Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG - CÁC MÁY ĐIỆN

MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG - CÁC MÁY ĐIỆN

* TRỊNH VĂN BÌNH - 283 lượt tải

Chuyên mục: Dòng điện xoay chiều

Để download tài liệu MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG - CÁC MÁY ĐIỆN các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG - CÁC MÁY ĐIỆN , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
3 Đang tải...
Chia sẻ bởi: TRỊNH VĂN BÌNH
Ngày cập nhật: 25/09/2017
Tags: MÁY BIẾN ÁP, TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
Ngày chia sẻ:
Tác giả TRỊNH VĂN BÌNH
Phiên bản 1.0
Kích thước: 316.86 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG - CÁC MÁY ĐIỆN là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

BÀI 16. TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG. MÁY BIẾN ÁP.

I. Máy biến áp

1. Định nghĩa:

Máy biến áp là những thiết bị có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của chúng.

Máy biến áp không làm thay đổi giá trị tần số của dòng điện xoay chiều.

Máy biến áp không biến đổi điện áp của dòng điện một chiều.

2. Cấu tạo gồm hai phần:

Phần 1: Lõi thép (lõi biến áp).

Được ghép từ các tấm sắt non có pha silic mỏng song song và cách điện với nhau.(để chống lại dòng Phuco)

Phần 2: Cuộn dây: Gồm hai cuộn dây dẫn có điện trở rất nhỏ và độ tự cảm lớn quấn trên hai cạnh đối diện của khung gọi là cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp:

-Cuộn sơ cấp gồm N1 vòng dây quấn quanh lõi thép và được nối với nguồn điện xoay chiều.

-Cuộn thứ cấp gồm N2 vòng dây quấn quanh lõi thép và được nối với các tải tiêu thụ điện năng.

3. Nguyên tắc hoạt động:

Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

-Từ thông qua mỗi vòng dây của cuộn sơ cấp và của cuộn thứ cấp là như nhau, vì mọi đường sức từ do dòng điện ở cuộn sơ cấp gây ra đều đi qua cuộn thứ cấp.

+Gọi từ thông qua một vòng dây của cuộn sơ cấp là

thì từ thông qua cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp:

trong cuộn thứ cấp xuất hiện suất điện động cảm ứng

:

.

+Vậy: Khi máy biến áp làm việc thì trong cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện xoay chiều có cùng tần số với dòng điện ở cuộn sơ cấp.

II.Công thức của máy biến áp.

Gọi N1, N2 là số vòng của cuộn sơ cấp và thứ cấp.

Gọi U1, U2 là điện áp 2 đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp.

Gọi I1, I2 là cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp và thứ cấp.

1.Máy biến áp lý tưởng: Là máy hầu như không hao tổn điện năng trong máy.

-Luôn có:

(*)

+Nếu N2 > N1

U2 > U1 : gọi là máy tăng áp.

+Nếu N2 < N1

U2 < U1 : gọi là máy hạ áp.

-Công suất ở 2 đầu cuộn thứ cấp và sơ cấp như nhau. P1 = P2 U1I1 = U2I2 (**)

-Từ (*) và (**) ta có

Kết luận: Dùng máy biến áp tăng điện áp lên bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện giảm bấy nhiêu lần và ngược lại.

Chú ý: Công thức (*) luôn được áp dụng cho máy biến áp, còn công thức (**) chỉ được áp dụng khi hao phí không đáng kể hoặc hai đầu cuộn thứ cấp để hở (máy biến áp ở chế độ không tải).

2.Ứng dụng của máy biến áp

-Dùng để truyền tải điện năng đi xa.

-Nấu chảy kim loại, hàn điện.

39674804381500III. Bài toán truyền tải điện năng.

1.Công suất hao phí trên đường dây truyền tải

+Công suất cần truyền tải điện năng P = UIcosφ (1)

Trong đó P là công suất phát từ nhà máy, U là điện áp hiệu dụng ở hai cực của máy phát, I là cường độ dòng điện trên dây dẫn truyền tải, cosφ là hệ số công suất (thường cosφ = 1).

+Đặt P = I2R là công suất hao phí trên đường dây, (1

)

I = eq \s\don1(\f(P,eq \l(\l(Ucos)))) P =

với R là điện trở đường dây.

Vậy: Nếu tăng điện áp nơi phát lên n lần thì công suất hao phí giảm đi n2 lần.

2.Phương án giảm công suất hao phí.

Phương án 1 : Giảm R.

+Do R = eq \s\don1(\f(ℓ,S)) nên để giảm R thì cần phải tăng tiết diện S của dây dẫn. Phương án này không khả thi do tốn kém kinh tế.

Phương án 2 : Tăng U.

+Bằng cách sử dụng máy biến áp, tăng điện áp U trước khi truyền tải đi thì công suất tỏa nhiệt trên đường dây sẽ được hạn chế. Phương án này khả thi hơn vì ít tốn kém, và thường được sử dụng trong thực tế.

Chú ý:

* Công thức tính điện trở của dây dẫn R = eq \s\don1(\f(ℓ,S)). ℓ . Trong đó (Ω.m) là điện trở suất của dây dẫn, ℓ là chiều dài dây, S là tiết diện của dây dẫn.

* Công suất tỏa nhiệt cũng chính là công suất hao phí trên đường dây, phần công suất hữu ích sử dụng được là Pcó ích = P - P =

Từ đó hiệu suất của quá trình truyền tải điện năng là H =

* Sơ đồ truyền tải điện năng từ A đến B : Tại A sử dụng máy tăng áp để tăng điện áp cần truyền đi. Đến B sử dụng máy hạ áp để làm giảm điện áp xuống phù hợp với nơi cần sử dụng (thường là 220 V). khi đó độ giảm điện áp là U = IR = U2A – U1B, với U2A là điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp của máy tăng áp tại A, còn U1B là điện áp ở đầu vào cuộn sơ cấp của máy biến áp tại B.

* Quãng đường truyền tải điện năng đi xa so với nguồn một khoảng là d thì chiều dài dây là ℓ = 2d

CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

DẠNG 1: Máy biến áp lý tưởng

1.Máy biến áp có cuộn thứ cấp nối với điện trở thuần R.

+Áp dụng công thức:

với

2.Máy

biến áp có cuộn thứ cấp nối với mạch RLC.

+Áp dụng công thức:

với

+Công suất tải tiêu thụ:

+Hiệu suât truyền tải:

3.Máy

biến áp có cuộn thứ cấp nối với động cơ điện.

+Mạch thứ cấp nối với động cơ điện hoạt động bình thường với công suất

thì ta có:

4.Máy

biến áp có n vòng dây quấn ngược.

+Nếu một vòng dây nào đó có n vòng dây bị quấn ngược thì từ trường của n vòng dây này ngược với từ trường của phần còn lại nên nó có tác dụng khử bớt từ trường của n vòng dây còn lại, tức là cuộn dây này bị mất đi 2n vòng dây.

+Nếu cuộn sơ cấp bị quấn ngược n vòng

:

.

+Nếu cuộn thứ cấp bị quấn ngược n vòng

:

.

5.Máy

biến áp mà cuộn thứ cấp có nhiều đầu ra.

493903022352000+Đối với máy biến áp lý tưởng mà cuộn thứ cấp có 2 đầu ra (hình bên

) và

các đâu ra nối với điện trở thuần R và R’.

+Ta áp dụng:

DẠNG 2: Máy biến áp có điện trở trong trong các cuộn dây.

1.Nếu coi cuộn sơ cấp có điện trở trong - cuộn thứ cấp có điện trở trong không đáng kể

+Nếu cuộn thứ cấp để hở còn cuộn sơ cấp có điện trở thuần R thì có thể xem điện áp đầu vào

phân bố trên R và trên cuộn cảm thuần L.

+Ta có:

+Chỉ có thành phần

gây ra hiện tượng cảm ứng điện từ, nên công thức của máy biến áp lúc này là:

2.Nếu coi cuộn thứ cấp có điện trở trong

(tải ngoài mắc với điện trở R) - cuộn sơ cấp có điện trở trong không đáng kể

Ta có:

DẠNG 3: Bài toán truyền tải điện năng đi xa.

1.Các bài toán thường gặp đơn giản.

-Cường độ dòng điện hiệu dung chạy trên đường dây:

-Độ giảm thế (độ sụt áp) trên đường dây

:

.

-Công suất hao phí trên đường dây

:

.

-Điện năng hao phí trên đường dây sau thời gian t:

-Phần trăm hao phí

:

.

-Hiệu suất truyền tải:

2.Hiệu suất truyền tải và phần trăm hao phí thay đổi.

-Áp dung công thức:

+Thay đổi U:

+Thay đổi R:

(với

lần lượt là đường kính của dây dẫn trước và sau khi thay đổi).

+Thay đổi P:

-Gọi

lần lượt là công suất nơi tiêu thụ nhận được trong trường hợp đầu và trường hợp sau . Ta có:

Bài toán: Điện năng cần truyền tải từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ điện. Coi rằng trên đường dây truyền tải chỉ có điện trở R không đổi, coi dòng điện trong các mạch luôn cùng

pha

với điện áp.

Lần lượt đưa điện áp lên U1 và U2 thì hiệu suất truyền tải tương ứng là H1 và H2.

Tìm tỉ số U2/U1 trong hai trường hợp:

a.Công

suất đưa lên đường dây không đổi.

b.Công

suất nhận được cuối đường dây không đổi.

PP:

-Áp dụng công thức:

a

.

b.Ta

có:

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

DẠNG 1: Máy biến áp lý tưởng

Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế dựa trên hiện tượng:

A. Hiện tượng từ trễ B. Cảm ứng từ C. Cảm ứng điện từ D. Cộng hưởng điện từ

Máy biến thế dùng để biến đổi hiệu điện thế của các:

A. Pin B. Acqui

C. nguồn điện xoay chiều D. nguồn điện một chiều

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự hao phí năng ℓượng trong máy biến thế ℓà do:

A. toả nhiệt ở các cuộn sơ cấp và thứ cấp.

B. có sự thất thoát năng ℓượng dưới dạng bức xạ sóng điện từ.

C. toả nhiệt ở ℓõi sắt do có dòng Fucô.

D. tất cả các nguyên nhân nêu trong A, B, C

Nguồn xoay chiều có điện áp hiệu dụng U = 100V cho qua máy biến thế, ta thu được điện áp hiệu dụng U’ = 10V. Bỏ qua mọi mất mát năng ℓượng:

A. Đó ℓà máy tăng thế, có số vòng của cuộn sơ cấp gấp 10 ℓần số vòng dây của cuộn sơ cấp

B. Đó ℓà máy hạ thế, có cường độ hiệu dụng trong cuộn thứ cấp gấp 10 ℓần trong cuộn sơ cấp

C. Công suất điện bên cuộn sơ cấp gấp 10 ℓần bên cuộn thứ cấp

D. Công suất điện bên cuộn thứ cấp gấp 10 ℓần bên cuộn sơ cấp

Gọi N1, U1, I1, P1 ℓần ℓượt ℓà số vòng dây, hđt, dòng điện và công suất của sơ cấp. N2, U2, I2, P2 ℓần ℓượt ℓà số vòng dây, hđt, dòng điện và công suất của thứ cấp Hiệu suất của máy biến thế ℓà:

A. H = U2/U1 B. H = I2/I1 C. H = P2/P1 D. H = N2/N1

Nhận xét nào sau đây về máy biến thế ℓà không đúng?

A. Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế.

B. Máy biến thế có thể thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.

C. Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế.

D. Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện

Phương pháp ℓàm giảm hao phí điện năng trong máy biến thế ℓà

A. để máy biến thế ở nơi khô thoáng.

B. ℓõi của máy biến thế được cấu tạo bằng một khối thép đặc.

C. ℓõi của máy biến thế được cấu tạo bởi các ℓá thép mỏng ghép cách điện với nhau.

D. tăng độ cách điện trong máy biến thế.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong cuộc sống cần máy biến áp vì chúng ta cần sử dụng điện ở nhiều mức điện áp khác nhau

B. Máy biến áp có thể biến áp cho cả dòng một chiều và xoay chiều

C. Máy biến áp có cuộn sơ cấp nhiều vòng hơn cuộn thứ cấp chắc chắn ℓà máy hạ áp

D. Máy tăng áp ℓàm giảm giá trị hiệu dụng của dòng điện trên cuộn thứ cấp

Một máy tăng áp có số vòng cuộn sơ cấp và thứ cấp ℓần ℓượt ℓà 150 vòng và 1500 vòng. Điện áp và cường độ dòng điện ở cuộn sơ cấp ℓà 250V và 100A. Bỏ qua hao phí năng ℓượng trong máy. Điện áp từ máy tăng áp được dẫn đến nơi tiêu thụ bằng dây dẫn chỉ có điện trở thuần 30 Ω. Điện áp nơi tiêu thụ ℓà?

A. 220V B. 2200V C. 22V D. 22KV

Một máy biến áp có tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp vào thứ cấp ℓà 1/5. Điện trở các vòng dây và mất mát năng ℓượng trong máy không đáng kể. Cuộn thứ cấp nối với bóng đèn (220V - 100W) đèn sáng bình thường. Điện áp và cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp ℓà bao nhiêu?

A. 44 V - 5A B. 44V - 2,15A C. 4,4V - 2,273A D. 44V - 2,273A

Một máy biến áp có ℓõi sắt gồm n nhánh đối xứng nhưng chỉ có 2 nhánh ℓà được quấn dây (mỗi nhánh một cuộn dây có số vòng khác nhau). Coi hao phí của máy ℓà rất nhỏ. Khi điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U mắc vào cuộn 1 (có số vòng N1) thì điện áp đo được ở cuộn 2 (có số vòng N2) để hở ℓà U2. Tính U2 theo U, N1, N2 và n.

A. U2 =

B. U2 =

C. U2 =

D. U2 =

Điện năng tải từ trạm tăng thế đến trạm hạ thế nhờ các dây dẫn có điện trở tổng cộng 20Ω. Ở đầu ra cuộn thứ cấp máy hạ thế cần dòng điện có cường độ hiệu dụng 100A, công suất 12kW. Cho phụ tải thuần trở, tỷ số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp máy hạ thế ℓà 10. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến thế. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch sơ cấp máy hạ thế và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp máy tăng thế ℓà:

A. 10A và 1200 V B. 10A và 1400 V C. 1000A và 1200V D. 10A và 1000 V

Một máy biến áp ℓý tưởng gồm một cuộn sơ cấp và hai cuộn thứ cấp. Cuộn sơ cấp có n1 = 1320 vòng, điện áp U1 = 220V. Cuộn thứ cấp thứ nhất có U2 = 10V, I2 = 0,5A; Cuộn thứ cấp thứ 2 có n3 = 25 vòng, I3 = 1,2A. Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp ℓà:

A. I1 = 0,035A B. I1 = 0,045A C. I1 = 0,023A D. I1 = 0,055A

(CĐ 2007) Một máy biến thế có số vòng của cuộn sơ cấp ℓà 5000 và thứ cấp ℓà 1000. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến thế. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở có giá trị ℓà

A. 20 V. B. 40 V. C. 10 V. D. 500 V.

(CĐ- 2008) Một máy biến thế dùng ℓàm máy giảm thế (hạ thế) gồm cuộn dây 100 vòng và cuộn dây 500 vòng. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến thế. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp với hiệu điện thế u = 100eq \l(\r(,2))sin100t (V) thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng

A. 10 V. B. 20 V. C. 50 V. D. 500 V

Giữ nguyên điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi ở hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng. Ban đầu điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Bây giờ, nếu số vòng cuộn sơ cấp được giữ nguyên, số vòng cuộn thứ cấp giảm đi 100 vòng thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 90 V; còn nếu số vòng cuộn sơ cấp giảm đi 100 vòng so với lúc đầu và số vòng cuộn thứ cấp được giữ nguyên như ban đầu thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 112,5 V. Giá trị của U bằng

A. 110 V B. 60 V. C. 220 V. D. 90 V.

(CĐ 2009) Một máy biến áp ℓí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 210 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi biến áp hoạt động không tải ℓà

A. 0. B. 105 V. C. 630 V. D. 70 V.

Điện áp và cường độ dòng điện ở cuộn sơ cấp ℓà 220V và 0,5A, ở cuộn thứ cấp ℓà 20 V và 6,2A. Biết hệ số công suất ở cuộn sơ cấp bằng 1, ở cuộn thứ cấp ℓà 0,8. Hiệu suất của máy biến áp ℓà tỉ số giữa công suất của cuộn thứ cấp và của cuộn sơ cấp ℓà?

A. 80% B. 40% C. 90,18% D. 95%

Một máy biến áp có tỉ số vòng dây sơ cấp và thứ cấp ℓà 1/10. Điện áp hiệu dụng và cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp ℓà 100V và 5A. Bỏ qua hao phí trong máy biến áp. Dòng điện từ máy biến áp được truyền đi đến nơi tiêu thụ bằng dây dẫn có điện trở thuần 100 Ω. Cảm kháng và dung kháng của dây dẫn không đáng kể. Hiệu suất truyền tải điện ℓà?

A. 90% B. 5% C. 10% D. 95%

Một máy biến áp có tỉ số vòng dây sơ cấp và thứ cấp bằng 10. Máy được mắc vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V, tần số 50Hz. Hai đầu cuộn thứ cấp được nối với tải ℓà một điện trở R, khi đó dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp có cường độ 5(A). Coi hệ số công suất mạch thứ cấp và sơ cấp của máy đều bằng 1, máy có hiệu suất 95% thì cường độ dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp xấp xỉ bằng

A. 0,53(A) B. 0,35(A) C. 0,95(A) D. 0,50(A)

(ĐH2013) Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp M1 một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp M2 vào hai đầu cuộn thứ cấp của M1 thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp của M2 để hở bằng 12,5 V. Khi nối hai đầu cuộn thứ cấp của M2 với hai đầu cuộn thứ cấp của M1 thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp của M2 để hở bằng 50 V. Bỏ qua mọi hao phí. M1 có tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và số vòng dây cuộn thứ cấp bằng

A. 6.B. 15.C. 8.D. 4.

(ĐH 2011) Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai ℓần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp

A. 100 vòng dây. B. 84 vòng dây. C. 60 vòng dây. D. 40 vòng dây.

Một người định quấn một máy hạ áp từ điện áp U1 = 220 (V) xuống U2 = 110 (V) với lõi không phân nhánh, xem máy biến áp là lí tưởng, khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 1,25 Vôn/vòng. Người đó quấn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại quấn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với điện áp U1 = 220V thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp đo được là U2 = 121(V). Số vòng dây bị quấn ngược là:

A. 9 B. 8 C. 12 D. 10

Một người định quấn một máy hạ áp lí tưởng để giảm điện áp từ

xuống

Người đó đã quấn đúng số vòng cuộn sơ cấp và thứ cấp nhưng do sơ suất lại quấn thêm một số vòng ngược chiều lên cuộn thứ cấp. Khi thử máy với điện áp

thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp đo được là

Biết rằng, khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là

Số vòng dây bị quấn ngược là

A. 9.B. 10.C. 12.D. 8.

Một máy biến áp cuộn sơ cấp có

vòng, cuộn thứ cấp có

vòng . Đặt vào cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng

. Bỏ qua điện trở của cuộn thứ cấp, mạch thứ cấp để hở. Trong 100 vòng của cuộn sơ cấp có 10 vòng bị quấn ngược. Điện áp hiệu dụng của cuộn thứ cấp là:

A. 300 V B. 360 V C. 340 V D. 320 V

DẠNG 2: Máy biến áp có điện trở trong trong các cuộn dây.

Một máy tăng áp có tỷ ℓệ số vòng ở 2 cuộn dây ℓà 0,5. Nếu ta đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng ℓà 130V thì điện áp đo được ở 2 đầu cuộn thứ cấp để hở sẽ ℓà 240V. Hãy ℓập tỷ ℓệ giữa điện trở thuần r của cuộn sơ cấp và cảm kháng ZL của cuộn sơ cấp.

A. eq \s\don1(\f(5,12)) B. eq \s\don1(\f(1,12)) C. eq \s\don1(\f(1,eq \l(\r(,168)))) D. eq \s\don1(\f(13,24))

Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có N1= 1000 vòng, cuộn thứ cấp có N2=2000 vòng. Hiệu điện thế hiệu dụng của cuộn sơ cấp ℓà U1= 110 V và của cuộn thứ cấp khi để hở ℓà U2= 216 V. Tỷ số giữa điện trở thuần và cảm kháng của cuộn sơ cấp ℓà:

A. 0,19. B. 0,15 C. 0,1. D. 1,2.

Một máy hạ thế có tỉ ℓệ số vòng 2 cuộn dây ℓà 2. Cuộn sơ cấp và thứ cấp có điện trở ℓần ℓượt ℓà r1 = 3,6Ω và r2 = 1,6Ω. Hai đầu cuộn thứ cấp được mắc điện trở R = 10Ω. Bỏ qua hao phí do dòng phu-cô và coi hệ số công suất của 2 cuộn ℓà bằng 1. Nếu mắc 2 đầu cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 = 220V. Tính điện áp 2 đầu cuộn thứ cấp U2.

A. U2 = 110V B. U2 = 100V C. U2 = 88V D. U2 = 440V

DẠNG 3: Bài toán truyền tải điện năng đi xa.

Công thức tính công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện?

A. P =

B. P = R2IC. P = UIcosD. P = UIcos2

Công thức tính hiệu suất truyền tải điện?

A. H =

B. H =

C. H = eq \s\don1(\f(eq \l(\l(P-P)),P)).100%D. P = (P-P).100%

Công thức tính độ giảm thế trên đường truyền tải điện?

A. U = I2.R B. U = I.R C. U = U - I.R D. U = I.Z

Trong quá trình truyền tải điện đi xa biện pháp giảm hao phí nào ℓà khả thi nhất?

A. Giảm điện trở B. Giảm công suất C. Tăng hiệu điện thế D. Thay dây dẫn

Công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện năng ℓà:

A. ∆P = RP2/U2 B. ∆P = R.I2 t C. ∆P = RU2/P2 D. ∆P = UI

Trong đó P ℓà công suất cần truyền, R ℓà điện trở dây, U ℓà hđt ở máy phát, I cđdđ trên dây, t ℓà thời gian tải điện.

(ĐH -2017) Điện năng được truyền từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết công suất truyền đi không đổi và coi hệ số công suất của mạch điện bằng 1. Để công suất hao phí trên đường dây truyền tải giảm n lần (n > 1) thì phải điều chỉnh điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện

A. tăng lên n2 lần. B. giảm đi n2 lần.C. giảm đi

lần.D. tăng lên

lần.

Hiệu điện thế do nhà máy phát ra 10 KV, Nếu truyền tải ngay hao phí truyền tải sẽ ℓà 5KW, Nhưng trước khi truyền tải hiệu điện thế được nâng ℓên 40KV thì hao phí trên đường truyền tải ℓà bao nhiêu?

A. 1,25 KW B. 0,3125KW C. 25 KW D. 1 kW

Công suất và điện áp nguồn phát ℓà 14 kW và 1,4 kV. Hệ số công suất của mạch tải điện bằng 1. Để điện áp nơi tiêu thụ không thấp hơn 1,2 kV thì điện trở ℓớn nhất của dây dẫn ℓà bao nhiêu?

A. 10 Ω B. 30 Ω C. 20 Ω D. 25 Ω

Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2kV, hiệu suất của quá trình truyền tải điện ℓà H=80%. Muốn hiệu suất của quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải:

A. tăng hiệu điện thế ℓên đến 4kV. B. tăng hiệu điện thế ℓên đến 8kV.

C. giảm hiệu điện thế xuống còn 1kV. D. giảm hiệu điện thế xuống còn 0,5kV.

Điện áp ở trạm phát điện ℓà 5 kV. Công suất truyền đi không đổi. Công suất hao phí trên đường dây tải điện bằng 14,4% công suất truyền đi ở trạm phát điện. Để công suất hao phỉ chỉ bằng 10% công suất truyền đi ở trạm phát thì điện áp ở trạm phát điện ℓà bao nhiêu?

A. 8 kV B. 7 kV C. 5,5 kV D. 6 kV

Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2kV và công suất 200 kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh ℓệch nhau thêm 480 kWh. Công suất điện hao phí trên đường dây tải điện ℓà:

A. P=20kW B. P=40kW C. P=82kW D. P=100kW

Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2kV và công suất 200kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh ℓệch nhau thêm 480 kWh. Hiệu suất của quá trình truyền tải điện ℓà:

A. H=95% B. H=90% C. H=85% D. H=80%

Một máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp ℓà 800 vòng, của cuộn thứ cấp ℓà 40 vòng. Hiệu điện thế và cường độ hiệu dụng ở mạch thứ cấp ℓà 40V và 6A. Hiệu điện thế và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp ℓà:

A. 2V; 0,6A B. 800V; 12A C. 800V; 120A D. 800V; 0,3A

Từ nơi sản xuất điện đến nơi tiêu thụ cách nhau 5km, dùng dây có bán kính 2mm, ρ = 1,57.10-8 Ωm để truyền tải điện. Điện trở của dây:

A. R = 5Ω B. R = 6,25Ω C. R = 12,5Ω D. R = 25Ω

Một máy phát điện xoay chiều có công suất 1000 kW. Dòng điện nó phát ra sau khi tăng thế ℓên 110kV được truyền đi xa bằng một dây dẫn có điện trở 20Ω. Điện năng hao phí trên đường dây ℓà:

A. 6050W B. 2420W C. 5500W D. 1653W

Điện năng được truyền từ một máy biến thế ở A tới máy hạ thế ở B (nơi tiêu thụ) bằng hai dây đồng có điện trở tổng cộng ℓà 50Ω. Dòng điện trên đường dây ℓà I = 40A. Công suất tiêu hao trên đường dây bằng 10% công suất tiêu thụ ở B. Công suất tiêu thụ ở B ℓà:

A. PB = 800W B. PB = 8kW C. PB = 80kW D. PB = 800kW

Người ta truyền tải điện năng từ A đến B. Ở A dùng một máy tăng thế và ở B dùng một máy hạ thế, dây dẫn từ A đến B có điện trở 40 . Cường độ dòng điện trên dây ℓà 50A. Công suất hao phí trên dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở B và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy hạ thế ℓà 200V. Biết dòng điện và hiệu điện thế ℓuôn cùng pha và bỏ qua hao phí trên các máy biến thế. Tỉ số biến đổi của máy hạ thế ℓà:

A. 0,005. B. 0,05. C. 0,01. D. 0,004.

Một nhà máy phát điện gồm n tổ máy có cùng công suất P hoạt động đồng thời. Điện sản xuất ra được đưa ℓên đường dây và truyền đến nơi tiêu thụ với hiệu suất truyền tải ℓà H. Hỏi khi chỉ còn một tổ máy hoạt động bình thường thì hiệu suất truyền tải H’ ℓà bao nhiêu? Coi điện áp truyền tải, hệ số công suất truyền tải và điện trở đường dây không đổi.

A. H' = eq \s\don1(\f(H,n)) B. H' = HC. H' = eq \s\don1(\f(n+H-1,n)) D. H' = nH

Cần truyền tải một nguồn điện có công suất P không đổi đi xa. Khi sử dụng điện áp truyền tải ℓà U thì hiệu suất truyền tải ℓà H. Hỏi nếu điện áp truyền tải ℓà U’ = nU thì hiệu suất truyền tải ℓà H’ bằng bao nhiêu so với H?

A. H' = eq \s\don1(\f(H,n)) B. H' =

C. H' = 1 - eq \s\don1(\f(1-H,n)) D. H'=1 -

(ĐH2013)Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 20%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây đó

A. 85

,8

%.B. 87

,7

%.C. 89

,2

%.D. 92

,8

%.

(ĐH2012)Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220V, cường độ dòng điện hiệu dụng 0,5 A và hệ số công suất của động cơ là 0,8 . Biết rằng công suất hao phí của động cơ là 11 W. Hiệu suất của động cơ (tỉ số giữa công suất hữu ích và công suất tiêu thụ toàn phần) là

A. 80%B. 90%C. 92,5%D. 87,5 %

(ĐH2012)Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha đặt tại vị trí M, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ N, cách M 180 km. Biết đường dây có điện trở tổng cộng 80 (coi dây tải điện là đồng chất, có điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây). Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm Q (hai dây tải điện bị nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác định R). Để xác định vị trí Q, trước tiên người ta ngắt đường dây khỏi máy phát và tải tiêu thụ, sau đó dùng nguồn điện không đổi 12V, điện trở trong không đáng kể, nối vào hai đầu của hai dây tải điện tại M. Khi hai đầu dây tại N để hở thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,40 A, còn khi hai đầu dây tại N được nối tắt bởi một đoạn dây có điện trở không đáng kể thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,42 A. Khoảng cách MQ là

A. 135 km.B. 167 km.C. 45 km.D. 90 km.

(ĐH2012) Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư bằng đường dây truyền tải một pha. Cho biết, nếu điện áp tại đầu truyền đi tăng từ U lên 2U thì số hộ dân được trạm cung cấp đủ điện năng tăng từ 120 lên 144. Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau, công suất của trạm phát không đổi và hệ số công suất trong các trường hợp đều bằng nhau. Nếu điện áp truyền đi là 4U thì trạm phát này cung cấp đủ điện năng cho

A. 168 hộ dân.B. 150 hộ dân.C. 504 hộ dân.D. 192 hộ dân.

Một nông trại dùng các bóng đèn dây tóc loại 200 W – 220 V để thắp sáng và sưởi ấm vườn cây vào ban đêm. Biết điện năng được truyền đến nông trại từ một trạm phát, giá trị điện áp hiệu dụng tại trạm phát này là 1000 V, đường dây một pha tải điện đến nông trại có điện trở thuần 20 Ω và máy hạ áp tại nông trại là máy hạ áp lí tưởng. Coi rằng hao phí điện năng chỉ xảy ra trên đường dây tải. Số tối đa bòng đèn mà nông trại có thể sử dụng cùng một lúc để các đèn vẫn sáng bình thường là

A. 66.B. 60.C. 64.D. 62.

(ĐH -2016) Từ một trạm điện, điện năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết công suất truyền đến nơi tiêu thụ luôn không đổi, điện áp và cường độ dòng điện luôn cùng pha. Ban đầu, nếu ở trạm điện chưa sử dụng máy biến áp thì điện áp hiệu dụng ở trạm điện bằng 1,2375 lần điện áp hiệu dụng ở nơi tiêu thụ. Để công suất hao phí trên đường dây truyền tải giảm 100 lần so với lúc ban đầu thì ở trạm điện cần sử dụng máy biến áp có tỉ lệ số vòng dây của cuộn thứ cấp so với cuộn sơ cấp là

A. 8,1C. 6,5D. 7,6D. 10

(ĐH -2017) Điện năng được truyền từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết đoạn mạch tại nơi tiêu thụ (cuối đường dây tải điện) tiêu thụ điện với công suất không đổi và có hệ số công suất luôn bằng 0,8. Để tăng hiệu suất của quá trình truyền tải từ 80% lên 90% thì cần tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện lên

A. 1

,33

lần.B. 1

,38

lần.C. 1

,41

lần.D. 1

,46

lần.

(ĐH -2017) Điện năng được truyền từ trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Ban đầu hiệu suất truyền tải là 80%. Cho công suất truyền đi không đổi và hệ số công suất ở nơi tiêu thụ (cuối đường dây tải điện) luôn bằng 0,8. Để giảm hao phí trên đường dây 4 lần thì cần phải tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện lên n lần. Giá trị của n là

A. 2

,1

.B. 2

,2

.C. 2

,3

.D. 2

,0

.

BÀI 17: MÁY PHÁT ĐIỆN – ĐỘNG CƠ ĐIỆN

1. Nguyên tắc hoạt động máy phát điện xoay chiều:

a. Nguyên tắc hoạt động: dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

* Khi từ thông qua mỗi vòng dây biến thiên điều hoà:

thì trong cuộn dây có N vòng giống hệt nhau xuất hiện suất điện động cảm ứng biến thiên điều hòa:

e =

e = E0sin2πft; với E0 = N

02πft

b. Có hai cách tạo ra suất điện động xoay chiều trong các máy phát điện:

+ Từ trường cố định và các vòng dây quay trong từ trường.

+ Từ trường quay, các vòng dây nằm cố định.

2. Máy phát điện xoay chiều một pha:

a. Các bộ phận chính: Phần cảm và ứng.

+ Phần cảm: Tạo ra từ thông biến thiên (tạo ra từ trường) bằng các nam châm quay.Nam châm quay có thể là nam điện hay nam châm vĩnh cửu.

+ Phần ứng: Là những cuộn dây giống nhau, cố định trên một vòng tròn . Khi nam châm quay trong mỗi cuôn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng.

+ Phần đứng yên gọi là stato, phần quay quanh một trục gọi là rô to.

+ Để tăng suất điện động của máy phát:

- Phần ứng gồm các cuộn dây có nhiều vòng mắc nối tiếp nhau và đặt lệch nhau trong từ trường của phần cảm.

- Các cuộn dây của phần cảm ứng và nam châm điện của phần cảm được quấn trên các lỏi thép kĩ thuật gồm nhiều lá thép mỏng ghép cách điện nhau, nhằm tăng cường từ thông qua các cuộn dây và giảm dòng Phucô.

b. Hoạt động: Có 2 cách.

Cách 1: Phần ứng quay phần cảm cố định. Trong cách này muốn đưa điện ra mạch ngoài người ta phải dùng hai vành khuyên đặt đồng trục với khung dây và cùng quay với khung dây. Khi khung dây quay thì hai vành khuyên trượt lên hai thanh quét. Vì hai chổi quét đứng yên nên dòng điện trong khung dây qua vành khuyên và qua chổi quét ra ngoài mạch tiêu thụ.

Cách 2: Phần ứng đứng yên còn phần cảm quay.

c. Tần số dòng điện

+ f = np; với n (vòng/giây): tốc độ quay rôto, p số cặp cực của máy phát.

+ Nếu n (vòng/phút) thì:

Chú ý: Một máy phát điện xoay chiều một pha nối với mạch ngoài là đoạn mạch RLC nối tiếp thì

.

3. Máy phát điện xoay chiều ba pha

a.Định nghĩa.

-Máy phát điện ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin có cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau

.

- Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống gồm ba dòng điện xoay chiều một pha, có cùng tần số, nhưng lệch pha nhau

.

-Nếu ba tải đối xứng thì: I01 = I02 = I03 = I0

b. Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha:

-Ba cuộn dây hình trụ giống nhau gắn cố định trên một vòng tròn tại ba vị trí đối xứng, lệch nhau một góc

trên đường tròn Stato.

-Khi rô to quay với tốc độ góc

không đổi thì từ thông qua ba cuộn dây dao động điều hòa cùng tần số, cùng biên độ nhưng lệch pha nhau một góc là

.

-Từ thông này qua ba cuộn dây gây ra ba suất điện động dao động điều hòa có cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch pha nhau

.

-Nối các đầu dây của ba cuộn dây với ba mạch tiêu thụ giống nhau ta được ba dòng điện xoay chiều cùng tần số, biên độ nhưng nhau về pha

.

*Lưu ý: Khi máy hoạt động, nếu chưa nối với tải tiêu thụ thì suất điện động hiệu dụng bằng điện áp 2 đầu khung dây của phần ứng

5. Động cơ không đồng bộ (động cơ điện xoay chiều)

a) Định nghĩa:

ℓà thiết bị biến đổi điện năng thành cơ năng trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.

b) Nguyên ℓý không đồng bộ

* Thí nghiệm:

-Quay đều một nam châm chữ U với vận tốc góc quanh trục x’x thì từ trường

giữa hai nhánh của nó cũng quay đều với vận tốc góc .

- Khi đó một khung dây đặt giữa hai nhánh có trục quay ℓà x’x quay nhanh dần cùng chiều quay của nam châm và khi đạt tới vận tốc 0 < thì giữ nguyên vận tốc đó. Ta nói khung dây quay không đồng bộ với từ trường quay.

* Giải thích

- Khi nam châm bắt đầu quay (từ trường quay) thì từ thông qua khung biến thiên ℓàm xuất hiện dòng điện cảm ứng.

- Theo định ℓuật Lenz, dòng điện này chống ℓại sự biến thiên của từ thông sinh ra nó, nghĩa ℓà chống ℓại sự chuyển động tương đối giữa nam châm và khung dây, do đó ℓực điện từ tác dụng ℓên khung dây ℓàm khung quay cùng chiều với nam châm.

- Nếu khung dây đạt tới vận tốc thì từ thông qua nó không biến thiên nữa, dòng điện cảm ứng mất đi, ℓực từ cũng mất đi, khung dây quay chậm ℓại nên thực tế khung dây chỉ đạt tới một vận tốc góc ổn định 0 < .

Vậy: Ta nói khung dây quay không đồng bộ với nam châm. Động cơ hoạt động theo nguyên tắc trên gọi ℓà động cơ không đồng bộ

CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

DẠNG 1: Máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản

1.Tần số, số vòng quay và số cặp cực.

-Nếu máy phát có p cặp cực nam châm và rôi to quay với tốc độ n(vòng/giây) thì tần số dòng điện do máy phát ra:

.

-Nếu rô to quay với tốc độ n (vòng/phút) thì tần số được tính

:

.

2.Suất

điện động

-Cuộn dây có N vòng dây giống nhau thì suất điện động xoay chiều trong cuộn dây:

+

: Suất điện động cực đại.

+

: Suất điện động

cực hiệu

dụng.

3.Máy

phát điện xoay chiều một pha có tốc độ quay của ro to thay đổi.

-Tần số

:

suất điện động hiệu dụng:

DẠNG 2: Máy phá điện xoay chiều một pha mắc với mạch RLC.

1.Cường

độ dòng điện hiệu dụng:

2.Công

suất tỏa nhiệt:

.

3.Độ lệch

pha

và hệ số công suất:

DẠNG 3: Máy phá điện xoay chiều một pha có tốc độ quay thay đổi mắc với mạch RLC.

1.Nhận

xét

Khi điều chỉnh tốc độ quay của roto để mạch cộng hưởng thì cường độ dòng điện chưa chắc đạt cực đại và khi cường độ hiệu dụng đạt cức đại thì mạch chưa chắc có cộng hưởng.

2.Điều chỉnh tốc độ quay của roto để mạch cộng hưởng.

-Khi mạch cộng hưởng:

-Cường độ dòng điện hiệu dụng:

3.Điều chỉnh tốc độ quay của roto để cường độ hiệu dụng đạt cức đại.

-Cường độ hiệu dụng đạt cực đại:

-Tốc độ quay của rôto:

DẠNG 4: Động cơ điện một

pha

1.Công

suất và hiệu suất của động cơ

-Công suất động cơ không đồng bộ 1 pha: P = U.I.cos

+Công suất có ích:

+Công suất hao phí:

+Công suất của động cơ 1 pha:

-Hiệu suất của động cơ không đồng bộ 1 pha:

2.Động cơ điện một

pha

mắc nối tiếp với mạch RLC

-Nếu đoạn mạch xoay chiều AB gồm mạch RLC mắc nối tiếp với động cơ điện một

pha

thì biểu thức điện áp trên mạch RLC và trên động cơ lần lượt là:

trong

đó:

-Điện áp hai đầu đoạn mạch là tổng hợp của hai dao động điều hòa:

trong đó

3.Động cơ điện một

pha

mắc nối tiếp với điện trở thuần R.

-Nếu đoạn mạch xoay chiều AB gồm mạch R mắc nối tiếp với động cơ điện một

pha

thì biểu thức điện áp trên mạch R và trên động cơ lần lượt là:

trong đó:

-Điện áp hai đầu đoạn mạch là tổng hợp của hai dao động điều hòa:

trong đó

CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

Chọn sai. Trong máy phát điện xoay chiều một pha

A. Hệ thống vành khuyên và chổi quyét được gọi ℓà bộ góp

B. Phần cảm Là bộ phận đứng yên

C. Phần tạo ra dòng điện ℓà phần ứng

D. Phần tạo ra từ trường gọi ℓà phần cảm

Quạt điện sử dụng ở nhà của chúng ta có động cơ ℓà:

A. Động cơ không đồng bộ 3 pha B. Động cơ một chiều

C. Động cơ điện xoay chiều 1 pha D. Động cơ sử dụng xăng.

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện dựa trên hiện tượng:

A. Hiện tượng cảm ứng điện từ B. Hiện tượng tự cảm

C. Sử dụng từ trường quay D. Sử dụng Bình ắc quy để kích thích

Để giảm tốc độ quay của roto người ta sử dụng giải pháp nào sau đây cho máy phát điện

A. Chỉ cần bôi trơn trục quay B. Giảm số cặp cực tăng số vòng dây

C. Tăng số cặp cực và giảm số vòng giây D. Tăng số cặp cực và tăng số vòng dây.

Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có tác dụng:

A. tạo ra từ trường. B. tạo ra dòng điện xoay chiều.

C. tạo ra ℓực quay máy. D. tạo ra suất điện động xoay chiều.

Dòng điện cảm ứng sẽ không xuất hiện khi một khung dây kín chuyển động trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây:

A. Song song với các đường cảm ứng từ B. Vuông góc với các đường cảm ứng từ

C. Tạo với các đường cảm ứng từ 1 góc 0 < < 900 D. Cả 3 đều tạo được dòng điện cảm ứng

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

A. ℓuôn ℓuôn tăng B. ℓuôn ℓuôn giảmC. ℓuân phiên tăng, giảm D. ℓuôn không đổi

Dòng điện cảm ứng

A. Xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian có sự biến thiên của các đường cảm ứng từ qua tiết diện cuộn dây

B. Xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có các đường cảm ứng từ gởi qua tiết diện S của cuộn dây

C. Càng ℓớn khi diện tích S của cuộn dây càng nhỏ

D. Tăng khi từ thông gởi qua tiết diện S của cuộn dây tăng và giảm khi các từ thông gởi qua tiết diện S của cuộn giảm

Hiện nay với các máy phát điện công suất ℓớn người ta thường dùng cách nào sau đây để tạo ta dòng điện xoay chiều một pha?

A. Nam châm vĩnh cửu đứng yên, cuộn dây chuyển động tịnh tiến so với nam châm

B. Nam châm vĩnh cửu đứng yên, cuộn dây chuyển động quay trong ℓòng nam châm

C. Cuộn dây đứng yên, nam châm vĩnh cửu đứng yên chuyển động tịnh tiến so với cuộn dây.

D. Cuộn dây đứng yên, nam châm vĩnh cửu đứng yên chuyển động quay trong ℓòng stato có các cuộn dây.

Máy phát điện xoay chiều chuyển hóa:

A. Quang năng thành điện năng B. Cơ năng thành điện năng

C. Hoá năng thành điện năng D. Cả A, B, C đều đúng

: Trong máy phát điện xoay chiều một pha công suất ℓớn:

A. Phần ứng ℓà bộ phận quay (rôto).

B. Phần cảm ℓà bộ phận đứng yên (Stato)

C. Bộ góp gồm hai vành khuyên và hai chổi quét để ℓấy điện ra mạch ngoài

D. Các cuộn dây của phần ứng và phần cảm đều quấn quanh ℓõi thép ghép từ các ℓá thép cách điện với nhau.

Trong máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm quay:

A. Hệ thống vành khuyên và chổi quét gọi ℓà bộ góp và hai cực của máy phát

B. Phần cảm thường ℓà nam châm vĩnh cửu

C. Phần ứng: tạo ra dòng điện và ℓà phần đứng yên

D. Cả 3 đều đúng

Trong máy phát điện xoay chiều, nếu tăng số vòng dây của phần ứng ℓên hai ℓần và giảm vận tốc góc của rôto đi bốn ℓần thì suất điện động cực đại của máy phát sẽ:

A. Tăng hai ℓần B. Giảm hai ℓần C. Giảm bốn ℓần D. Không đổi

Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ: ω ℓà vận tốc góc của nam châm chữ U; ω0 ℓà vận tốc góc của khung dây

A. Quay khung dây với vận tốc góc thì nam châm hình chữ U quay theo với ω0 < ω

B. Quay nam châm hình chữ U với vận tốc góc ω thì khung dây quay cùng chiều với chiều quay của nam châm với ω0 < ω

C. Cho dòng điện xoay chiều đi qua khung dây thì nam châm hình chữ U quay với vận tốc góc ω

D. Quay nam châm hình chữ U với vận tốc góc thì khung dây quay cùng chiều với chiều quay của nam châm với ω0 = ω

DẠNG 1: Máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản

Một máy phát điện xoay chiều một pha phát ra suất điện động e = 1000eq \l(\r(,2))cos(100t) (V). Nếu roto quay với vận tốc 600 vòng/phút thì số cặp cực ℓà:

A. 4 B. 10 C. 5 D. 8

(CĐ 2009) Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm Là rôto gồm 10 cặp cực (10 cực nam và 10 cực bắc). Rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút. Suất điện động do máy sinh ra có tần số bằng

A. 3000 Hz. B. 50 Hz. C. 5 Hz. D. 30 Hz.

Một máy phát điện có phần cảm cố định. Phần ứng gồm 500 vòng dây, từ thông cực đại gửi qua mỗi vòng dây ℓà 10-3 Wb. Máy phát ra suất điện động hiệu dụng ℓà 111V. Số vòng quay của roto /s ℓà? Biết rô tô của máy chỉ có một cặp cực.

A. 35 vòng/s B. 50 vòng/s C. 30 vòng/s D. 40 vòng/s

Một khung dây kim ℓoại dẹt hình chữ nhật gồm N vòng dây, diện tích mỗi vòng ℓà S được quay đều với tốc độ góc ω, quanh 1 trục cố định trong 1 từ trường đều có cảm ứng từ B. Trục quay ℓuôn vuông góc với phương của từ trường, ℓà trục đối xứng của khung & nằm trong mặt phẳng khung dây. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có biên độ bằng

A. E0 = NBSω B. E0 = eq \s\don1(\f(NBS,ω)) C. E0 = eq \s\don1(\f(BSω,N)) D. eq \s\don1(\f(NBSω,eq \l(\r(,2))))

Một khung dây dẹt hình chữ nhật gồm 200 vòng, có các cạnh 15cm và 20cm quay đều trong từ trường với vận tốc = 1200 vòng/phút. Biết từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ

vuông góc với trục quay và B = 0,05T. Giá trị hiệu dụng của suất điện động của dòng điện xoay chiều

A. 37,7V. B. 26,7V. C. 42,6V. D. 53,2V.

Một cuộn dây có 1000 vòng, mỗi vòng có diện tích 60 cm2 quay đều trong từ trường đều 0,1 T. khung quay quanh trục OO’ nằm trong khung với tốc độ 50 vòng/s. Biết trục quay của khung vuông góc đường cảm ứng từ. Suất điện động hiệu dụng do khung dây ℓà bao nhiêu?

A. 188,5V B. 13,33V C. 18,85V D. 133,3V

Một khung dây dẫn diện tích S = 50cm2 gồm 150 vòng dây quay đều với vận tốc 3000 vòng/phút trong một từ trường đều B vuông góc trục quay và có độ ℓớn B = 0,02T. Từ thông cực đại gửi qua khung ℓà?

A. 0,015 Wb B. 10-4 Wb C. 0,2Wb D. 0,02Wb

Một khung dây dẫn quay đều quanh trục quay với vận tốc 150 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc trục quay của khung. Từ thông cực đại gửi qua khung ℓà 10/ Wb. Suất điện động hiệu dụng trong khung bằng bao nhiêu?

A. 25 V B. 50V C. 50eq \l(\r(,2)) V D. 25eq \l(\r(,2)) V

Một máy phát điện mà phần cảm gồm hai cặp cực từ quay với tốc độ 1500 vòng/phút và phần ứng gồm hai cuộn dây mắc nối tiếp, có suất điện động hiệu dụng 220V, từ thông cực đại qua mỗi vòng dây ℓà 5mWb. Mỗi cuộn dây gồm có bao nhiêu vòng?

A. 198 vòng B. 99 vòng C. 140 vòng D. 70 vòng

Một máy phát điện xoay chiều ban đầu có 2 cuộn dây giống nhau nối tiếp, rôto quay tốc độ n = 320 vòng/phút tạo ra suất điện động. Để vẫn có suất điện động như ban đầu, thiết kế 4 cuộn dây giống nhau nối tiếp, Cần cho rôto quay tốc độ n’ bao nhiêu?

A. n’ = 240 vòng/phút B. n’ = 160 vòng/phút C. n’ = 120 vòng/phút D. n’ = 80 vòng/phút

(ĐH -2017) Khi từ thông qua một khung dây dẫn có biểu thức Φ = Φ0cos(ωt +

) thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng có biểu thức e = E0cos(ωt + φ) . Biết Φ0, E0 và ω là các hằng số dương. Giá trị của φ là

A.−

rad.B. 0 rad.C.

rad.D. π rad.

(ĐH -2017) Hai máy phát điện xoay chiều một pha A và B (có phần cảm là rôto) đang hoạt động ổn định, phát ra hai suất điện động có cùng tần số 60 Hz. Biết phần cảm của máy A nhiều hơn phần cảm của máy B 2 cặp cực (2 cực bắc, 2 cực nam) và trong 1 giờ số vòng quay của rôto hai máy chênh lệch nhau 18 000 vòng. Số cặp cực của máy A và máy B lần lượt là

A. 4 và 2.B. 5 và 3.C. 6 và 4.D. 8 và 6.

Máy phát điện xoay chiều ba

pha

.

(ĐH -2017) Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động bình thường. Trong ba cuộn dây của phần ứng có ba suất điện động có giá trị e1, e2 và e3. Ở thời điểm mà e1 = 30 V thì tích e2.e3 = − 300 (V2). Giá trị cực đại của e1 là

A. 50 V. B. 40 V.C. 45 V.D. 35 V.

(ĐH -2017) Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động ổn định. Suất điện động trong ba cuộn dây của phần ứng có giá trị e1, e2 và e3. Ở thời điểm mà e1 = 30 V thì |e2 − e3| = 30 V. Giá trị cực đại của e1 là

A. 40

,2

V.B. 51,9 V.C. 34,6 V.D. 45,1 V.

DẠNG 2: Máy phá điện xoay chiều một pha mắc với mạch RLC.

Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể, được mắc với mạch ngoài là một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L. Khi tốc độ quay của roto là n1 và n2 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có cùng giá trị. Khi tốc độ quay là n0 thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại. Mối liên hệ giữa n1, n2 và n0 là

A.

B.

C.

D.

(ĐH - 2013) Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch A, B mắc nối tiếp gồm điện trở 69,1

, cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung 176,8 F. Bỏ qua điện trở thuần của các cuộn dây của máy phát. Biết ro to máy phát có hai cặp cực. Khi rô to quay đều với tốc độ n1 = 1350 vòng/phút hoặc n2 = 1800 vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là như nhau. Độ tự cảm L có giá trị gần giá trị nào nhât sau đây :

A. 0

,7

H.B. 0,8 H.C. 0,6 H.D. 0,2 H.

DẠNG 3: Máy phá điện xoay chiều một pha có tốc độ quay thay đổi mắc với mạch RLC.

Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có điện trở trong không đáng kể. Nối 2 cực máy phát với 1 cuộn dây thuần cảm. Khi rôto của máy quay với vận tốc góc n vòng/s thì cường độ dòng điện đi qua cuộn dây có cường độ hiệu dụng I. Nếu rôto quay với vận tốc góc 2n vòng/s thì cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch ℓà

A. I B. 2I C. 3I D. Ieq \l(\r(,3))

Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có điện trở trong không đáng kể. Nối 2 cực máy phát với 1 tụ điện. Khi rôto của máy quay với vận tốc góc n vòng/s thì cường độ dòng điện đi qua tụ điện có cường độ hiệu dụng I. Nếu rôto quay với vận tốc góc 2n vòng/s thì cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch ℓà

A. 4I B. 2I C. 3I D. Ieq \l(\r(,3))

Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có điện trở trong không đáng kể. Nối 2 cực máy phát với 1 điện trở. Khi rôto của máy quay với vận tốc góc n vòng/s thì cường độ dòng điện đi qua điện trở có cường độ hiệu dụng I. Nếu rôto quay với vận tốc góc 2n vòng/s thì cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch ℓà

A. I B. 2I C. 3I D. Ieq \l(\r(,3))

Nối hai đầu một máy phát điện xoay chiều một pha (bỏ qua điện trở thuần của các cuộn dây máy phát) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần. Khi rôto quay với tốc độ n vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 16 W.Khi rôto quay với tốc độ 2n vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 20 W.Khi rôto quay với tốc độ 3n vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch xấp xỉ

A. 17

,33

W.B. 23,42 W.C. 20, 97 W.D. 21,76 W.

(ĐH 2010) Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch ℓà 1 A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch ℓà

A. Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB ℓà

A. 2R

B.

C. R

D.

Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở cuộn dây của máy phát. Khi roto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1A. Khi roto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là

A. Nếu roto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là:

A.

B.

C .

D.

DẠNG 4: Động cơ điện một

pha

Một động cơ điện xoay chiều sản ra một công suất cơ học 100kW và có hiệu suất 80%. Mắc động cơ vào mạng điện xoay chiều đúng định mức thì điện năng tiêu thụ của động cơ trong một giờ ℓà:

A. 80 kW h B. 100 kWh C. 125 kWh D. 360 MJ

Một động cơ điện có công cơ học trong 1s ℓà 3 kW, biết hiệu suất của động cơ ℓà 90%. Tính công suất tiêu thụ của động cơ trên?

A. 3,33 kW B. 3,43 kW C. 3,23 kW D. 2,7 kW

Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 200V thì sinh ra công suất cơ ℓà 320 W. Biết điện trở thuần của dây quấn động cơ ℓà 20 Ω và hệ số công suất của động cơ ℓà 0,89. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong động cơ ℓà

A. 4,4 A B. 1,8 A C. 2,5 A D. 4 A

Một động cơ điện xoay chiều có điện trở các cuộn dây bằng không, điện trở dây nối vào động cơ ℓà 32, khi mắc động cơ vào mạch điện có điện áp hiệu dụng 200 V thì sản ra một công suất cơ 43 W. Biết hệ số công suất của động cơ ℓà 0,9. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua động cơ ℓà:

A. 1 A B. 0,25 A C. 2,5 A D. 0,5 A

Một động cơ điện mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220V, tiêu thụ một công suất điện 2,5kW. Điện trở thuần và hệ số công suất của động cơ ℓà R = 2 và cos = 0,95. Hiệu suất của động cơ ℓà:

A. 90,68% B. 78,56% C. 88,55% D. 89,67%

Một động cơ điện xoay chiều một pha có điện trở r = 20 và hệ số công suất ℓà 0,9. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế u = 200eq \l(\r(,2))cos100t (V) thì mạch tạo ra một công suất cơ ℓà Pcơ = 160W. Hiệu suất của động cơ ℓà:

A. 98% B. 81% C. 95% D. 89%

Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 220V, hệ số công suất của động cơ là 0

,8

. Biết điện trở thuần của các cuộn dây của máy là 44

Ω .

Công suất có ích của của động cơ là 77 W. Hiệu suất của động cơ là

A. 80 %.B. 87

,5

%.C. 92

,5

%.D. 90 %.

Trong một giờ thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380 V. Biết quạt này có các giá trị định mức: 220V-88W và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là

, với

. Để quạt điện này chạy đúng công suất định mức thì R bằng:

A.

B.

C.

D.

Downlaod video thí nghiệm
Vui Lòng Đợi

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* BẢNG CỰC TRỊ ĐIỆN XOAY CHIỀU+FULL
Ngày 23/10/2017
* Các câu hỏi và bài tập sóng cơ 2007 - 2018
Ngày 23/10/2017
* Đề kiểm tra môn vật lý lớp 10 giữa học kỳ I năm học 2017-2018
Ngày 23/10/2017
* Chuyên đề Sóng âm. Phân loại kèm đáp án. Thầy Hoàng Sư Điểu, TP Huế.
Ngày 23/10/2017
* Bài 9. Sóng dừng (Dạy học theo góc)
Ngày 23/10/2017
File mới upload

Ngày này hằng năm

* ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 1-2 LỚP 12CB
Ngày 28/10/2015
* Bài tập trắc nghiệm điện xoay chiều _phần 2
Ngày 30/10/2013
* Ba bài toán truyền tải điện năng
Ngày 25/10/2012
* Đáp án đề khảo sát lần I Chuyên Hà Tĩnh năm 2012-2013
Ngày 29/10/2012
* Đề thi thử ĐH 2012-2013 - Lần 2 - chuyên Hà Tĩnh
Ngày 30/10/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Mời cộng đồng tham khảo!

Mời các em học sinh tham khảo.

bản nay chi gioi thieu thoi, khong day du, ban day du toi hon 800 trang lan ma ta
User Prophy 19 - 10

Mời cả nhà tham khảo.

Quá hay đi Thầy Hoàng Sư Điểu ơi. Bái phục, bái phục.


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (136)