Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ VẬT LÝ 11 CẢ NĂM

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ VẬT LÝ 11 CẢ NĂM

* khai - 393 lượt tải

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 11

Để download tài liệu GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ VẬT LÝ 11 CẢ NĂM các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ VẬT LÝ 11 CẢ NĂM , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CẢ NĂM cv 3280

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CẢ NĂM cv 3280

437 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 28/12/2020

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CẢ NĂM cv 3280

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CẢ NĂM cv 3280

210 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 11/12/2020

(WORD) Giáo án Lí 11 theo hướng PTNL

(WORD) Giáo án Lí 11 theo hướng PTNL

1,954 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 24/09/2020

Phân phối chương trình lí 11 (2020-2021)

Phân phối chương trình lí 11 (2020-2021)

491 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 10/09/2020

Chuyên đề cảm ứng điện từ vật lý 11

Chuyên đề cảm ứng điện từ vật lý 11

315 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 17/03/2020

Giáo án Bài 23 Từ thông, cảm ứng điện từ

Giáo án Bài 23 Từ thông, cảm ứng điện từ

227 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 18/10/2019

Giáo án Bài 24 Suất điện động cảm ứng

Giáo án Bài 24 Suất điện động cảm ứng

114 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 17/10/2019

Giáo án Bài 27 Phản xạ toàn phần

Giáo án Bài 27 Phản xạ toàn phần

96 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 17/10/2019

Cùng chia sẻ bởi: khai

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ VẬT LÝ 11 CẢ NĂM

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ VẬT LÝ 11 CẢ NĂM

393 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 28/12/2020

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CẢ NĂM cv 3280

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CẢ NĂM cv 3280

437 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 28/12/2020

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CẢ NĂM cv 3280

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CẢ NĂM cv 3280

210 lượt tải về

Tải lên bởi: khai

Ngày tải lên: 11/12/2020

5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: khai
Ngày cập nhật: 28/12/2020
Tags: GIÁO ÁN, CHỦ ĐỀ, VẬT LÝ 11
Ngày chia sẻ:
Tác giả khai
Phiên bản 1.0
Kích thước: 115.99 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ VẬT LÝ 11 CẢ NĂM là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Thầy cô quan tâm giáo án Vật lý THPT theo CV 3280 mới của Bộ, và mẫu giáo án PTNL 5 hoạt động, đã soạn xong cả năm. Xin liên hệ mình:

- SĐT: 0946941714 – T. Khoa

- Phí: Giáo án PTNL 5 HĐ (250k/3 khối cả năm); Giáo án chủ đề (600k/3 khối cả năm).

- Tặng thầy cô bộ đề giữa kì, cuối kì 3 khối, các đề cương ôn học kì, cả năm, bộ chuyên đề và đề thi thử tốt nghiệp........

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN.

Giáo viên giảng dạy:Lớp dạy:

Ngày soạn:Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ 1: ĐỊNH LUẬT COULOMB. THUYẾT ELECTRON.

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

I. NỘI DUNG

1. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện: (Tự học có hướng dẫn)

2. Định luật Cu-lông:

a. Nội dung: (Sgk)

b. Biểu thức:

Trong đó:+ k = 9.109Nm2 /C2: hệ số tỉ lệ.+ r: khoảng cách giữa hai điện tích điểm.

+ q1, q2: độ lớn của hai điện tích điểm.

c. Biểu diễn lực:

3. Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (chất cách điện).

ε: hằng số điện môi, chỉ phụ thuộc vào bản chất điện môi.

*Ý nghĩa: ε cho biết khi đặt các điện tích trong chất đó thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

- Trong chân không: ε = 1

4. Thuyết electron:

a. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố:

+ Hạt nhân gồm: proton mang điện dương, nơtron không mang điện.

+ Electron mang điện âm.

- Bình thường số proton bằng số electron nên nguyên từ ở trạng thái trung hòa về điện

- Điện tích của êlectron có giá trị nhỏ nhất e = 1,6.10-19C, gọi là điện tích nguyên tố.

b. Thuyết electron:

- Thuyết electron dựa trên sự cư trú và di chuyển của electron.

- Nguyên tử bị mất electron trở thành ion dương, nguyên tử nhận thêm electron trở thành ion âm

- Vật nhiễm điện âm khi vật thừa electron, vật nhiễm điện dương khi vật thiếu electron.

II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Trình bày được khái niệm điện tích, điện tích điểm, lực tương tác giữa hai điện tích.

- Phát biểu được nội dung định luật Cu-lông và nắm được ý nghĩa của hằng số điện môi

- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn

- Trình bày được nội dung chính của thuyết electron.

2. Kỹ năng

- Vận dụng được định luật Cu-lông để xác định được lực điện tác dụng giữa 2 điện tích điểm

- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực.

- Giải các bài toán tương tác tĩnh điện

- Vận dụng được thuyết electron để giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.

3. Thái độ

- Hứng thú trong học tập.

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.

4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực hoạt động nhóm.

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Các video về điện tích: cân xoắn, hạt trung hòa, ion dương, ion âm.

- Phiếu học tập.

Phiếu học tập số 1

Câu 1: Xem video thí nghiệm cọ sát thanh thủy tinh vào lụa, đưa thanh thủy tinh đến gần các mẫu giấy vụn, sau đó đưa ra các nhận xét: Vật nhiễm điện có khả năng gì?

Câu 2: Thế nào là điện tích và điện tích điểm?

Câu 3: Có mấy loại điện tích? Đơn vị của điện tích? Tương tác giữa các điện tích diễn ra như thế nào?

Phiếu học tập số 2

Câu 1: Từ công thức định luật Cu-lông suay ra công thức tính k, sau đó cho biết đơn vị của k trong hệ SI?

Câu 2: Vẽ lực tác dụng lên các điện tích sau:

Câu 3: Hoàn thành yêu cầu C2?

Phiếu học tập số 3

Câu 1: Lực tĩnh điện thay đổi như thế nào trong môi trường đồng tính?

Câu 2: Nêu ý nghĩa của hằng số điện môi. Người ta quy ước hằng số điện môi của chân không bằng mấy? Hằng số điện môi của không khí bằng mấy?

Câu 3: Hoàn thành yêu cầu C3?

Phiếu học tập số 4

Câu 1: Bên hóa học ta đã biết về cấu tạo nguyên tử. Vậy nguyên tử được cấu tạo như thế nào về phương diện điện?

Câu 2: Thuyết e dựa trên cơ sở nào? Khi nào nguyên tử là ion âm, ion dương? Khi nào vật nhiễm điện âm, nhiễm điện dương?

2. Học sinh

- Ôn lại hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện (đã học ở THCS).

- SGK, SBT, vở ghi bài, giấy nháp.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hướng dẫn chung

Chủ đề này cần thực hiện trong thời gian 2 tiết ở trên lớp.

Tiết 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu Định luật Cu-lông – Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích

Tiết 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập, vận dụng, tìm tòi và mở rộng

Mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian:

Các bước

Hoạt động

Tên hoạt động

Thời gian

Khởi động

Hoạt động 1

Tìm hiểu về 2 loại điện tích và sự nhiễm điện của các vật, đưa ra tình huống tìm đặc điểm của lực tương tác giữa hai điện tích.

10 phút

Hình thành kiến thức

Hoạt động 2

Tìm hiểu định luật Coulomb, lực tương tác giữa các điện tích trong điện môi

20 phút

Hoạt động 3

Tìm hiểu nội dung thuyết electron

15 phút

Luyện tập – Vận dụng

Hoạt động 3

Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng

35 phút

Tìm tòi, mở rộng

Hoạt động 4

Giao nhiệm vụ về nhà tìm hiểu thêm các hiện tượng nhiễm điện và chuẩn bị bài sau

10 phút

2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động

HĐ1: Tìm hiểu về 2 loại điện tích và sự nhiễm điện của các vật, đưa ra tình huống tìm đặc điểm của lực tương tác giữa hai điện tích.

a. Mục tiêu hoạt động:

Từ những kiến thức đã học về điện tích, kích thích nhu cầu tìm hiểu thêm về đặc điểm của lực tương tác giữa hai điện tích.

b. Nội dung hoạt động:

Bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu học sinh đọc mục I và hoàn thành phiếu học tập số 1 theo nhóm.

Bước 2

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3

Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày.

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 4

Giáo viên tổng kết hoạt động 1

Chú ý: k/n điện tích âm, điện tích dương trong VL khác với khái niệm số âm, số dương trong toán học. Chẳng hạn, số âm luôn nhỏ hơn dương, nhưng ngược lại không thể nói điện tích âm luôn nhỏ hơn điện tích dương được.

c. Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

HĐ2: Tìm hiểu định luật Coulomb, lực tương tác giữa các điện tích trong điện môi

a. Mục tiêu hoạt động:

Nắm được nội dung định luật Cu-lông và ý nghĩa của hằng số điện môi

b. Nội dung hoạt động

Bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1

Giáo viên đặt vấn đề và giới thiệu về cân xoắn thông qua video và thông báo định luật Coulomb

Vậy là các em đã rõ, hai điện tích trái dấu hút nhau còn hai điện tích cùng dấu đẩy nhau. Câu hỏi đặt ra là ta có tính được cụ thể lực tương tác giữa chúng mạnh yếu như thế nào hay không?

Coulomb đã dùng chiếc cân xoắn (H.1.5) để khảo sát lực tương tác giữa hai quả cầu nhiễm điện có kích thước nhỏ so với k/c giữa chúng. Và các vật có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng gọi là các điện tích điểm…

Năm 1785, Coulomb tổng kết các kết quả thí nghiệm của mình và nêu thành định luật gọi là định luật Coulomb

Bước 2

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu học sinh từ nội dung định luật Cu-lông hoàn thành phiếu học tập số 2.

Bước 3

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 4

Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày.

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 5

Giáo viên nhận xét và chuyển giao nhiệm vụ mới

Định luật Cu-lông chỉ đề cập đến lực tĩnh điện trong chân không. Vậy trong môi trường đồng tính lực tĩnh điện có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi như thế nào? Đọc phần 3 và hoàn thành phiếu học tập số 3.

Bước 6

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 7

Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày.

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 8

Tổng kết hoạt động 2

c. Sản phẩm hoạt động nhóm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh.

HĐ3: Tìm hiểu nội dung thuyết electron

a. Mục tiêu hoạt động:

Nắm được cấu tạo của nguyên tử, nội dung của thuyết electron.

b. Nội dung hoạt động:

Bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Vì sao khi cọ sát những vật như thanh nhựa, thủy tinh, pôlime,... vào dạ, lụa,... thì những vật đó sẽ có thể hút được những vật nhẹ như mẫu giấy, sợi bông,... Ta sẽ giải thích điều đó qua hoạt động này.

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 mục I và hoàn thành phiếu học tập số 4 theo nhóm.

Bước 2

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3

Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày.

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 4

Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

+ Ưu điểm: ………

+ Nhược điểm cần khắc phục: ………

c. Sản phẩm hoạt động nhóm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh

HĐ4: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng

a. Mục tiêu hoạt động:

Học sinh liên hệ giữa kiến thức thực tế và khái niệm ở SGK.

b. Nội dung hoạt động:

Bước thực hiện

Nội dung các bước

Bước 1

GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về nội dung định luật Cu-Lông, Thuyết electron. Gợi ý HS dùng bản đồ tư duy hoặc bảng để trình bày (không bắt buộc)

Bước 2

Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ tổng kết kiến thức

Bước 3

HS giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận.

Bước 4

GV nhận xét hoạt động và chuyển giao nhiệm vụ mới:

- Vận dụng định luật Cu-lông làm các bài tập 1.1 đến 1.5 sách bài tập

- Vận dụng thuyết electron làm các bài tập 2.5, 2.6, 2.8, 2.9 sách bài tập

Bước 5

Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 6

- Đại diện một vài HS trình bày.

- Các học sinh khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời.

Bước 7

GV nhận xét và tổng kết hoạt động.

c. Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

HĐ5: Hướng dẫn về nhà

a. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.

b. Nội dung hoạt động:

Nội dung 1:

Xem mục II thuộc bài 2 để trả lời các câu hỏi.

Câu 1: Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? Nêu ví dụ?

Câu 2: Giải thích sự nhiễm điện do cọ sát, tiếp xúc, hưởng ứng?

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. êlectron là hạt mang điện tích âm: - 1,6.10-19 (C).

B. êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 (kg).

C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

D. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

Câu 4: Hai quả cầu giống nhau, ban đầu quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B không bị nhiễm điện. Sau khi cho chúng tiếp xúc và tách ra thì:A. Cả hai quả cầu nhiễm điện dương

B. Cả hai quả cầu nhiễm điện âm

C. Quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B nhiễm điện âm

D. Quả cầu A trở thành trung hòa về điện

Câu 5: Quả cầu A tích điện dương tiếp xúc với quả cầu B tích điện âm thì:A. Điện tích dương truyền từ A sang B

B. Điện tích dương truyền từ B sang A

C. Electron truyền từ B sang A D. Electron truyền từ A sang B

Câu 6: Một hệ cô lập gồm 2 vật trung hoà điện, ta có thể làm chúng nhiễm điện bằng cách:

A. Cho chúng tiếp xúc với nhau B. Cọ xát chúng với nhau

C. Đặt hai vật gần nhau D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 7: Một hệ cô lập gồm 2 vật cùng kích thước, 1 vật tích điện dương và 1 vật trung hoà điện, ta có thể làm cho chúng nhiễm điện cùng dấu và bằng nhau bằng cách :

A. Cho chúng tiếp xúc với nhau B. Cọ xát chúng với nhau

C. Đặt hai vật gần nhau D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 8: Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:A. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

B. hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

D. Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên

Câu 9: Hai quả cầu cùng kích thước nhưng cho tích điện trái dấu và có độ lớn khác nhau. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ: A. luôn luôn đẩy nhau B. luôn luôn hút nhau

C. có thể hút hoặc đẩy tuỷ thuộc vào khoảng cách giữa chúng

D. Không có cơ sở để kết luận

Câu 10: Khi giải thích tính dẫn điện hay tính cách điện của một vật

A. Vật dẫn điện là vật được tích điện lớn, vì vậy điện tích có thể truyền trong vật

B. Vật cách điện là vật hầu như không tích điện, vì vậy điện tích không thể truyền qua nó

C. Vật dẫn điện là vật có nhiều electrôn, vì vậy điện tích có thể truyền qua vật đó

D. Vật cách điện là vật hầu như không có điện tích tự do, vì vậy điện tích không thể truyền qua nó

Nội dung 2:

Tìm hiểu về máy sơn tĩnh điện và máy in

Nội dung 3:

Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Ôn lại những kiến thức đã học ở chủ đề đầu: Định luật Cu-lông, Thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích.

c. Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm vào vở ghi của HS.

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐÈ:

Mức độ

Nội dung các bước

Nhận biết

Câu 1: Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

A. Không khí khô B. Nước tinh khiết C. Thủy tinhD. Đồng

Câu 2: Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?

A. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

Câu 3. Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác

B. Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton

C. Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương

D. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương

Câu 4. Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đứng yên trong chân không thì

A. Tỷ lệ với độ lớn các điện tích, có phương trùng với đường thẳng với 2 điện tích

B. Tỷ lệ với độ lớn các điện tích và tỷ lệ với bình phương khoảng cách giữa chúng

C. Tỷ lệ nghịch với bình phương với khoảng cách giữa chúng

D. A, C đúng

Câu 5. Lực tương tác giữa 2 điện tích đứng yên trong điện môi đồng chất, có hằng số điện môi thì

A. Tăng lần so với trong chân không.

B. Giảm lần so với trong chân không.

C. Giảm 2 lần so với trong chân không.

D. Tăng 2 lần so với trong chân không.

Câu

6. Hãy chọn phương án đúng dấu của các điện tích q1 ,q2 trên hình là

A. q1 > 0; q2 < 0B. q1 > 0; q2 > 0

C. q1 < 0; q2 < 0D. B và C đều có thể xảy ra

Câu 7. Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện:

A. Vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương

B. Vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm

C. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu e-, nhiễm điện âm là vật dư e-.

D. Vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

Thông hiểu

Câu 8. Hai điện tích điểm q1 = +3µC và q2 = -3µC, đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

A. lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

Câu 9. Chọn câu đúng. Khi tăng đồng thời độ lớn của mỗi điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng

A. Tăng lên gấp đôi B. Giảm đi một nửa

C. Giảm đi bốn lầnD. Không thay đổi

Câu 10. Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B, nhưng đẩy vật C. Vật C hút vật D. A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì?

A. B âm, C âm, D dương B. B âm, C dương, D dương

C. B âm, C dương, D âm D. B dương, C âm, D dương

Vận dụng

Câu 11. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực 2μN. Độ lớn các điện tích là:

A. 0,52.10-7CB. 4,02nCC. 1,6nCD. 2,56 pC

Câu 12. Hai điện tích hút nhau bằng một lực 2.10-6N. Khi chúng dời xa nhau thêm 2cm thì lực hút là 5.10-7 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng:

A. 3cm B. 1cm C. 2cm D. 4cm

Câu 13. Cho hai quả cầu nhỏ trung hòa điện cách nhau 40cm. Giả sử bằng cách nào đó có 4.1012 electron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Khi đó chúng hút hay đẩy nhau? Tính độ lớn lực tương tác đó

A. Hút nhau F = 23mN B. Hút nhau F = 13mN

C. Đẩy nhau F = 13mN D. Đẩy nhau F = 23mN

Vận dụng cao

Câu 14. Cho hai điện tích điểm q1 = 16C và q2 = -64C lần lượt đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB = 100cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q0 = 4C đặt tại điểm M: AM = 60cm, BM = 40cm.

A. 16NB. 1,6NC. 14,4ND. 12,8N

Câu 15. Hai điện tích điểm q1 = q2 = -4. 10-6C, đặt tại A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Phải đặt điện tích q3 = 4. 10-8C tại đâu để q3 nằm cân bằng?

A. Cách q1 3cm, cách q2 7cmB. Cách q1 6cm, cách q2 4cm

C. Cách q1 4cm, cách q2 6cmD. Cách q1 5cm, cách q2 5cm

V. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

-101602540

Ngày soạn: 05/12/2020

Tuần: 13, Tiết: 25

00

Ngày soạn: 05/12/2020

Tuần: 13, Tiết: 25

Bài 14. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN (tiết 1, 2)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

+ Thực hiện được câu hỏi thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân, nêu được bản chất dòng điện trong chất điện phân và trình bày được thuyết điện li.

+ Phát biểu được định luật Faraday về điện phân.

2.Kỹ năng :

+ Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân và giải được các bài tập có vận dụng định luật Faraday.

3. Thái độ:

- Rèn tính kiên trì, tính cẩn thận cho HS …

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

1. Phương pháp

PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm

2. Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật đặt câu hỏi

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

+ Chuẩn bị một bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học để tiện dụng khi làm bài tập.

2. Học sinh: Ôn lại :

+ Các kiến thức về dòng điện trong kim loại.

+ Kiến thức hoá học, cấu tạo các axit, bazơ, và liên kết ion. Khái niệm về hoá trị.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Đặt các câu hỏi kiểm tra bài cũ

-nhận xét cho điểm

-Đặt vấn đề vào bài giống SGK

-Trả lời các câu hỏi của GV

+ Nêu loại hạt tải điện trong kim loại?

+ bản chất dòng điện trong kim loại?

+Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại ?

-Lắng nghe

-Nhận thức vấn đề bài học

3. Bài mới

Họat động của giáo viên

Họat động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu: tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới: dòng điện trong chất điện phân

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV nêu tình huống:

-Chất điện phân có dẫn điện tốt bằng kim loại không ? vì sao ?

Chúng ta sẽ nghiên cứu…

-Nhận thức vấn đề bài học

Bài 14. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: + chất điện phân, hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân và thuyết điện li.

+ định luật Faraday về điện phân.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

-Hạt tải điện trong chất điện phân là gì ?

-Vậy bản chất dòng điện trong chất điện phân là gì ?

-Chất điện phân có dẫn điện tốt bằng kim loại không ? vì sao ?

-Giới thiệu hiện tượng điện phân.

-Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

-Quan sát thí nghiệm và nhận xét hiện tượng

-Suy nghĩ trả lời

-kết hợp SGK trả lời

-Trả lời và giải thích

-Lắng nghe và ghi nhận

-Trả lời

II. Bản chất dòng điện trong chất điện phân

-Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường.

-Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại.

-Dòng điện trong chất điện phân không chỉ tải điện lượng mà còn tải cả vật chất đi theo. Tới điện cực chỉ có các electron có thể đi tiếp, còn lượng vật chất đọng lại ở điện cực, gây ra hiện tượng điện phân.

-Giới thiệu thí nghiệm hình 14.4 SGK, hiện tượng xảy ra trên các điện cực là gì ? Giải thích ?

-GV giới thiệu về hiện tượng dương cực tan .

-Hiện tượng gì xảy ra khi ta dùng bình điện phân có hai cực là Graphít và dung dịch điện phân là H2 SO4 ?

-GV bỗ sung kiến thức cho HS

-Quan sát thí nghiệm hình 14,4 SGK , nêu hiện tượng xảy ra và tìm cách giải thích

-Lắng nghe và ghi nhận

-Suy nghĩ kết hợp SGK trả lời câu hỏi GV

-Lắng nghe va ghi nhận

III. Các hiện tượng diễn ra ở điện cực. Hiện tượng dương cực tan

-Các ion chuyển động về các điện cực có thể tác dụng với chất làm điện cực hoặc với dung môi tạo nên các phản ứng hoá học gọi là phản ứng phụ trong hiện tượng điện phân.

-Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi các anion đi tới anôt kéo các ion kim loại của diện cực vào trong dung dịch.

-GV nhắc lại thí nghiệm điện phận dung dịch CuSO4 với Anôt bằng Cu

-Khối lượng của chất giải phóng ra ở điện cực có mối liên hệ như thế nào với điện lượng chuyển qua bình điện phân ?

- Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

-Giới thiệu nội dung các định luật Fa-ra-đây và kết hợp hai định luật để đưa ra công thức Fa-ra-đây.

- Giới thiệu số Fa-ra-đây.

-Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

-Lắng nghe và nhớ lại kiến htức cũ

-Suy nghĩ tìm câu trả lời

-Hoàn thành C2

-Lắng nghe ghi nhận

-Ghi nhận

-Hoàn thành C3

IV. Các định luật Fa-ra-đây

* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất

-Nội dung :

m = kq

k gọi là đương lượng hoá học của chất được giải phóng ở điện cực.

* Định luật Fa-ra-đây thứ hai

-Nội dung :

k =

Thường lấy F = 96500 C/mol.

* Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây :

m =

It

m : chất được giải phóng ở điện cực, tính bằng gam.

A : Khối lượng mol nguyên tử của chất

I : Cường độ dòng điện (A)

t : Thời gian (s)

n : Hoá trị của nguyên tố tạo ra ion

-Y/C HS đọc SGK mục V và nêu các ứng dụng của hiện tượng điện phân

-Đọc SGK và nêu các ứng dụng của hiện tượng điện phân

V. Ứng dụng của hiện tượng điện phân

1. Luyện nhôm

2. Mạ điện

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

1. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt.

B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.

C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.

D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng.

2. Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?

A.

B. m = D.VC.

D.

3. Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:

A. 1,08 (mg).B. 1,08 (g).C. 0,54 (g).D. 1,08 (kg).

4. Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (), được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở trong r =1 (). Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là: A. 5 (g).B. 10,5 (g).C. 5,97 (g).D. 11,94 (g).

5. Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ:

A. tăng lên 2 lần.B. giảm đi 2 lần.C. tăng lên 4 lần.D. giảm đi 4 lần.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Bài 5 (trang 85 SGK Vật Lý 11): Hai bể điện phân: bể A để luyện nhôm, bể B để mạ niken. Hỏi bể nào có cực dương tan? Bể nào có suất phản điện?2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời.

- HS nộp vở bài tập.

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

• Bể A để luyện nhôm có cực dương bằng than (graphit) nên không có hiện tượng cục dương tan.

• Bể A để mạ niken có cực dương là niken và chất điện phân NiSO4 thì sẽ có cực dương tan.

• Bể nào không có cực dương tan thì sẽ đóng vai trò là máy thu và khi đó có suất phản điện ⇒ bể A để luyện nhôm có suất phản điện.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Tìm hiểu thêm về các ứng dụng của hiện tượng điện phân mà em biết

4. Hướng dẫn về nhà:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

-BTVN : 8 ,9 , 10,11 trang 85 sgk và 14.4, 14.6, 14.8 sbt.

-Lắng nghe ghi nhớ

-Nhận nhiệm vụ học tập

V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

-6352540

Ngày soạn: 05/12/2020

Tuần: 13, Tiết: 26

00

Ngày soạn: 05/12/2020

Tuần: 13, Tiết: 26

BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

+ Hiểu được bản chất dòng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại, sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng siêu dẫn và hiện tượng nhiệt điện.

+ Hiểu được hiện tượng điện li, bản chất dòng điện trong chất điện phân, hiện tượng dương cực tan, các định luật Fa-ra-đay và các ứng dụng của hiện tượng điện phân.

2. Kỹ năng :

+ Giải được các bài toán liên quan đến dòng điện trong kim loại.

+ Giải được các bài toán liên quan đến định luật Fa-ra-đây.

3. Thái độ:

- Rèn tính kiên trì, tính cẩn thận cho HS …

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán,

II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT

1. Phương pháp

PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm

2. Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật đặt câu hỏi

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

+ Giải các bài tập sgk và sách bài tập.

+ Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

2. Học sinh:

- Giải trước các bài tập ở nhà

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

-Đặt các câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ

-Nhận xét bổ sung

-Trả lời các câu hỏi GV

+Phát biểu định luật Fa-ra-đây ? biểu thúc Fa-ra-đây ?

-Lắng nghe

I.Định luật Fa-ra-đây :

m =

It

F = 96500 C/mol.

m là chất được giải phóng ở điện cực (g)

A : Khối lượng mol nguyên tử của chất

I : Cường độ dòng điện (A)

t : Thời gian (s)

n : Hoá trị của nguyên tố tạo ra ion

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

-Y/C HS làm các bài tập 5, 6 /78 SGK

8 , 9 /85 /SGK ; 14.4 ; 14.6 SBT

-Giải thích lựa chọn

-Làm các bài tập và giải thích lựa chọn

Câu 5-78 :B

Câu 6 -78 : D

Câu 8 -85 : C

Câu 9 -85 : D

Câu 14.4 : D

Câu 14.6 : C

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

-Y/C HS đọc đề định hướng giải

-Gọi 1 HS lên bảng giải

-Nhận xét và sửa bài

-Y/C HS đọc đề định hướng giải

(GV gợi ý công thức cho HS )

-Gọi 1 HS lên bảng giải

-Nhận xét

-Y/C HS đọc đề định hướng giải

-Gọi 1 HS lên bảng giải

-Nhận xét và sửa bài

-HS đọc đề và định hướng giải

+ Điện trở của dèn khi thắp sáng

R = U2/P

Điện trở của đèn khi không thắp sáng : R = R0(1 + (t – t0))

-HS đại diện lên bảng giải bài toán

-Lắng nghe

-HS đọc đề và định hướng giải

+thể tích của 1mol đồng V = A/D

+Tính mật độ electron trong đồng : n = NA /V

+Tính số electron qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giây và viết công thức tính cường độ dòng điện theo nó => Tính vận tốc trôi của electron.

-HS đại diện lên bảng giải bài toán

-Lắng nghe và sửa bài

- HS đọc đề và định hướng giải

+Tính khối lượng đồng muốn bóc đi: m = V = dS

+Áp dụng công thức Fa-ra-đây =>t

-HS đại diện lên bảng giải bài toán

-Lắng nghe và sửa bài

Bài 7 trang 78

Điện trở của dèn khi thắp sáng

R =

= 484()

Điện trở của đèn khi không thắp sáng

Ta có : R = R0(1 + (t – t0))

R0 =

=

= 49()

Bài 8 trang 78

a) Thể tích của 1 mol đồng

V =

= 7,2.10-6(m3/mol)

Mật độ electron tự do trong đồng

n =

= 8,4.1028(m-3)

b) Số electron tự do qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giây: N = vSn

Cường độ dòng điện qua dây dẫn:

I = eN = evSn

=> v =

= 7,46.10-5(m/s)

Bài 11 trang 85

Khối lượng đồng muốn bóc đi

m = V = dS = 8,9.103.10-5.10-4

= 8,9.10-6(kg) = 8,9.10-3(g)

Mà m =

.It

t =

= 2680(s)

Hoạt động 4 :Củng cố ,dặn dò

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

-Nhận xét đánh giá tiết học

-BTVN : Các bài tập còn lại SBT

-Lắng nghe ,rút kinh nhgiệm

-Nhận nhiệm vụ học tập

V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

1523365111125

KÝ DUYỆT TUẦN ……

Ngày ……………….

00

KÝ DUYỆT TUẦN ……

Ngày ……………….

Tin tức vật lý

Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật
Lực nâng từ tách biệt tế bào sống với tế bào chết
27/08/2020
Một kiểu lực nâng từ có thể tách các tế bào sống với tế bào chết mà không làm thay đổi hay làm hỏng chúng. Quá trình có

Toán học – Những điều kì thú và những mốc son lịch sử (Phần 20) Bánh xe màu Newton Toán học – Những điều kì thú và những mốc son lịch sử (Phần 5)
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Bộ lắp ráp mạch điện DC
Ngày 28/02/2021
* ĐỀ RÈN LUYỆN QUỐC GIA SỐ 1-2021
Ngày 28/02/2021
* 200 câu trắc nghiệm từ thông có đáp án
Ngày 28/02/2021
* 120 câu tự cảm có đáp án
Ngày 28/02/2021
* 110 câu cảm ứng điện từ (có đáp án)
Ngày 28/02/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

...

...

Kính chào quí thầy cô và các em HS 2k3! Lâu quá tôi không vào được thư viện do lỗi truy cập.!?... Nay vào được và chia sẻ...

Đề thi thử THPTQG Chuyên Hạ Long Quảng Ninh 2021
User Trần Tuệ Gia 30 - 01

Phiên bản 2021


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (57)