Thư Viện Vật Lý > > SKKN_PPGBTVL12_Phần tính chất sóng-hạt của ánh sáng

SKKN_PPGBTVL12_Phần tính chất sóng-hạt của ánh sáng

* Dương Văn Đổng - 971 lượt tải

Chuyên mục: Phương pháp nghiên cứu, dạy và học vật lý

Để download tài liệu SKKN_PPGBTVL12_Phần tính chất sóng-hạt của ánh sáng các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu SKKN_PPGBTVL12_Phần tính chất sóng-hạt của ánh sáng , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

12 Đang tải...
Ngày cập nhật: 03/01/2014
Tags: tính chất, sóng-hạt, ánh sáng, sáng kiến, kinh nghiệm
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 1,971.75 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu SKKN_PPGBTVL12_Phần tính chất sóng-hạt của ánh sáng là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

A - PHẦN MỞ ĐẦU

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm khách quan được áp dụng trong các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về việc nhận dạng để giải nhanh và tối ưu các câu trắc nghiệm, đặc biệt là các câu trắc nghiệm định lượng là rất cần thiết để có thể đạt được kết quả cao trong kì thi. Trong đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ các năm gần đây môn Vật Lý có những câu trắc nghiệm định lượng khá khó mà các đề thi trước đó chưa có, nếu chưa gặp và chưa giải qua lần nào thì thí sinh khó mà giải nhanh và chính xác các câu này.

Để giúp các em học sinh nhận dạng được các câu trắc nghiệm định lượng từ đó có thể giải nhanh và chính xác từng câu, tôi xin tập hợp ra đây các bài tập điển hình trong sách giáo khoa và trong các đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ĐH – CĐ trong những năm qua và phân chúng thành những dạng cơ bản từ đó đưa ra phương pháp giải cho từng dạng. Trong các năm học qua tôi đã trình bày đề tài này về các chương: Dao động cơ học – Sóng cơ, sóng âm – Dòng điện xoay chiều – Dao động và sóng điện từ trong chương trình Vật lý 12 – Ban cơ bản và đã may mắn được HĐKH Sở GD&ĐT Tỉnh Bình Thuận thẩm định, đánh giá đạt giải. Tài liệu cũng đã được đưa lên một số trang web chuyên ngành như: thuvienvatly.com, violet.vn, ..., được khá nhiều thành viên tải về sử dụng và có những nhận xét tích cực. Vì vậy tôi xin viết tiếp hai chương: Sóng ánh sáng và Lượng tử ánh sáng. Hy vọng rằng tập tài liệu này giúp ích được một chút gì đó cho các quí đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy và các em học sinh trong quá trình kiểm tra, thi cử. Nếu nhận được sự ủng hộ của các quí đồng nghiệp và các em học sinh thì trong thời gian tới tôi xin viết tiếp chương còn lại của chương trình: Hạt nhân nguyên tử, để thành một tập tài liệu hoàn chỉnh cho chương trình Vật Lý 12 – Ban cơ bản.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1) Đối tượng sử dụng đề tài:

+ Giáo viên dạy môn Vật lý lớp 12 tham khảo để hướng dẫn học sinh giải bài tập, đặc biệt là các giải các câu trắc nghiệm định lượng.

+ Học sinh học lớp 12 luyện tập để kiểm tra, thi môn Vật Lý.

2) Phạm vi áp dụng:

Phần tính chất sóng - hạt của ánh sáng trong chương trình Vật Lý 12 – Ban Cơ bản.

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định đối tượng áp dụng đề tài.

Tập hợp các câu trắc nghiệm định lượng trong các đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ĐH – CĐ trong 5 năm qua (từ khi thực hiện chương trình mới) và phân chúng thành các bài tập minh họa của những dạng bài tập cơ bản.

Hệ thống các công thức, kiến thức liên quan và phương pháp giải cho từng dạng.

Có hướng dẫn giải và đáp số các bài tập minh họa để các em học sinh có thể kiểm tra so sánh với bài giải của mình.

B - NỘI DUNG

I. SÓNG ÁNH SÁNG

1. Sự tán sắc ánh sáng .

* Kiến thức liên quan:

+ Tán sắc ánh sáng là hiện tượng một chùm ánh sáng phức tạp bị phân tích thành các chùm ánh sáng đơn sắc.

+ Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là do chiết suất của môi trường biến thiên theo màu sắc ánh sáng, và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím.

+ Bước sóng ánh sáng trong chân không: =

; với c = 3.108 m/s.

+ Bước sóng ánh sáng trong môi trường: ’ =

.

+ Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác vận tốc truyền của ánh sáng thay đổi, bước sóng của ánh sáng thay đổi nhưng tần số (chu kì, tần số góc) của ánh sáng không thay đổi.

+ Trong một số trường hợp, ta cần giải các bài toán liên quan đến các công thức của lăng kính:

- Công thức chung: sini1 = nsinr1; sini2 = nsinr2; A = r1 + r2; D = i2 + i2 - A.

Khi i1 = i2 (r1 = r2) thì D = Dmin với sin

= nsin

.

- Trường hợp góc chiết quang A và góc tới i1 đều nhỏ (≤ 100), ta có các công thức gần đúng: i1 = nr1; i2 = nr2; A = r1 + r2; D = Dmin = A(n – 1).

+ Trong một số trường hợp khác, ta cần giải một số bài toán liên quan đến định luật phản xạ: i = i’, định luật khúc xạ: n1sini1 = n2sini2.

+ Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém (n1 > n2): sinigh =

; trường hợp ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n ra không khí thì: sinigh =

.

* Phương pháp giải:

Để tìm một số đại lượng liên quan đến hiện tượng tán sắc ánh sáng ta viết biểu thức liên hệ giữa những đại lượng đã cho và đại lượng cần tìm, từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm.

* Các câu trắc nghiệm định lượng minh họa:

1. Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 40, đặt trong không khí. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là 1,643 và 1,685. Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt này. Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính xấp xỉ bằng

A. 1,4160.B. 0,3360.C. 0,1680.D. 13,3120.

2. Chiếu một tia sáng trắng hẹp từ nước ra không khí với góc tới bằng i. Biết chiết suất của nước đối với tia đỏ là nđ =

, đối với tia tím là nt = 1,4. Muốn không có tia nào ló ra khỏi mặt nước thì góc tới i phải thỏa mãn điều kiện

A. i 48,60.B. i 45,60.C. i 45,60.D. i 48,60.

3. Chiết suất của môi trường là 1,65 khi ánh sáng chiếu vào có bước sóng 0,5 m. Vận tốc truyền và tần số của sóng ánh sáng trong môi trường đó là

A. v = 1,82.108 m/s và f = 3,64.1014 Hz.

B. v = 1,82.106 m/s và f = 3,64.1012 Hz.

C. v = 1,28.108 m/s và f = 3,46.1014 Hz.

D. v = 1,28.106 m/s và f = 3,46.1012 Hz.

4. Khi cho một tia sáng đi từ nước có chiết suất n1 =

vào môi trường trong suốt thứ hai, người ta nhận thấy vận tốc truyền của ánh sáng bị giảm đi một lượng v = 108 m/s. Chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường thứ hai này bằng

A. 2,4.B. 2.C. 1,5.D.

.

5. Chiết suất tỉ đối của kim cương đối với nước là 1,8; chiết suất tuyệt đối của nước đối với ánh sáng màu lục là

; bước sóng của ánh sáng màu lục trong chân không là 0,5700 m. Bước sóng của ánh sáng màu lục trong kim cương là

A. 0,2375 m.B. 0,3167 m.

C. 0,4275 m.D. 0,7600 m.

6. Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc màu vàng song song hẹp vào mặt bên của một lăng kính có góc chiết quang A = 80 theo phương vuông góc với mặt phân giác của góc chiết quang sao cho có một phần của chùm sáng không qua lăng kính còn một phần đi qua lăng kính. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng màu vàng là 1,65. Trên màn đặt cách cạnh của lăng kính một khoảng d = 1 m, bề rộng L của vệt sáng màu vàng trên màn là

A. 7,4 cm. B. 9,1 cm.C. 11,0 cm.D. 12,6 cm.

7 (CĐ 2011). Chiết suất của một thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc là 1,6852. Tốc độ của ánh sáng này trong thủy tinh đó là

A. 1,78.108 m/s.B. 1,59.108 m/s.C. 1,67.108 m/s.D. 1,87.108 m/s.

8 (CĐ 2013).Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy có bước sóng từ 0,38

µm đến 0,76 µm. Tần số của ánh sáng nhìn thấy có giá trị

A. từ 3,95.1014 Hz đến 7,89.1014 Hz.

B. từ 3,95.1014 Hz đến 8,50.1014 Hz.

C. từ 4,20.1014 Hz đến 7,89.1014 Hz.

D. từ 4,20.1014 Hz đến 6,50.1014 Hz.

9 (ĐH 2010). Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 50, có chiết suất đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ = 1,643 và nt = 1,685. Chiếu vào mặt bên của lăng kính một chùm ánh sáng trắng hẹp dưới góc tới i nhỏ. Độ rộng góc D của quang phổ của ánh sáng Mặt Trời cho bởi lăng kính này là

A. D = 0,210.B. D = 0,560.C. D = 3,680.D. D = 5,140.

10 (ĐH 2011). Một lăng kính có góc chiết quang A = 60 (coi là góc nhỏ) được đặt trong không khí. Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang, rất gần cạnh của lăng kính. Đặt một màn E sau lăng kính, vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1,2 m. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nđ = 1,642 và đối với ánh sáng tím là nt = 1,685. Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quang phổ liên tục quan sát được trên màn là

A. 4,5 mm.B. 36,9 mm.C. 10,1 mm.D. 5,4 mm.

11 (ĐH 2013). Sóng điện từ tần số 10 MHz truyền trong chân không với bước sóng

A. 3 m.B. 6 m.C. 60 m.D. 30 m.

* Đáp án: 1C. 2A. 3A. 4A. 5A. 6B. 7A. 8A. 9A. 10D. 11D.

* Giải chi tiết:

1. D = Dt - Dd = A(nt – 1) – A(nd – 1) = A(nt – nd) = 0,1680. Đáp án C.

2. sinighđ =

= 0,75 = sin48,60; nt > nđ ight < ighđ. Đáp án A.

3. v =

= 1,82.108 m/s; f =

= 3,64.1014 Hz. Đáp án A.

4. v1 – v2 = v =

n2 =

= 2,4. Đáp án A.

5.

= 1,8 nkc = nn.1,8 = 2,4; kc =

= 0,2375 m. Đáp án A.

6. D = A(n – 1) = 5,20; L = d.tanD = 9,1 cm. Đáp án B.

7. v =

= 1,78.108 m/s. Đáp án A.

8. Trong chân không: =

f =

ánh sáng nhìn thấy có tần số từ

= 3,85.1014 (Hz) đến

= 7,89.1014 (Hz). Đáp án A.

8. D = Dt – Dđ = A(nt – 1) – A(nđ – 1) = A(nt – nđ) = 0,210. Đ.án A.

10. Dt = A(nt – 1) = 4,110; Dđ = A(nđ – 1) = 3,8520;

L = d(tanDt – tanDđ) = 1,2.(tan4,110 – tan3,8520) = 5,43.10-3 (m). Đáp án D.

11. =

= 30 m. Đáp án D.

2. Giao thoa với ánh sáng đơn sắc.

* Các công thức:

Vị trí vân sáng, vân tối, khoảng vân:

xs = k

; xt = (k +

)

; i =

; với k Z.

Nếu khoảng vân trong không khí là i thì trong môi trường có chiết suất n sẽ có khoảng vân là i’ =

.

Giữa n vân sáng (hoặc vân tối) liên tiếp là (n – 1) khoảng vân.

* Phương pháp giải:

+ Để tìm một số đại lượng trong giao thoa với ánh sáng đơn sắc ta viết biểu thức liên hệ giữa những đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm. Khi thay số nhớ để các đại lượng a, i, D, , x cùng đơn vị.

+ Để xác định loại vân (sáng, tối) tại điểm M trong vùng giao thoa ta lập tỉ số

:

Khi

= k thì tại M có vân sáng và đó là vân sáng bậc k.

Khi

= (2k + 1)

thì tại M có vân tối và đó là vân tối bậc |k| + 1.

+ Để xác định số vân sáng - tối trong miền giao thoa có bề rộng L: lập tỉ số N =

để rút ra kết luận:

Số vân sáng: Ns = 2N + 1 (lấy phần nguyên của N).

Số vân tối: Nt = 2N (lấy phần nguyên của N) nếu phần thập phân của N < 0,5; Nt = 2N + 2 nếu phần thập phân của N > 0,5.

* Các câu trắc nghiệm định lượng minh họa:

1 (TN 2009). Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là 0,55 m. Hệ vân trên màn có khoảng vân là

A. 1,1 mm.B. 1,2 mm.C. 1,0 mm.D. 1,3 mm.

2 (TN 2011). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm, khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3 m. Trên màn, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai phía của vân sáng trung tâm là

A. 9,6 mm.B. 24,0 mm.C. 6,0 mm.D. 12,0 mm.

3 (CĐ 2009). Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân trên màn

A. giảm đi bốn lần.B. không đổi.

C. tăng lên hai lần.D. tăng lên bốn lần.

4 (CĐ 2009). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m và khoảng vân là 0,8 mm. Cho c = 3.108 m/s. Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

A. 5,5.1014 Hz. B. 4,5.1014 Hz. C. 7,5.1014 Hz. D. 6,5.1014 Hz.

5 (CĐ 2009). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 m. Vùng giao thoa trên màn rộng 26 mm. Số vân sáng là

A. 15.B. 17.C. 13.D. 11.

6 (CĐ 2009). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là

A. 0,5 m.B. 0,7 m.C. 0,4 m.D. 0,6 m.

7 (CĐ 2010). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là 1,2 mm. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm, quan sát được

A. 2 vân sáng và 2 vân tối.B. 3 vân sáng và 2 vân tối.

C. 2 vân sáng và 3 vân tối.D. 2 vân sáng và 1 vân tối.

8 (CĐ 2012). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 m. Khoảng cách giữa hai khe sáng là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn quan sát, hai vân tối liên tiếp cách nhau một đoạn là

A. 0,45 mm.B. 0,6 mm.C. 0,9 mm.D. 1,8 mm.

9 (CĐ 2012). Trong thí nghiệp Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân sáng trung tâm 3 mm có vân sáng bậc 3. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

A. 0,5 m.B. 0,45 m.C. 0,6m.D. 0,75 m.

10 (CĐ 2013). Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4 m, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 1 m. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 4 cách vân sáng trung tâm

A. 3,2 mm.B. 4,8 mm.C. 1,6 mm.D. 2,4 mm.

11 (ĐH 2010). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng

A. 2λ.B. 1,5λ.C. 3λ.D. 2,5λ.

12 (ĐH 2010). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2,5 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm. Tổng số vân sáng và vân tối có trong miền giao thoa là

A. 21 vân.B. 15 vân.C. 17 vân.D. 19 vân.

13 (ĐH 2011). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm. Khoảng vân trên màn quan sát đo được là 1 mm. Từ vị trí ban đầu, nếu tịnh tiến màn quan sát một đoạn 25 cm lại gần mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân mới trên màn là 0,8 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

A. 0,64 m.B. 0,50 m.C. 0,45 m.D. 0,48 m.

14 (ĐH 2012). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1. Trên màn quan sát, trên đoạn thẳng MN dài 20 mm (MN vuông góc với hệ vân giao thoa) có 10 vân tối, M và N là vị trí của hai vân sáng. Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 2 =

thì tại M là vị trí của một vân giao thoa, số vân sáng trên đoạn MN lúc này là

A. 7.B. 5.C. 8.D. 6.

15 (ĐH 2012). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng , khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2 m. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6. Giá trị của bằng

A. 0,60 m.B. 0,50 m.C. 0,45 m.D. 0,55 m.

16 (ĐH 2013). Trong một thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là 600 nm, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Khoảng vân quan sát được trên màn có giá trị bằng

A. 1,5 mm.B. 0,3 mm.C. 1,2 mm.D. 0,9 mm.

17 (ĐH 2013). Thực hiện thí nghiệm Y âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng . Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm có vân sáng bậc 5. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyến thành vân tối lần thứ hai thì khoảng dịch màn là 0,6 m. Bước sóng

bằng

A. 0,6 µm.B. 0,5 µm.C. 0,7 µm.D. 0,4 µm.

* Đáp án: 1A. 2D. 3D. 4C. 5C. 6C. 7A. 8C. 9A. 10A. 11D. 12C. 13D. 14A. 15A. 16C. 17A.

* Giải chi tiết:

1. i =

=

= 1,1.10-3 (m). Đáp án A.

2. 10i = 10.

= 10.

= 12.10-3 (m). Đáp án D.

3. i’ =

= 4.

= 4i. Đáp án D.

4. =

= 0,4.10-6 m; f =

= 7,5.1014 Hz. Đáp án C.

5. i =

= 2.10-3 m;

= 6,5; Ns = 2.6 + 1 = 13. Đáp án C.

6. xs3 = 3

= 3i i =

= 0,8.10-3 m; =

= 0,4.10-6 m. Đáp án C.

7.

= 1,67: tại M có vân tối ứng với k = 1;

= 3,75: tại N có vân tối ứng với k = 3. Vậy trong khoảng MN có 2 vân sáng và 2 vân tối. Đáp án A.

8. i =

= 0,9.10-3 m. Đáp án C.

9. xs3 = 3

= 3i i =

= 10-3 m; . =

= 0,5.10-6 m. Đáp án A.

10. x4 = 4

= 3,2.10-3 m. Đáp án A.

11. d2 – d1 = (2.2 + 1)

= 2,5 (vân tối thứ 3 ứng với k = 2). Đáp án D.

12. i =

= 1,5.10-3 m;

= 4,2; Ns = 2.4 + 1 = 9; Nt = 2.4 = 8. Đáp án C.

13. i =

; i’ =

i - i’ =

=

= 0,48.10-6 m.

Đáp án D.

14. i1 =

= 2 mm;

=

i2 = i1

=

mm;

= 3; Ns = 2.3 + 1 = 7.

Đáp án A.

15. xM = 6

= 6i1 = 5

6a1 – 1,2.10-3 = 5a1

a1 = 1,2.10-3 m; i1 =

= 10-3 m; =

= 0,6.10-6 m. Đáp án A.

16. i =

= 12.10-4 m. Đáp án C.

17. Dịch chuyển màn ra xa để vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ 2 thì đó là vân tối thứ 4 ứng với k’ = 3 nên:

xM = 5

= (3 +

)

5D = 3,5D + 2,1 D = 1,4 (m);

=

= 0,6.10-6 m. Đáp án A.

3. Giao thoa với ánh sáng hỗn hợp – Giao thoa với ánh sáng trắng.

* Các công thức:

+ Giao thoa với nguồn phát ánh sáng gồm một số ánh sáng đơn sắc khác nhau:

Vị trí vân trùng (cùng màu): x = k11 = k22 = … = knn; với k Z.

+ Giao thoa với ánh sáng trắng:

Vị trí vân sáng: xs =

; vị trí vân tối: xt = (2k + 1)

.

Bề rộng quang phổ bậc n trong giao thoa với ánh sáng trắng:

xn = n

.

* Phương pháp giải:

+ Xác định khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vân trùng: vị trí có k1 = k2 = … = kn = 0 là vân trùng trung tâm, do đó khoảng cách gần nhau nhất giữa hai vân trùng đúng bằng khoảng cách từ vân trùng trung tâm đến vân trùng bậc 1 của tất cả các ánh sáng đơn sắc: x = k11 = k22 = … = knn; với k N nhỏ nhất 0.

+ Xác định số bức xạ cho vân sáng (hoặc tối) tại vị trí M trong vùng giao thoa với nguồn phát ra ánh sáng trắng (0,38 m 0,76 m):

- Ánh sáng đơn sắc cho vân sáng tại M nếu:

k

; k Z. Số bức xạ cho vân sáng tại M là số giá trị của k. Bức xạ cho vân sáng tại M có: =

.

- Ánh sáng đơn sắc cho vân tối tại M nếu:

-

k

-

; k Z. Số bức xạ cho vân tối tại M là số giá trị của k. Bức xạ cho vân tối tại M có: =

.

* Các câu trắc nghiệm định lượng minh họa:

1 (CĐ 2009). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng 1 = 750 nm, 2 = 675 nm và 3 = 600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 m có vân sáng của bức xạ

A. 2 và 3.B. 3.C. 1.D. 2.

2 (CĐ 2010). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là 1 và 2. Trên màn quan sát có vân sáng bậc 12 của 2 trùng với vân sáng bậc 10 của 2. Tỉ số

bằng

.B.

.C.

.D.

.

3 (CĐ 2011). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, chiếu vào hai khe đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 = 0,66 m và 2 = 0,55 m. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 5 của ánh sáng có bước sóng 1 trùng với vân sáng bậc mấy của ánh sáng có bước sóng 2?

A. Bậc 7.B. Bậc 6.C. Bậc 9.D. Bậc 8.

4 (CĐ 2011). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn phát ánh sáng gồm các bức xạ đơn sắc có bước sóng trong khoảng 0,40 μm đến 0,76 μm. Trên màn, tại điểm cách vân trung tâm 3,3 mm có bao nhiêu bức xạ cho vân tối?

A. 6 bức xạ.B. 4 bức xạ.C. 3 bức xạ.D. 5 bức xạ.

5 (ĐH 2009). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 m đến 0,76 m. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 m còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

A. 3.B. 8.C. 7.D. 4.

6 (ĐH 2010). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng 1 = 450 nm và 2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở cùng một phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 5,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là

A. 4.B. 2.C. 5.D. 3.

7 (ĐH 2010). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức xạ màu đỏ có bước sóng λd = 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng λl (có giá trị trong khoảng từ 500 nm đến 575 nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. Giá trị của λl là

A. 500 nm.B. 520 nm.C. 540 nm.D. 560 nm.

8 (ĐH 2010). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng

A. 0,48 μm và 0,56 μm.B. 0,40 μm và 0,60 μm.

C. 0,45 μm và 0,60 μm.D. 0,40 μm và 0,64 μm.

9 (ĐH 2011). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là 1 = 0,42 m, 2 = 0,56 m và 3 = 0,63 m. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được là

A. 21.B. 23.C. 26.D. 27.

10 (ĐH 2012). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc 1, 2 có bước sóng lần lượt là 0,48 m và 0,60 m. Trên màn quan sát, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có

A. 4 vân sáng 1 và 3 vân sáng 2.B. 5 vân sáng 1 và 4vân sáng 2.

C. 4 vân sáng 1 và 5vân sáng 2.D. 3 vân sáng 1 và 4vân sáng 2.

* Đáp án: 1C. 2C. 3B. 4B. 5D. 6D. 7D. 8B. 9A. 10A.

* Giải chi tiết:

1. d2 – d1 = 1500 nm = 2.750 nm = 21 Tại M có vân sáng bậc 2 của bức xạ có bước sóng 1. Đáp án C.

2. 12

= 10

=

=

. Đáp án C.

3. 5

= k2

k2 = 5

= 6. Đáp án B.

4.

-

= 3,84 k

-

= 7,75; k Z nên có 4 giá trị. Đáp án B.

5.

= 4 k

= 8; k Z nên có 5 giá trị; trừ giá trị k = 4 còn có 4 giá trị khác của k. Đáp án D.

6. i1 =

= 1,8 mm;

= 3,06;

= 12,2 trên đoạn MN có 9 vân sáng của bức xạ có bước sóng 1 (từ vân bậc 4 đến vân bậc 12).

i2 =

= 2,4 mm;

= 2,3;

= 9,2 trên đoạn MN có 7 vân sáng của bức xạ có bước sóng 2 (từ vân bậc 3 đến vân bậc 9).

k2 =

k1 =

k1 trên đoạn MN có 3 vân sáng của hai bức xạ trùng nhau: với k1 = 4; 8 và 12; k2 = 3; 6 và 9. Đáp án D.

7. Vị trí các vân trùng có kdd = kll kd =

kl. Vì giữa hai vân trùng gần nhau nhất có 8 vân sáng màu lục nên vân trùng đầu tiên tính từ vân trung tâm là vân sáng bậc 9 của ánh sáng màu lục

= 6,25 kd

= 7,12; vì k Z nên k = 7 l =

= 560 nm.

Đáp án D.

8.

= 1,6 k

= 3,2; vì k Z nên k = 2 và 3;

k = 2 thì =

= 0,6.10-6 m; k = 3 thì =

= 0,4.10-6 m. Đáp án B.

9. Vân cùng màu với vân trung tâm có: k11 = k22 = k33

6k1 = 8k2 = 9k3 = 72n; (n N). Khi n = 0, có vân trùng trung tâm. Khi n = 1, có vân trùng gần vân trung tâm nhất; khi đó k1 = 12; k2 = 9 và k3 = 8. Trừ hai vân trùng ở hai đầu, trong khoảng từ vân trung tâm đến vân trùng gần vân trung tâm nhất có 11 + 8 + 7 = 26 vân sáng của cả 3 bức xạ. Với 1 và 2 ta có k2 =

k1, có 2 vân trùng (k1 = 8 và 4). Với 1 và 3 ta có k3 =

k1, có 3 vân trùng (k1 = 9; 6 và 3). Với 2 và 3 ta có k3 =

k2, không có vân trùng. Vậy, số vân sáng trong khoảng nói trên là 26 – 2 – 3 = 21. Đáp án A.

10. Các vân trùng có k11 = k22 4k1 = 5k2 = 20n; (n N). Khi n = 0, có vân trùng trung tâm. Khi n = 1, có vân trùng gần vân trung tâm nhất; khi đó k1 = 5; k2 = 4 có 4 vân sáng 1 và 3 vân sáng 2. Đáp án A.

4. Các bức xạ không nhìn thấy.

* Kiến thức liên quan:

Tia hồng ngoại: là sóng điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến (0,76 m 1 mm).

Tia tử ngoại: là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím và dài hơn bước sóng của tia Rơn-ghen (1 nm 0,38 m).

Tia Rơn-ghen (tia X): là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại và dài hơn bước sóng của tia gamma (10-11 m 10-8 m).

Tia gamma: là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia Rơn-ghen ( < 10-11 m).

Trong ống Culitgiơ:

mv

= eUmax = hfmax =

.

* Phương pháp giải:

Để tìm một số đại lượng liên quan đến các bức xạ không nhìn thấy ta viết biểu thức liên hệ giữa những đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm.

* Các câu trắc nghiệm định lượng minh họa:

1. Một chùm bức xạ điện từ có tần số 24.1014 Hz. Trong không khí (chiết suất lấy bằng 1), chùm bức xạ này có bước sóng bằng bao nhiêu và thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ? Cho vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s.

A. = 0,48 m; vùng ánh sáng nhìn thấy.

B. = 48 pm; vùng tia X.

C. = 1,25 m; vùng hồng ngoại.

D. = 125 nm; vùng tử ngoại.

2 Một chùm bức xạ điện từ có bước sóng 0,75 m trong môi trường nước (chiết suất n =

). Chùm bức xạ này có tần số bằng bao nhiêu và thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ? Cho vận tốc ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s.

A. f = 6.1014 Hz; vùng ánh sáng nhìn thấy.

B. f = 3.1018 Hz; vùng tia X.

C. f = 3.1014 Hz; vùng hồng ngoại.

D. f = 6.1015Hz; vùng tử ngoại.

3. Một bức xạ truyền trong không khí với chu kỳ 8,25.10-16 s. Cho vận tốc ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Xác định bước sóng của chùm bức xạ này và cho biết chùm bức xạ này thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?

A. 24,75.10-6 m; thuộc vùng hồng ngoại.

B. 24,75.10-8 m; thuộc vùng tử ngoại.

C. 36,36.10-10 m; thuộc vùng tia X.

D. 2,75.10-24 m; thuộc vùng tia gamma.

4 (CĐ 2013). Phôtôn có năng lượng 0,8 eV ứng với bức xạ thuộc vùng

A. tia tử ngoại. B. tia hồng ngoại.C. tia X.D. sóng vô tuyến.

5 (CĐ 2013). Một chùm êlectron, sau khi được tăng tốc từ trạng thái đứng yên bằng hiệu điện thế không đổi U, đến đập vào một kim loại làm phát ra tia X. Cho bước sóng nhỏ nhất của chùm tia X này là 6,8.10-11 m. Giá trị của U bằng

A. 18,3 kV.B. 36,5 kV.C. 1,8 kV.D. 9,2 kV.

6. Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của một ống Cu-lit-giơ là 12 kV. Bỏ qua tốc độ ban đầu của các electron khi bật khỏi catôt. Tính tốc độ của các electron đập vào anôt. Cho khối lượng và điện tích của electron là 9,1.10-31 kg và -1,6.10-19 C.

A. 65.106 m/s.B. 65.107 m/s. C. 56.106 m/s.D. 56.107 m/s.

7. Tốc độ của các electron khi đập vào anôt của một ống Cu-lit-giơ là 45.106 m/s. Để tăng tốc độ này thêm 5.106 m/s thì phải tăng hiệu điện thế đặt vào ống thêm bao nhiêu? Cho khối lượng và điện tích của electron là 9,1.10-31 kg và -1,6.10-19 C.

A. 7100 V.B. 3555 V.C. 2702 V.D. 1351 V.

8. Nếu hiệu điện thế giữa hai cực của một ống Cu-lit-giơ bị giảm 2.103 V thì tốc độ của các electron tới anôt giảm 52.105 m/s. Tính tốc độ của electron tới anôt khi chưa giảm hiệu điện thế. Cho khối lượng và điện tích của electron là me = 9,1.10-31 kg; qe = -1,6.10-19 C.

A. 702.106 m/s. B. 702.105 m/s.C. 602.105 m/s.D. 602.107 m/s.

9 (CĐ 2010). Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra từ một ống Cu-lít-giơ là = 2.10-11 m. Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của ống Cu-lít-giơ là

A. 4,21.104 V.B. 6,21.104 V.C. 6,625.104 V.D. 8,21.104 V.

10 (CĐ 2010). Hiệu điện thế giữa hai điện cực của ống tia X là UAK = 2.104 V, bỏ qua động năng ban đầu của electron khi bứt ra khỏi catôt. Tần số lớn nhất của tia X mà ống có thể phát ra xấp xỉ bằng

A. 4,83.1021 Hz.B. 4,83.1019 Hz. C. 4,83.1017 Hz. D. 4,83.1018 Hz.

11 (CĐ 2011). Giữa anôt và catôt của một ống phát tia X có hiệu điện thế không đổi là 25 kV. Bỏ qua động năng của electron khi bứt ra từ catôt. Bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra bằng

A. 31,57 pm.B. 39,73 pm.C. 49,69 pm.D. 35,15 pm.

12 (ĐH 2010). Chùm tia X phát ra từ một ống tia X (ống Cu-lít-giơ) có tần số lớn nhất là 6,4.1018 Hz. Bỏ qua động năng các electron khi bứt ra khỏi catôt. Hiệu điện thế cực đại giữa anôt và catôt của ống tia X là

A. 13,25 kV.B. 5,30 kV.C. 2,65 kV.D. 26,50 kV.

* Đáp án: 1D. 2C. 3B. 4B. 5A. 6A. 7D. 8B. 9B. 10D. 11C. 12D.

* Giải chi tiết:

1. =

= 125.10-9 m. Đáp án D.

2. f =

= 3.1014 Hz; =

= 10-6 m. Đáp án C.

3. = cT = 24,75.10-8 m. Đáp án B.

4. =

=

= 1,55.10-6 m. Đáp án B.

5. eU =

U =

= 1,83.104 V. Đáp án A.

6. eU =

mev2 v =

= 6,5.107 m/s. Đáp án A.

7. eU =

mev2; e(U + U) = eU + eU =

me(v + v)2

mev2 + eU =

mev2 + mevv +

mev2 U =

(2v + v) = 1351 V.

Đáp án D.

8. eU =

mev2; e(U - U) = eU - eU =

me(v - v)2

mev2 - eU =

mev2 - mevv +

mev2 v =

+

v = 702.105 m/s.

Đáp án B.

9. eU =

U =

= 6,21.104 V. Đáp án B.

10. eU = hf f =

= 0,483.1019. Đáp án D.

11. eU =

=

= 0,4969.10-10 m. Đáp án C.

12. eUmax = hf Umax =

= 26,5.103 V. Đáp án D.

II. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

1. Thuyết lượng tử ánh sáng - Hiện tượng quang điện ngoài.

* Các công thức:

+ Chùm ánh sáng là một chùm các phôtôn. Mỗi phôtôn có năng lượng = hf =

. Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s trong chân không (không có phôtôn đứng yên). Cường độ của chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong một giây.

+ Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bị bật ra khỏi bề mặt kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

+ Công thức Anhxtanh, giới hạn quang điện:

hf =

= A +

mv

=

+ Wđmax; 0 =

.

+ Điện thế cực đại quả cầu kim loại cô lập về điện đạt được khi chiếu chùm sáng có 0: Vmax =

.

+ Công suất nguồn sáng, hiệu suất lượng tử: P = n

; H =

.

* Phương pháp giải:

Để tìm các đại lượng có liên quan đến thuyết lượng tử ánh sáng và hiện tượng quang điện ngoài ta viết biểu thức liên quan đến các đại lượng dã biết và đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm.

* Các câu trắc nghiệm định lượng minh họa:

1 (TN 2009). Công thoát electron khỏi đồng là 6,625.10-19J. Biết hằng số Plăng là 6,625.10-34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Giới hạn quang điện của đồng là

A. 0,90 m. B. 0,60 m.C. 0,40 m.D. 0,30 m.

2 (TN 2011). Trong chân không, ánh sáng tím có bước sóng 0,4 μm. Mỗi phôtôn của ánh sáng này mang năng lượng xấp xỉ bằng

A. 4,97.10-31 J.B. 4,97.10-19 J.C. 2,49.10-19 J.D. 2,49.10-31 J.

3 (CĐ 2010). Một nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong một giây là

A. 5.1014.B. 6.1014.C. 4.1014.D. 3.1014.

4 (CĐ 2010). Một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz. Công suất bức xạ điện từ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

A. 3,02.1019.B. 0,33.1019.C. 3,02.1020.D. 3,24.1019.

5 (CĐ 2012). Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30 m. Công thoát của êlectron khỏi kim loại này là

A. 6,625.10-20J.B. 6,625.10-17J.C. 6,625.10-19J.D. 6,625.10-18J.

6 (CĐ 2012). Chiếu bức xạ điện từ có bước sóng 0,25 m vào catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,5 m. Động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện là

A. 3,975.10-20J.B. 3,975.10-17J.C. 3,975.10-19J.D. 3,975.10-18J.

7 (CĐ 2013). Công thoát êlectron của một kim loại bằng 3,43.10-19 J. Giới hạn quang điện của kim loại này là

A. 0,58 m.B. 0,43 m.C. 0,30 m.D. 0,50 m.

8 (ĐH 2009). Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452 µm và 0,243 µm vào một tấm kim loại có giới hạn quang điện là 0,5 µm. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s và me = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện là

A. 2,29.104 m/s.B. 9,24.103 m/s. C. 9,61.105 m/s. D. 1,34.106 m/s.

9 (ĐH 2010). Công thoát electron của một kim loại là 7,64.10-19J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng 1 = 0,18 m, 2 = 0,21 m và 3 = 0,35 m. Lấy h = 6,625.10-34 Js, c = 3.108 m/s. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

A. Hai bức xạ (1 và 2).B. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.

C. Cả ba bức xạ (1, 2 và 3).D. Chỉ có bức xạ 1.

10 (ĐH 2011). Công thoát êlectron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là

A. 550 nm.B. 220 nm.C. 1057 nm.D. 661 nm.

11 (ĐH 2012). Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45 m với công suất 0,8 W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,60 m với công suất 0,6 W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là

A. 1.B.

.C. 2.D.

.

12 (ĐH 2012). Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 m vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?

A. Kali và đồng.B. Canxi và bạc.C. Bạc và đồng.D. Kali và canxi.

13 (ĐH 2012). Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,542 m và 0,243 m vào catôt của một tế bào quang điện. Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,500 m. Biết khối lượng của êlectron là me = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng

A. 9,61.105 m/s.B. 9,24.105 m/s.C. 2,29.106 m/s.D. 1,34.106 m/s.

14 (ĐH 2013). Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,75 m. Công thoát electron ra khỏi kim loại bằng

A. 2,65.10-32J.B. 26,5.10-32J.C. 26,5.10-19J. D. 2,65.10-19J.

15 (ĐH 2013). Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.1014 Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

A. 0,33.1020.B. 0,33.1019.C. 2,01.1019.D. 2,01.1020.

* Đáp án: 1D. 2B. 3A. 4A. 5C. 6C. 7A. 8C. 9A. 10D. 11A. 12C. 13A. 14D. 15C.

* Giải chi tiết:

1. 0 =

= 3.10-7 m. Đáp án D.

2. =

= 49,7.10-20 J. Đáp án B.

3. P = n

n =

= 5.1014. Đáp án A.

4. P = nhf n =

= 0,302.10-20. Đáp án A.

5. A =

= 66,25.10-20 J. Đáp án C.

6. Wđmax =

-

= 39,75.10-20 J. Đáp án C.

7. 0 =

= 5,79.10-7 m. Đáp án A.

8. Wđmax =

-

= 4,204.10-19 J;

vmax =

= 0,961.106 m/s. Đáp án C.

9. 0 =

= 2,6.10-7 m = 0,26 m. Đáp án A.

10. 0 =

=

= 6,607.10-7 m = 660,7 nm. Đáp án D

11. PA = nA

; PB = nB

=

= 1. Đáp án A.

12 0Ca =

= 0,43 m; 0K =

= 0,55 m;

0Ag =

= 0,26 m; 0Cu =

= 0,30 m. Đáp án C.

Thật ra, chỉ cần tính giới hạn quang điện của kali và đồng là đủ.

13. Wđmax =

-

= 4,204.10-19 J;

vmax =

= 0,961.106 m/s. Đáp án A.

14. A =

= 26,5.10-20 J. Đáp án D.

15. P = nhf n =

= 0,201.1020. Đáp án C.

2. Quang phổ vạch của nguyên tử hyđrô – Hiện tượng phát quang.

* Kiến thức liên quan:

Quang phổ vạch của nguyên tử hyđrô: En – Em = hf =

.

Sơ đồ chuyển mức năng lượng khi tạo thành các dãy quang phổ:

Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử hiđrô: rn = n2r0; với r0 = 5,3.10-11 m là bán kính Bo (ở quỹ đạo K).

Năng lượng của electron trong nguyên tử hiđrô ở quỹ đạo dừng thứ n: En = -

eV; với n N*

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng tạo thành các electron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.

Hiện tượng phát quang là hiện tượng một số chất khi hấp thụ năng lượng dưới một dạng nào đó thì có khả năng phát ra các bức xạ điện từ trong miền ánh sáng nhìn thấy.

Đặc điểm của sự phát quang: ánh sáng phát quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích: pq > kt.

* Phương pháp giải:

Để tìm các đại lượng liên quan đến quang phổ vạch của nguyên tử hyđrô và hiện tượng phát quang ta viết biểu thức liên hệ giữa các đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm.

* Các câu trắc nghiệm định lượng minh họa:

1 (CĐ 2009). Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là: -13,6 eV; -1,51 eV. Cho biết h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng

A. 102,7 m.B. 102,7 mm.C. 102,7 nm.D. 102,7 pm.

2 (CĐ 2009). Theo tiên đề của Bo, khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo L sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ

21, khi electron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ32 và khi electron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ31. Biểu thức xác định λ31 là

A. 31 =

.B. 31 = 32 - 21.

C. 31 = 32 + 21.D. 31 =

.

3 (CĐ 2010). Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En = -1,5 eV sang trạng thái dừng có năng lượng Em = -3,4 eV. Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hiđrô phát ra xấp xỉ bằng

A. 0,654.10-7m.B. 0,654.10-6m. C. 0,654.10-5m. D. 0,654.10-4m.

4 (CĐ 2011). Các nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái dừng ứng với electron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính gấp 9 lần so với bán kính Bo. Khi chuyển về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn thì các nguyên tử sẽ phát ra các bức xạ có các tần số nhất định. Có thể có nhiều nhất bao nhiêu tần số khác nhau?

A. 2.B. 4.C. 1.D. 3.

5 (CĐ 2011). Nguyên tử hiđrô chuyển từ một trạng thái kích thích về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn phát ra bức xạ có bước sóng 486 nm. Độ giảm năng lượng của nguyên tử hiđrô khi phát ra bức xạ này là

A. 4,09.10-15 J.B. 4,86.10-19 J. C. 4,09.10-19 J.D. 3,08.10-20 J.

6 (CĐ 2013). Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng N của electron trong nguyên tử hiđrô là

A. 47,7.10-11m.B. 132,5.10-11m. C. 21,2.10-11m. D. 84,8.10-11m.

7 (ĐH 2009). Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng

A. 10,2 eV.B. -10,2 eV.C. 17 eV.D. 4,8 eV.

8 (ĐH 2009). Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 µm. Lấy h = 6,625.10-34 Js, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108 m/s. Năng lượng của phôtôn này là

A. 1,21 eV.B. 11,2 eV.C. 12,1 eV.D. 121 eV.

9 (ĐH 2009). Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà electron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi electron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?

A. 3.B. 1.C. 6.D. 4.

10 (ĐH 2010). Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo công thức -

(eV) (n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng

A. 0,4350 μm.B. 0,4861 μm. C. 0,6576 μm.D. 0,4102 μm.

11 (ĐH 2010). Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?

A. 0,55 μm.B. 0,45 μm.C. 0,38 μm.D. 0,40 μm.

12 (ĐH 2010). Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

A. 12r0.B. 4r0.C. 9r0.D. 16r0.

13 (ĐH 2011). Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En =

(eV) (với n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 1. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 2. Mối liên hệ giữa 1 và 2 là

A. 272 = 1281.B. 2 = 51.C. 1892 = 8001.D. 2 = 41.

14 (ĐH 2011). Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r = 2,12.10-10 m. Quỹ đạo đó là quỹ đạo dừng có tên là

A. L.B. O.C. N.D. M.

15 (ĐH 2011). Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 m thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 m. Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là

A.

.B.

.C.

.D.

.

16 (ĐH 2012). Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của êlectron trên quỹ đạo K và tốc độ của êlectron trên quỹ đạo M bằng

A. 9.B. 2.C. 3.D. 4.

17 (ĐH 2012). Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôton ứng với bức xạ có tần số f1 . Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số f2. Nếu êlectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số

A. f3 = f1 – f2.B. f3 = f1 + f2.C.

.D.

.

18 (ĐH 2013). Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức En =

eV (n = 1, 2, 3, …). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,55 eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra là

A. 9,74.10-8 m. B. 1,46.10-8 m. C. 1,22.10-8 m. D. 4,87.10-8 m.

19 (ĐH 2013). Biết bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Bán kính quỹ đạo dừng M trong nguyên tử hiđrô là

A. 132,5.10-11 m. B. 84,8.10-11 m. C. 21,2.10-11 m. D. 47,7.10-11 m.

* Đáp án: 1C. 2D. 3B. 4D. 5C. 6D. 7A. 8C. 9C. 10C. 11A. 12A. 13C. 14A. 15D. 16C. 17A. 18A. 19D.

* Giải chi tiết:

1. EM - EK =

=

= 1,027.10-7 m. Đáp án C.

2. EM – EK =

= EM – EL + EL – EK =

+

31 =

. Đáp án D.

3. En – Em =

=

= 6,54.10-7 m. Đáp án B.

4. rn = 9r0 = 32r0; từ 3 về 2 và về 1 có 2 tần số khác nhau; từ 2 về 1 có thêm 1 tần số khác nữa. Đáp án D.

5. E = Ecao – Ethấp =

= 4,09.10-19 J. Đáp án C.

6. Quỹ đạo dừng N có n = 4: rN = n2r0 = 42.5,3.10-11 = 84,8.10-11 (m). Đáp án D.

7. = Ecao – Ethấp = 10,2 eV. Đáp án A.

8. =

= 19,37.10-19 J = 12,1 eV. Đáp án C.

9. Quỹ đạo dừng N có n = 4 số vạch = 3 + 2 + 1 = 6. Đáp án C.

10. E = E3 – E2 = -

- (-

) = 1,89.1,6.10-19 (J) =

=

= 0,6572.10-6 m. Đáp án C.

11. =

= 0,5.10-6 m = 0,5 m > 0,55 m. Đáp án A.

12. Quỹ đạo N có n = 4; quỹ đạo L có n = 2; r = 42r0 – 22r0 = 12r0. Đáp án A.

13. E31 = -

- (-

) =

.13,6 =

.

E52 = -

- (-

) =

.13,6 =

.

1892 = 8001. Đáp án C.

14.

= 4 = 22 n = 2; đó là quỹ đạo dừng L. Đáp án A.

15. P1 = n1

n1 =

; n2 =

= 0,4 =

. Đáp án D.

16. Lực hướng tâm tác dụng lên electron là lực Cu-lông giữa electron và prôtôn:

= m

v =

=

= 3. Đáp án C.

17. EP – EK = hf1; EP – EL = hf2; EL – EK = hf3;

EL - EK = EP – EK – EP + EL = EP – EK – (EP – EL) = hf1 – hf2

f3 = f1 – f2. Đáp án A.

18. Từ công thức En = -

eV ta tính được các mức năng lượng ứng với n = 1, 2, 3, 4, … tương ứng là: E1 = -13,6 eV; E2 = -3,4 eV, E3 = -1,51 eV; E4 = -0,85 eV, E5 = - 0,544 eV, … . Ta thấy 2,55 eV = E4 – E2 nghĩa là nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái dừng ứng với n = 2 chuyển lên trạng thái dừng ứng với n = 4. Bước sóng ngắn nhất mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra khi chuyển từ trạng thái dừng ứng với n = 4 về trạng thái dừng có mức năng lượng nhỏ nhất là: min =

= 0,974.10-7 m.

Đáp án A.

19. Quỹ đạo M có n = 3; rn = n2r0 = 33.5,3.10-11 = 47,7.10-11 (m). Đáp án D.

C - KẾT LUẬN

Thực tế giảng dạy và kết quả các bài kiểm tra, bài thi trong các năm học qua nơi các trường tôi đã giảng dạy (THPT Bùi Thị Xuân, THPT Nguyễn Văn Linh, Bình Thuận) cho thấy nếu các em học sinh nhận được dạng các câu hỏi trắc nghiệm định lượng trong các đề thi thì việc giải các câu này sẽ cho kết quả khá tốt.

Trong đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ các năm gần đây có một số câu trắc nghiệm định lượng khá dài và khó nên nhiều thí sinh không làm kịp. Để giúp các em nhận dạng được một số câu trắc nghiệm định lượng, tôi đã đưa vào trong tài liệu này một số câu trắc nghiệm định lượng của các đề thi chính thức trong những năm qua và một số đề thi thử của một số trường, với cách giải được coi là ngắn gọn nhất (theo suy nghĩ chủ quan của bản thân tôi) để các đồng nghiệp và các em học sinh tham khảo. Để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi thì các em học sinh nên giải nhiều đề luyện tập để rèn luyện kỷ năng nhận dạng từ đó đưa ra phương án tối ưu để giải nhanh và chính xác từng câu. Nếu đề có những câu khó và dài quá thì nên dành lại để giải sau cùng. Nếu sắp hết giờ mà chưa giải ra một số câu nào đó thì cũng đừng bỏ trống, hãy lựa chọn một phương án mà mình cho là khả thi nhất để tô vào ô lựa chọn (dù sao vẫn còn xác suất 25%).

Tài liệu chỉ trình bày được một phần của chương trình Vật Lý 12. Cách giải các câu trắc nghiệm định lượng theo suy nghĩ chủ quan của tôi cho là ngắn gọn nhưng chưa chắc là ngắn gọn lắm và chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong cách phân dạng cũng như cách giải các câu trắc nghiệm minh họa. Rất mong nhận được những nhận xét, góp ý của các quí đồng nghiệp để xây dựng được một tập tài liệu hoàn hảo hơn.

Xin chân thành cảm ơn.

Hàm Thuận Bắc, tháng 04 năm 2014

Người viết

Dương Văn Đổng

MỤC LỤC

STT

NỘI DUNG

TRANG

1

A – PHẦN MỞ ĐẦU

1

2

B – NỘI DUNG

2

3

I. SÓNG ÁNH SÁNG

2

4

1. Sự tán sắc ánh sáng.

2

5

2. Giao thoa với ánh sáng đơn sắc.

5

6

3. Giao thoa với ánh sáng hỗn hợp.

9

7

4. Các bức xạ không nhìn thấy.

12

8

II. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

15

9

1. Thuyết lượng tử ánh sáng – Hiện tượng quang điện ngoài.

15

10

2. Quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô – Hiện tượng phát quang.

18

11

C . KẾT LUẬN

23

12

MỤC LỤC – TÀI LIỆU THAM KHẢO

24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vật lí 12 - Vũ Quang (chủ biên) - NXB GD - Năm 2012.

2. Bài tập vật lí 12 - Vũ Quang (chủ biên) - NXB GD - Năm 2012.

3. Vật lí 12 - Nâng cao - Vũ Thanh Khiết (chủ biên) - NXB GD - Năm 2012.

4. Bài tập vật lí 12 - Nâng cao - Vũ Thanh Khiết (chủ biên) - NXB GD - Năm 2012.

5. Nội dung ôn tập môn Vật lí 12 - Nguyễn Trọng Sửu - NXB GD - Năm 2010.

6. Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp THPT năm học 2010 - 2011 - Nguyễn Trọng Sửu - NXB GD - Năm 2011.

7. Vật lí 12 - Những bài tập hay và điển hình - Nguyễn Cảnh Hòe - NXB ĐHQG Hà Nội – 2008.

8. Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn Vật lí 12 - Vũ Thanh Khiết - NXB ĐHQG Hà Nội - 2010.

9. Các đề thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH - CĐ từ năm 2009 đến 2013.

10. Các tài liệu truy cập trên các trang web thuvienvatly.com và violet.vn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----- -----

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học 2013 – 2014

I. Đánh giá, xếp loại của HĐKH trường THPT Nguyễn Văn Linh

1. Tên đề tài:

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 12

PHẦN TÍNH CHẤT SÓNG – TÍNH CHẤT HẠT CỦA ÁNH SÁNG.

2. Họ và tên người viết: Dương Văn Đổng.

3. Chức vụ: Phó Hiệu trưởng. Môn: Vật Lý.

4. Nhận xét của Chủ tịch HĐKH về đề tài:

a) Ưu điểm: .................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

b) Hạn chế: ..................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

5. Đánh giá, xếp loại:

Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH trường THPT Nguyễn Văn Linh thống nhất xếp loại: ......................................................................................................

Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH CƠ SỞ

(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

II. Đánh giá, xếp loại của HĐKH Sở GD&ĐT Tỉnh Bình Thuận

Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Sở GD&ĐT Bình Thuận thống nhất xếp loại: ........................................................................................................................

Những người thẩm định:Chủ tịch HĐKH NGÀNH GD

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

-267970000

>

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN LINH

--------------------

00

Sáng kiến kinh nghiệm:

Sáng kiến kinh nghiệm:

-113030-3810

PHƯƠNG PHÁP GIẢI

CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ

PHẦN TÍNH CHẤT SÓNG VÀ TÍNH CHẤT HẠT

CỦA ÁNH SÁNG

PHƯƠNG PHÁP GIẢI

CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ

PHẦN TÍNH CHẤT SÓNG VÀ TÍNH CHẤT HẠT

CỦA ÁNH SÁNG

Người viết: DƯƠNG VĂN ĐỔNG

----------

386080462915000398780125095000-18288016510000

>

MobiPro
Vui Lòng Đợi

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

Tuyển sinh lập trình

File mới nhất

* File word Trắc nghiệm bổ trợ vật lí 12 của Thầy Nguyễn Hồng Khánh
Ngày 02-10
* Ứng dụng tích phân để giải bài toán Vật lý
Ngày 02-10
* 161 chuyên đề LTĐH môn Lí của Trần Anh Trung
Ngày 02-10
* ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
Ngày 01-10
* Chương 2 Vật lí 10
Ngày 01-10
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Download Microsoft Office 2007 Full crack không chia nhỏ
37,668 lượt tải - 11,545 trong tháng
File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
32,383 lượt tải - 2,834 trong tháng
File icon Chuyên đề Bài tập Vật Lý 10 Vũ Đình Hoàng, có đáp án
73,669 lượt tải - 2,605 trong tháng
File icon MATH TYPE 6.9 FULL | KEY|
23,917 lượt tải - 2,519 trong tháng
File icon Chuyên đề Bài tập Vật Lý 11 Vũ Đình Hoàng, có đáp án
43,998 lượt tải - 2,319 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Các thầy cô mà cũng nói có vẻ sóc nhau.hs đọc được chắc buồn lắm.lam gv tunh tướng ít thôi. Các thầy cô lão luyện kiến...
User quảng 01 - 10

sao en cài k đc nơi mấy anh ơi giúp em vs
User  29 - 09

Gửi Thầy Long. Thầy làm được như thế mà nói không rành tin học. Nghi ngờ quá

cảm ơn về tài liệu.

...
User hoang huy long 28 - 09

cái khung sao mình cũng nhìn chẳng rõ nứa, nhừn mà chắc chắc sau 1 thời gian thì nước cũng bị bắn ra ngoài và bốc hơi hết...
User tranhoaina.1910 16 - 09

thực ra là cái khung nó dài đến cuối nhà


Tuyển sinh Lập trình mobile
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (553)