Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Đề cương ôn tập HKII - Lý 11CB

Đề cương ôn tập HKII - Lý 11CB

* Dương Văn Đổng - 2,581 lượt tải

Dương Văn Đổng

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 11

Để download tài liệu Đề cương ôn tập HKII - Lý 11CB các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Đề cương ôn tập HKII - Lý 11CB , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
16 Đang tải...
Ngày cập nhật: 01/03/2014
Tags: Đề cương, ôn tập HKII, Lý 11CB
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 99.70 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Đề cương ôn tập HKII - Lý 11CB là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Từ trường

Từ trường là một dạng vật chất, mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện lực từ tác dụng lên môt nam châm hay một dòng điện đặt trong khoảng không gian có từ trường.

Tại một điểm trong không gian có từ trường, hướng của từ trường là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

Các tính chất của đường sức từ:

+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.

+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

+ Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tác xác định (qui tắc nắm tay phải, qui tắc vào Nam ra Bắc).

+ Qui ước vẽ các đường sức từ mau (dày) ở nơi có từ trường mạnh, thưa ở nơi có từ trường yếu.

2. Cảm ứng từ

+ Véc tơ cảm ứng từ

do dòng điện thẳng gây ra tại điểm cách dây dẫn một khoảng r:

Điểm đặt: đặt tại điểm ta xét;

Phương: vuông góc với mặt phẵng chứa dây dẫn và điểm ta xét;

Chiều: xác định theo qui tắc nắm tay phải: để bàn tay phải sao cho ngón cía nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều vủa véc tơ cảm ứng từ;

Độ lớn: B = 2.10-7.

.

+ Véc tơ cảm ứng từ

do dòng điện chạy trong khung dây tròn gây ra tại tâm của vòng dây (bán kính R):

Điểm đặt: tại tâm vòng dây;

Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây;

Chiều: xác định theo qui tắc vào Nam ra Bắc: véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây có chiều đi vào mặt Nam (mặt khi nhìn vào thì thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ) và đi ra từ mặt Bắc (mặt khi nhìn vào thì thấy dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ);

Độ lớn: B = 2.10-7.N

; (N là số vòng dây).

+ Véc tơ cảm ứng từ

do dòng điện chạy trong ống dây dài gây ra tại một điểm ở trong lòng ống dây:

Điểm đặt: đặt tại điểm ta xét;

Phương: song song với trục của ống dây;

Chiều: xác định theo qui tắc nắm tay phải (hoặc qui tắc vào Nam ra bắc);

Độ lớn : B = 4.10-7.

I = 4.10-7.nI.

+ Nguyên lý chồng chất từ trường:

.

+ Đơn vị cảm ứng từ là tesla (T): 1T =

.

3. Lực từ

+ Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài l có dòng điện I chạy qua đặt trong từ trường có:

Điểm đặt: trung điểm của đoạn dây;

Phương: vuông góc với đoạn dây và với

;

Chiều: xác định theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái sao cho

hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa chỉ chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra chỉ chiều của lực từ;

Độ lớn: F = BIlsin.

+ Lực Lo-ren-xơ

do từ trường tác dụng lên hạt mang điện chuyển động có:

- Điểm đặt: đặt trên điện tích;

- Phương: vuông góc với

;

- Chiều: tuân theo qui tắc bàn tay trái;

- Độ lớn f = |q|vBsin.

4. Từ thông

Từ thông qua một diện tích S đặt trong một từ trường đều: = BScos; ( là góc hợp giữa

và pháp tuyến

)

Đơn vị từ thông là vêbe (Wb): 1Wb = 1T.1m2.

5. Hiện tượng cảm ứng điện từ

Khi từ thông qua một mạch kín (C) biến thiên thì trong (C) xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua (C). Nói riêng, khi từ thông qua (C) biến thiên do một chuyển động nào đó gây ra thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động đó.

Khi từ thông qua diện tích giới hạn bởi một mạch điện biến thiên thì trong mạch điện đó xuất hiện suất điện động cảm ứng. Nếu mạch điện đó là mạch điện kín thì suất điện động cảm ứng sẽ gây ra dòng điện cảm ứng. Đó là hiện tượng cảm ứng điện từ.

Định luật Fa-ra-đay về suất điện động cảm ứng: ec = -

.

6. Dòng điện Fu-cô. Hiện tượng tự cảm. Năng lượng từ trường

+ Dòng điện cảm ứng sinh ra trong khối vật dẫn khi vật dẫn chuyển động trong từ trường hay được đặt trong từ trường biến thiên theo thời gian là dòng điện Fu-cô.

+ Tính chất, công dụng của dòng Fu-cô:

Do tác dụng của dòng Fu-cô, mọi khối kim loại chuyển động trong từ trường đều chịu tác dụng của những lực hãm điện từ. Tính chất này được ứng dụng trong các bộ phanh điện từ của những ô tô hạng nặng.

Dòng điện Fu-cô cũng gây hiệu ứng tỏa nhiệt Jun-Lenx. Tính chất này được ứng dụng trong các lò cảm ứng để nung nóng kim loại. Trong nhiều trường hợp, sự xuất hiện dòng Fu-cô gây nên những tổn hao năng lượng vô ích. Để giảm tác dụng của dòng Fu-cô, người ta tìm cách tăng điện trở của khối kim loại.

+ Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm.

+ Hệ số tự cảm của một ống dây dài: L = 4.10-7

S.

+ Suất điện động tự cảm: etc = - L

.

+ Năng lượng từ trường của ống dây có dòng điện: W =

Li2.

7. Khúc xạ ánh sáng

+ Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

+ Định luật khúc xạ ánh sáng:

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẵng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.

- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn luôn không đổi:

= hằng số.

+ Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 (chứa tia khúc xạ) đối với môi trường 1 (chứa tia tới):

= n21.

+ Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

+ Liên hệ giữa chiết suất với vận tốc ánh sáng: n21 =

=

; n =

.

+ Biểu thức của định luật khúc xạ viết dưới dạng khác: n1sini = n2sinr. Khi i và r rất nhỏ (100 ≤) thì: n1i = n2r.

+ Tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng: ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó. Từ tính chất thuận nghịch ta suy ra: n12 =

.

8. Hiện tượng phản xạ toàn phần

+ Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần:

- Ánh sáng phải truyền từ môi trương chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém (n2 < n1).

- Góc tới i phải lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần igh (với sinigh =

).

+ Cáp quang là dây dẫn sáng ứng dụng phản xạ toàn phần để truyền tín hiệu trong thông tin và để nội soi trong y học.

9. Lăng kính

+ Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa, ...), thường có dạng lăng trụ tam giác. Một lăng kính được đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết suất n.

+ Lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng trắng truyền qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau. Đó là sự tán sắc ánh sáng bởi lăng kính.

+ Tia ló ra khỏi lăng kính luôn luôn bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.

10. Thấu kính

+ Các công thức: D =

;

=

; k =

= -

.

+ Qui ước dấu: Thấu kính hội tụ: D > 0 ; f > 0; tháu kính phân kì: D < 0 ; f < 0; vật thật: d > 0; vật ảo: d < 0; ảnh thật: d’ > 0; ảnh ảo: d’ < 0; k > 0: ảnh và vật cùng chiều; k < 0: ảnh và vật ngược chiều.

+ Cách vẽ ảnh qua thấu kính: sử dụng 2 trong 4 tia sau:

- Tia tới qua quang tâm - Tia ló đi thẳng.

- Tia tới song song trục chính - Tia ló đi qua (hoặc kéo dài đi qua) tiêu điểm ảnh chính F’.

- Tia tới qua (hoặc kéo dài đi qua) tiêu điểm vật chính F - Tia ló song song trục chính.

- Tia tới song song trục phụ - Tia ló qua (hoặc kéo dài đi qua) tiêu điểm ảnh phụ F’p.

Lưu ý: Tia sáng xuất phát từ vật sau khi qua thấu kính sẽ đi qua (hoặc kéo dài đi qua) ảnh của vật.

11. Mắt

+ Cấu tạo của mắt gồm: giác mạc, thủy dịch, lòng đen và con ngươi, thể thủy tinh, dịch thủy tinh, màng lưới.

+ Điều tiết mắt là sự thay đổi tiêu cự của mắt để tạo ảnh của vật luôn hiện ra trên màng lưới.

Khi nhìn vật ở cực cận mắt điều tiết tối đa: D = Dmax ; f = fmin.

Khi nhìn vật ở cực viễn mắt không điều tiết: D = Dmin ; f = fmax. Mắt không có tật thì điểm cực viễn ở vô cực.

+ Mắt có tật phải đeo kính (sát mắt):

- Đặt vật ở CC, kính cho ảnh ảo ở CCK. Do đó: dc = OCC ; d’C = - OCCK

- Đặt vật ở CV, kính cho ảnh ảo ở CVK. Do đó: dV = OCV ; d’V = - OCVK

12. Kính lúp

+ Kính lúp là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để nhìn các vật nhỏ ở gần. Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm) dùng để tạo ảnh ảo lớn hơn vật nằm trong giới hạn nhìn rỏ của mắt.

+ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực: G =

.

13. Kính hiễn vi

+ Kính hiễn vi là dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt để nhìn các vật rất nhỏ ở gần. Kính hiễn vi gồm vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu rất ngắn (vài mm) và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm). Vật kính và thị kính đặt đồng trục, khoảng cách giữa chúng không thay đổi.

+ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực: G =

14. Kính thiên văn

+ Kính thiên văn là dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt để nhìn các vật lớn nhưng ở rất xa. Kính thiên văn gồm vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu dài (vài dm) và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm). Vật kính và thị kính đặt đồng truc, khoảng cách giữa chúng thay đổi đổi được.

+ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực: G =

.

B. MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUẬN THAM KHẢO

1. Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, cùng cường độ I1 = I2 = 15 A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I1 6 cm và cách dây dẫn mang dòng I2 8 cm.

Đáp số: B = 6,25.10-5 T.

2. Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 20 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, cùng cường độ I1 = I2 = 9 A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách đều hai dây dẫn một khoảng 30 cm.

Đáp số: B = 1,33.10-6 T.

3. Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 15 cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ I1 = 10 A, I2 = 5 A chạy qua. Xác định điểm M mà tại đó cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra bằng 0.

Đáp số: M cách dây dẫn mang dòng I1 10 cm, cách dây dẫn mang dòng I2 5 cm.

4. Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt trong không khí, trùng với hai trục toạ độ vuông góc xOy. Dòng điện qua dây Ox chạy cùng chiều với chiều dương của trục toạ độ và có cường độ I1 = 2 A, Dòng điện qua dây Oy chạy ngược chiều với chiều dương của trục toạ độ và có cường độ I2 = 3 A. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm A có toạ độ x = 4 cm và y = -2 cm.

Đáp số: B = 5.10-6 T.

5. Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt trong không khí, trùng với hai trục toạ độ vuông góc xOy. Dòng điện qua các dây dẫn đều cùng chiều với chiều dương của trục toạ độ và có cùng cường độ I1 = I2 = 12 A. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm A có toạ độ x = - 6 cm và y = - 4 cm.

Đáp số: B = 2.10-5 T.

6. Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 20 m trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, cùng cường độ I1 = I2 = 15 A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng I1 15 cm và cách dây dẫn mang dòng I2 5 cm.

Đáp số: B = 4.10-5 T.

7. Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kính R = 10 cm mang dòng điện I = 50 A.

a) Tính độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây.

b) Nếu cho dòng điện trên qua vòng dây có bán kín R’ = 4R thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây có độ lớn là bao nhiêu?

Đáp số: B = π.10-4 T. B’ = 0,25π.10-4 T.

8. Cho dòng điện cường độ I = 0,15 A chạy qua các vòng dây của một ống dây, thì cảm ứng từ bên trong ống dây B = 35.10-5 T. Ống dây dài 50 cm. Tính số vòng dây của ống dây.

Đáp số: N = 929 vòng.

520065050165009. Cho hai dây dẫn thẳng, dài, song song và một khung dây hình chữ nhật cùng nằm trong một mặt phẵng đặt trong không khí và có các dòng điện chạy qua như hình vẽ. Biết I1 = 12 A; I2 = 15 A; I3 = 4 A; a = 20 cm; b = 10 cm; AB = 10 cm; BC = 20 cm. Xác định lực từ do từ trường của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng tác dụng lên cạnh AD của khung dây.

518985511684000Đáp số: F = 144.10-7 N.

10. Cho hai dây dẫn thẳng, dài, song song và một khung dây hình chữ nhật cùng nằm trong một mặt phẵng đặt trong không khí và có các dòng điện chạy qua như hình vẽ. Biết I1 = 6 A; I2 = 9 A ; I3 = 5A ; a = 20 cm; b = 10 cm; AB = 15 cm; BC = 20 cm. Xác định lực từ do từ trường của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng tác dụng lên cạnh BC của khung dây.

Đáp số: F = 12.10-7 T.

11. Một khung dây phẵng giới hạn diện tích S = 5 cm2 gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ từ B = 0,1 T sao cho mặt phẵng khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc 600. Tính từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây.

Đáp số: Ф = 8,7.10-4 Wb.

12. Một khung dây phẵng diện tích 20 cm2, gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Véc tơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẵng khung dây góc 300 và có độ lớn bằng 2.10-4 T. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi.

Đáp số: ec = 2.10-4 V.

13. Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích 200 cm2, ban đầu ở vị trí song song với các đường sức từ của một từ trường đều có độ lớn B = 0,01 T. Khung quay đều trong thời gian t = 0,04 s đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung.

Đáp số: |ec| = 5.10-3 V.

14. Một khung dây có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẵng của khung. Diện tích mặt phẵng giới hạn bởi mỗi vòng là 2 dm2. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một vòng dây và trong khung dây.

Đáp số: |EC| = 60 V.

15. Một cuộn tự cảm có L = 50 mH cùng mắc nối tiếp với một điện trở R = 20 , nối vào một nguồn điện có suất điện động 90 V, có điện trở trong không đáng kể. Xác định tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện I tại:

a) Thời điểm ban đầu ứng với I = 0.

b) Thời điểm mà I = 4 A.

Đáp số: a) 1,8.103 A/s. b) 103 A/s.

16. Một cây cọc dài được cắm thẳng đứng xuống một bể nước chiết suất n =

. Phần cọc nhô ra ngoài mặt nước là 30 cm, bóng của nó trên mặt nước dài 40 cm và dưới đáy bể nước dài 190 cm. Tính chiều sâu của lớp nước.

Đáp số: h = 200 CM.

17. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 15 cm. Qua thấu kính cho một ảnh ngược chiều với vật và cao gấp 3 lần vật. Xác định loại thấu kính. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính. Vẽ hình.

Đáp số: Thấu kính hội tụ; f = 11,25 cm; D = 8,9 dp.

18. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 30 cm. Qua thấu kính cho một ảnh cùng chiều với vật và cao bằng một phần ba vật. Xác định loại thấu kính. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính. Vẽ hình.

Đáp số: Thấu kính phân kì; f = - 15 cm; D = - 6,7 dp.

19. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ tụ D = -2 dp, cách thấu kính 30 cm. Xác định vị trí, tính chất của ảnh. Vẽ hình.

Đáp số: d’ = -18,75 cm; ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

20. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ tụ D = 5 dp, cách thấu kính 15 cm. Xác định vị trí, tính chất của ảnh. Vẽ hình.

Đáp số: d’ = -60 cm; ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

21. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự 20 cm, qua thấu kính cho một ảnh thật cách vật 90 cm. Xác định vị trí của vật và ảnh. Vẽ hình.

Đáp số: d = 30 cm; d’ = 60 cm.

22. Một người cận thị phải đeo sát mắt một thấu kính có độ tụ -2,5 dp mới nhìn rỏ các vật nằm cách mắt từ 25 cm đến vô cực.

a) Xác định giới hạn nhìn rỏ của mắt người đó khi không đeo kính.

b) Nếu người này đeo sát mắt thấu kính có độ tụ -2 dp thì sẽ nhìn rỏ được các vật nằm trong khoảng nào trước mắt.

Đáp số: a) OCC = 15,4 cm; OCV = 40 cm. b) OCCK’ = 22,5 cm; OCVK’ = 200 cm.

23. Một người mắt tốt có điểm cực cận cách mắt 20 cm và điểm cực viễn ở vô cực, quan sát một vật nhỏ qua một kính lúp có độ tụ 10 dp. Kính đặt cách mắt 5 cm.

a) Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính.

b) Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.

Đáp số: a) 6 cm ≤ d ≤ 10 cm. b) G = 2.

24. Một kính hiển vi có vật kính có tiêu cự 5,4 mm, thị kính có tiêu cự 2 cm, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 17 cm. Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20 cm, điểm cực viễn ở vô cực.

a) Xác định khoảng cách từ vật đến vật kính khi quan sát ở trạng thái mắt điều tiết tối đa và khi quan sát vật ở trạng thái không điều tiết mắt.

b) Tính độ bội giác của kính khi quan sát vật ở trạng thái không điều tiết mắt.

Đáp số: a) 0,5599 cm ≤ d1 ≤ 0,5602 cm. b) G = 268.

25. Vật kính của một kính thiên văn có tiêu cự 90 cm, thị kính có tiêu cự 2,5 cm. Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20 cm, điểm cực viễn ở vô cực, đặt mắt sát thị kính để quan sát một chòm sao.

a) Tính khoảng cách giữa vật kính và thị kính khi ngắm chừng ở cực cận.

b) Tính khoảng cách giữa vật kính và thị kính khi ngắm chừng ở vô cực và độ bội giác khi đó.

Đáp số: a) O1O2 = 92,2 cm. b) O1O2 = 92,5 cm; G = 36.

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Mạch RLC mắc nối tiếp. Công suất hệ số công suất
Ngày 18/11/2019
* TRẮC NGHIỆM ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI HOẶC BA LỰC KHÔNG SONG SONG
Ngày 18/11/2019
* TRẮC NGHIỆM MOMEN LỰC. HỢP LỰC HAI LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
Ngày 18/11/2019
* 20 bài tập trắc nghiệm Dao động cơ mức độ Vận dụng cao có lời giải chi tiết
Ngày 17/11/2019
* 25 bài tập Vận dụng cao đồ thị Dao động cơ có lời giải chi tiết
Ngày 17/11/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ
Ngày 21/11/2018
* Đề thi thử đại học lần 02 - 2015_Vật lý_Có đáp án (Trần Quốc Lâm BMT)
Ngày 21/11/2014
* BÀI GIẢNG DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Ngày 25/11/2016
* VLC - Phần mềm mở mọi định dạng file video và audio miễn phí
Ngày 19/11/2012
* Lý thuyết - Công thức Lý 12 - Ôn thi THPT QG 2017-2018
Ngày 19/11/2017
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (87)