Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

* tran dinh sam - 332 lượt tải

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 11

Để download tài liệu ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
6 Đang tải...
Chia sẻ bởi: tran dinh sam
Ngày cập nhật: 07/10/2018
Tags: ĐIỆN TRƯỜNG, CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
Ngày chia sẻ:
Tác giả tran dinh sam
Phiên bản 1.0
Kích thước: 85.90 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Tiết: 3,4

Ngày soạn:

BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức

- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường.

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng quát

và nói rõ được ý nghĩa của các đại lượng vật lý trong công thức đó. Nêu được đơn vị của cường độ điện trường và tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kỳ.

- Nêu được các đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của véctơ cường độ điện trường. Vẽ được véctơ cường độ điện trường của một điện tích điểm.

- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm.

- Nêu được định nghĩa của đường sức điện và một vài đặc điểm quan trọng của các đường sức điện.

- Trình bày được khái niệm về điện trường đều.

2. Kĩ năng

- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra.

- Vận dụng các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về trường tĩnh điện.

3. Thái độ: Hăng say, hứng thú trong học tập, độc lập nghiên cứu.

* Lồng ghép GD môi trường: Con người và các sinh vật luôn sống trong không gian có điện trường gần mặt đất và chịu sự ảnh hưởng của nó.

4. Các năng lực hình thành:

- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí.

- Nhóm NLTP về phương pháp: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó.

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Giáo viên: - Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK.

- Thước kẻ, phấn màu.

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III. Chuỗi các hoạt động học

Hoạt động Giáo Viên

Hoạt động Học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA BÀI CŨ - KHỞI ĐỘNG

Tiết 1

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ: Trình bày hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng và giải thích hiện tượng đó bằng thuyết êlectron

- Nhận xét và đánh giá câu trả lời của học sinh.

- Nêu vấn đề khởi động tư duy của HS đưa HS vào tình huống có vấn đề bằng câu hỏi:

+ Tại sao hai điện tích ở xa nhau trong chân không lại tác dụng được lực lên nhau?

+ Tại sao điện tích q1 đặt càng gần điện tích q2 thì lực tương tác giữa hai điện tích càng lớn?

GV thông qua mục tiêu bài học

Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trả lời các câu hỏi của GV

HS tiếp nhận vấn đề và tư duy nhưng không thể vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV

Tiếp nhận mục tiêu của bài học.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1.Tìm hiểu điện trường

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Lấy ví dụ mọi vật gần mặt đất đều chịu tác dụng của lực hút của trái đất. Các vật chịu tác dụng lực của trái đất thông qua môi trường nào?

Vận dụng những hiểu biết đã học và đọc sgk trình bày định nghĩa điện trường.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Nhận xét, chuẩn hóa kiến thức: môi trường truyền tương tác điện và định nghĩa điện trường

Hoạt động

2.Tìm hiểu cường độ điện trường

Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận thao nhóm và hoàn thành nội dung trong phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

- Đại lượng nào đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của điện trường tại một điểm?

- Đại lượng đó vô hướng hay có hướng? Nếu có hướng thì hướng của nó được xác định như thế nào?

- Biểu thức xác định độ lớn của đại lượng đó? Trình bày rõ tên và đơn vị đo của các đại lượng có trong biểu thức.

- Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường độ điện trường ?

- Cường độ điện trường của một điện tích điểm được xác định như thế nào ( Tìm hiểu cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M các Q một khoảng r ), minh họa bằng hình vẽ?

GV hướng dẫn HS sử dụng 2 hình vẽ minh họa lực tương tác điện giữa hai điện tích cùng dấu và hai điện tích trái dấu để hình thành cách xác định véc tơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của véc tơ cường độ điện trường) tại một điểm

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Nhận xét kết quả của HS, chuẩn hóa kiến thức về cường độ điện trường

Tiết 2

3. Tìm hiểu nguyên lí chồng chất điện trường

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Xác định vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích q1, q2 gây ra tại điểm M ( hình vẽ)

M

- Nhận xét về cường độ điện trường tại M.

- Phát biểu nguyên lí chồng chất điện trường

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Nhận xét kết quả của HS, chuẩn hóa kiến thức về nguyên lí chồng chất điện trường

4.Tìm hiểu về đường sức điện

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Cho HS xem hình ảnh các đường sức điện. Yêu cầu HS đọc sgk về định nghĩa đường sức điện và xem hình dạng của một số đường sức điện

Hãy nêu các đặc điểm của đường sức điện

Thế nào là điện trường đều? Điện trường đều có đường sức như thế nào?

Kết luận lại về đặc điểm của điện trường đều. Nêu một số ví dụ về điện trường đều

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Nhận xét kết quả trình bày của HS, chuẩn hóa kiến thức về đặc điểm đường sức điện, định nghĩa điện trường đều, đặc điểm đường sức của điện trường đều

Thực hiện nhiệm vụ học tập

Cá nhân liên hệ kiến thức đã học về lực hấp dẫn, trọng trường sử dụng sự tương tự để hình thành khái niệm điện trường

Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

Một HS trình bày, các HS khác theo dõi, nhận xét

Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc sgk thảo luận nhóm tìm hiểu cường độ điện trường ( định nghĩa, biểu thức, đơn vị đo, các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường)

Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:

Một HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung và nhận xét

Một nhóm đại diện chốt lại các kết luận theo hướng đã chỉnh sửa

Ghi nhận kết luận chung

Ghi chép

Thực hiện nhiệm vụ học tập

Thảo luận nhóm tìm hiểu cường độ điện trường do hai điện tích gây ra ( hình vẽ) tại điểm M, từ đó rút ra nhận xét về cường độ điện trường do 2 điện tích gây ra tại 1 điểm

Từ kiến thức tìm hiểu được

phát biểu nguyên lí chồng chất điện trường

Báo cáo kết quả thảo luận

Một HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung và nhận xét

Ghi chép

Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc sgk về định nghĩa đường sức điện và xem hình dạng của một số đường sức điện. Qua hình vẽ tìm hiểu các đặc điểm của đường sức điện

Báo cáo kết quả thảo luận

Một HS đại diện trình bày, các HS khác theo dõi, bổ sung và nhận xét

I. Điện trường

1. Môi trường truyền tương tác điện

Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường.

2. Điện trường

Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.

II. Cường dộ điện trường

1. Khái niệm cường dộ điện trường

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó.

2. Định nghĩa

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q.

E =

3. Véc tơ cường độ điện trường

Véc tơ cường độ điện trường

gây bởi một điện tích điểm có :

- Điểm đặt tại điểm ta xét.

- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét.

- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm.

- Độ lớn : E =

4. Đơn vị đo cường độ điện trường :

Đơn vị đo cường độ điện trường là V/m .

5. Cường độ điện trường của 1 điện tích điểm :

Từ cường độ điện trường của 1 điện tích điểm Q trong chân không :

* Nếu Q > 0

hướng xa Q

* Nếu Q < 0

hướng gần Q

=> Độ lớn của cường độ điện trường E không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử q

6. Nguyên lý chồng chất điện trường

Phát biểu: Các điện trường

,

đồng thời tác dụng lực điện lên điện tích q một cách độc lập nhau và điện tích q chịu tác dụng của điện trường tổng hợp

.

* Tổng quát:

III. Đường sức điện

1. Hình ảnh các đường sức điện

2. Định nghĩa

Xem sgk

3. Hình dạng đường sức của một số điện trường

Xem các hình vẽ sgk.

4. Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi

+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín.

+ Qui ước: ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đường sức mau, chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện thưa

4. Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường mà véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều và độ lớn.

Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Cuối tiết 1: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập 11 trang 21 sgk

Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả trên bảng

Yêu cầu nhóm khác nhận xét

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Nhận xét kết quả và chuẩn hóa bài tập (có thể đánh giá cho điểm nhóm làm đúng và nhanh nhất)

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Cuối tiết 2: Yêu cầu HS làm bài tập 12/21sgk

Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả trên bảng

Yêu cầu nhóm khác nhận xét

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Nhận xét kết quả và chuẩn hóa bài tập

Thực hiện nhiệm vụ học

Hoạt động nhóm đôi giải bài tập

Báo cáo kết quả thảo luận

Trình bày kết quả

Nhận xét

Ghi nhận

Thực hiện nhiệm vụ học

Hoạt động nhóm đôi

Báo cáo kết quả thảo luận

Trình bày kết quả

Nhận xét

Ghi nhận

Bài tập 11/21skg

Cường độ điện trường tại điểm cách 5cm :

Đáp số: 72000 V/m

Trắc nghiệm: 1C, 2C, 3B, 4A, 5D, 6A

Bài tập 12/21 sgk

Điểm có cường độ điện trường bằng không, tức là :

Do đó điểm này nằm trên đường thẳng nối hai điện tích

Vì q1 và q2 trái dấu nên điểm này nằm ngoài đoạn thẳng nối hai điện tích và ở về phía gần q1 (vì q1 < | q2 |)

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV chuẩn bị trên bảng phụ vẽ các trường hợp có thể xảy ra

- Xác định véc tơ cường độ điện trường do từng điện tích gây ra?

- Tìm hiểu công thức tính độ lớn cường độ điện tổng hợp tại một điểm trong các trường hợp (như hình vẽ)?

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Nhận xét kết quả và chuẩn hóa bài tập

Thực hiện nhiệm vụ học

Thảo luận nhóm vận dụng quy tắc hình bình hành để hoàn thành.

- Điểm M nằm giữa hai điện tích cùng dấu

- Điểm M nằm giữa hai điện tích trái dấu

Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường thành phần:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

- Đại lượng nào đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của điện trường tại một điểm?

- Đại lượng đó vô hướng hay có hướng? Nếu có hướng thì hướng của nó được xác định như thế nào?

- Biểu thức xác định độ lớn của đại lượng đó? Trình bày rõ tên và đơn vị đo của các đại lượng có trong biểu thức.

- Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường độ điện trường ?

- Cường độ điện trường của một điện tích điểm được xác định như thế nào ( Tìm hiểu cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M các Q một khoảng r ), minh họa bằng hình vẽ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Bài tập tự luận: Bài tập 11, 12/21 sgk

Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Điện trường là

A. môi trường không khí quanh điện tích.B. môi trường chứa các điện tích.

C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

D. môi trường dẫn điện.

Câu 2. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

Câu 3. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

A. tăng 2 lần.B. không đổi.C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần.

Câu 4. Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

Câu 5. Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

A. V/m2.B. V.m.C. V.m2.D. V/m.

Câu 6. Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

A. hướng về phía nó.B. hướng ra xa nó.

C. phụ thuộc độ lớn của nó.D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Full các dạng cực trị liên quan đến cộng hưởng điện 2019
Ngày 15/11/2019
* ĐỀ ĐỊNH KỲ 20___kiến thức đến bài 19
Ngày 15/11/2019
* ĐỀ ĐỊNH KỲ 19___kiến thức đến bài 18
Ngày 15/11/2019
* ĐỀ ĐỊNH KỲ 18___kiến thức đến bài 17
Ngày 15/11/2019
* ĐỀ ĐỊNH KỲ 17___kiến thức đến bài 16
Ngày 15/11/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* SLIDE TRÌNH CHIẾU HỖ TRỢ BÀI GIẢNG ĐỊNH LUẬT III NIUTON
Ngày 15/11/2017
* Lý thuyết - Công thức Lý 12 - Ôn thi THPT QG 2017-2018
Ngày 19/11/2017
* Bài tập trắc nghiệm Lý 12 - Tập 2
Ngày 15/11/2015
* Cẩm nang luyện thi ĐH - CĐ Vật lý 2013 - 2014
Ngày 17/11/2013
* CẬP NHẬT MỚI - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
Ngày 16/11/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (123)