Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ĐỀ 10: ĐỀ THI QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT 2019

ĐỀ 10: ĐỀ THI QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT 2019

* TRỊNH VĂN BÌNH - 481 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 12

Để download tài liệu ĐỀ 10: ĐỀ THI QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT 2019 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ĐỀ 10: ĐỀ THI QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT 2019 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: TRỊNH VĂN BÌNH
Ngày cập nhật: 04/06/2019
Tags: Đề thi thử THPTQG
Ngày chia sẻ:
Tác giả TRỊNH VĂN BÌNH
Phiên bản 1.0
Kích thước: 461.22 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ĐỀ 10: ĐỀ THI QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT 2019 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 10

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos2πft (với U0 không đổi, f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm với độ tự cảm không đổi. Khi tăng tần số f lên 5 lần thì cường độ hiệu dụng chạy qua đoạn mạch sẽ

A. giảm 5 lần.B. tăng 5 lần.C. tăng

lần.D. giảm

lần.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp ánA

I =

; U0 không đổi nên U không đổi, L không đổi nên khi f tăng 5 lần thì I giảm 5 lần.

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số góc ω thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Điều kiện để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại là

A. 2LC = R.B. 2LC = 1.C. LC = R.D. LC = 1.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp ánB

Đoạn mạch RLC nối tiếp có cộng hưởng điện khi 2LC = 1.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về động cơ điện xoay chiều?

A. Nguyên tắc hoạt động của động cơ điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.

B. Động cơ không đồng bộ ba pha tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha.

C. Tốc độ quay của rôto trong động cơ không đồng bộ có thể nhỏ hơn hay lớn hơn tốc độ quay của từ trường, tùy vào tải động cơ nhỏ hay lớn.

D. Từ trường quay được tạo ra nhờ các nam châm vĩnh cửu đứng yên của động cơ.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A

Nguyên tắc hoạt động của động cơ điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và sử dụng từ trường quay.

123063078994000Hình dưới đây mô tả một sóng dừng trên sợi dây MN. Gọi H là một điểm trên dây nằm giữa nút M và nút p, K là một điểm nằm giữa nút Q và nút N. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. H và K dao động ngược pha với nhau.B. H và K dao động lệch pha nhau góc

.

C. H và K dao động lệch pha nhau góc

D. H và K dao động cùng pha với nhau.

3619526479500 Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D

Vì H, K nằm trên 2 bó sóng dao động cùng pha nhau (đối xứng nhau qua bụng sóng I) nên H, K dao động cùng pha

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?

A. Điện tích dao động không thể bức xạ sóng điện từ.

B. Khi một điện tích điểm dao động thì sẽ có điện từ trường lan truyền trong không gian dưới dạng sóng.

C. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không nhỏ hơn nhiều lần so với tốc độ ánh sáng trong chân không.

D. Tần số của sóng điện từ bằng hai lần tần số điện tích dao động.

Hướng dẫn giải: Đáp án B

+ Điện tích dao động có thể bức xạ ra sóng điện từ

+ Trong chân không, vận tốc của sóng điện từ:

+ Tần số của sóng điện từ bằng tần số điện tích dao động.

Tại hai điểm A, B cách nhau 1000 m trong không khí, đặt hai ăngten phát sóng điện từ giống hệt nhau. Nếu di chuyển đều một máy thu sóng trên đoạn thẳng AB thì tín hiệu mà máy thu được trong khi di chuyển sẽ

A. như nhau tại mọi vị trí.B. lớn dần khi tiến gần về hai nguồn.

C. nhỏ nhất tại trung điểm AB.D. lớn hay nhỏ tùy vào từng vị trí.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D.

Trên khoảng AB có sự giao thoa của hai sóng kết hợp do hai nguồn kết hợp A, B phát ra nên nếu máy thu gặp vị trí cực đại thì tín hiệu mạnh, còn gặp cực tiểu thì tín hiệu yếu.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục?

A. Quang phổ liên tục là quang phổ gồm nhiều dải sáng, màu sắc khác nhau nối tiếp nhau một cách liên tục.

B. Quang phổ liên tục của một vạch phát sáng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vạch đó.

C. Các chất khí hay hơi có khối lượng riêng nhò (ở áp suất thấp) khi bị kích thích (bằng nhiệt hoặc bằng điện) phát ra quang phổ liên tục.

D. Quang phổ của ánh sáng trắng là quang phổ liên tục.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C

Các chất khí hay hơi có khối lượng riêng nhỏ (ở áp suất thấp) khi bị kích thích (bằng nhiệt hoặc bằng điện) phát ra quang phổ vạch phát xạ.

Chiếu ánh sáng trắng do một nguồn nóng phát ra vào khe hẹp của F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm kính ảnh (hoặc tấm kính mờ) của buồng ảnh sẽ thu được

A. ánh sáng trắng.

B. một dãi có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

C. các vạch màu sáng, tối xen kẽ nhau.

D. bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng khoảng tối

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B

Ánh sáng trắng phát quang phổ liên tục

Pin quang điện là nguồn điện, trong đó

A. quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

B. năng lượng Mặt Trời được biến đổi toàn bộ thành điện năng.

C. một bán dẫn được dùng làm máy phát điện.

D. một quang điện trở, khi được chiếu sáng, thì trở thành máy phát điện.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A

Pin quang điện là nguồn điện, trong đó quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.

Trong hiện tượng quang-phát quang thì thời gian phát quang là khoảng thời gian từ lúc

A. bắt đầu chiếu ánh sáng kích thích đến lúc có ánh sáng phát quang.

B. ngừng chiếu ánh sáng kích thích cho đến lúc ngừng phát ánh sáng phát quang.

C. nguyên tử hoặc phân tử chuyển từ mức kích thích về mức cơ bản.

D. nguyên tử hoặc phân tử chuyển từ mức kích thích về mức cơ bản sau khi va chạm với nguyên tử hoặc phân tử khác.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B

Trong hiện tượng quang-phát quang thì thời gian phát quang là khoảng thời gian từ lúc ngừng chiếu ánh sáng kích thích cho đến lúc ngừng phát ánh sáng phát quang.

Trong hạt nhân nguyên tử

A. 126 proton và 84 notron.B. 210 proton và 84 notron.

C. 84 proton và 210 notron.D. 84 proton và 126 notron.

Hướng dẫn giải: Đáp án D

Trong hạt nhân nguyên tử

có:

;

.

Phản ứng nhiệt hạch là

A. phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.

B. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

C. phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

D. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.

Hướng dẫn giải: Đáp án B

+ Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ (A < 10) thành một hạt nhân nặng hơn.

+ Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì

A. năng lượng liên kết lớn.B. càng dễ phá vỡ.

C. năng lượng liên kết nhỏ.D. càng bền vững.

Hướng dẫn giải: Đáp án A

+ Ta có:

=> Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết lớn.

+ Tính bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào tỉ số giữa độ hụt khối và số khối của hạt nhân.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Trong dao động điều hoà, khi lực phục hồi có độ lớn cực đại thì

A. vật qua vị trí biên.                                                   B. vật đổi chiều chuyển động.

C. vật qua vị trí cân bằng.                                           D. vật có vận tốc bằng 0.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C

+ Lực phục hồi được tính theo công thức F = -kx

+ Do đó, khi lực phục hồi có độ lớn cực đại thì vật đang ở vị trí biên, nghĩa là vận tốc bằng 0 và vật đổi chiều chuyển động

Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/s. Khi vật đi qua li độ 5cm thì nó có tốc độ là 25 cm/s. Biên độ giao động của vật là

A. 5

cmB. 10 cmC. 5,24 cmD. 5

cm

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A

+

Một điện trường đều E = 300 V/m. Tính công của lực điện trường trên di chuyển điện tích q = 10 nC trên quỹ đạo ABC với ABC là tam giác đều cạnh a = 10 cm như hình vẽ:

A. 4,5.10-7JB. 3.10-7J

C. - 1,5. 10-7JD. 1,5. 10-7J.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D

+ Công của lực điện trường không phụ thuộc vào dạng đường đi nên khi tính công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh ABC ta chỉ cần tính trên AC (điểm đầu, điểm cuối)

Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình: x = Acos(

t + φ) cm. Tỉ số giữa thế năng và động năng khi vật có li độ x (x ≠ 0) là?

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A

Vật ảo AB cách thấu kính hội tụ đoạn 12 cm, tiêu cự thấu kính bằng 12 cm. Xác định tính chất, vị trí của ảnh.

A. Ảnh thật, cách thấu kính 3cm.B. Ảnh ảo, cách thấu kính 3cm.

C. Ảnh thật, cách thấu kính 6cm.D. Anh ảo, cách thấu kính 6cm.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C

+ Vật ảo nên d = - 12 cm Áp dụng công thức thấu kính:

d

→ Ảnh là ảnh thật cách thấu kính 6 cm

Con lắc đơn có chiều dài ℓ1 thì dao động với chu kì T1 ; chiều dài ℓ2 thì dao động với chu kì T2, nếu con lắc đơn có chiều dài

thì chu kỳ dao động của con lắc là gì?

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C

+ Với con lắc có chiều dài

+ Với con lắc có chiều dài

+ Với con lắc có chiều dài:

+ So sánh (1); (2); (3) ta có:

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nhỏ khối lượng m = 100(g) dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ 10 (cm) và tần số góc 4n (rad/s). Thế năng của con lắc khi vật nhỏ ở vị trí biên là

A. 0,79 (J)B. 7,9 (mJ)C. 0,079 (J) D. 79 (J)

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C

+ Thế năng của con lắc ở vị trí biên:

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là

A. 252 HzB. 126 HzC. 28 HzD. 63 Hz

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D

Có 6 chiếc pin giống nhau, mỗi cái có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,6 Ω . Nếu ghép 3 pin song song với nhau rồi ghép nối tiếp với 3 pin còn lại thì suất điện động và điện trở trong của hộ nguồn là

A. 6 V và 2 Ω.B. 9 V và 3,6 Ω C. 1,5 V và 0,1 Ω. D. 4,5 V và 0,9 Ω.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A

+ Suất điện động và điện trở trong của bộ 3 pin mắc song song:

+ Bộ pin này mắc nối tiếp với 3 pin còn lại nên:

right41846500Một sóng ngang truyền trên mặt nước có tần số 10 Hz tại một thời điểm nào đó một phần mặt nước có dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ các vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của D là 60 cm và điểm C đang từ vị trí cân bằng đi xuống. Xác định chiều truyền của sóng và tốc độ truyền sóng.

A. Từ E đến A, v = 6 m/s. B. Từ E đến A, v = 8 m/s.

C. Từ A đến E, v = 6 cm/s.D. Từ A đến E, v = 10 m/s

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B

Vì điểm C từ vị trí cân bằng đi xuống nên cả đoạn BD đang đi xuống. Do đó, AB đi lên, nghĩa là sóng truyền E đến A.

Đoạn

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 46 cm dao động cùng biên độ cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Nếu chỉ xét riêng một nguồn thì sóng do nguồn ấy phát ra lan truyền trên mặt nước với khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp là 6 cm. Số điểm trên đoạn AB không dao động là

A. 40.B. 27.C. 30.D. 36.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C

Khi chỉ có một nguồn, giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp có 2 bước sóng nên

cm hay

Trong thông tin liên lac̣ bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 800 kHz. Khi dao đôṇg âm tần có tần số 1000 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là.

A. 1600.B. 625.C. 800.D. 1000.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C.

Áp dụng:

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng của ánh sáng đơn sắc. Khi tiến hành trong không khí người ta đo được khoảng vân i = 2 mm. Đưa toàn bộ hệ thống trên vào nước có chiết suất

thì khoảng vân đo được trong nước là

A. 1,5 mm.B. 2,5 mm.C. 1,25 mm.D. 2 mm.

Hướng dẫn giải: Đáp án A

Khi nhúng toàn bộ hệ vào môi trường chiết suất n thì bước sóng giảm:

Thay số vào ta được:

Ánh sáng chiếu vào hai khe trong thí nghiệm Y- âng là ánh sáng đơn sắc có bước sóng X. Tại một điểm M nằm trong vùng giao thoa trên màn cách vân trung tâm là 2,16 mm có hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến đó bằng

. Nếu bước sóng

thì khoảng cách giữa 5 ván sáng kể tiếp bằng

A. 1,6 mm.B. 3,2 mm.C. 4 mm.D. 2 mm.

Hướng dẫn giải: Đáp án B

Tại điểm M, ta có:

Khoảng cách giữa 5 vân sáng kế tiếp bằng:

Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hidro được tính theo công thức

với

. Khi nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản hấp thụ một n photon có năng lượng là 13,056 eV thì electron chuyển lên quỹ đạo thứ k. Biết bán kính Bo bằng

. Bán kính của quỹ đạo thứ k bằng

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải: Đáp án D

+ Ta có:

Bán kính quỹ đạo thứ k:

Một ống Cu-lít-giơ phát ra tia X có bước sóng nhỏ nhất là 80 pm. Lấy hằng số Plăng

; tốc độ ánh sáng trong chân không

. Nếu tăng hiệu điện thế giữa anốt và catôt thêm 5 kV thì tia X phát ra có tần số lớn nhất bằng

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải: Đáp án B

Ban đầu, hiệu điện thế giữa hai đầu anôt và catôt

Nếu tăng hiệu điện thế giữa anốt và catôt thêm 5 kV thì tia X phát ra có tần số lớn nhất bằng:

Một khối chất phóng xạ hỗn hợp gồm hai đồng vị với số lượng hạt nhân ban đầu như nhau. Đồng vị thứ nhất có chu kỳ bán rã

ngày, đồng vị thứ 2 có chu kỳ bán rã

ngày. Kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân của hỗn hợp bị phân rã tại thời điểm

lần lượt là 87,5% và 75% so với số hạt ban đầu của hỗn hợp. Tính tỉ số

A.

B.

C.

D.

Hướng dẫn giải: Đáp án C

Gọi T là khoảng thời gian mà một nửa số hạt nhân của hỗn hợp hai đồng vị bị phân rã (chu kỳ bán rã của hỗn hợp).

Sau thời gian

số hạt nhân của hỗn hợp còn lại:

Sau thời gian

số hạt nhân của hòn hợp còn lại:

Từ (1) và (2) suy ra:

Một con lắc lò xo dao động trên mặt sàn nằm ngang gồm một lò xo nhẹ có độ cứng

, một đầu gắn cố định, đầu còn lại gắn vào vật khối lượng

. Hệ số ma sát giữa vật với mặt sàn là

. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo bị nén một đoạn 7 cm và thả ra. Lấy

. Quãng đường vật đi được cho đến khi vật dừng lại là:

A. 32,5 cm.B. 24,5 cm.C. 24 cm.D. 32 cm.

Hướng dẫn giải: Đáp án B

Nên nhớ các công thức trong dao động tắt dần:

Quãng đường vật đi được đến khi dừng hẳn:

Thay số vào ta được:

Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 V và điện trở trong 0,6 Ω. Bình điện phân dung dịch CuSO4 có điện trở 205 Ω. mắc vào hai cực của bộ nguồn. Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là

A. 0,013 gB. 0,13 gC. 1,3 gD. 13 g

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A

+ Bộ nguồn điện gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhỏm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 V và điện trở trong 0,6 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là E = 2,7 V, r = 0,18 Ω.

+ Bình điện phân dung dịch CuSO4 có điện trở R = 205 Ω mắc vào hai cực của bộ nguồn. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là:

+ Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là:

Một vật daođộng điều hòa dọc theo trục Ox, gọi Δt là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng. Tại thời điểm t vật qua vị trí có tốc độ 15π

cm/s với độ lớn gia tốc 22,5 m/s2, sau đó một khoảng thời gian đúng bằng Δt vật qua vị trí có độ lớn vận tốc 45π cm/s. Lấy π2 = 10. Quãng đường mà vật có thể đi được tối đa trong 0,1 s là

A. 6

cm.B.

cm.C.

cm.D. 6 cm.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B

+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng băng thê năng là:

+ Hai thời điểm vuông pha thì nên:

+ Mặt khác, a và v vuông pha nhau nên:

+ Mặt khác:

+ Ta thấy:

Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc cực đại 60 cm/s và gia tốc cực đại là 2π (m/s2). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Thời điểm ban đầu (t = 0), chất điểm có vận tốc 30 cm/s và thế năng đang tăng. Chất điểm có gia tốc bằng π (m/s2) lần đầu tiên ở thời điểm

A. 0,35 s.B. 0,15 s.C. 0,10 s.D. 0,25 s.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D

+ Khi

+ Khi đó, thế năng của vật đang tăng và vật chuyển động theo chiều dương nên

+ Khi vật có gia tốc bằng li độ bằng

thì li độ vật là x:

+ Chất điểm có gia tốc bằng π (m/s2) lần đầu tiên ở thời điểm:

Đặt điện áp u = U0cos2πft (U0 không đổi, tần số f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi tần số là f1 thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch có giá trị lần lượt là 36 và 144 . Khi tần số là 120 Hz thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch cùng pha với u. Giá trị f1 là

A. 50 Hz.B. 60 Hz.C. 30 Hz.D. 480 Hz.

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B

Khi f = f2 = 120 Hz thì u cùng pha với i, đoạn mạch có cộng hưởng điện nên 2πf2 =

; khi f = f1 thì ZL1 = 2πf1L

=

; ZC1 =

=

= 2πf2 = 2f1

f1 = f2

= 60 Hz.

Cho đoạn mạch điện gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có tần số và điện áp hiệu dụng không đổi. Dùng vôn kế nhiệt có điện trở rất lớn lần lượt đo điện áp giữa hai đầu đoạn mạch, hai đầu tụ điện và hai đầu cuộn dây thì số chỉ của vôn kế có giá trị tương ứng là

. Biết

. Hệ số công suất của mạch điện bằng:

A. 1B.

C.

D. 0,5

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C

Tính điện áp giữa hai đầu điện trở:

Hệ số công suất của đoạn mạch:

Đặt điện áp xoay chiều u = U

cos100t (U không đổi, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm

H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó bằng U

. Điện trở R bằng

A. 10 .B. 20

.C. 10

.D. 20 .

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C

ZL = L = 20 ; UCmax =

= U

=

R =

= 10

.

Cho hai máy biến áp lý tưởng, các cuộn dây sơ cấp có cùng số vòng dây, nhưng các cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau. Khi lần lượt đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu cuộn sơ cấp của hai máy thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở và hai đầu cuộn sơ cấp của mỗi máy tương ứng là 1,5 và 1,8. Khi thay đổi số vòng dây cuộn sơ cấp của mồi máy đi 20 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của 2 máy là như nhau, số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy ban đầu là

A. 250 vòng.B. 440 vòng.C. 120 vòngD. 220 vòng.

Hướng dẫn giải: Đáp án D

+ Gọi số vòng dây của cuộn sơ cấp là N, của các cuộn thứ cấp là N1 và N2

+ Lúc đầu, tỉ số điện áp của hai máy là:

+ Khi thay đổi số vòng dây cuộn sơ cấp của mỗi máy đi 20 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của 2 máy là như nhau nên:

+ Để 2 tỉ số trên bằng nhau ta cần giảm N của máy 1 và tăng N của máy 2

Thực hiện giao thoa ánh sáng với thí nghiệm Young. Chiếu sáng đồng thời hai khe Y-âng bằng hai bức xạ đơn sắc có bước sóng

thì khoảng vân tương ứng là

. Xét điểm A trên màn quan sát, cách vân sáng chính giữa O một khoảng

. Trong khoảng từ vân sáng chính giữa O đến điểm A (không kể các vạch sáng ở O và A) ta quan sát thấy tổng số các vạch sáng là

A. 7.B. 9.C. 16.D. 11.

Hướng dẫn giải: Đáp án D

Số vân sáng của bức xạ 1 trên khoảng OA:

vân

Số vân sáng của bức xạ 2 trên khoảng OA:

vân

Điều kiện trùng nhau của hai bức xạ:

(

chỉ lấy đến 7)

Vậy trong khoảng OA có 1 vân trùng nhau của hai bức xạ.

Tổng số vân sáng quan sát được:

(vì 2 vân trùng nhau chúng ta chỉ nhìn thấy 1 vân sáng)

(vân)

Dưới tác dụng của bức xạ gamma (γ), hạt nhân của cacbon

tách thành các hạt nhân hạt

. Tần số của tia γ là 4.1021 Hz. Các hạt Hêli sinh ra có cùng động năng. Tính động năng của mỗi hạt Hêli. Cho mC = 12,0000u; mH = 4,0015u; u = 1,66.1027 kg; c = 3.108 m/s; h = 6,625.10−34J.s

A. 4,59.10-13 J.B.7,59.10-13J. C. 5,59.10-13 J. D. 6,59.10-13J.

Hướng dẫn giải: Đáp án D

+ Phương trinh phản ứng:

+ Năng lượng của tia gamma: e = hf = 6,625.10-34.4.1021 = 2,65.10-12(J)

+ Năng lượng tỏa ra trong phản ứng:

ΔE = (3mHe – mC ).c2 = (3.4,0015 -12). u. c2

Thay u = l,66.10-27kg và c = 3.108 m/sta có:

ΔE = (3mHe – mC).c2 = (3.4,0015 —12). 1,66.10-27.(3.108)2 = 6,723.10-13(J)

+ Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần ta có:

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Dynamics modeling guidance and control of homing missile
Ngày 22/10/2019
* Missile guidance and control system
Ngày 22/10/2019
* Dynamics of flight:stability and control
Ngày 22/10/2019
* Flight dynamics and control
Ngày 22/10/2019
* Flight dynamics princple
Ngày 22/10/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 1-2 LỚP 12CB
Ngày 28/10/2015
* ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ GIỮA KÌ NAM TRỰC - NAM ĐỊNH - 1
Ngày 30/10/2018
* Bài tập trắc nghiệm điện xoay chiều _phần 2
Ngày 30/10/2013
* Mẫu báo cáo nghiên cứu khoa học trường đại học Sư phạm Hồ Chí Minh bằng LaTeX
Ngày 27/10/2016
* FULL DẠNG ĐỒ THỊ ĐIỆN XOAY CHIỀU 2019 - GIẢI CHI TIẾT
Ngày 26/10/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (126)