Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Bài 2: Điện trường và cường độ điện trường

Bài 2: Điện trường và cường độ điện trường

* Đặng Đình Ngọc - 191 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh điện học

Để download tài liệu Bài 2: Điện trường và cường độ điện trường các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Bài 2: Điện trường và cường độ điện trường , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook

Cùng mục: Tĩnh điện học

Bài 3: Công của lực điện - Điện thế, hiệu điện thế

Bài 3: Công của lực điện - Điện thế, hiệu điện thế

109 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 18/08/2021

Thuyết Electron có giải - Đặng Việt Hùng

Thuyết Electron có giải - Đặng Việt Hùng

99 lượt tải về

Tải lên bởi: Quốc Thái

Ngày tải lên: 18/08/2021

Bài tập Điện tích. Điện trường

Bài tập Điện tích. Điện trường

41 lượt tải về

Tải lên bởi: dong

Ngày tải lên: 16/08/2021

Điện tích. Định luật Coulomb

Điện tích. Định luật Coulomb

79 lượt tải về

Tải lên bởi: Le Minh

Ngày tải lên: 20/07/2021

Chương 1: Điện tích. Điện trường

Chương 1: Điện tích. Điện trường

82 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 20/07/2021

Bài 1: Định luật Coulomb

Bài 1: Định luật Coulomb

102 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 21/06/2021

Bài 1. Điện tích điện trường

Bài 1. Điện tích điện trường

272 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 15/06/2021

Chương 1: Điện tích. Điện trường

Chương 1: Điện tích. Điện trường

71 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 14/06/2021

Cùng chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc

Bài 2: x, v, a, F full dạng

Bài 2: x, v, a, F full dạng

170 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 10/09/2021

Tổng ôn chương 1 dao động cơ

Tổng ôn chương 1 dao động cơ

393 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 10/09/2021

Đề thi thử thpt quốc gia 2021 - chuyên Long an lần 1-có giải chi tiết
Đề thi thử thpt quốc gia 2021 - Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng Nam-lần 1-có giải chi tiết
Con lắc đơn

Con lắc đơn

58 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 24/08/2021

Bài 2: Chuyển động thẳng biến đổi đều

Bài 2: Chuyển động thẳng biến đổi đều

62 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 18/08/2021

Bài 3: Công của lực điện - Điện thế, hiệu điện thế

Bài 3: Công của lực điện - Điện thế, hiệu điện thế

109 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 18/08/2021

Đề thi thử thpt quốc gia 2021 - LQĐ - Đà nẵng lần 1-có giải chi tiết
0 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Đặng Đình Ngọc
Ngày cập nhật: 20/07/2021
Tags: Điện trường và cường độ điện trường
Ngày chia sẻ:
Tác giả Đặng Đình Ngọc
Phiên bản 1.0
Kích thước: 103.58 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Bài 2: Điện trường và cường độ điện trường là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Bài 2: Điện trường và cường độ điện trường

***

Cần nhớ

- Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích.

- Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho sự mạnh yếu của điện trường tại điểm đó.

+

+ Đơn vị: V/m.

Nêu định nghĩa và các đặc điểm của đường sức điện. Điện trường đều.

- Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó

- Các đặc điểm của đường sức điện:

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.

+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc từ vô cực đến điện tích âm.

- Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn; đường sức điện của điện trường đều là những đường thẳng song song, cách đều.

Bài tập mẫu

1. Điện trường của một điện tích điểm

Bài 1: Điện tích Q = 0,04 C đặt trong dầu có hằng số điện môi

= 2. Tính cường độ điện trường tại điểm M cách Q một khoảng r = 0,3 m. ĐS: 2.109V/m.

Bài 2: Cường độ điện trường tại điểm M là: 2.105 V/m trong không khí cách điện tích điểm q = 2.10-8 C một khoảng r. Tìm r.

Bài 3: Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn. Tại điểm M cách q là 40cm, điện trường có cường độ 9.105V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. Xác định dấu và độ lớn của q.

Bài 4: Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của một lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại M có độ lớn là bao nhiêu?

2. Điện trường của nhiều điện tích điểm.

Bài 5: Hai điện tích điểm q1 = 10-8 C và q2 = 6,4.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí.

a)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 8 cm

b)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 12 cm

c)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 5 cm, CB = 5 cm

Bài 6: Ba điểm A, B, C theo thứ tự nằm thẳng hàng trong không khí. Biết khoảng cách AB = 6 cm. Đặt tại A và B hai điện tích điểm giống nhau q = 10-6 C.

a)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 4 cm

b)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 8 cm

c)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 3 cm, CB = 3 cm

Bài 7: Cho tam giác vuông ABC tại C có AB = 5 cm, AC = 4 cm, CB = 3 cm. Trong chân không lần lượt đặt tại A và B hai điện tích q1 = 16.10-8 C, q2 = -9.10-8 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C.

Bài 8: Cho tam giác vuông ABC tại C có AB = 10 cm, AC = 8 cm, CB = 6 cm. Trong chân không lần lượt đặt tại A và B hai điện tích q1 = 0,6.10-6 C, q2 = 0,4.10-6 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C.

Bài 9: Hai điện tích q1 = -10-8 C, q2 = 10-8 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 6 cm. Tính cường độ điện trường tại M nằm trên đường trung trực của AB cách AB 4 cm.

Bài 10: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (µC) và q2 = - 2.10-2 (µC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M sao cho AMB là tam giác đều.

3. Cân bằng điện trường

Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = 16

C và q2 = 4

C đặt tại hai điểm A và B. Điểm có cường độ điện trường triệt tiêu, cách A một khoảng 8 cm. Tìm khoảng cách AB.

Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = - 4 μC, q2 = 1 μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 8cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không.

Bài 3: Hai điện tích điểm q1 = - 2,5 μC và q2 = + 6 μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 100cm. Xác định vị trí điểm C tại đó cường độ điện trường bằng không.

Luyện tập 1

Bài 1: Đặt quả cầu tích điện q = 10-7 C trong môi trường điện môi có hằng số điện môi

= 2,5. Điện trường tại điểm M có giá trị là E = 9 kV/m. Tìm khoảng cách r từ quả cầu đến điểm M.

Bài 2: Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra một điện trường có cường độ E = 3. 104 V/m tại điểm M cách điện tích một khoảng 30 cm. Tính độ lớn điện tích Q.

Bài 3: Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q.

Bài 4: Ba điểm A, B, C theo thứ tự nằm thẳng hàng trong không khí. Biết khoảng cách AB = 12 cm. Đặt tại A và B hai điện tích điểm giống nhau q = 2.10-6 C.

a)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 2 cm, CB = 10 cm

b)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 4 cm, CB = 16 cm

c)Tìm cường độ điện trường tại điểm C sao cho AC = 6 cm, CB = 6 cm

Bài 5: Cho tam giác vuông ABC tại C có AB = 15 cm, AC = 12 cm, CB = 9 cm. Trong chân không lần lượt đặt tại A và B hai điện tích q1 = 2.10-6 C, q2 = -4.10-6 C. Tìm cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C.

Bài 6: Các điện bằng nhau q1 = q2 = q3 = 10 nC được đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 6 cm. Tìm lực tác dụng lên mỗi điện tích

Bài 7: Hai điện tích điểm q1 = 36 μC và q2 = 4 μC đặt trong không khí lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau 100cm. Xác định vị trí điểm C tại đó cường độ điện trường bằng không.

Bài 8: Trong chân không có hai điện tích điểm q1 = 2. 10-8C và q2= -32.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 30 cm. Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không.

Luyện tập 2

Câu 1. Điện trường là

A. môi trường không khí quanh điện tích.

B. môi trường chứa các điện tích.

C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

D. môi trường dẫn điện.

Câu 2. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

Câu 3. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. không đổi. D. giảm 4 lần.

Câu 4. Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

Câu 5. Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là

A. V/m2. B. V.m. C. V/m. D. V.m2.

Câu 6. Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

A. hướng về phía nó. B. hướng ra xa nó.

C. phụ thuộc độ lớn của nó. D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

Câu 7. Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

A. độ lớn điện tích thử.

B. độ lớn điện tích đó.

C. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.

D. hằng số điện môi của của môi trường.

Câu 8. Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên

A. đường nối hai điện tích.

B. đường trung trực của đoạn nối hai điện tích.

C. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1.

D. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.

Câu 9. Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng

A. hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.

B. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.

C. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.

D. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.

Câu 10. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

A. vuông góc với đường trung trực của AB.

B. trùng với đường trung trực của AB.

C. trùng với đường nối của AB.

D. tạo với đường nối AB góc 45°

Câu 11. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là

A. trung điểm của AB.

B. tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB.

C. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác đều.

D. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác vuông cân.

Câu 12. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường

A. giảm 2 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. tăng 4 lần.

Câu 13. Cho hai quả cầu kim loại tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu đặt cách nhau một khoảng không đổi tại A và B thì độ lớn cường độ điện trường tại một điểm C trên đường trung trực của AB và tạo với A và B thành tam giác đều là E. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt lại A và B thì cường độ điện trường tại C là

A. 0. B. E/3. C. E/2. D. E.

Câu 14. Đường sức điện cho biết

A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.

B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.

C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.

D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.

Câu 15. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào không đúng với đặc điểm đường sức điện?

A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.

B. Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.

C. Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

D. Các đường sức là các đường có hướng.

Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?

A. Là những tia thẳng.

B. Có phương đi qua điện tích điểm.

C. Có chiều hường về phía điện tích.

D. Không cắt nhau.

Câu 17. Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A. có hướng như nhau tại mọi điểm.

B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.

Câu 18. Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

A. 1000 V/m, từ trái sang phải. B. 1000 V/m, từ phải sang trái.

C. 1V/m, từ trái sang phải. D. 1 V/m, từ phải sang trái.

Câu 19. Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

A. 9000 V/m, hướng về phía nó. B. 9000 V/m, hướng ra xa nó.

C. 9.109 V/m, hướng về phía nó. D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó.

Câu 20. Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000 V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao trùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là

A. 8000 V/m, hướng từ trái sang phải. B. 8000 V/m, hướng từ phải sang trái.

C. 2000 V/m, hướng từ phải sang trái. D. 2000 V/m hướng từ trái sang phải.

Câu 21. Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là

A. 9000 V/m hướng về phía điện tích dương.

B. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm.

C. bằng 0.

D. 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.

Câu 22. Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì

A. không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0.

B. vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích.

C. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương.

D. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm.

Câu 23. Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

A. 1000 V/m. B. 7000 V/m. C. 5000 V/m. D. 6000 V/m.

Câu 24. Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm ?

A. Đường sức điện B. Điện trường

C. Cường độ điện trường D. Điện tích

Câu 25. Chọn phương án đúng. Công thức xác định cường độ điện trường của điện tích điểm Q < 0 có dạng:

A. E = 9.109.Q/r2 B. E = -9.109.Q/r2 C. E = 9.109.Q/r D. E = -9.109.Q/r

Câu 26. Có một điện tích Q = 5. 10-9 C đặt tại điểm A trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10 cm

A. 4500 N/C B. 4000 N/C C. 3500 N/C D. 3000 N/C

Câu 27. Xác định vec tơ cường độ điện trường gây ra bởi hệ hai điện tích điểm q1 = 2.10-7 C và q2 = -4.10-7 C tại điểm đặt giữa của đoạn thẳng nối hai điện tích. Biết hai điện tích cách nhau 10 cm ở trong rượu có hằng số điện môi ε = 2,2

A. 9,0.105 N/C B. 9,8.105 N/C C. 9,0.104 N/C D. 9,8.104 N/C

1C

2C

3C

4B

5C

6A

7A

8A

9A

10B

11A

12C

13A

14D

15A

16C

17B

18B

19A

20D

21B

22A

23C

24C

25B

26A

27B

Bài tập nâng cao

Bài 1: Hạt bụi mang điện tích q có khối lượng

nằm cân bằng trong điện trường đều

hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Tính điện tích của hạt bụi.

Bài 2: Một hạt bụi mang điện tích

nằm cân bằng trong điện trường đều có phương thẳng đứng. Biết hạt bụi có khối lượng m = 2.10-5 kg. Tính cường độ điện trường.

Bài 3: Tích điện q = 20 nC cho quả cầu của một con lắc đơn có m = 0,4 g. Trong điện trường đều hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới với E = 5 kV/m, lực căng sợi dây treo bằng bao nhiêu?

Bài 4: Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 0,2 g, mang điện tích q =

nC, được treo trên một sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang với E = 106 V/m. Tìm góc lệch α của sợi dây so với phương thẳng đứng? Lấy g = 10 m/s2.

Bài 5: Một con lắc đơn có m = 0,1 g, mang điện tích q, nằm cân bằng trong điện trường đều có phương nằm ngang với E = 105 V/m. Thấy ở vị trí cân bằng góc lệch của sợi dây treo so với phương thẳng đứng là α = 450? Lấy g = 10 m/s2. Tính q.

Luyện tập nâng cao

Câu 1. Tại ba đỉnh của một hình vuông cạnh a = 40 cm, người ta đặt ba điện tích điểm dương bằng nhau q1 = q2 = q3 = 5.10-9 C. Vec tơ cường độ điện trường tại đỉnh thứ tư của hình vuông có độ lớn

A. 538 N/C B. 358 N/C C. 53,8 N/C D. 35,8 N/C

Câu 2. Cho hai điện tích q1 = 4.10-10 C, q2 = -4.10-10 C đặt tại A và B trong không khí, AB = a = 2 cm. Xác định vec tơ cường độ điện trường tại điểm N sao cho A, B, N tạo thành tam giác đều.

A. 6000 N/C B. 8000 N/C C. 9000 N/C D. 10000 N/C

Câu 3. Cho hình vuông ABCD cạnh a, tại A và C đặt các điện tích q1 = q3 = q. Phải đặt ở B điện tích bằng bao nhiêu để cường độ điện trường tại D bằng 0 ?

A. -2

q B. 2

q C. 2q D. -2q

Câu 4. Điện trường giữa hai bản của một tụ điện phẳng đặt nằm ngang có cường độ điện trường 4900 V/m. Xác định khối lượng hạt bụi đặt trong điện trường này nếu nó mang điện tích q= 4.10-10 C và đang ở trạng thái cân bằng. ( lấy g = 10 m/s2)

A. 0,196.10-6 kg B. 1,96.10-6 kg C. 1,69. 10-7 kg D. 0,16.10-7 kg

Câu 5. Cho hai điện tích điểm nằm dọc theo trục Ox, trong đó điện tích q1 = -9.10-6 C đặt tại gốc tọa độ O và điện tích q2 = 4.10-6 C nằm cách gốc tọa độ 20 cm. Tọa độ của điểm trên trục Ox mà cường độ điện trường tại đó bằng không là

A. 30 cm B. 40 cm C. 50 cm D. 60 cm

Câu 6. Một quả cầu khối lượng m = 1 g treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ E = 1000 V/m có phương ngang thì dây treo quả cầu lệch góc α = 30° so với phương thẳng đứng. Quả cầu có điện tích q > 0. Cho g = 10 m/s2. Tính lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường.

A. T = (

.10-2)/2 N B. T =

.10-2 N

C. T = 2.10-2 N D. T = (2.10-2)/

N

Câu 7. Một electron có q = -1,6.10-19 C và khối lượng của nó bằng 9,1.10-31 kg. Xác định độ lớn gia tốc a mà e thu được. Khi đặt trong điện trường đều E = 100 V/m.

A. a = 1,758.1013 m/s2 B. a = 1,2.1013 m/s2

C. a = 1,9.1013 m/s2 D. a = 1,25.1013 m/s2

Câu 8. Một quả cầu nhỏ khối lượng 0,1g và có điện tích q = -10-6 C được treo bằng một sợi dây mảnh ở trong điện trường E = 1000 V/m có phương ngang cho g = 10m/s2 . Khi quả cầu cân bằng, tính góc lệch của dây treo quả cầu so với phương thẳng đứng.

A. 30° B. 60° C. 45° D. 15°

Câu 9. Hai điện tích q1 = -10-6 ; q2 = 10-6 đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là

A. 4,5.106 V/m. B. 0. C. 2,25.105 V/m. D. 4,5.105 V/m.

Câu 10. Hai điện tích điểm q1 = -10-6 và q2 = 10-6 đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40 cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20 cm và cách B 60 cm có độ lớn

A. 105 V/m B. 0,5.105 V/m C. 2.105 V/m D. 2,5.105 V/m.

1A

2C

3A

4A

5D

6D

7A

8C

9D

10C

Thư ngỏ!

Kính chào các thầy cô giáo và các em học sinh!

Tài liệu này tôi đã sưu tầm và biên soạn rất cẩn thận. Đây là chương 1 lớp 10 trong bộ sách “ LUYỆN THI THPT QUỐC QIA “ đủ cả 3 khối do tôi sưu tầm và biên soạn.

Tài liệu tôi biên soạn rất công phu và cẩn thận về cả nội dung lẫn hình thức

- Nội dung:

+ Bám sát đề thi thpt quốc gia.

+ Phân dạng đầy đủ từ dễ đến khó.

+ Bài tập tự luyện gồm 2 phần: Tự luận và trắc nghiệm.

+ Lý thuyết tóm tắt dễ hiểu, trọng tâm, có hình vẽ minh hoạ.

- Hình thức:

+ Tóm tắt lý thuyết trọng tâm.

+ Bài tập mẫu: Đầy đủ các dạng bài.

+ Luyện tập 1: Lặp lại các dạng bài của bài tập mẫu ở dạng tự luận.

+ Luyện tập 2: Các bài trắc nghiêm đầy đủ dạng để các em bám sát hình thức thi của bộ.

+ Bài tập nâng cao: Các bài tập cho các em có mục tiêu ≥ 8.

- Tôi đã bỏ ra rất nhiều tâm sức cho việc biên soạn lên các thầy cố và các em học sinh có nhu cầu chia sẻ file World đẩy đủ chọn bộ thì liên hệ với tôi: Đặng Đình Ngọc – 086.888.7459.

- Chi phí:

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 10 – 200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 11-200k

+ Vật lý luyện thi thpt quốc gia – lớp 12-200k

+Chuyên đề vật lý thcs: 6,7,8,9 – 200k

+ 100 đề file word theo chuẩn cấu trúc đề minh hoạ 2021 các trường và sở-200k

+ Tài liệu tham khảo khác: 200k

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 55) Thế giới hạt Chai Leiden
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* File Word chiến thắng kỳ thi 9 vào 10 Chuyên Lý - Trịnh Minh Hiệp
Ngày 10/09/2021
* Bài 2: x, v, a, F full dạng
Ngày 10/09/2021
* Tổng ôn chương 1 dao động cơ
Ngày 10/09/2021
* Bài toán Liên quan đến Kích thích Dao động Con lắc lò xo
Ngày 10/09/2021
* Bài toán Liên quan Đến Vận tốc - Lực căng - Gia tốc của Con lắc đơn
Ngày 10/09/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 09

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 09

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 18 - 09

500 Bài tập Dao động cơ Mức độ Vận dụng Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 09

800 Câu hỏi Lý thuyết Dao động cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 18 - 09


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (9)