V/m đến 200V/m. Một hạt bụi tích điện q = - 1,6µC trong không khí tại điểm có cường độ điện trường bằng 125 V/m sẽ chịu tác dụng của lực điện có phương chiều độ lớn như thế nào?

A. hướng thẳng đứng lên trên, có độ lớn 3,2.10-4 N

B. hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn 3,2.10-4 N

C. hướng thẳng đứng lên trên, có độ lớn 2.10-4 N

D. hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn 2.10-4 N.

Hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A và B trong điện trường. Độ lớn lực điện trường tác dụng lên q1 và q2 lần lượt là F1, và F2 (với F1 = 5F2). Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2. Khi đó

A. E2 = 0,2E1.B. E2 = 2E1.C. E2 = 2,5E1.D. E2 = 0,4E1.

Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi

,

là cường độ điện trường do Q gây ra tại A va B; r là khoảng cách từ A đến Q. Để

cùng phương, ngược chiều

và EA = EB thì khoảng cách giữa A và B là

A. rB.

.C. 2r.D. 3r.

Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi EA, EB là cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B, r là khoảng cách từ A đến Q. Cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B lần lượt là

. Để

có phương vuông góc

và EA = EB thì khoảng cách giữa A và B là

A.

.B.

.C. r.D. 2r.

(Lần 3 chuyên Lương Thế Vinh- Hà Nội năm 2019). Một điện tích điểm q đặt tại điểm O thì sinh ra điện trường tại điểm A với cường độ điện trường có độ lớn 4000 V/m. Cường độ điện trường tại điểm B là trung điểm của OA có độ lớn là

A. 2.103 V/m.B. 103 V/m.C. 8.103 V/m.D. 16.103 V/m.

(Sở GD Hà Nội 2018). Cho ba điểm A, M, N theo thứ tự trên một đường thẳng với AM = MN. Đặt điện tích q tại điểm A thì cường độ điện trường tại M có độ lớn là E. Cường độ điện trường tại N có độ lớn là

A.0,5E.B. 0,25E.C. 2E.D. 4E.

(HK1 chuyên QH Huế 2018-2019). Trong không khí có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, N. Khi đặt điện tích điểm Q tại O thì cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 9E và 4E. Khi đặt điện tích điểm Q tại điểm M thì độ lớn cường độ điện trường tại N là

A.6E.B. 2,25E.C. 36E.D. 18E.

Trong không khí có 4 điểm thẳng hàng theo thứ tự O, M, I, N sao cho MI = NI. Khi tại O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 9E và E. Khi đưa điện tích điểm Q đến I thì độ lớn cường tại N là

A.4,5E.B. 9E.C. 2,5E.D. 3,6E.

Trong không khí, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A, B, C với AB=100m, AC=250m. Nếu đặt tại A một điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại B là E. Nếu đặt tại B một điện tích điểm 3,6Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A và C lần lượt là

A.3,6E và 1,6E.C. 1,6E và 3,6E.C. 2E và 1,8E.D. 1,8E và 2E.

Khi tại điểm O đặt 2 điện tích điểm, giống hệt nhau thì độ lớn cường độ điện trường tại điểm A là E. Để tại trung điểm M của đoạn OA có cường độ điện trường là 10E thì số điện tích điểm như trên cần đặt thêm tại O bằng

A.4.B. 3.C. 5.D. 7.

(Thi thử chuyên Vinh 2017-2018). Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36 V/m, tại B bằng 9 V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức?

A. 16 V/m.B. 25 V/m.C. 30 V/m. D. 12 V/m.

Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM, EB. Nếu EA=9.104 V/m, EB =5625V/m và MA=2MB thì EM gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.16000V/m.B. 22000V/m.C. 11200V/m.D. 10000V/m.

(Chuyên Vinh lần 2 năm 2019). Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm đặt tại điểm O gây ra. Biết cường độ điện trường tại A là 36V/m và tại B là 9V/m. Cường độ điện trường tại điểm M có khoảng cách OM thỏa mãn

bằng

A. 18 V/m. B. 45 V/m. C. 16 V/m.D. 22,5 V/m.

Tại điểm O trong không khí có một điện tích điểm. Hai điểm M, N trong môi trường sao cho OM vuông góc với ON. Cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 1000 V/m và 1500 V/m. Gọi H là chân đường vuông góc từ O xuống MN. Cường độ điện trường tại H là bằng

A. 500 V/m. B. 2500 V/m.C. 2000 V/m.D. 5000 V/m.

Trong không gian có ba điểm OAB sao cho OA

OB và M là trung điểm AB. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và EB. Nếu EA=104V/m và EB = 5625V/m thì EM bằng

A.14400V/m.B. 22000V/m.C. 11200V/m.D.10500V/m.

Một điện tích điểm Q đặt tại đỉnh O của ram giác đều OMN. Độ lớn cường độ điện trường của Q gây ra tại M và N đều bằng 600V/m. Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động từ M đến N. Bỏ qua các hiệu ứng khác. Số chỉ lớn nhất thiết bị trong quá trình chuyển động bằng

A.800V/m.B. 640V/m.C. 720V/m.D. 900V/m.

Tại O đặt một điện tích điểm Q. Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động từ A đến C theo một đường thẳng thì số chỉ của nó tăng từ E đến 1,5625E rồi lại giảm xuống E. Khoảng cách AO bằng

A.

.B.

.C. 0,625AC.D.

.

Ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, A, B và một điểm M sao cho tam giác MAB vuông cân tạiA.Một điện tích điểm Q đặt tại O thì độ lớn cường độ điện trường do nó gây ra tại A và B lần lượt là 22500V/m và 5625V/m. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại M gần giá trị nào nhất sau đây?

A.18000V/m.B. 11200V/m.C. 15625V/m.D.11250V/m.

Trong không khí có bốn điểm O, M, N và P sao cho tam giác MNP đều, M và N nằm trên nửa đường thẳng đi qua O. Tại O đặt một điện tích điểm. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại M và N lần lượt là 300V/m và 75V/m. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại P là

A.100V/m.B. 120V/m.C. 150V/m.D. 190V/m.

Tại điểm O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A và E. Trên tia vuông góc với OA tại điểm A có điểm B cách A một khoảng 8cm. Điểm M thuộc AB sao MA = 4,5cm và góc

có giá trị lớn nhất. Để độ lớn cường độ điện trường tại M là 3,2E thì điện tích điểm tại O phải tăng thêm

A.4Q.B. 3Q.C. Q.D. 2Q.

2.Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích.

Một hạt bụi tích điện có khối lượng m=10-8g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E= 1000V/m, lấy g=10m/s2. Điện tích của hạt bụi là

A. - 10-13C.B. 10-13C.C. - 10-10C.D. 10-10C.

(KT giữa kì chuyên QH Huế). Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 3.10-6 g nằm cân bằng trong điện trường đều thẳng đứng hướng xuống có cường độ E = 2000 V/m. Lấy g = 10 m/s2. Điện tích hạt bụi là

A. 15.10 -9C.B. –15.10-12C.C.–15.10-9C.D. 15.10 -12C.

Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18C. Hỏi điện trường giữa hai tấm đó. Lấy g = 10m/s2

A. E = 750 V/m.B. E = 7500 V/m.C. E = 75 V/m.D. E = 1000V/m.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36 V/m, tại B là 9 V/m. Nếu đặt tại M (là trung điểm của AB) một điện tích điểm

thì độ lớn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu?

A.

B.

C.

D.

Một hạt bụi khối lượng m=10-8g,nằm cân bằng trong điện trường đều có phương thẳng đứng,hướng xuống,cường độ E = 103V/m. Lấy g =10m/s2.Điện tích của hạt bụi đó là

A. q = 10-13C.B. q = -10-13C.C. q = 10-10C.D. q = -10-10C.

Quả cầu nhỏ khối lượng 20g mang điện tích 10-7C được treo bởi dây mảnh trong điện trường đều có véctơ

nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương đứng một góc = 300, lấy g=10m/s2. Độ lớn của cường độ điện trường là

A. 1,15.106V/m.B. 2,5.106V/m.C. 3,5.106V/m.D. 2,7.105V/m.

Một quả cầu khối lượng 0,1g treo trên một sợi dây mảnh,được đặt vào trong một điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E=1000V/m, khi đó dây treo bị lệch đi một góc 450 so với phương thẳng đứng.Lấy g=10m/s2. Điện tích của quả cầu bằng

A. q = 10-6C.B. q =2.10-6C.C. q =10-3C.D. q =2.10-3C.

Quả cầu nhỏ khối lượng 0,25g mang điện tích 2,5.10-9C được treo bởi một sợi dây và đặt vào trong điện trường đều

có phương nằm ngang và có độ lớn E= 106V/m, lấy g=10m/s2. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là

A. 300.B. 600.C. 450.D. 650.

Một quả cầu khối lượng m=1g có điện tích q>0 treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ E=1000 V/m có phương ngang thì dây treo quả cầu lệch góc = 300 so với phương thẳng đứng, lấy g=10m/s2. Lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường bằng

A.

. B.

.C.

. D.

.

Quả cầu mang điện có khối lượng 0,1g treo trên sợi dây mảnh được đặt trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E=1000V/m, khi đó dây treo bị lệch một góc 450 so với phương thẳng đứng, lấy g=10m/s2. Điện tích của quả cầu có độ lớn bằng

A. 106C.B. 10- 3C. C. 103C. D. 10-6C.

Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được tích điện q = 10-5C treo vào đầu một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường E. Khi quả cầu cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600, lấy g = 10m/s2. Giá trị E gần nhất giá trị là

A. 1730 V/m.B. 1520 V/m.C. 1341 V/m.D. 1124 V/m.

Một giọt dầu hình cầu bán kính R nằm lơ lửng trong không khí trong đó có điện trường đều, vectơ cường độ điện trường hướng từ trên xuống và có độ lớn E, biết khối lượng riêng của dầu và không khí lần lượt là

,

(

), gia tốc trọng trường là g. Điện tích q của quả cầu là

A.

.B.

.C.

D.

.

(KT 1 tiết chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một hạt proton chuyển động ngược chiều đường sức điện trường đều với tốc độ ban đầu 4.105 m/s. Cho cường độ điện trường đều có độ lớn E = 3000 V/m, e = 1,6.10 – 19 C, mp = 1,67.10 – 27 kg. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên proton. Sau khi đi được đoạn đường 3 cm, tốc độ của proton là

A. 3,98.105 m/s.B. 5,64.105 m/s.C. 3,78.105 m/s.D. 4,21.105 m/s.

Một điện tích điểm đặt tại O,một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không với gia tốc có độ lớn 7,5m/s2 cho đến khi dừng lại tại điểmN. Biết NO=15cm và số chỉ thiết bị đo tại N lớn hơn tại M là 81 lần. Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.15s.B. 6s.C. 12s.D. 9s.

right952500 Cường độ điện trường của một điện tích phụ thuộc vào khoảng cách r được mô tả như đồ thị bên. Biết

và các điểm cùng nằm trên một đường sức. Giá trị của x bằng

A. 22,5 V/m. B. 16 V/m.

C. 13,5 V/m. D. 17 V/m.

Dạng 2. Bài toán về nguyên lý chồng chất điện trường

Tại A có điện tích điểm q1, tại B có điện tích điểm q2. Người ta tìm được điểm M tại đó điện trường bằng không. M nằm trên đoạn thẳng nối A, B và ở gần A hơn B. Có thể nói gì về dấu và độ lớn của các điện tích q1, q2?

A. q1, q2 cùng dấu; |q1| > |q2|.B. q1, q2 khác dấu; |q1| > |q2|.

C. q1, q2 cùng dấu; |q1| < |q2|.D. q1, q2 khác dấu; |q1| < |q2|.

(KT 1 tiết chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Cho hai điện tích q1 = 16 nC và q2 = – 36 nC đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB = 10 cm. Vị trí của điểm M mà tại đó cường độ điện trường bằng 0

A. nằm trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB, MA = 20 cm.

B. nằm trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB, MB = 20 cm.

C. nằm trên đoạn thẳng AB, MA = 4 cm.

D. nằm trên đoạn thẳng AB, MB = 4 cm.

(KT 1 tiết chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Cho hai điện tích điểm q1 = – q2 = 4 μC đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB = 5 cm. Cường độ điện trường tại M với MA = 3 cm, MB = 8 cm là

A. 40,000.106 V/m, không cùng phương với

.B. 45,625.106 V/m, hướng ra xaA.

C. 45,625.106 V/m hướng về A.D. 34,375.106 V/m, hướng ra xa B.

Hai điện tích điểm q1 = -10-6 và q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn

A. 105V/mB. 0,5.105V/mC. 2.105V/m.D. 2,5.105V/m.

Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-9 C, đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích bằng

A. 18000 V/mB. 36000 V/mC. 1,800 V/m.D. 0 V/m.

Hai điện tích điểm q1= 4C và q2 = - 9C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng

A. 18cmB. 9cmC. 27cm.D. 4,5cm

Hai điện tích điểm q1=2.10-6 C và q2= - 8.10-6C lần lượt đặt tại A và B với AB= 10cm. Gọi

lần lượt là vec tơ cường độ điện trường do q1, q2 sinh ra tại điểm M trên đường thẳng AB. Biết

. Khẳng định nào sau đây về vị trí của điểm M là đúng?

A. M nằm trong đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm. B. M nằm trong đoạn thẳng AB với AM= 5cm.

C. M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm. D. M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM= 5cm.

Hai điện tích q1 = 2.10-6 C và q2 = 8.10-6 C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với AB = 10 cm. Xác định điểm M trên đường AB mà tại đó

?

A. M nằm ngoài AB với AM = 5 cm.B. M nằm trong AB với AM = 2,5 cm.

C. M nằm trong AB với AM = 5 cm.D. M nằm ngoài AB với AM = 2,5 cm.

Hai điện tích q1=3q và q2=27q đặt cố định tại 2 điểm A, B trong không khí với AB = a. Tại điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0. Điểm M nằm

A. trên đoạn thẳng AB với MA=a/4.B. trên đoạn thẳng AB với MA=a/2.

C. ngoài đoạn thẳng AB với MA=a/4.D. ngoài đoạn thẳng AB với MA=a/2

Hai điện tích Q1 =10-9C, Q2 = 2.10-9C đặt tại A và B trong không khí. Xác định điểm C mà tại đó véctơ cường độ điện trường bằng không . Cho AB = 20cm.

A. AC = 8,3cm ; BC = 11,7cm.B. AC = 48,3cm ;BC = 68,3cm

C. AC =11,7cm ; BC = 8,3cm.D. AC = 7,3cm ; BC = 17,3cm.

Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn bằng

A. 1,2178.10-3 V/m. B. 0,6089.10-3 V/m. C. 0,3515.10-3 V/m.D. 0,7031.10-3 V/m.

Tại hai điểm A, B trong không khí lần lượt đặt hai điện tích điểm qA= -qB = 3.10-7C, AB=12cm. M là một điểm nằm trên đường trung trực của AB, cách đoạn AB 8cm. Cường độ điện trường tổng hợp do qA và qB gây ra có độ lớn

A. bằng 1,35.105V/m và hướng vuông góc với ABB. bằng 1,35.105V/m và hướng song song với AB

C. bằng 1,35

.105V/m và hướng vuông góc với AB.D. bằng 1,35

.105V/m và hướng song song với AB

Ba điện tích dương q1 = q2= q3= q= 5.10-9C đặt tại 3 đỉnh liên tiếp của hình vuông cạnh a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư có độ lớn

A. 9,6.103V/m.B. 9,6.102V/m.C. 7,5.104V/mD. 8,2.103V/m.

Tại ba đỉnh của tam giác vuông cân ABC, AB = AC = a, đặt ba điện tích dương qA= qB = q; qC = 2q trong chân không. Cường độ điện trường

tại H là chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông A xuống cạnh huyền BC có biểu thức

A.

.B.

.C.

.D.

.

Ba điện tích Q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là

A.

.B.

.C.

.D. E = 0.

Bốn điện tích cùng dấu, cùng độ lớn Q đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnha. Cường độ điện trường tại tâm O của hình vuông có độ lớn

A.

.B.

.C. 0. D.

.

Tại hai đỉnh MP của một hình vuông MNPQ cạnh a đặt hai điện tích điểm qM= qP = - 3.10-6C. Phải đặt tại đỉnh Q một điện tích q bằng bao nhiêu để điện trường gây bởi hệ ba điện tích này tại N triệt tiêu?

A.

.B.

.C.

. D.

.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2017-2018). Tại 3 đỉnh của tam giác ABC vuông tại A cạnh BC =50cm ; AC =40cm ; AB =30cm ta đặt các điện tích Q1 = Q2 = Q3 = 10-9C.Gọi H là chân đường cao kẻ từA. Cường độ điện trường tại H bằng

A. 400V/m. B. 246V/m.C. 254V/m.D. 175V/m.

(Thi thử chuyên Vinh 2017-2018). Đặt tại hai đỉnh A và B của một tam giác vuông cân ABC (AC = BC = 30 cm) lần lượt các điện tích điểm q1 = 3.10 -7 C và q2. Cho biết hệ thống đặt trong không khí và cường độ điện trường tổng hợp tại đỉnh C có giá trị E = 5.10 V/m.4 Điện tích q2 có độ lớn là

A. 6.10-7C. B. 4.10-7 C C. 1,33.10-7C.D. 2.10-7 C

Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là

A. E = 1,2178.10-3 V/m.B. E = 0,6089.10-3 V/m.

C. E = 0,3515.10-3V/m.D. E = 0,7031.10-3 V/m.

(Kiểm tra 1 tiết chuyên QH Huế). Tại hai đỉnh D, B (đối diện nhau) của một hình vuông ABCD cạnh a đặt hai điện tích riêng qD = qB = 4.10-6C. Để điện trường tại A triệt tiêu thì phải đặt tại C một điện tích q có giá trị là

A.

. B.

.C.

.D.

.

(THPT Yên Lạc–Vĩnh Phúc). Có ba điện tích điểm

đặt tại ba đỉnh A,B,C của tứ diện đều

cạnh

. Tính độ lớn của điện trường tổng hợp do các điện tích gây ra tại S.

A.

.B.

.C.

.D.

.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Đặt tại sáu đỉnh của lục giác đều các điện tích

. Biết

, xác định

theo

đề cường độ điện trường tại tâm O của lục giác bằng 0.

A.

B.

C.

D.

Tại 6 đỉnh của một lục giác đều ABCDEF cạnh a người ta lần lượt đặt các điện tích điểm dương q, 2q, 3q, 4q, 5q, 6q. Vectơ cường độ điện trường tại tâm lục giác có độ lớn

A.

và hướng tới F.B.

và hướng tới B.

C.

và hướng tới F.D.

và hướng tới B.

Hai điện tích q1, q2 (q1 = q2 = q > 0) đặt tại A và B trong không khí. AB = 2a. Điểm M trên đường trung trực của đoạn AB cách AB đoạn h. Để cường độ điện trường tại điểm M đạt cực đại thì giá trị của h là? Khi đó giá trị cực đại cường độ điện trường tại M là?

A.

.B.

.C.

.D.

.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một mặt đồng hồ hình tròn có các điện tích âm –q, -2q, -3q,…,-12q được đặt cố định ở vị trí các số tương ứng. Các kim đồng hồ không làm nhiễu loạn điện trường tổng hợp của các điện tích điểm. Hỏi giờ nào thì kim chỉ giờ cùng chiều với vectơ cường độ điện trường ở tâm mặt đồng hồ?

A. 9 giờ đúng.B. 9 giờ 30phút.C. 12 giờ đúng.D. 12 giờ 30 phút.

---HẾT---

LỜI NGỎ

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN VỚI CÁC GÓI TL VIP NĂM HỌC 2019-2020

1.Lời cảm ơn.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý GV đã tin dùng TL VIP của tôi đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến các GV tại các trường lớn và có uy tín soạn ra các câu hỏi hay trong đề kiểm tra để tôi tham khảo như trường THPT Yên Lạc (Vĩnh Phúc). Trường chuyên Lương Thế Vinh (Đồng Nai). Trường chuyên QH Huế. Trường Hai Bà Trưng (Huế). Trường THPT Nguyễn Huệ (Huế). Diễn đàn TVVL vv…

2.Vì sao quý GV nên mua tài liệu?

+ Hầu hết các GV hiện nay đều bận công việc trên trường, việc đoàn, việc lớp, gv nữ thì chăm lo cho chồng con nên thời gian để biên soạn tài liệu luyện thi là rất ít.

+ 👉Kiến thức ngày càng tăng, các dạng toán ngày càng đa dạng và phong phú, đòi hỏi người dạy phải biên soạn và sưu tầm các câu hỏi hay, sát để đáp ứng được nhu cầu người học.

+ GV trẻ ra trường đa số chưa định hướng được bài dạy, nên có thể dạy miên man, dạy những cái mà GV có mà không dạy những cái học sinh cần dẫn đến thất bại.

+ TL VIP mang đến yếu tố cốt lõi giúp GV dạy thêm định hướng được những bước đi đầu tiên, đi đúng hướng cho liều lượng kiến thức.

3. Giải pháp ở đây là gì?

+ Với danh nghĩa là tác giả nhiều đầu sách uy tín được hs và GV kiểm chứng cũng như những bài giảng tâm huyết có sự tính toán rất kỹ được thực nghiệm trong quá trình giảng dạy.

Do đó mà tôi đã được nhiều GV trên toàn quốc giao cho sứ mệnh vô cùng quan trọng là biên soạn ra các TL chất lượng của 3 khối 10+11+12.

+ Được giao cho sứ mệnh biên soạn TL VIP tôi đã đánh đổi, bỏ cả tuổi thanh xuân, dành thời gian biên soạn TL chất lượng nhất để gửi đến quý thầy cô trên toàn quốc.

4.Tài liệu 2019-2020 của thầy Hoàng Sư Điểu có những gì?

+Các chuyên đề 10+11+12 được biên soạn theo logic từ trắc nghiệm định tính đến phân dạng bài tập.

Bài tập được phân dạng từ dễ đến khó giúp cho hs dễ học, GV dễ dạy. Các chuyên đề sẽ có kèm theo các đề KT 1 tiết, KT học kì.

+ Các TL VIP đều ở dạng file Word có đáp án A-B-C-D (đáp án bôi đỏ) cho Gv dễ chế biến theo ý mình thích.

+Khi GV mua gói TL Vip của tôi sẽ được trao đổi các câu lạ khó nếu GV cần lơi giải thì cứ nhắn tin qua fb Hoàng Sư Điểu cho tôi, tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể.

4.Mua gói TL VIP (file WORD) của tôi bằng cách nào?

Bước 1: gọi điện 0909928109 (buổi sáng từ lúc 7h30-8h30) buổi tối vào lúc 20h-22h)

Bước 2: chuyển tiền vào số tài khoản.

Chủ tài khoản: HOÀNG SƯ ĐIỂU, ngân hàng Sacombank. Chi nhánh thừa thiên huế. Số tài khoản: 0400.3756.3708

(Ghi rõ người chuyển và lý do chuyển là mua tài liệu luyện thi)

Bước 3: điền thông tin theo biểu mẫu để được nhận tài liệu:

https://docs.google.com/forms/d/1xAK71vUsQS8j6mVIHBWPJ2cY0BEuU-EjhD_jIoWMY1Y/edit

GÓI LỚP 10 TRỊ GIÁ 500K. MUA TRỌN GÓI 10+11+12 GIÁ 1TR.

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* LUYỆN THI HSG___PHẦN CƠ - NHIỆT
Ngày 20/11/2019
* Công Suất và Hệ Số Công Suất Mạch Điện Xoay Chiều 2019
Ngày 19/11/2019
* NỘI DUNG ÔN THI OLYMPIC SINH VIÊN TOÀN QUỐC
Ngày 19/11/2019
* ĐỀ CƯƠNG MBA & TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
Ngày 19/11/2019
* ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG VẬT LÝ 12 ĐỀ SỐ 25
Ngày 19/11/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Dòng Điện Không Đổi - Lý 11 CB
Ngày 24/11/2013
* Tuyển chon các câu hỏi hay và khó - điểm 10 LTĐH (giải cho tiết từng câu)
Ngày 27/11/2013
* HỆ THỐNG TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Ngày 26/11/2013
* HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ LTĐH
Ngày 26/11/2013
* Patterson J.D., Bailey B.C. Solid-state physics.. Introduction to the theory (2ed., Springer, 2011)
Ngày 27/11/2017
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (87)