08:13:11 pm Ngày 06 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Tại nơi có gia tốc trong trường là 10 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là
Chiết suất của nước là n1 = 4/3, chiết suất của thủy tinh là n2 = 3/2. Góc khúc xạ giới hạn khi ánh sáng truyền từ nước sang thủy tinh là
Chiếu một tia sáng tổng hợp gồm 4 thành phần đơn sắc đỏ, cam, chàm, tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của môi trường trong suốt đó đối với các bức xạ này lần lượt là nđ = 1.40, nc = 1.42, nch = 1.46, nt = 1,47 và góc tới i = 450. Số tia sáng đơn sắc được ló ra ngoài không khí là
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha là
Số photon chiếu tới catốt trong 1 giây là $$4,8.10^{17}$$ với hiệu suất lượng tử 2,5%. Số quang eletron bức ra khỏi catốt trong 1 giờ là:


Trả lời

Bài tập điện tích

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: bài tập điện tích  (Đọc 3005 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
hungpronguyen256
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 30
-Được cảm ơn: 1

Offline Offline

Bài viết: 50


« vào lúc: 03:29:13 am Ngày 26 Tháng Tám, 2013 »

nhờ thầy cô và các bạn giải giúp e bài này
Ba hạt cườm được xâu vào một vòng chỉ kín,mềm và cách điện,một hạt mang điện tích q;còn lại mang điện tích 3q.Các hạt có thể trượt không ma sát theo dọc sợi chỉ.khi để trên bàn nhẵn,cách điện nằm ngang;hệ tạo thành 1 tam giác như hình vẽ.hay tìm góc [tex]\alpha[/tex] ở đáy của tam giác này


Logged


huongduongqn
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +8/-2
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 179
-Được cảm ơn: 324

Offline Offline

Bài viết: 606


http://diendankienthuc.net

keng_a3@yahoo.com
WWW
« Trả lời #1 vào lúc: 07:14:05 am Ngày 26 Tháng Tám, 2013 »

nhờ thầy cô và các bạn giải giúp e bài này
Ba hạt cườm được xâu vào một vòng chỉ kín,mềm và cách điện,một hạt mang điện tích q;còn lại mang điện tích 3q.Các hạt có thể trượt không ma sát theo dọc sợi chỉ.khi để trên bàn nhẵn,cách điện nằm ngang;hệ tạo thành 1 tam giác như hình vẽ.hay tìm góc [tex]\alpha[/tex] ở đáy của tam giác này

Bài này không có hình bạn à.


Logged
coolcoolcool1997
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 5
-Được cảm ơn: 1

Offline Offline

Bài viết: 12


« Trả lời #2 vào lúc: 11:08:43 am Ngày 05 Tháng Chín, 2013 »

Có lẽ hình là thế này:


Nếu vậy theo mình thì giải thế này: (Với A điện tích q, B,C là 3q)
Xét tại điểm B có ba lực tác dụng là [tex]\vec{F}_{AB}=\frac{k3q^{2}}{AB^{2}},, \vec{F}_{BC}=\frac{k9q^{2}}{BC^{2}}[/tex] với phản lực N luôn vuông góc với đường tròn => N hướng vào tâm O, Theo định lý sin trong tam giác vào tam giác DBE thì [tex]\frac{\vec{F}_{BC}}{sin\beta}=\frac{\vec{F}_{AB}}{sin\alpha}[/tex]
Mà [tex]BC=2Rcos\alpha[/tex] và [tex]BA=2Rcos\beta[/tex], Mà ta còn có [tex]\alpha+ 2\beta =\frac{\pi}{2}[/tex].
Từ đó viết được [tex]\frac{cos^2\alpha }{3cos^2\beta }=\frac{sin\alpha }{sin\beta }[/tex]
Và [tex]sin\alpha =cos2\beta ,cos\alpha =sin2\beta[/tex]
Viết lại theo [tex]sin\beta[/tex] được [tex]4sin^{3}\beta+6sin^{2}\beta -3=0[/tex]
Từ đó suy ra beta => alpha => góc đáy
Mình tính thì beta=36,7 độ, còn alpha=16.6 độ, suy ra góc đáy = 53.3 độ, chả biết có đúng ko@@ Mong các thày cô và các bạn xem xét, em làm hay sai lắm,,,  Embarrassed








Logged
hungpronguyen256
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 30
-Được cảm ơn: 1

Offline Offline

Bài viết: 50


« Trả lời #3 vào lúc: 07:36:15 pm Ngày 06 Tháng Chín, 2013 »

theo mình thì phản lực không đúng hướng bạn a.hình ở dưới đây.mong bạn giúp nha


Logged
coolcoolcool1997
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 5
-Được cảm ơn: 1

Offline Offline

Bài viết: 12


« Trả lời #4 vào lúc: 09:01:53 pm Ngày 07 Tháng Chín, 2013 »

Theo mình phản lực luôn hướng vào tâm O còn j, vecto OG đấy.


Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.