Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > GIAO THOA SÓNG CƠ HỌC PHÂN DẠNG CHI TIẾT (LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP) LUYỆN THI 2020

GIAO THOA SÓNG CƠ HỌC PHÂN DẠNG CHI TIẾT (LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP) LUYỆN THI 2020

* nguyễn minh châu - 829 lượt tải

Chuyên mục: Sóng cơ - Sóng âm

Để download tài liệu GIAO THOA SÓNG CƠ HỌC PHÂN DẠNG CHI TIẾT (LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP) LUYỆN THI 2020 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu GIAO THOA SÓNG CƠ HỌC PHÂN DẠNG CHI TIẾT (LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP) LUYỆN THI 2020 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 GIAO THOA SÓNG CƠ HỌC PHÂN DẠNG CHI TIẾT (LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP) LUYỆN THI 2020


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
7 Đang tải...
Chia sẻ bởi: nguyễn minh châu
Ngày cập nhật: 30/08/2019
Tags: GIAO THOA, SÓNG CƠ HỌC
Ngày chia sẻ:
Tác giả nguyễn minh châu
Phiên bản 1.0
Kích thước: 3,745.69 Kb
Kiểu file: docx

5 Bình luận

  • Tài liệu GIAO THOA SÓNG CƠ HỌC PHÂN DẠNG CHI TIẾT (LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP) LUYỆN THI 2020 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

MỤC LỤC

GROUP FACEBOOK:

GIAO THOA SÓNG CƠ1

DẠNG 1. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ GIAO THOA SÓNG CƠ1

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT1

VÍ DỤ MINH HỌA2

BÀI TẬP TỰ LUYỆN7

LỜI GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TỰ LUYỆN9

VẤN ĐỀ 2: QUỸ TÍCH CÁC ĐIỂM DAO ĐỘNG VỚI BIÊN ĐỘ CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU15

VÍ DỤ MINH HỌA15

BÀI TẬP TỰ LUYỆN20

BÀI TẬP TỰ LUYỆN23

VẤN ĐỀ 3: TÌM SỐ ĐIỂM DAO ĐỘNG VỚI BIÊN ĐỘ CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU28

VÍ DỤ MINH HỌA29

BÀI TẬP TỰ LUYỆN36

LỜI GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TỰ LUYỆN38

VẤN ĐỀ 4: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐÉN VỊ TRÍ CỰC ĐẠI CỰC TIỂU (PHẦN 1)44

 Dạng 1: Vị trí các điểm dao động cực đại, cực tiểu trên AB.44

Dạng 5: Cực đại, cực tiểu trên đường tròn (C) tâm A bán kính AB.45

VÍ DỤ MINH HỌA46

BÀI TẬP TỰ LUYỆN57

LỜI GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TỰ LUYỆN59

VẤN ĐỀ 5. CÁC ĐIỂM DAO ĐỘNG CÙNG PHA + NGƯỢC PHA67

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Phương pháp chung67

VÍ DỤ MINH HỌA68

BÀI TẬP TỰ LUYỆN75

LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN76

VẤN ĐỀ 6. MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÁC80

GIAO THOA SÓNG CƠ

DẠNG 1. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ GIAO THOA SÓNG CƠ

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Hiện tượng giao thoa của hai sóng trên mặt nước

• Hai nguồn kết hợp là:

+) Hai nguồn sóng dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số).

+) Có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

• Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết họp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.

Trong hình vẽ bên, những điểm dao động mạnh nhất họp thành những đường Hypebol nét liền và những điểm dao động với biên độ cực tiểu tạo thành những đường Hypebol nét đứt.

2. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa

+ Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp S1, S2.

+ Xét hai nguồn sóng kết hợp

+ Gọi M là một điểm trong vùng giao thoa. Điểm M lần lượt cách S1, S2 những khoảng d1 = S1M và d2 = S2M.

+ Phương trình sóng do u1, u2 truyền tới M là:

+ Phương trình sóng tổng hợp tại M là:

.

• Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn đến M là:

Do đó:

TH1: Tại M có biên độ cực đại (AMmax).

+ Điều kiện biên độ cực đại:

+ Khi đó:

TH2: Tại M có biên độ cực tiểu (AMmin)

+ Điều kiện biên độ cực tiểu:

Khi đó:

Các trường hợp đặc biệt:

+ Khi

ta có:

+ Sử dụng công thức lượng giác ta có:

+ Khi đó:

+ Khi

(Hai nguồn dao động cùng pha) ta có:

• Cực đại giao thoa:

• Cực tiểu giao thoa:

+ Khi

(Hai nguồn dao động ngược pha) ta có:

• Cực đại giao thoa:

• Cực tiểu giao thoa:

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. [Trích đề thi đại học năm 2010]. Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động.

A. cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

B. cùng tần số, cùng phương.

C. cùng pha ban đầu và cùng biên độ.

D. cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.

Câu 1. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đối theo thời gian.

Chọn đáp án D

Câu 2. [Trích đề thi THPT QG năm năm 2017]. Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hoà cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng.

A. 2kλ với k = 0,±1,±2,....B. (2k + l) λ, với k = 0,+1,+2,....

C. kλ với k = 0,±l,±2,....D. (k + 0,5) λ, với k = 0,±1,±2,....

Câu 2. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Hai nguồn cùng pha do đó cực tiểu giao thoa thỏa mãn: (k + 0,5) λ, với k = 0,±1,±2,....

Chọn đáp án D

Câu 3. Cho phương trình dao động của hai nguồn A và B trên mặt nước đều là u = a cosωt. Biên độ sóng do A và B truyền đi đều bằng 1 mm. Vận tốc truyền sóng là 3 m/s. Điểm M cách A và B lần lượt là d1 = 2 m và d2 = 2,5 m. Tần số dao động là 40 Hz. Viết phương trình dao động tại M do hai nguồn A và B truyền tới.

A. x = cos(80πt − π)(mm).B. x = cos(80πt)(mm).

C. x = 0,5cos(80πt)(mm).D. x = 0,5cos(80πt + π/2)

Câu 3. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Ta có:

+ Hai nguồn cùng pha nên ta có:

Chọn đáp án A

Câu 4. Tại S1, S2 trên mặt chất lỏng ta tạo ra hai dao động điều hòa giống nhau với phương trình u1 = u2 = 2cos(100πt) cm Cho rằng sóng truyền đi với biên độ không đổi và bước sóng là 12 cm. M là một điểm trên mặt chất lỏng ấy cách S1, S2 lần lượt S1M = 14 cm và S2M = 16 cnx Biên độ sóng tổng hợp tại M do hai sóng truyền tới là

A.

cm.B. 2

cm.C. 2 cm.D. 4 cm.

Câu 4. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Độ lệch pha của hai sóng tại M là:

+ Biên độ dao động tổng hợp tại M là:

Chọn đáp án B

Câu 5. [Trích đề thì đại học năm 2008]. Tại hai điểm A và B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động cùng phương với phương trình lần lượt là uA = asinωt (cm)và uA = asin(ωt + π) (cm). Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình sóng truyền. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng

A. aB.

C.

D. 2a

Câu 5. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Do 2 nguồn dao động ngược pha nên trung điểm của AB sẽ dao động với biên độ cực tiểu và bằng 0

Chọn đáp án C

Câu 6. Trên mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B có phương trình dao động là uA = uB = 2cos10πt (cm). Vận tốc truyền sóng là 3 m/s . Biên độ và pha ban đầu của sóng tại điểm N cách A 45 cm và cách B 60 cm là:

A.

B.

C.

D.

Câu 6. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Ta có f = 5Hz; λ = 60cm

+ Hai nguồn cùng pha nên ta có:

Chọn đáp án A

Câu 7. Trên mặt thoáng chất lỏng có hai nguồn kết hợp A, B có phương trình dao động là uA = uB = 8cos10πt (cm). Vận tốc truyền sóng là 0,2 m/s. Coi biên độ sóng không đổi. Phương trình sóng tại điểm M cách A, B lần lượt 7,2 cm và 8,2 cm là:

A. 4

cos(l0πt + 0,15π) cm.B. 8

cos(l0πt − 0,15π) cm.

C. 4

cos(l0πt − 0,15π) cm.D. 8

cos(l0πt + 0,15π) cm.

Câu 7. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta có: f = 5Hz, λ = 4cm

+ Hai nguồn cùng pha:

Chọn đáp án D

Câu 8. Trên mặt thoáng chât lỏng có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha có biên độ là 4 mm và 6 mm dao động vuông góc với mặt thoáng chất lỏng. Biết biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Biên độ sóng tại điểm M cách hai nguồn những khoảng d1 =10,75λ và d2 =12,25λ là:

A. 10 mm.B. 2 mm.C. 8 mm.D. 2

mm .

Câu 8. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Độ lệch pha:

+ Do đó 2 sóng từ A và B truyền đến M ngược pha suy ra:

Chọn đáp án B

Câu 9. [Trích đề thi Cao đẳng năm 2012]. Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng phương trình u = 2cos40πt (trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80cm/s. Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách S1, S2 lần lượt là 12 cm và 9 cm. Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M là không đổi. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là

A.

cm. B. 2

cm. C. 4 cm. D. 2 cm.

Câu 9. Chọn đáp án B

Lời giải:

+

+

+ Biên độ sóng tại M:

Chọn đáp án B

Câu 10. Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng phương trình u = 6cos20πt (trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách S1,S2 lần lượt là 11 cm và 10 cm. Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M là không đổi. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là:

A. 6

cm. B. 6 cm. C. 6

cm. D. 9 cm.

Câu 10. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có f = 10Hz,

+ Độ lệch pha:

+ Suy ra biên độ sóng tại M:

Chọn đáp án B

Câu 11. Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn A, B dao động với các phương trình u1 = 4cos(40πt + π/6)cm; u2 = 4cos(10πt – π/6)cm , tốc độ truyền sóng là 1,2 m/s. Biên độ sóng tại điểm M cách các nguồn lần lượt là 12cm và 10cm là:

A. 4cmB. 6cmC.

cmD.

cm

Câu 11. Chọn đáp án C

Lời giải:

Cách 1:

+ Bước sóng:

+ Áp dụng công thức biên độ tổng quát:

→ Chọn C.

Cách 2:

+ Ta có:

+ Biên độ sóng tại M thỏa mãn:

Chọn đáp án C

Câu 12. Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn A, B dao động với các phương trình u1 = 8cos(6πt + π/3)cm, u2 = 8cos(6πt + π/4)cm. Tính biên độ sóng nguồn lần lượt 15 cm và 12 cm; biết tốc độ truyền sóng là V = 24 cm/s.

A. 4 cm.B. 8

cm.C. 4

cm.D. 8 cm.

Câu 12. Chọn đáp án D

Lời giải:

Cách 1:

+

+ Áp dụng công thức biên độ tổng quát:

→ Chọn D

Cách 2:

+ Ta có:

+ Biên độ sóng tại M thỏa mãn:

Chọn đáp án D

• Bình luận:

+ Trong các vỉ dụ 4 và 5 cho ta thấy được công thức tỉnh nhanh biên độ tổng hợp khi hai nguồn có cùng biên độ là

• Chú ý: Để tổng họp được biên độ và viết phương trình sóng thì phưcmg trình dao động tại các nguồn phải có cùng dạng!

Câu 13. Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A và B dao động điều hoà theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình uA = 5sin(100πt + π/6)cm; uB = 5cos(10πt) cm. Biết tốc độ truyền sóng v = 10 cm/s; biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Xác định biên độ dao động tổng hợp tại điểm M trên mặt nước cách A một khoảng d1 = 9 cm và cách B một khoảng d2 = 8 cm.

A. 5 cm.B. 5

cm.C. 5

cm.D. 7,5 cm.

Câu 14. Trong thí nghiệm giao thoa sóng cơ, hai nguồn A, B dao động với các phương trình u1 = 5cos(20πt – π/6)cm, u2 = 4cos(20πt + φ2)cm, tốc độ truyền sóng là 40cm/s. Tại điểm M cách nguồn A, B các khoảng d1 = 15,5cm; d2 = 17,5cm có biên độ bằng

. Giá trị φ2 có thể bằng?

A.

B.

C.

D.

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = Acos(ωt) cm, uB = Acos(ωt + π/2) cm. Tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại khi

A. d2 – d1 = kλ.B. d2 – d1 = (2k−1) λ/2.

C. d2 – d1 = (4k + 1) λ/4.D. d2 – d1 = (4k − 1) λ/4.

Câu 2. Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = Acos(ωt) cm, uB = Acos(ωt + π/2) cm. Tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu khi

A. d2 – d1 = k λB. d2 – d1 = (4k + 1) λ /2.

C. d2 – d1 = (4k + 3) λ /4D. d2 – d1 = (4k − 3) λ /4.

Câu 3. Điều kiện để tại điểm M cách các nguồn A, B (dao động vuông pha với nhau) sóng có biên độ cực đại là

A. d2 – d1 = (2k − 1) λ /2.B. d2 – d1 = (4k − 3) λ /2.

C. d2 – d1 = (2k + 1) λ /4.D. d2 – d1 = (4k − 5) λ /4.

Câu 4. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = acos(ωt + π), uB = acos(ωt) thì biên độ dao động của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB = d2) là

A.

B.

C.

D.

Câu 5. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = acos(ωt + π/2), uB = acos(ωt) thì biên độ dao động của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB = d2) là

A.

B.

C.

D.

Câu 6. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = acos(ωt + π), uB = acos(ωt) thì pha ban đầu của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB − d2) là

A.

B.

C.

D.

Câu 7. Tại hai điểm A và B trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau với biên độ a, bước sóng là 10 cm. Điểm M cách A một khoảng 25 cm, cách B một khoảng 5 cm sẽ dao động với biên độ là

A. 2A B. AC. −2A D. 0.

Câu 8. Tại hai điểm A và B trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau với biên độ a, bước sóng là 10 cm. Điểm N cách A một khoảng một khoảng 25 cm, cách B một khoảng 10 cm sẽ dao động với biên độ là

A. 2A B. AC. −2A D. 0.

Câu 9. Hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng tần số f = 30 Hz, cùng biên độ a = 2 cm nhưng ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 90 cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M cách A, B một đoạn AM =15 cm, BM =13 cm bằng

A. 2 cm.B. 2

(cm).C. 4 cm.D. 0 cm.

Câu 10. Hai điểm A và B cách nhau 10 cm trên mặt chất lỏng dao động với phương trình uA = uB = 2cos(100πt) cm, tốc độ truyền sóng là v = 100 cm/s. Phương trình sóng tại điểm M nằm trên đường trung trực của AB là

A. uM = 4cos(100πt − πd) cm.B. uM = 4cos(100πt + πd) cm.

C. uM = 2cos(100πt − πd) cm.D. uM = 4cos(100πt − 2 πd) cm.

Câu 11. Cho hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = uB =2sin(l0πt)cra Tốc độ truyền sóng là v = 3 m/s. Phương trình sóng tại M cách A, B một khoảng lần lượt d1 = 15 cm, d2 = 20 cm là

A.

B.

C.

D.

Câu 12. Hai nguồn sóng kết hợp A và B cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha. Coi biên độ sóng không đổi. Điểm M, A, B, N theo thứ tự thẳng hàng. Nếu biên độ dao động tổng hợp tại M có giá trị là 6 mm, thì biên độ dao động tổng hợp tại N có giá trị:

A.

mmB. 3mmC. 6mmD.

mm

Câu 13. Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = acos(ωt + π/3)cm; uB = acos(ωt – π/6)cm với bước sóng λ = 1 cm. Điểm M trên phương truyền sóng dao động với biên độ cực tiểu. Biết M cách cách nguồn A, B lần lượt d1 và d2. Cặp giá trị có thể của d1 và d2 là

A. d1 = 7,75 cm; d2 = 7,5 cm .B. d1 = 7,25 cm; d2 = 10,5 cm.

C. d1 = 8,25 cm; d2 = 6,75 cm.D. d1 = 8 cm; d2 = 6,25 cm. 

Câu 14. Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng của chất lỏng dao động theo phương trình uA = uB = 4cos(10πt)mm. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng v = 15cm/s. Hai điểm M1, M2 cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có AM1 – BM1 = lcm và AM2 − BM2 = 3,5cm. Tại thời điểm li độ của M1 là 3 mm thì li độ của M2 tại thời điểm đó là

A. 3 mmB. −3 mm.C. −

mm.D. −3

mm.

Câu 15. Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = 4cos(50πt)cm; uB =

cos(50πt + π/6)cm. Tốc độ truyền sóng là 40cm/s. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 10,5 cm và 12 cm có biên độ dao động bằng

A. 8,8 cm.B. 10,2 cm.C. 9,8 cm.D. 7,8 cm.

Câu 16. Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = 4cos(ωt)cm; uB = acos(ωt + π/3)cm với bước sóng λ = 3cm. Điểm M trên phương truyền sóng dao động với biên độ cực đại. Biết M cách nguồn A, B lần lượt d1 và d2. Cặp giá trị không thể của d1 và d2 là

A. d1 = 18 cm ; d2 = 11,5 cm.B. d1 = 12 cm ; d2= 18,5 cm.

C. d1 = 19 cm ; d2 = 10,5 cm.D. d1 = 18 cm ; d2 = 15,5 cm.

Câu 17. Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng. Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động

A. lệch pha nhau góc π/3 (rad).B. cùng pha nhau.

C. ngược pha nhau.D. lệch pha nhau góc π/2 (rad).

Câu 18. Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = acos(ωt + π/2)cm và uB = acos(ωt + π)cm. Coi vận tốc và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước nằm trên đường trung trực của đoạn AB sẽ dao động với biên độ:

A. a

.B. 2AC. 0.D. A

Câu 19. Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = acosωt cm, uB = acos(ωt + π/2)cm với bước sóng λ = 3cm. Điểm M trên phương truyền sóng dao động với biên độ cực tiểu. Biết M cách nguồn A, B lần lượt d1 và d2. Cặp giá trị có thể của d1 và d2 là

A. d1 =21,75 cm ; d2= 11,5 cm.B. d1 = 12,5 cm ; d2 = 20,5 cm.

C. d1 = 21,5 cm ; d2 = 11,75 cm.D. d1 = 22,5 cm ; d2 = 15,5 cm.

Câu 20. Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình u1 = 4cos(40πt + π/3)cm, u2 =

cos(πt + φ2). Cho v = 4cm/s, điểm M cách các nguồn lần lượt là 12cm và 10cm có biên độ tổng hợp là 4cm. Khi đó φ2 có thể nhận giá trị nào dưới đây?

A.

B.

radC.

D.

rad

Câu 21. Trên mặt nước có hai nguồn A, B dao động lần lượt theo phương trình uA = acosωt và uB = acos(ωt + π/2)cm với bước sóng λ = 2 cm. Điểm M trên phương truyền sóng dao động với biên độ cực đại. Biết M cách nguồn A, B lần lượt d1 và d2. Cặp giá trị có thể của d1 và d2 là

A. d1 = 8 cm; d2 = 10,5 cm.B. d1 = 9 cm; d2 = 10 cm.

C. d1 = 9 cm; d2 = 10,25 cm.D. d1 = 8 cm; d2 = 9,5 cm.

Câu 22. Trong giao thoa sóng cơ, hai nguồn dao động với các phương trình u1 = 2cos(10πt + φ1)cm, u2 = 2

cos(10πt + π/3)cm. Cho v = 30cm/s điểm M cách các nguồn lần lượt là 8,25cm và 8,75 cm có biên độ tổng hợp là 2

cm. Khi đó φ1 có thể nhận giá trị nào dưới đây?

A.

radB.

radC.

radD.

rad

Đáp án + LỜI GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Câu 1. Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = Acos(ωt) cm, uB = Acos(ωt + π/2) cm. Tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại khi

A. d2 – d1 = kλ.B. d2 – d1 = (2k − 1) λ/2.

C. d2 – d1 = (4k + 1) λ/4.D. d2 – d1 = (4k − 1) λ/4.

Câu 1. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Biên độ dao động tại M:

+ Dao động tại M cực đại

Chọn đáp án C

Câu 2. Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = Acos(ωt) cm, uB = Acos(ωt + π/2) cm. Tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực tiểu khi

A. d2 – d1 = k λB. d2 – d1 = (4k + 1) λ /2.

C. d2 – d1 = (4k + 3) λ /4D. d2 – d1 = (4k − 3) λ /4.

Câu 2. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Biên độ dao động tại M:

+ Dao động tại M cực tiểu:

Chọn đáp án C

Câu 3. Điều kiện để tại điểm M cách các nguồn A, B (dao động vuông pha với nhau) sóng có biên độ cực đại là

A. d2 – d1 = (2k − 1) λ /2.B. d2 – d1 = (4k − 3) λ /2.

C. d2 – d1 = (2k + 1) λ /4.D. d2 – d1 = (4k − 5) λ /4.

Câu 3. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Giả sử nguồn A nhanh pha hơn nguồn B.

+ Biên độ dao động tại M:

+ Dao động tại M cực đại:

Chọn đáp án D

Câu 4. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = acos(ωt + π), uB = acos(ωt) thì biên độ dao động của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB = d2) là

A.

B.

C.

D.

Câu 4. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Biên độ dao động tại M:

Chọn đáp án B

Câu 5. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = acos(ωt + π/2), uB = acos(ωt) thì biên độ dao động của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB = d2) là

A.

B.

C.

D.

Câu 5. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Biên độ dao động tại M:

Chọn đáp án D

Câu 6. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A, B là uA = acos(ωt + π), uB = acos(ωt) thì pha ban đầu của sóng tổng hợp tại M (với MA = d1 và MB − d2) là

A.

B.

C.

D.

Câu 6. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Pha ban đầu của dao động tại M:

Chọn đáp án B

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

VẤN ĐỀ 2: QUỸ TÍCH CÁC ĐIỂM DAO ĐỘNG VỚI BIÊN ĐỘ CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1) Hai nguồn cùng pha

• Cực đại:

.

+) Với k = 0 thì d1 = d2, quỹ tích các điểm cực đại trong trường họp này là đường trung trực của AB.

+) Với k = ±l

.Quỹ tích các điểm cực đại trong trường hợp này là đường cong Hypebol bậc 1, nhận A, B làm các tiểu điểm.

+) Với k = ±2

. Quỹ tích các điểm cực đại trong trường hợp này là đường cong Hypebol bậc 2, nhận A, B là các điểm… Tương tự với k = 3,4…

• Cực tiểu:

+ Với

.

Quỹ tích các điểm cực tiểu trong trường hợp này là đường cong Hypebol nhận A, B làm tiêu điểm, và nằm giữa đường trung trực của AB với đường cong Hypebol cực đại bậc 1.

+ Với

Quỹ tích các điểm cực tiểu trong trường họp này là đường cong Hypebol nhận A, B làm tiêu điểm, và nằm giữa đường Hypebol cực đại bậc 1 và cực đại bậc 2.

2) Hai nguồn ngược pha

Các cực đại và cực tiểu ngược lại với trường hợp của hai nguồn cùng pha.

3) Hai nguồn lệch pha bất kỳ

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp S1 và S2. Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ:

A. dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.B. dao động với biên độ cực tiểu

C. dao động với biên độ cực đại.D. không dao động.

Câu 1. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Hai nguồn dao động cùng pha do đó khi xảy ra giao thoa sóng cơ, các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn S1, S2 sẽ dao động với biên độ cực đại.

Chọn đáp án C

Câu 2. Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng:

A. 2,4 m/s.B. 1,2 m/s.C. 0,3 m/s.D. 0,6 m/s.

Câu 2. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Do 2 nguồn ta xét là hai nguồn cùng pha.

+ Ta có điểm O là trung điểm của MN dao động với biên độ cực đại.

+ Xét điểm E thuộc dãy cực đại với k = 1.

+ Ta có : EN = ON + OE, ME = OM −OE

+ Suy ra EN − EM = 20E = λ → OE = λ/2

Như vậy λ/2 = 1,5 → λ = 3 cm → v = λ.f = 1,2 m / s.

Chọn đáp án B

Câu 3. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 20 Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách nguồn A và B những khoảng d1 = 20 cm và d2 = 26 cm, sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại.Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 36 cm/s.B. 48 cm/s.C. 40 cm/s.D. 20 cm/s.

Câu 3. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Do giữa M và trung trực của AB có 2 dãy cực đại khác nên M thuộc dãy cực tiểu số 3.

Khi đó

= 2,4cm.

Do đó v = λf = 48 cm / s.

Chọn đáp án B

Câu 4. Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động với cùng pha, cùng tần số f = 50 Hz. Giữa S1, S2 có 10 hypebol là quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai hypebol ngoài cùng là 45 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

A. v = 4,5m/s. B. v = 5m/s.C. v = 3m/s.D. v = lm/s.

Câu 4. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Khoảng cách giữa hai đỉnh Hypebol liên tiếp là

.

+ Do có 10 dãy đứng yên nên ta có:

Chọn đáp án B

Câu 5. Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B trên mặt nước có tần số f = 24 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn đoạn 16 cm và 20,5 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 43,2cm/s. B. v = 54cm/s. C. v = 36cm/s. D. v = 20cm/s.

Câu 5. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Do điểm giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác nên M thuộc dãy cực đại số 3.

+ Khi đó

+ Do đó v = λf = 1,5.24 = 36 cm/s.

Chọn đáp án B

Câu 6. Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 45mm ở trên mặt thoáng chất lỏng dao động theo phương trình u1 = u2 =2cosl00πt (mm). Trên mặt thoáng chất lỏng có hai điểm M và M' ở cùng một phía của đường trung trực của AB thỏa mãn MA − MB = 15 mm và M'A − M'B = 35 mm. Hai điểm đó đều nằm ừên các vân giao thoa cùng loại và giữa chúng chỉ có một vân loại đó. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là:

A. 0,5 cm/s.B. 0,5 m/s.C. 1,5 m/s.D. 0, 25m/s.

Câu 6. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Giả sử M và M' thuộc vân cực đại. Khi đó: MA − MB = 15 mm = k.λ

(loại)

+ Do đó M và M' không thuộc vân cực đại.

+ Nếu M, M’ thuộc vân cực tiểu thì: MA − MB = 15 mm = (k + 0,5)λ

Chọn đáp án B

Câu 7. [Trích đề thi Chuyên ĐH Vinh − 2017]. Trên mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 5cos40πt (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm M trên mặt chất lỏng cách đều hai nguồn S1, S2 dao động với biên độ:

A. 5 mm.B. 0 mm.C. 10 mm.D. 5 mm.

Câu 7. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Hai nguồn dao động cùng pha cùng biên độ nên điểm thuộc trung trực dao động cực đại với biên độ là A = 2.5 = 10 mm.

Chọn đáp án C

Câu 8. [Trích đề thi Chuyên Lam Sơn − Thanh Hoá]. Trong thí nghiệm về giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp S1, S2 giống nhau dao động với tần số 13Hz.Tại điểm M cách A 21 cm cách B 19 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của S1S2 không có cực đại nào khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

A. 28 cm/s.B. 46 cm/s.C. 40 cm/s.D. 26 cm/s.

Câu 8. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Giữa M và đường trung trực của S1, S2 không có cực đại nào khác nên M thuộc cực đại thứ nhất ứng với k = 1 → MA − MB = 2 = λ → v = 26 cm / s

Chọn đáp án D

Câu 9. [Trích đề thi chuyên Lê Hồng Phong − Nam Định]. Tại mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 12 cm, dao động cùng pha với tần số 20 Hz. Điểm M cách A, B lần lượt là 4,2 cm và 9 cm. Biết tốc độ sóng truyền trên mặt nước là 32 cm/s. Để điểm M thuộc vân cực tiểu giao thoa thì phải dịch chuyển B theo phương AB ra xa A một khoảng tối thiểu bằng bao nhiêu?

A. 1,62 cm.B. 4,8 cm.C. 0,83 cm.D. 0,45 cm.

Câu 9. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Hai nguồn dao động cùng pha. Ta có:

+ Khi dịch chuyển B theo phương AB ra xa A một khoảng x ta có:

+ Khi đó MB' = 9,8 cm.

+ Lại có:

+ Khi đó:

Chọn đáp án C

Câu 10. [Trích đề thi chuyên Lê Hồng Phong − Nam Định]. Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B dao động điều hòa cùng pha với nhau và theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ truyền sóng không đổi trong quá trình lan truyền, bước sóng do mỗi nguồn phát ra bằng 12 cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đoạn thẳng AB là:

A. 9 cm.B. 12 cm.C. 6 cm.D. 3 cm.

Câu 10. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Gọi M là điểm trên AB dao động với biên độ cực đại.

+ Khi đó:

+ Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại là:

6 cm.

Chọn đáp án C

Câu 11. [Trích đề thi chuyên Thoại Ngọc Hầu − An Giang]. Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B trên mặt nước có tần số 15 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn đoạn 14,5 cm và 17,5 cm có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:

A. 22,5 cm/s.B. 15 cm/s.C. 5 cm/s.D. 20 cm/s.

Câu 11. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác nên M thuộc cực đại số 3.

+ Khi đó

= 15cm/s

Chọn đáp án B

Câu 12. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f= 14 Hz và dao động cùng pha. Tại điểm M cách nguồn A, B những khoảng d1 = 19 cm, d2 = 21 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB chỉ có duy nhất một cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước có giá trị là

A. v = 28m/s.B. v = 7cm/s.C. v = 14cm/s. D. v = 56cm/s.

Câu 12. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Do 2 nguồn dao động cùng pha và điếm M dao động với biên độ cực đại. Suy ra d2 – d1 = 2 = kλ.

+ Giữa M và trung trực của AB có 1 dãy cực đại khác nên M thuộc vân cực đại thứ 2 suy ra k = 2. Khi đó λ = 1 cm.

+ Tốc độ truyền sóng là v = f . λ = 14 cm / s.

Chọn đáp án B

Câu 13. Trong thí nghiệm giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha với cùng tần số f = 15 Hz. Tại điểm M cách nguồn A, B những khoảng d1 = 22 cm, d2 = 25 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai đường dao động với biên độ cực tiểu. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước có giá trị là

A. v = 24m/s.B. v = 22,5 cm/s. C. v = 15cm/s. D. v = 30cm/s.

Câu 13. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Do 2 nguồn dao động ngược pha và điểm M dao động với biên độ cực đại.

Suy ra

. Giữa M và trung trực của AB có 2 dãy cực tiểu nên M thuộc vân cực đại thứ 2 suy ra k = − 2.

Khi đó −3 = (−2 + 0,5)λ → λ = 2cm.

Vận tốc truyền sóng là v = f. λ = 30 cm / s.

Chọn đáp án D

Câu 14. Sóng trên mặt nước tạo thành do 2 nguồn kết hợp A và M dao động với tần số 15 Hz. Người ta thấy sóng có biên độ cực đại thứ nhất kể từ đường trung trực của AM tại những điểm có hiệu khoảng cách đến A và M bằng 2 cm. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước

A. 13 cm/s.B. 15 cm/s.C. 30 cm/s.D. 45 cm/s.

Câu 14. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ta có: d1 − d2 = k λ. Biên độ cực đại thứ nhất kể từ đường trung trực của AM

→ k = 1 → λ = 2 → v = f. λ. = 30 cm/ s

Chọn đáp án C

Câu 15. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số f = 16 Hz tại M cách các nguồn những khoảng 30 cm và 25,5cm thì dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 2 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng bằng:

A. 13 cm/s.B. 26 cm/s.C. 52 cm/s.D. 24 cm/s.

Câu 15. Chọn đáp án D

Lời giải:

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Khi đó 4,5 = 3λ → λ = 1,5 cm.

Vận tốc truyền sóng là v = f λ = 24 cm / s.

Chọn đáp án D

Câu 16. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cosωt và uB = a2cos(ωt + φ). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực tiểu gần trung trực của AB nhất, cách trung trực λ/8 và lệch về phía A. Giá trị của φ có thể bằng

A.

B.

C.

D.

Câu 16. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ M là điểm cực tiểu gần trung trực của AB nhât cách trung trực λ/8 và lệch về phía A

+ Ta có:

+ Với k = 0

Chọn đáp án D

Câu 17. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động với phương trình uA = a1cos(100πt)cm và uB = a2cos(100πt + π/3)cm. Điểm M các cách nguồn A, B lần lượt 24 cm và 11 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tính tốc độ truyền sóng?

A. 214,6 cm/s.B. 144,8 cm/s.C. 123,4 cm/s.D. 229,4 cm/s.

Câu 17. Chọn đáp án D

Lời giải:

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Chọn đáp án D

Câu 18. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos100πt (cm) và uB = a2cos(ωt + φ). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực tiểu gần trung trực của AB nhất, cách trung trực λ/6 và lệch về phía A. Giá trị của φ có thể bằng.

A.

B.

C.

D.

Câu 18. Chọn đáp án B

Lời giải:

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

+ Nhân thấy |x| nhỏ nhất khi

Chọn đáp án B

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách A, B những khoảng d1 = 16 cm, d2 = 20 cm sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 24 cm/s. B. v = 20 cm/s. C. v = 36 cm/s. D. v = 48 cm/s.

Câu 2. Trong thí nghiệm về giao thoa trên mặt nước, 2 nguồn kết hợp đồng pha có f = 15 Hz, v = 30 cm/s. Với điểm N có d1, d2 nào dưới đây sẽ dao động với biên độ cực tiểu? (d1 = S1N, d2 = S2N)

A. d1 = 25 cm, d2 = 23 cm.B. d1 = 25 cm,d2 = 21 cm.

C. d1 = 20 cm, d2 = 22 cm.D. d1 = 20 cm, d2 = 25 cm.

Câu 3. Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B trên mặt nước có tần số 15 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn đoạn 14,5 cm và 17,5 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 15cm/s. B. v = 22,5 cm/s. C. v = 5cm/s.D. v = 20m/s.

Câu 4. Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, 2 nguồn kết hợp cùng pha A và B dao động với tần số 80 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách A 19 cm và cách B 21 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy các cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. 160/3 cm/s. B. 20 cm/s.C. 32 cm/s.D. 40 cm/s.

Câu 5. Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống nhau với biên độ a, bước sóng là 10 cm. Điểm M cách A một khoảng 25 cm, cách B một khoảng 5 cm sẽ dao động với biên độ là

A. 2a. B. A C. −2a D. 0.

Câu 6. Thực hiện giao thoa cơ với 2 nguồn S1S2 cùng pha, cùng biên độ 1 cm, bước sóng λ = 20 cm thì điểm M cách S1 một khoảng 50 cm và cách S2 một khoảng 10 cm có biên độ

A. 0.B.

cm.C.

cm.D. 2 cm.

Câu 7. Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, với cùng biên độ a không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ

A. cực đại.B. cực tiểu.C. bằng a/2.D. bằng A.

Câu 8. Tại hai điểm A, B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, cùng biên độ, ngược pha, dao động theo phương thẳng đứng. Coi biên độ sóng lan truyền trên mặt nước không đổi trong quá trình truyền sóng. Phần tử nước thuộc trung điểm của đoạn AB

A. dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mồi nguồn.

B. dao động có biên độ gấp đôi biên độ của nguồn.

C. dao động với biên độ bằng biên độ dao động của mỗi nguồn.

D. không dao động.

Câu 9. Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp, cùng pha có biên độ a và 2a dao động vuông góc với mặt thoáng chất lỏng. Nếu cho rằng sóng truyền đi với biên độ không thay đổi thì tại một điểm cách hai nguồn những khoảng d1 = 12,757. và d2 = 7,25/, sẽ có biên độ dao động a0 là bao nhiêu?

A. a0 = 3aB. a0 = 2a C. a0 = a D. a < a0 < 3a.

Câu 10. Tại hai điểm A và B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động cùng phương với phương trình lần lượt là uA = acos(ωt) và uB = acos(ωt + π). Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình sóng truyền. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng

A. 0.B. a/2.C. aD. 2a.

Câu 11. Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a = 2 cm, cùng tần số f = 20 Hz, ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 80 cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có AM = 12 cm, BM = 10 cm là

A. 4B. 2cmC.

cmD. 0

Câu 12. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động với phương trình u1 = 1,5cos(50πt – π/6)cm, u2 = 1,5cos(50πt + 5π/6)cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1 m/s. Tại điểm M cách S1 một đoạn 50 cm và cách S2 một đoạn 10 cm sóng có biên độ tổng hợp là

A. 3 cm.B. 0 cm.C. 1,5

cm.D. 1,5

cm.

Câu 13. Hai nguồn sóng A, B dao động cùng phương với các phương trình lần lượt là uA = 4cosωt; uB = 4cos(ωt + π/3). Coi biên độ sóng là không đổi khi truyền đi. Biên độ dao động tổng hợp của sóng tại trung điểm AB là

A. 0.B. 5,3 cm.C. 4 cm.D. 6 cm.

Câu 14. Hai nguồn sóng S1, S2 trên mặt nước tạo các sóng cơ có bước sóng bằng 2 cm và biên độ A. Hai nguồn được đặt cách nhau 4 cm trên mặt nước. Biết rằng dao động của hai nguồn cùng pha, cùng tần số và cùng phương dao động. Biên độ dao động tổng hợp tại M cách nguồn S1 một đoạn 3 cm và vuông góc với S1S2 nhận giá trị bằng

A. 2A. B. aC. 0D. 3a

Câu 15. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 30 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 21 cm, d2 = 25 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có ba dãy không dao động. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. 30 cm/sB. 40 cm/sC. 60 cm/sD. 80 cm/s

Câu 16. Tại hai điểm A nà B trên mặt nước dao động cùng tần số 16 Hz, cùng pha, cùng biên độ. Điểm M trên mặt nước dao động với biên độ cực đại với MA = 30 cm, MB = 25,5 cm, giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác thì vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 36cm/s.B. v = 24cm/s.C. v = 20,6 cm/s.D. v = 28,8 cm/s.

Câu 17. Thực hiện giao thoa sóng trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp A và B cùng pha, cùng tần số f = 40 Hz, cách nhau 10 cm. Tại điểm M trên mặt nước có AM = 30 cm và BM = 24 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trong nước là

A. 30 cm/sB. 60 cm/sC. 80 cm/sD. 100 cm/s

Câu 18. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phưong trình uA = a1cos(ωt + π/6) và uB = a2cos(ωt – π/3). Trên đường thẳng nối hai nguồn trong số những điểm có biên độ dao động cực tiểu thì điểm gần trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A.

và lệch về phía nguồn A B.

và lệch về phía nguồn B

C.

và lệch về phía nguồn BD.

và lệch về phía nguồn A

Câu 19. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số20 Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16 cm và 20 cm, sóng có biên độ cực đại,giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?

A. v = 20 cm/s.B. v = 26,7 cm/s.C. v = 40 cm/s.D. v = 53,4 cm/s.

Câu 20. Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 13 Hz và dao động cùng pha. Tại một điểm M cách A và B những khoảng d1 = 12 cm; d2 = 14 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng ữên mặt nước là bao nhiêu?

A. v = 26m/s.B. v = 26cm/s.C. v = 52m/s.D. v = 52cm/s.

Câu 21. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phưong trình uA = a1cos(ωt) và uB = a2cos(ωt + φ). Trên đường thẳng nối hai nguồn, điểm M dao động với biên độ cực đại thỏa mãn MA − MB = λ/3, giá trị của φ không thể bằng

A.

B.

C.

D.

Câu 22. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình uA = a1cos(50πt) cm và uB = a2cos(50πt + π/3)cm. cm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 25,5 cm và 20 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tính bước sóng?

A. 1,84 cm.B. 1,94 cm.C. 3,22 cm.D. 1,72 cm.

Câu 23. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương trình: uA = a1cos(40πt – π/4)cm và uB = a2cos40πtcm. Điểm M cách các nguồn A, B lần lượt 20 cm và 24 cm có biên độ dao động cực đại. Biết rằng, giữa M và trung trực của AB có 3 cực đại khác. Tính tốc độ truyền sóng?

A. 14,6 cm/s.B. 24,8 cm/s.C. 12,8 cm/s.D. 25,6 cm/s.

Đáp án + Lời giải chi tiết BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Câu 1. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách A, B những khoảng d1 = 16 cm, d2 = 20 cm sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 24 cm/s. B. v = 20 cm/s. C. v = 36 cm/s. D. v = 48 cm/s.

Câu 1. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ M dao động cực tiểu, giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác

+ Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

Chọn đáp án A

Câu 2. Trong thí nghiệm về giao thoa trên mặt nước, 2 nguồn kết hợp đồng pha có f = 15 Hz, v = 30 cm/s. Với điểm N có d1, d2 nào dưới đây sẽ dao động với biên độ cực tiểu? (d1 = S1N, d2 = S2N)

A. d1 = 25 cm, d2 = 23 cm.B. d1 = 25 cm,d2 = 21 cm.

C. d1 = 20 cm, d2 = 22 cm.D. d1 = 20 cm, d2 = 25 cm.

Câu 2. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ N dao động cực tiểu khi d2 − d1 = (k + 0,5)λ = 2(k +0,5) với k là số nguyên dương

(thỏa mãn).

Chọn đáp án D

Câu 3. Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha A và B trên mặt nước có tần số 15 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách các nguồn đoạn 14,5 cm và 17,5 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. v = 15cm/s. B. v = 22,5 cm/s. C. v = 5cm/s.D. v = 20m/s.

Câu 3. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Giữa M và AB có hai dãy cực đại khác → M là cực đại thứ 3

→ d2 – d1 = 3λ → λ = lcm→ v = λ.f = 15(cm/s).

Chọn đáp án A

Câu 4. Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, 2 nguồn kết hợp cùng pha A và B dao động với tần số 80 Hz. Tại điểm M trên mặt nước cách A 19 cm và cách B 21 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy các cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. 160/3 cm/s. B. 20 cm/s.C. 32 cm/s.D. 40 cm/s.

Câu 4. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác → M là cực đại thứ 3

→ d2 – d1 = 4λ → λ = 0,5 cm

+ Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = λ.f = 40(cm/ s).

Chọn đáp án D

Câu 5. Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống nhau với biên độ a, bước sóng là 10 cm. Điểm M cách A một khoảng 25 cm, cách B một khoảng 5 cm sẽ dao động với biên độ là

A. 2a. B. A C. −2a D. 0.

Câu 5. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Do 2 nguồn giống hệt nhau nên chung dao động cùng pha và d1 − d2 = 10 = λ nên điểm M dao động với biên độ cực đại là 2a

Chọn đáp án A

Câu 6. Thực hiện giao thoa cơ với 2 nguồn S1S2 cùng pha, cùng biên độ 1 cm, bước sóng λ = 20 cm thì điểm M cách S1 một khoảng 50 cm và cách S2 một khoảng 10 cm có biên độ

A. 0.B.

cm.C.

cm.D. 2 cm.

Câu 6. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Do 2 nguồn cùng pha và d1 − d2 = 40 = 2λ, nên điểm M dao động với biên độ cực đại là 2 cm

Chọn đáp án D

Câu 7. Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, với cùng biên độ a không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ

A. cực đại.B. cực tiểu.C. bằng a/2.D. bằng A.

Câu 7. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Do 2 nguồn cùng pha nên khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động tại trung điếm của đoạn S1S2 có biên độ cực đại là 2a

Chọn đáp án A

Câu 8. Tại hai điểm A, B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, cùng biên độ, ngược pha, dao động theo phương thẳng đứng. Coi biên độ sóng lan truyền trên mặt nước không đổi trong quá trình truyền sóng. Phần tử nước thuộc trung điểm của đoạn AB

A. dao động với biên độ nhỏ hơn biên độ dao động của mồi nguồn.

B. dao động có biên độ gấp đôi biên độ của nguồn.

C. dao động với biên độ bằng biên độ dao động của mỗi nguồn.

D. không dao động.

Câu 8. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Do 2 nguồn ngược pha nên khi có sự giao thoa hai sóng đó trên mặt nước thì dao động tại trung điểm của đoạn S1S2 có biên độ cực tiểu là 0 (hay không dao động).

Chọn đáp án D

Câu 9. Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp, cùng pha có biên độ a và 2a dao động vuông góc với mặt thoáng chất lỏng. Nếu cho rằng sóng truyền đi với biên độ không thay đổi thì tại một điểm cách hai nguồn những khoảng d1 = 12,757. và d2 = 7,25/, sẽ có biên độ dao động a0 là bao nhiêu?

A. a0 = 3aB. a0 = 2a C. a0 = a D. a < a0 < 3a.

Câu 9. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ta có: d1 −d2 = 5,5λ, và 2 nguồn dao động cùng pha nên khi giao thoa điểm đã cho sẽ có biên độ dao động cực tiểu là a0 = 2a − a = a

Chọn đáp án C

Câu 10. Tại hai điểm A và B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp, dao động cùng phương với phương trình lần lượt là uA = acos(ωt) và uB = acos(ωt + π). Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình sóng truyền. Trong khoảng giữa A và B có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra. Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng

A. 0.B. a/2.C. aD. 2a.

Câu 10. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Do 2 nguồn sóng ngược pha nhau nên khi dao thoa sóng phần tử tại trung điểm của AB sẽ dao động với biên độ cực tiểu bằng 0.

Chọn đáp án A

Câu 11. Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a = 2 cm, cùng tần số f = 20 Hz, ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 80 cm/s. Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có AM = 12 cm, BM = 10 cm là

A. 4B. 2cmC.

cmD. 0

Câu 11. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

+ Do 2 nguồn sóng ngược pha nhau nên biên độ dao động tổng họp tại M có biên độ cực đại là 2a = 4 cm.

Chọn đáp án A

Câu 12. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động với phương trình u1 = 1,5cos(50πt – π/6)cm, u2 = 1,5cos(50πt + 5π/6)cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1 m/s. Tại điểm M cách S1 một đoạn 50 cm và cách S2 một đoạn 10 cm sóng có biên độ tổng hợp là

A. 3 cm.B. 0 cm.C. 1,5

cm.D. 1,5

cm.

Câu 12. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có: f =

= 25Hz suy ra

= 4(cm).

+ Do 2 nguồn S1 và S2 dao động ngược pha nhau và d1 − d2 =50−10 = 40 = 10λ, nên điểm M dao động với biên độ cực tiểu bằng 0.

Chọn đáp án B

Câu 13. Hai nguồn sóng A, B dao động cùng phương với các phương trình lần lượt là uA = 4cosωt; uB = 4cos(ωt + π/3). Coi biên độ sóng là không đổi khi truyền đi. Biên độ dao động tổng hợp của sóng tại trung điểm AB là

A. 0.B. 5,3 cm.C. 4 cm.D. 6 cm.

Câu 13. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Độ lệch pha giữa uAM và uBM là

(với M là trung điểm của AB).

+ Do đó biên độ sóng tổng hợp tại trung điểm M của AB là:

Chọn đáp án C

Câu 14. Hai nguồn sóng S1, S2 trên mặt nước tạo các sóng cơ có bước sóng bằng 2 cm và biên độ A. Hai nguồn được đặt cách nhau 4 cm trên mặt nước. Biết rằng dao động của hai nguồn cùng pha, cùng tần số và cùng phương dao động. Biên độ dao động tổng hợp tại M cách nguồn S1 một đoạn 3 cm và vuông góc với S1S2 nhận giá trị bằng

A. 2A. B. aC. 0D. 3a

Câu 14. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Ta có:

+ Do đó điểm M dao động với biên độ cực đại bằng 2a

Chọn đáp án A

Câu 15. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 30 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 21 cm, d2 = 25 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có ba dãy không dao động. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A. 30 cm/sB. 40 cm/sC. 60 cm/sD. 80 cm/s

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

VẤN ĐỀ 3: TÌM SỐ ĐIỂM DAO ĐỘNG VỚI BIÊN ĐỘ CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng 1: Tìm số điểm dao động cực đại, cực tiểu trên đoạn (hoặc khoảng) AB.

Chú ý: về nguyên tắc khoảng (ta lấy không lấy dấu bằng), đoạn (ta lấy dấu bằng). Tuy nhiên các nguồn A, B không phải điểm dao động cực đại hoặc cực tiểu nên ta không lấy cực đại, cực tiểu là các nguồn A, B.

Phương pháp giải:

+) Từ yêu cầu đề bài viết điều kiện cực đại (hoặc cực tiểu) ta có: d2 − d1 = f (k).

+) Tính d2 – d1 tại hai đầu mút A và B.

Tại A: d2 = AB, d1 = 0 → d2 − d1 = AB .

Tại B: d2 = 0, d1 = AB → d2 − d1 = −AB.

Giải bất phưong trình: −AB < d2 −d1 = f (k)< AB

.

Số giá trị k nguyên thỏa mãn điều kiện là số điểm cực đại ( cực tiếu ) cần tìm.

Chú ý (công thức giải nhanh):

+) Nếu 2 nguồn A và B dao động cùng pha:

• Số cực đại:

• Số cực tiểu:

+) Nếu 2 nguồn A và B dao động ngược pha:

• Số cực đại:

• Số cực tiểu:

Dạng 2: Tìm số điểm dao động cực đại, cực tiểu trên đoạn (hoặc khoảng) MN bất kỳ.

Phương pháp giải:

+) Từ yêu cầu đề bài viết điều kiện cực đại (hoặc cực tiểu ) ta có: d2 − d1 = f (k).

+) Tính d2 − d1 tại hai đầu mút M và N.

Tại M: d2 = MB, d1 = MA → d2 − d1 = MB − MA.

TạiN: d2 = NB, d1 = NA→ d2 − d1 = NB − NA.

Giải bất phương trình: MB − MA < d2 – d1 = f (k) < NB – NA

(với giả sử NB − NA > MB − MA).

Số giá trị k nguyên thỏa mãn điều kiện là số điểm cực đại (cực tiểu) cần tìm.

Chú ý: Nếu xét trên đoạn mà M hoặc N trùng với nguồn thì ta không tính nguồn là điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu.

Dạng 3: Tìm số điểm dao động cực đại, cực tiểu trên đường tròn bất kì.

Bài toán: Cho 2 nguồn sóng kết hợp A, B. Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu trên đường tròn có A, B nằm trên một đường kính của (C) tâm O là trung điểm của AB.

Phương pháp giải

TH1: A, B nằm trong đường tròn (C).

+) Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại, cực trên khoảng AB.

+) Số điểm dao động với biên độ cực đại, cực tiểu đường tròn gấp đôi trên AB.

TH2: Hai điểm A, B nằm ngoài đường tròn.

Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại cực tiểu trên khoảng EF.

Chú ý là cần kiểm tra xem E, F có phải là cực đại, hoặc cực tiểu hay không. Từ đó suy ra kết luận.

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Hai nguồn sóng cơ AB cách nhau dao động chạm nhẹ trên mặt chất lỏng, cùng tấn số 80 Hz, cùng pha theo phương vuông vuông góc với mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng 16 m / s . Số điểm không dao động trên đoạn AB = 90 cm là:

A. 7 điểm.B. 9 điểm.C. 8 điểm.D. 10 điểm.

Câu 1. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ta có: Bước sóng

= 0,2 m = 20 cm.

+ Do 2 nguồn cùng pha nên số điểm không dao động trên AB là số giá trị k nguyên thỏa mãn:

có 8 giá trị của k thỏa mãn yêu cầu nên có 8 điểm trên AB không dao động.

Chọn đáp án C

Câu 2. [Trích đề thi đại học năm 2013]. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3 cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là

A. 9.B. 10.C. 11.D. 12.

Câu 2. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Do 2 nguồn cùng pha nên số điểm cực đại trên AB là số giá trị k nguyên thỏa mãn:

5,33 < k < 5,33→ k = ±5, + 4.... + 1, 0 có 11 giá trị của k thỏa mãn yêu cầu nên có 11 điểm trên AB dao động cực đại.

Chọn đáp án C

Câu 3. [Trích đề thi đại học năm 2014]. Tại hai điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 10 (cm) có hai nguồn phát sóng theo phương thẳng đứng với các phương trình: u1 = 0,2cos(50πt)cm và u2 = 0,2cos(50πt + πt)cm. Vận tốc truyền sóng là 0,5m/s. Coi biên độ sóng không đổi. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB ?

A. 8.B. 9.C. 10.D. 11.

Câu 3. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ta có:

= 0,02m = 2cm.

+ Do 2 nguồn ngược pha nên số điểm dao động cực đại trên AB là số giá trị k nguyên thỏa mãn:

→ 0,5 < k < 0,5 → − 5,5 < k < 4,5 → k = − 5, ±4, ±3, ±2, ±1,0 có 10 giá trị của k thỏa mãn yêu cầu nên có 10 điểm trên AB dao động cực đại

Chọn đáp án C

Câu 4. Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 9,6 cm , người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động diều hoà theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động cùng pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 45 cm / s và coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là:

A. 6 điểm.B. 7 điểm.C. 8 điểm.D. 9 điểm.

Câu 4. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có: Bước sóng

+ Do 2 nguồn cùng pha nên số điểm dao động cực đại trên AB là số giá trị k nguyên thỏa mãn

−3,2 < k < 3,2 → k = +3, ±2, ±1,0 có 7 giá trị của k thỏa mãn yêu cầu nên có 7 điểm trên AB dao động cực đại

Chọn đáp án B

Câu 5. Hai nguồn S1 và S2 trên mặt nước cách nhau 24 cm cùng dao động theo phương trình u = 4cos(40πt)(mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1 m / s. Biên độ sóng không đổi. số điểm dao động với biên độ 8 mm trên đoạn S1S2 là:

A. 16.B. 9.C. 18.D. 8.

Câu 5. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có: f = 20 Hz. Bước sóng

= 5 cm.

+ Điểm dao động với biên độ 8 mm là điểm dao động cực đại.

+ Do 2 nguồn cùng pha nên số điểm dao động cực đại trên AB là số giá trị k nguyên thỏa mãn

−4,8<k< 4,8→ k = ±4,±3,±2,±l,0 có 9 giá trị của k thỏa mãn yêu cầu nên có 9 điểm trên AB dao động cực đại.

Chọn đáp án B

Câu 6. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha với tần số f = 30 Hz, vận tốc truyền sóng v = 45 cm / s. Khoảng cách giữa hai nguồn sóng là 10 cm. số điểm dao động với biên độ cực đại giữa A và B là:

A. 6.B. 3C. 4.D. 5.

Câu 6. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ta có:

= 3 cm.

+ Do 2 nguồn ngược pha nên số điểm dao động cực đại trên AB là số giá trị k nguyên thỏa mãn

−3,83 < k < 2,88 → k =−3, ±2,+1,0 có 4 giá trị của k thỏa mãn yêu cầu nên có 4 điểm trên AB dao động cực đại.

Chọn đáp án C

Câu 7. Hai nguồn sóng cơ S1 và S2 trên mặt chất lỏng cách nhau 24 cm dao động theo phương trình u1 = u2 = 5cos(30πt), lan truyền trong môi trường với tốc độ v = 75 cm/s. Xét điểm M cách S1 khoảng 18 cm và vuông góc với S,S2 tại S. Xác định số đường cực đại đi qua S2M.

A. 7.B. 8.C. 9.D. 10.

Câu 7. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Ta có: f = 15 Hz . Bước sóng

= 5 cm.

Tại M ta có:

=12cm.

Tại S2 ta có:

= −24 cm.

Do 2 nguồn cùng pha nên số cực đại qua S2M là số giá trị k thỏa mãn.

→ −24 < kλ < 12 → −4,8 < k < 2,4 → k = −4, −3, ±2, ± 1,0 → có 7 giá trị của k thỏa mãn yêu cầu

Chọn đáp án A

Câu 8. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nuớc. Hai nguồn kết hợp A và B cùng pha cách nhau 10 cm. Tại điểm M trên mặt nước cách A và B lần lượt là d1 = 40 cm và d2 = 34 cm dao động có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có một cực đại khác. Trên khoảng MA số điểm không dao động là:

A. 4 điểm.B. 6 điểm.C. 3 điểm.D. 5 điểm.

Câu 8. Chọn đáp án D

Lời giải:

Do giữa M và trung trực của AB có 1 dãy cực đại nên M thuộc cực đại số 2.

Khi đó d1 − d2 = 2λ → λ = 3 cm.

Tại M ta có: d1 − d2 = 6 cm.

Tại A ta có: d1 − d2 = −AB = −10cm .

Điều kiện cực tiểu: d1 − d2 = (k + 0,5)λ.

Cho −10 < (k + 0,5)λ < 6 → −3,88 < k < l,5

→ k = −3;−2;±l;0→ có 5 điểm không dao động

Chọn đáp án D

Câu 9. Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 24 cm luôn dao động với phương trình u1 = u2 = 4cos(40πt + π/6)cm. Hai điểm CD nằm trên mặt nước mà ABCD là một hình chữ nhật với AD = 18 cm. Biết vận tốc truyền song trên mặt nước là v = 40 cm/s. Số điểm cực đại và đứng yên trên đoạn CD lần lượt là :

A. 13 và 14.B. 13 và 12.C. 11 và 12.D. 11 và 13.

Câu 9. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có: f = 20 Hz → λ = v/f = 2 cm,

AC = BD =

= 30 cm.

Tại D ta có: d1 − d2 = −12 cm.

Tại C ta có: d1 − d2 = 12 cm.

Số cực đại trên CD là số giá trị k nguyên thỏa mãn:

−6 < k < 6 suy ra có 13 cực đại.

Số cực tiểu:

0→ −6,5 <k < 5,5

→ có 12 cực tiểu.

Chọn đáp án B

Câu 10. Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai điểm A và B cách nhau 15 cm. Biết bước sóng λ = 2 cm. Xét hình vuông ABCD, số điểm có biên độ cực đại nằm trên đoạn CD là:

A. 7 điểm.B. 6 điểm.C. 8 điểm.D. 9 điểm.

Câu 10. Chọn đáp án A

Lời giải:

Xét điểm M trên CD: MA = d1; MB = d2.

Điểm M có biên độ cực đại khi: d1 − d2 = kλ = 2k.

Ta cho: 15 − 15

suy ra đoạn CD có 7 điểm có biên độ cực đại.

Chọn đáp án A

Câu 11. Tại hai điểm A, B cách nhau 20 cm trên mặt nước có 2 nguồn sóng đồng bộ, tạo ra sóng mặt nước có bước sóng là λ = 0,9 cm. M là điểm trên mặt nước cách A và B lần lượt là 16 cm và 12 cm, điểm N đối xứng với M qua AB. số hyperbol cực đại cắt đoạn MN là:

A. 0.B. 3.C. 2.D. 4.

Câu 11. Chọn đáp án D

Lời giải:

Do AM2 + MB2 = AB2 nên tam giác AMB vuông tại M.

Gọi H = MN

AB.

Khi đó AH =

= 12,8 cm;

Tại M có: d1 − d2 =MA − MB = 4cm.

Tại H có: d1 − d2 = HA − HB = 5,6 cm.

Ta cho: 4 ≤ 0,9k ≤ 5,6 → 4,44 ≤ k ≤ 6,22.

Do đó có 2 cực đại trên MH nên có 4 cực đại trên MN.

Chọn đáp án D

Câu 12. [Trích đề thi đại học năm 2010]. Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos(40πt) (mm) và uB = 2cos(40πt + π)(mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm / s. Xét hình vuông ABCD thuộc mặt chất lỏng, số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BD là :

A. 17.B. 18.C. 19.D. 20.

Câu 12. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ta có: f =

= 20Hz,

= l,5cm.

+

+ Do 2 nguồn ngược pha nên điều kiện cực đại là:

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Câu 13. Cho 2 nguồn sóng kết hợp đồng pha dao động với chu kỳ T = 0,02 trên mặt nước, khoảng cách giữa 2 nguồn S1S2 = 20 m. Vận tốc truyền sóng trong môi trường là 40 m/s. Hai điểm M, N tạo với S1S2 hình chữ nhật S1MNS2 có một cạnh S1S2 và một cạnh MS1 = 10 m. Trên MS1 đoạn có số điểm cực đại giao thoa là:

A. 10 điểm.B. 12 điểm.C. 9 điểm.D. 11 điểm.

Câu 13. Chọn đáp án C

Lời giải:

Ta có:

Bước sóng: λ = vT = 0,8 m.

Hai nguồn cùng pha nên cực đại giao thoa thỏa mãn: d1 – d2 = kλ = 0,8k.

Tại điểm M ta có: d1 − d2 =

.

Tại điểm S1 ta có: d1 − d2 = −20.

Ta cho:

−25 ≤ k ≤ −15,45.

Chú ý: Loại điểm S1 vì nguồn là điểm đặc biệt không phải cực đại (loại k = −25).

Do đó có 9 điểm dao động cực đại trên đoạn MS1

Chọn đáp án C

Câu 14. Tại hai điểm A, B trên mặt chất lỏng cách nhau 14,5 cm có hai nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình u1 = acos40πt cm và u2 = acos(40πt + π) cm. Tốc độ truyền sóng trên bề mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi E, F, G là ba điểm hên đoạn AB sao cho AE = EF = FG = GB. Số điểm dao động với biên độ cực đại hên đoạn AG là

A. 11.B. 12.C. 10.D. 9.

Câu 14. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Bước sóng:

Do 2 nguồn ngược pha nên điều kiện cực đại giao thoa là: d1 − d2 = (k + 0,5)λ.

Tại A ta có: d1 − d2 = −14,5 cm, tại điểm G ta có: d1 − d2 = GA − GB = 7,25 cm.

Ta cho: −14,5 < 2(k + 0,5) < 7,25 → −7,75 < k < 3,125 suy ra có 11 giá trị của k nguyên thỏa mãn nên có 11 điểm cực đại trên đoạn AG.

Chọn đáp án A

Câu 15. [Trích đề thi THPT QG năm 2017]. Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B. Hai nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng, cùng pha và cùng tần số 10 Hz. Biết AB = 20 cm, tốc độ huyền sóng trên mặt nước là 0,3 m / s. Ở mặt nước gọi A là đường thẳng đi qua tmng điểm của AB và hợp với AB một góc 60°. Trên A có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại.

A. 7 điểm.B. 11 điểm.C. 13 điểm.D. 9 điểm.

Câu 15. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Số cực đại trên khoảng AB là số giá trị k thỏa mãn

Ta có: x =

= 3cm.

Khi đó: −3,333 < k < 3,333 như vậy trên AB có 7 điểm cực đại nên trên đường thẳng Δ có tối đa 7 cực đại. Dựa vào đáp án ta chọn A.

Chọn đáp án A

Câu 16. Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B giống nhau dao động cùng tần số f = 12 Hz tạo ra hai sóng lan truyền với v = 24 cm / s . Hai điểm MN nằm trên đoạn thẳng AB và cách trung điểm O của AB các đoạn lần lượt là OM = 3,75 cm, ON = 2,25 cm. số điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu trên đoạn MN là:

A. 5 cực đại 6 cực tiểu.B. 6 cực đại, 6 cực tiểu

C. 6 cực đại, 5 cực tiểu.D. 5 cực đại, 5 cực tiểu.

Câu 16. Chọn đáp án B

Lời giải:

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Tương tự số cực tiểu: −7,5 < (k + 0,5) 7 < 4,5 → −4,25 < k < 1,75 suy ra có 6 cực tiểu.

Chọn đáp án B

Câu 17. Trên mặt nước có hai nguồn sóng nước A, B giống hệt nhau cách nhau một khoảng AB = 9,6λ. Trên đường tròn nằm trên mặt nước có tâm là trung điểm O của đoạn AB có bán kính R = 12 λ sẽ có số điểm dao động với biên độ cực đại là :

A. 9.B. 19.C. 18.D. 38.

Câu 17. Chọn đáp án D

Lời giải:

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Thay số : −9,6 < k < 9,6 → có 19 giá trị của k

Vậy trên đoạn AB có 19 điểm dao động với biên độ cực đại hay trên đường tròn tâm O có 2.19 = 38 điểm.

Chọn đáp án D

Câu 18. Hai nguồn sóng kết hợp giống hệt nhau được đặt cách nhau một khoảng cách x trên dường kính của một vòng tròn bán kính R (x < 2R) và đối xứng qua tâm của vòng tròn. Biết rằng mỗi nguồn đều phát sóng có bước sóng λ và x = 4λ. Số điểm dao động cực đại trên vòng tròn là:

A. 14.B. 18.C. 7.D. 9.

Câu 18. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Do đường tròn tâm O có bán kính 2R > x nên đoạn AB thuộc đường tròn.

Vì hai nguồn A, B giống hệt nhau nên dao động cùng pha.

Số điểm dao động với biên độ cực đại trên AB là:

Thay số

có 7 giá trị của k. Vậy trên đoạn AB có 7 điểm dao động với biên độ cực đại hay trên đường tròn tâm O có 2.7 = 14 điểm

Chọn đáp án A

Câu 19. Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn dao động vuông góc với bề mặt chất lỏng có phương trình dao động uA = 2cos(40πt + 2π/3) cm và uB = 4cos(40πt – π/3)cm. Tốc độ truyền sóng là v = 80 cm/ s, AB = 30 cm. Cho điểm C trên đoạn AB, cách A khoảng 18cm và cách B khoảng 12cm .Vẽ đường tròn đường kính 10 cm có tâm là C. Số điểm dao động cực đại trên đường tròn là:

A. 8.B. 12.C. 10.D. 5.

Câu 19. Chọn đáp án C

Lời giải:

Chọn đáp án C

Câu 20. [Trích đề thi Chuyên Lê Quý Đôn − Quảng Trị ]. Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn AB cách nhau 14,5 cm dao động ngược pha. Điểm M trên AB gần trung điểm của AB nhất, cách O một đoạn 0,5 cm luôn dao động cực đại. số điểm dao động cực đại thuộc đường elíp trên mặt nước nhận A, B làm tiêu điểm là:

A. 18.B. 14.C. 26.D. 28.

Câu 20. Chọn đáp án D

Lời giải:

Chọn đáp án D

Câu 21. [Trích đề thi THPT Hà Trung − Thanh Hoá ]. Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 15 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha và theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O đoạn 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 15cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là:

A. 22.B. 20.C. 16.D. 18.

Câu 21. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta có: OM = 1,5 cm =

= 3cm

+ Xét trên AB số điểm cưc đai thỏa mãn

có 9 cưc đai nên trên đường tròn có 18 cực đại.

Chọn đáp án D

Câu 22. Tại hai điểm A và B cách nhau 26 cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn dao động kết hợp cùng pha, cùng tần số 25 Hz. Một điểm C trên đoạn AB cách A 4,6 cm. Đường thẳng d nằm trên mặt chất lỏng qua C và vuông góc với AB. Trên đường thẳng d có 13 điểm dao động với biên độ cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng?

A. 70 cm/s.B. 35 cm/s.C. 30 cm/s.D. 60 cm/s.

Câu 22. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Một đường cực đại cắt đường thẳng d tại 2 điểm (trừ đường thẳng tại C cắt d tại một điểm). Trên đường thẳng d có 13 điểm dao động với biên độ cực đại

→ C là điểm cực đại bậc 7 → BC − AC = 7λ → 21,4 − 4,6 = 7λ → λ = 2,4cm.

Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng v = λf = 60 cm/s.

Chọn đáp án D

Câu 23. [Trích đề thi thử Chuyên KHTN ]. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 68 cm, dao động điều hòa cùng tần số cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 5 mm. Điểm C là trung điểm của AB. Trên đường tròn tâm C bán kính 20 mm nằm trên mặt nước có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại

A. 20.B. 18.C. 16.D. 14.

Câu 23. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Hai điểm cực đại liên tiếp có khoảng cách d = 5mm

+ Giả sử đường tròn tâm C bán kính 20 mm cắt CA tại M và cắt CB tại N.

Tacó AM = MA − MB = 14 − 54 = − 40mm, AN = NA − NB = 54 − 14 = 40mm.

Số điểm dao động với biên độ cực đại trên MN là:

AM < kλ < AN → −40 < 10k < 40 → −4 < k < 4 → k = [−4,−3...3,4] → Có 9 điểm cực đại trên đoạn MN.

Một đường cực đại trong M,N cắt đường tròn tại hai điểm, riêng cực đại tại M và N cắt đường tròn tại một điểm → Trên đường tròn có 16 điểm cực đại.

Chọn đáp án C

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1 và S2 giống nhau cách nhau 13 cm. Phương trình dao động tại S1 và S2 là u = 2cos(40πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Biên độ sóng không đổi. số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là

A. 7.B. 12.C. 10.D. 5.

Câu 2. Tại S1, S2 có 2 nguồn kết hợp trên mặt chất lỏng với u1 = 0,2cos(50πt) cm và u2 = 0,2cos(50πt + π) cm. Biên độ sóng tổng hợp tại trung điểm S1S2 có giá trị bằng

A. 0,2 cm.B. 0,4 cm.C. 0 cm.D. 0,6 cm.

Câu 3. Tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm có 2 nguồn sóng cơ kết hợp có tần số f = 50 Hz, tốc độ truyền sóng v = 1 m/s. số gợn cực đại đi qua đoạn thẳng nối A và B là

A. 5.B. 7.C. 9.D. 11.

Câu 4. Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 10 cm, có chu kì sóng là 0,2 s. Vận tốc truyền sóng trong môi trường là 25 cm/s. số cực đại giao thoa trong khoảng S1S2 là

A. 4B. 3C. 5D. 7

Câu 5. Hai điểm M và N trên mặt chất lỏng cách 2 nguồn O1O2 những đoạn lần lượt là O1M = 3,25 cm, O1N = 33 cm, O2M = 9,25 cm, O2N = 67 cm, hai nguồn dao động cùng tần số 20 Hz, cùng pha, vận tốc truyền sóng trên mặt chất.lỏng là 80 cm/s. Hai điểm này dao động thế nào

A. M đứng yên, N dao động mạnh nhất. B. M dao động mạnh nhất, N đứng yên.

C. Cả M và N đều dao động mạnh nhất. D. Cả M và N đều đứng yên.

Câu 6. Tại hai điểm S1, S2 cách nhau 10 cm trên mặt nước dao động cùng tần số 50 Hz, cùng pha cùng biên độ, vận tốc truyền sóng trên mặt nước 1 m/s. Trên S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại và không dao động trừ S1, S2

A. có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 9 điểm không dao động.

B. có 11 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động

C. có 10 điểm dao động với biên độ cực đại và 11 điểm không dao động.

D. có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động.

Câu 7. Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1= 5cos(40πt) mm; u2 = 5cos(40πt + πt) mn. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên S1S2 là

A. 11.B. 9.C. 10.D. 8.

Câu 8. Hai nguồn sóng giống nhau tại A và B cách nhau 47 cm trên mặt nước, chỉ xét riêng một nguồn thì nó lan truyền trên mặt nước mà khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là 3 cm, khi hai sóng trên giao thoa nhau thì trên đoạn AB có số điểm không dao động là

A. 32B. 30C. 16D. 15

Câu 9. Trong thí nghiệm về giao thoa trên mặt nước gồm 2 nguồn kết hợp S1, S2 có cùng f = 20 Hz tại điểm M cách S1 khoảng 25 cm và cách S2 khoảng 20,5 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có 2 cực đại khác. Cho S1S2 = 8 cm. Số điểm có biên độ cực tiểu trên đoạn S1S2 là

A. 8.B. 12.C. 10.D. 20.

Câu 10. Cho hai nguồn dao động với phương trình u1 = acos(4πt) mm và u1 = bcos(4πt + 71/2) mm đặt cách nhau một khoảng 18,5 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 12 cm/s. số điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đường thẳng nối hai nguồn là

A. 6.B. 7.C. 8.D. 9.

Câu 11. Cho hai nguồn sóng dao động với phưong trình u1 = acos(40πt − π/4) mm và u2 = bcos(40πt + π/4) mm đặt cách nhau một khoảng 10 cm trên bề mặt chất lỏng. Vận tốc truyền sóng là v = 50 cm/s. số điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên đường thẳng nối hai nguồn là

A. 11.B. 10.C. 7.D. 8.

Câu 12. Tại hai điểm O1, O2 cách nhau 48 cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = 5sin(100πt) mm và u2 = 5sin(100πt + π) mm. Tốc độ truyền sóng ứên mặt chất lỏng là 2 m/s. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Trên đoạn O1O2 có số cực đại giao thoa là

A. 24.B. 23.C. 25.D. 26.

Câu 13. Trên mặt chất lỏng tại có hai nguồn kết hợp A, B dao động với chu kỳ 0,02 (s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 15 cm/s. Trạng thái dao động của M1 cách A, B lần lượt những khoảng d1 = 12 cm, d2 = 14,4 cm và của M2 cách A, B lần lượt những khoảng d1 = 16,5 cm, d2 = 19,05 cm là

A. M1 và M2 dao động với biên độ cực đại.

B. M1 đứng yên không dao động và M2 dao động với biên độ cực đại.

C. M1 dao động với biên độ cực đại và M2 đứng yên không dao động.

D. M1 và M2 đứng yên không dao động.

Câu 14. Trong hiện tượng giao thoa sóng với hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha đặt tại A, B cách nhau 8 cm. Bước sóng do các nguồn phát ra là 1,5 cm. Tìm số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đường tròn có tâm là trung điểm của AB, đường kính bằng 12,75 cm?

A. 16.B. 20.C. 12.D. 14.

Câu 15. Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, khoảng cách giữa hai nguồn S1S2 là d = 30 cm, hai nguồn cùng pha và có cùng tần số f = 50 Hz, vận tốc truyền sóng trên nước là v = 100 cm/s. số điểm có biên độ cực đại quan sát được trên đường tròn tâm I (với I là trung điểm của S1S2) bán kính 5,5 cm là

A. 10.B. 22.C. 11.D. 20.

Câu 16. Trên mặt nước phẳng lặng có hai nguồn điểm dao động A và B, với AB = 8 cm, f = 20 Hz. Khi đó trên mặt nước, tại vùng giữa A và B người ta quan sát thấy có 11 gợn lồi và những gợn này chia đoạn AB thành 12 đoạn mà hai đoạn ở hai đầu chỉ dài bằng một phần ba các đoạn còn lại. Tốc độ truyền sóng có giá trị bằng

A. 32 cm/s.B. 28 cm/s.C. 30cm/s.D. 26cm/s.

Câu 17. Trên mặt nước phẳng lặng có hai nguồn điểm dao động A và B, với AB = 8,1 cm, f = 30 Hz. Khi đó trên mặt nước, tại vùng giữa A và B người ta quan sát thấy có 14 gợn lồi và những gợn này chia đoạn AB thành 15 đoạn mà hai đoạn ở hai đầu chỉ dài bằng một phần tư các đoạn còn lại. Tốc độ truyền sóng có giá trị bằng

A. 42 cm/s.B. 38 cm/s.C. 30cm/s.D. 36cm/s.

Câu 18. Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 16 cm có hai nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình u1 = acos(30πt); u2 = acos(30πt + π/2). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước 30 cm/s. Gọi E, F là hai điểm trên đoạn AB sao cho AE = FB = 2 cm. Tìm số cực tiểu trên đoạn EF.

A. 10.B. 11.C. 12.D. 13.

Câu 19. Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 12,4 cm dao động theo phương trình uA = a1cos(40πt + π/3)cm và uB = a2cos(40πt – π/6)cm. Tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Điểm M trên đoạn AB có AM = 4 cm. số điểm dao động với biên độ cực tiểu ữên AM là

A. 8.B. 4.C. 6.D. 5.

Câu 20. Trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp A và B đặt cách nhau 20 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là: uA = Acos(50πt)cm và uB = Acos(50πt + πt)cm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 2m/s. Gọi C và D là hai điểm thuộc mặt nước sao cho ABCD là hình chữ nhật với BC = 15cm số vân cực đại có trong khoảng AC là

A. 2.B. 4.C. 3.D. 6.

Câu 21. Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp cùng phương, ngược pha A và B cách nhau 20 cm. Biết bước sóng lan truyền 1,5 cm. Điểm N trên mặt chất lỏng có cạnh AN = 12cm và BN = 16cm. số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn AN là

A. 17.B. 11.C. 16.D. 9.

Câu 22. Hai nguồn kết hợp cùng pha A, B cách nhau 4 cm đang cùng dao động vuông góc với mặt nước. Xét một điểm C trên mặt nước dao động cách A, B lần lượt là 5 cm và 6,5 cm và dao động cực tiểu, giữa C và trung trực của AB còn có một đường cực đại. Số điểm không dao động trên BC là bao nhiêu?

A. 5 đường.B. 6 đường.C. 4 đường.D. 8 đường.

Câu 23. Hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 18,5 cm dao động theo các phương trình u1 = acos(4πt);u1 = bcos(4πt + π/2)(cm), lan truyền trong môi trường với tốc độ 12 (cm/ s). Số điểm dao động cực đại trên khoảng AB là

A. 7.B. 8.C. 9.D. 6.

Câu 24. Tại 2 điểm A và B cách nhau 24cm trên mặt chất lỏng có 2 nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng với phương trình: u1 = acos(ωt – π/4)(mm), u2 =bcos(ωt + π/4) (mm). Nếu bước sóng là 4 cm thì số điểm trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại là

A. 23.B. 11.C. 12.D. 24.

LỜI GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Thực hiện giao thoa trên mặt chất lỏng với hai nguồn S1 và S2 giống nhau cách nhau 13 cm. Phương trình dao động tại S1 và S2 là u = 2cos(40πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v = 0,8 m/s. Biên độ sóng không đổi. số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là

A. 7.B. 12.C. 10.D. 5.

Câu 1. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

+ Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là:

Chọn đáp án A

Câu 2. Tại S1, S2 có 2 nguồn kết hợp trên mặt chất lỏng với u1 = 0,2cos(50πt) cm và u2 = 0,2cos(50πt + π) cm. Biên độ sóng tổng hợp tại trung điểm S1S2 có giá trị bằng

A. 0,2 cm.B. 0,4 cm.C. 0 cm.D. 0,6 cm.

Câu 2. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Trung điểm của S1S2:

+ Hai nguồn dao động ngược pha nhau → Biên độ sóng tại điểm đó bằng 0 cm

Chọn đáp án C

Câu 3. Tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm có 2 nguồn sóng cơ kết hợp có tần số f = 50 Hz, tốc độ truyền sóng v = 1 m/s. số gợn cực đại đi qua đoạn thẳng nối A và B là

A. 5.B. 7.C. 9.D. 11.

Câu 3. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Số gợn sóng cực đại đi qua đoạn thẳng nối A và B là

điểm.

Chọn đáp án C

Câu 4. Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 10 cm, có chu kì sóng là 0,2 s. Vận tốc truyền sóng trong môi trường là 25 cm/s. số cực đại giao thoa trong khoảng S1S2 là

A. 4B. 3C. 5D. 7

Câu 4. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Bước sóng

= 5 cm

+ Số cực đại giao thoa trong khoảng S1S2 là −10 < 5k < 10 → −2 < k < 2 → Có 3 điểm

Chọn đáp án B

Câu 5. Hai điểm M và N trên mặt chất lỏng cách 2 nguồn O1O2 những đoạn lần lượt là O1M = 3,25 cm, O1N = 33 cm, O2M = 9,25 cm, O2N = 67 cm, hai nguồn dao động cùng tần số 20 Hz, cùng pha, vận tốc truyền sóng trên mặt chất.lỏng là 80 cm/s. Hai điểm này dao động thế nào

A. M đứng yên, N dao động mạnh nhất. B. M dao động mạnh nhất, N đứng yên.

C. Cả M và N đều dao động mạnh nhất. D. Cả M và N đều đứng yên.

Câu 5. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta có:

= 4 cm.

Mặt khác O2N – O1N = 34 = 8,5λ nên N đứng yên.

Lại có O2M – O1M = 6 = 1,5λ nên điểm M đứng yên.

Chọn đáp án D

Câu 6. Tại hai điểm S1, S2 cách nhau 10 cm trên mặt nước dao động cùng tần số 50 Hz, cùng pha cùng biên độ, vận tốc truyền sóng trên mặt nước 1 m/s. Trên S1S2 có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại và không dao động trừ S1, S2

A. có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 9 điểm không dao động.

B. có 11 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động

C. có 10 điểm dao động với biên độ cực đại và 11 điểm không dao động.

D. có 9 điểm dao động với biên độ cực đại và 10 điểm không dao động.

Câu 6. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Số điểm dao động biên độ cực đại là: −S1S2 < kλ < S1S2 → −10 < 2k < 10 → −5 < k < 5

→ Có 9 điểm dao động với biên độ cực đại.

+ Số điểm dao động biên độ cực tiểu :

− S1S2 <(k +0,5)λ < S1S2 → −10 < 2(k + 0,5) < 10 → −5,5 < k < 4,5 → Có 10 điểm không dao động.

Chọn đáp án D

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

VẤN ĐỀ 4: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐÉN VỊ TRÍ CỰC ĐẠI CỰC TIỂU (PHẦN 1)

Dạng 1: Vị trí các điểm dao động cực đại, cực tiểu trên AB.

Bài toán: Tìm vị trí điểm M thuộc khoảng AB sao cho M gần ( hoặc xa ): A, B hoặc I... nhất.

Phương pháp giải

Đặt MB = λ. Ta có: d2 −d1 = MB −MA = x − (AB − x) = 2x − AB = f (k)

Suy ra

Biện luận MB = x

TH1: Giải M gần B nhất: Cho x = 0(k

Z) tìm xmin > 0.

TH2: Giải M gần A nhất (xa B nhất); Cho x = AB (k

Z) tìm xmax < AB.

TH3: Giải M xa I nhất tương đương với M gần A hoặc gần B nhất.

TH4: M gần I nhất: Cho x =

tìm k

Z.

Trong trường hợp này nếu M gần I nhất thuộc đoạn IB thì ta lấy giá trị

Nếu M gần I nhất thuộc đoạn IA thì ta lấy giá trị

Dạng 2: Vị trí các điểm cực đại cực tiểu trên đường thẳng vuông góc với AB

Phương pháp giải

+) Đường (H) gần O nhất cắt Bx tại điểm xa B nhất.

+) Đường (H) gần B nhất cắt Bx tại điểm gần B nhất.

Tìm vị trí các điểm trên BO gần B hay xa B.

Tìm d2 − d1 = f (k).

Tính d2 −d1 tại B suy ra kB.

Tính d2 −d1 tại O suy ra k0 từ đó suy ra kM và kN. Khi đó ta tính được d2 − d1 = a.

+ Giải hệ:

Hoặc giải PT:

Dạng 3: Vị trí cực đại cực tiểu trên đường A song song với AB.

Xác định đường Hypebol qua M, cắt A.

Đặt OH = CM = x. Ta có:

Dựa vào điều kiện cực đại, cực tiểu và đường Hyprbol ta có: d1 − d2 =f (k) = a ( xác định ).

+ Khi đó

Chú ý:

+) M gần trung trực của AB nhất suy ra M thuộc Hypebol gần trung trực AB nhất.

+) M xa A nhất suy ra M thuộc Hypebol gần B nhất.

+) M gần A nhất suy ra M gần A' nhất ( hình vẽ ) suy ra kA’ → kM.

Dạng 4: Vị trí của cực đại, cực tiểu trên đường tròn (C) đường kính AB.

Từ giả thiết ta xác định đường Hypebol qua điểm M.

Khi đó d1 − d2 = f (k) = a (xác định).

Suy ra

+ Lại có:

+ Hoặc giải hệ:

Dạng 5: Cực đại, cực tiểu trên đường tròn (C) tâm A bán kính AB.

Xét điểm M

(C) tâm A bán kính R = AB.

Từ giả thiết suy ra d2 −d1 = f (k) = a.

Đặt OH = x ta có:

+

Giải phương trình trên tìm x.

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, có AB = 20 cm; bước sóng λ = 1,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng:

A. 0,25 cm.B. 0,5cm.C. 1,5 cm.D. 0,75cm.

Câu 1. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Hai nguồn ngược pha, điểm M dao động với biên độ cực tiểu khi do

+ Điểm gần trung điểm của AB nhất thuộc Hypebol bậc một với k = ±1.

+ Khi đó

Chọn đáp án D

Câu 2. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha nhau cách nhau 24 cm với tần số f = 40 Hz. Vận tốc truyền sóng là v = 0,8 m/s. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách A một khoảng lớn nhất bằng:

A. 23,75 cm.B. 22,5 cm.C. 23 cm.D. 23,5cm.

Câu 2. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Điểm M dao động với biên độ cực tiểu khi d2 − d1 = (k + 0,5) λ;

Đặt MA = x → MB = 24 – x → 0 < x < 24 khi đó d2 − d1 = 2x − 24.

Khi đó (k + 0,5) λ = 2x − 24 → 2(k + 0,5) = 2x − 24 → 2k + 25 = 2x.

Do x < 24→ 2k + 25 < 2.24→ k ≤ 11,5

Chọn đáp án D

Câu 3. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha cùng tần số f = 50 Hz, vận tốc truyền sóng v = 40cm /s và AB = 26,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách B một khoảng gần nhất bằng:

A. 0,5 cm.B. 0,25 cm.C. 0,375 cm.D. 0,625 cm.

Câu 3. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Điểm M dao động với biên độ cực tiểu khi d2 − d1 = (k + 0,5)λ; λ = v/f = 0,8 cm.

Đặt MB = x → MA = 26,5 − x khi đó d2 – d1 = 2x − 26,5 (với 0 < x < 26,5 )

Khi đó (k + 0,5)λ = 2x − 26,5 → (k + 0,5)0,8 = 2x − 26,5 → 0,8k + 26,9 = 2x (

).

Ta có: 0,8k + 26,9 > 0 → k < −33,625 → k = −33.

→ xmin = 0,25 cm khi k = −33.

Chọn đáp án B

Câu 4. Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 2 m dao động điều hòa cùng pha, phát ra hai sóng có bước sóng 1 m . Một điểm A nằm ở khoảng cách ℓ kể từ S1 và

. Giá trị cực đại của ℓ để tại A có được cực đại của giao thoa là :

A. ℓ = l,5m.B. ℓ = 2,0m.C. ℓ = 3,75m.D. ℓ = 2,25m.

Câu 4. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Điều kiện để tại A có cực đại giao thoa là hiệu đường đi từ A đến hai nguồn sóng phải bằng số nguyên lần bước sóng (hình bên ).

(với d = 2 m )

Khi ℓ càng lớn thì hypebol càng gần trung trực của AB.

Vậy để giá trị của í cực đại thì hypebol gần trung trực của AB nhất ứng với k = 1.

Khi đó:

Chọn đáp án A

Câu 5. Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 8 cm dao động điều hòa cùng pha, phát ra hai sóng có bước sóng λ = 4 cm. Một điểm A nằm ở khoảng cách ℓ kể từ S1 và

. Giá trị cực đại của ℓ để tại A có được cực tiểu của giao thoa là:

A. ℓ = 10cm.B. ℓ = 12cm.C. ℓ = 14cm.D. ℓ = 15cm.

Câu 5. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Điều kiện để tại A có cực tiểu giao thoa là:

→ dãy cực tiểu gần trung trực của AB nhất với k = 0

Chọn đáp án D

Câu 6. Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 90 cm dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 8 Hz, vận tốc truyền sóng 1,6 m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đuờng vuông góc với AB tại đó A dao động với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị nhỏ nhất là :

A. 10,24 cm.B. 90,6cm.C. 22,5 cm.D. 10,625 cm

Câu 6. Chọn đáp án D

Lời giải:

Ta có

= 20 cm. số vân dao động với biên độ dao động cực đại trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện:

+ Đoạn AM có giá trị bé nhất thì M phải nằm trên đường cực đại bậc 4 (cực đại xa trung trực AB nhất). Khi đó d2 − d1 = 4λ = 80 cm.

+ Mặt khác, do tam giác AMB là tam giác vuông tại A nên ta có :

Suy ra

d1 =10,625 cm.

Chọn đáp án D

Câu 7. Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 24 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos(60πt) (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là v = 45 cm/s. Gọi MN = 4 cm là đoạn thẳng trên mặt chất lỏng có chung trung trực với AB. Khoảng cách xa nhất giữa MN với AB là bao nhiêu để có ít nhất 5 điểm dao động cực đại nằm trên đoạn MN?

A. 12,7 cm.B. 10,5 cm.C. 14,2 cm.D. 6,4 cm.

Câu 7. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Bước sóng

= 1,5 cm

+ Để trên MN có ít nhất 5 điểm dao động với biên độ cực đại thì M và N phải thuộc đường cực đại thứ 2 tính từ cực đại trung tâm.

Xét M ta có d2 −d1 = kλ = 2λ (cực đại thứ 2 nên k = 2).

+ Mặt khác:

+ Nên

Chọn đáp án B

Câu 8. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 10 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 4 cm. Trên đường thẳng Δ song song với AB và cách AB một khoảng là 3 cm, khoảng cách ngắn nhất từ giao điểm C của Δ với đường trung trực của AB đến điểm M dao động với biên độ cực tiểu là:

A. 1,12 cm.B. 0,58 cm.C. 0,56 cm.D. 1,17 cm.

Câu 8. Chọn đáp án D

Lời giải:

Điểm M dao động với biên độ cực tiểu khi d1 − d2 =(k + 0,5)λ.

Điểm M gần C nhất khi k = 0. Khi đó d1 − d2 = 0,5λ = 2.

Đặt CM = OH = x ta có: d2 = MH2 + HA2 = 32 + (5 + x)2

d2 = MH2 + HB2 = 32 + (5 − x)2

Suy ra

Chọn đáp án D

Câu 9. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 25 Hz được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường thẳng vuông góc với AB tại B, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm B một đoạn lớn nhất bằng?

A. 32,05 cm.B. 30,45 cm.C. 41,2 cm.D. 10,01 cm.

Câu 9. Chọn đáp án B

Lời giải:

Bước sóng λ = v/f = 1,6 cm

M là điểm dao động với biên độ cực đại và cách điểm B một đoạn lớn nhất → kM = 1 → MA − MB = λ = 1,6 cm

Mặt khác AM2 − MB2 = AB2 =102

→ (MB +1,6)2 − MB2 =102 → MB = 30,45 cm.

Chọn đáp án B

Câu 10. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường thẳng vuông góc với AB tại B, điếm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm B một đoạn nhỏ nhất bằng?

A. 0,226 cmB. 0,431 cmC. 0,524 cmD. 0,816 cm

Câu 10. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Bước sóng

Xét

= 12,5, M là một điếm dao động với biên độ cực đại và gần B nhất

→ M nằm trên đường cực đại bậc 12 → kM = 12

→ AM − MB = 12λ = 19,2cm

+ Mặt khác AM2 − MB2 = AB2 = 202

→ (MB + 19,2)2 − MB2 = 202 → MB = 0,816 cm.

Chọn đáp án D

Câu 11. Phương trình sóng tại hai nguồn là u = acos(20πt)cm, AB cách nhau 20 cm, vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 15 cm/s. Điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại A và dao động với biên độ cực đại. Diện tích tam giác ABM có giá trị cực đại bằng bao nhiêu?

A. 1325,8 cm2. B. 2651,6 cm2. C. 3024,3 cm2. D. 1863,6 cm2.

Câu 11. Chọn đáp án A

Lời giải:

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

+ Diện tích tam giác ABM:

Chọn đáp án A

Câu 12. Trên mặt thoáng chất lỏng, tại A và B, người ta bố trí hai nguồn đồng bộ có tần số 16Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt thoáng chất lỏng v = 80cm/s. Hình chữ nhật ABCD nằm trên mặt thoáng chất lỏng với AD = 10 cm, I là trung điểm của CD. Gọi điểm M nằm trên CD là điểm gần I nhất dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách từ M đến I là 3 cm. Khoảng cách AB là:

A. 20 cm.B. 26,5 cm.C. 30,56 cm.D. 15,28 cm.

Câu 12. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Xét điểm M trên CD, M gần I nhất dao động với biên độ cực đại khi M thuộc vân cực đại gần trung trực của AB nhât khi đó:

= 5 cm.

Đặt AB = 2x ta có:

+ Lại có:

Chọn đáp án C

Câu 13. Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2 dao động cùng pha, cách nhau một khoảng S1S2 = 40 cm. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 15 Hz. Xét điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với S1S2 tại S1. Đoạn S1M có giá trị lớn nhất bằng 30 cm để tại M có dao động với biên độ cực đại. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:

A. v = 2m/s. B. v = l,5m/s. C. v = lm/s.D. 3m/s.

Câu 13. Chọn đáp án C

Lời giải:

Ta có: MS1 lớn nhất khi M thuộc vân cực đại gần trung trực của S1S2 nhất (vân cực đại thứ nhất).

Khi đó: d2 −d1 = λ

Trong đó d1 = S1M = 30, S1S2 = 40.

Suy ra x = 20 cm → v = λ.f = 3 m / s.

Chọn đáp án D

Câu 14. [Trích đề thi THPT QG năm 2016], Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động điều hoà, cùng pha theo phương thẳng đứng. Ax là nửa đường thẳng nằm ở mặt chất lỏng và vuông góc với AB. Trên Ax có những điểm mà các phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại, trong đó M là điểm xa A nhất, N là điểm kế tiếp với M, P là điểm kế tiếp với N và Q là điểm gần A nhất. Biết MN = 22,25 cm; NP = 8,75 cm. Độ dài đoạn QA gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1,2 cm.B. 4,2 cm.C. 2,1 cm.D. 3,1 cm

Câu 14. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Các điểm M, N, p , Q lần lượt thuộc các dãy cực đại ứng với k = 1; 2; 3; 4

+ Xét điểm c bất kì trên Ax dao động với biên độ cực đại ta có:

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Chọn đáp án C

Câu 15. [Trích đề thi đại học năm 2013]. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp O1 và O2 dao động cùng pha, cùng biên độ. Chọn hệ tọa độ vuông góc xOy (thuộc mặt nước) với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn O2 nằm trên trục Oy. Hai điểm P và Q nằm trên Ox có OP = 4,5 cm và OQ = 8 cm. Dịch chuyển nguồn O2 trên trục Oy đến vị trí sao cho góc PO2Q có giá trị lớn nhất thì phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại. Biết giữa P và Q không còn cực đại nào khác. Trên đoạn OP, điểm gần P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách P một đoạn là

A. 3,4 cm.B. 2,0 cm.C. 2,5 cm.D. 1,1 cm.

Câu 15. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Đặt

+ Ta có:

. Dấu bằng xảy ra khi

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Chọn đáp án B

Câu 16. [Trích đề thi thử Chuyên Hạ Long−Quảng Ninh]. Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn sóng A và B cách nhau 20 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình uA = uB = acos20πt (cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 15 cm/s biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Hai điểm C và D là hai điểm nằm trên mặt nước dao động với biên độ cực đại và tạo với AB thành một hình chữ nhật. Diện tích nhỏ nhất của hình chữ nhật là

A. 2651,6 cm2. B. 2272 cm2.C. 10,13 cm2.D. 19,53 cm2.

Câu 16. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ta có:

+ Trên AB, dao động cực đại gần A (hoặc B) nhất là:

+ Để diện tích HCN nhỏ nhất, CD nằm trên cực đại ứng với k = 13 hoặc k = −13.

+ Tại điểm D ta có:

+ Suy ra:

.

+ Do đó

Chọn đáp án C.

Câu 17. [Trích đề thi thử Chuyên ĐH Vinh ]. Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B, cách nhau một khoảng AB = 11 cm dao động cùng pha với tần số là 16 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 24 cm/s. Trên đường thẳng vuông góc với AB tại B, khoảng cách lớn nhất giữa vị trí cân bằng trên mặt nước của hai phần tử dao động với biên độ cực đại xấp xỉ:

A. 39, 59 cm.B. 71,65 cm.C. 79,17 cm.D. 45,32 cm.

Câu 17. Chọn đáp án C

Lời giải:

Ta có:

= 1,5 cm. Cưc đai xa B nhất là cực đại bậc 1 ứng với k = 1.

Ta có:

→ MB =

MN = 2MB = 79,17 cm.

Chọn đáp án C

Câu 18. [Trích đề thi thử THPT Hà Trung - Thanh Hoá]. Hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 12 cm phát ra hai sóng kết hợp có phương trình: u1 = u2 = acos40πt (cm), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Xét đoạn thắng MN = 6 cmtrên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ MN đến AB sao cho trên đoạn MN chỉ có 5 điểm dao động với biên độ cực đại là

A. 10,06 cm.B. 4,5 cm.C. 9,25 cm.D. 6,78 cm.

Câu 18. Chọn đáp án A

Lời giải:

Bước sóng

= 1,5 cm

+ Để trên MN có ít nhất 5 điểm dao động với biên độ cực đại thì M và N phải thuộc đường cực đại thứ 2 tính từ cực đại trung tâm.

Xét M ta có d2 − d1 = λ = 2λ (cực đại thứ 2 nên k = 2).

Mặt khác BE =

+ Nên

Chọn đáp án A

Câu 19. [Trích đề thi thử Sở GD&ĐT Tây Ninh]. Hiện tượng giao thoa sóng mặt nước do hai nguồn điểm A, B kết hợp và đồng pha, cách nhau 48 cm gây ra. Tại điểm M trên mặt nước, với MA vuông góc với AB và MA = 36 cm thì M trên một đường cực tiểu giao thoa, còn MB cắt đường tròn đường kính AB tại N thì N trên một đường cực đại giao thoa, giữa M và N chỉ có một đường cực đại giao thoa, không kể đường qua N, bước sóng là:

A. 4,8 cm.B. 3,2 cm.C. 9,6 cm.D. 6,4 cm.

Câu 19. Chọn đáp án C

Lời giải:

Tam giác ABM vuông tại A có đường cao AN.

Ta có: MB =

= 60 cm.

Khi đó NB =

= 38,4 cm, AN = 28,8 cm.

Ta có: NB − NA = kλ = 9,6.

Khi đó M thuộc dãy (k + l + 0,5)λ = 9,6 + l,5λ = MB − MA = 24

→ λ = 9,6 cm.

Chọn đáp án C

Câu 20. [Trích đề thi thử Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc]. Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phưong vuông góc mặt chất lỏng với phưong trình: uA = 2cos 40πt (cm) và uB = 2cos(40πt + π)(cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. M là một điểm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB mà tại đó các phần tử chất lỏng dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách AM ngắn nhất bằng:

A. 4,28 cm.B. 2,07 cm.C. 1,03 cm.D. 2,14 cm.

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Câu 21. [Trích đề thi THPT QG năm 2016]. Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 68 mm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha, theo phưorng vuông góc với mặt nước. Trên đoạn AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10 mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC 1 BC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng

A. 37,6 mm.B. 67,6 mm.C. 64,0 mm.D. 68,5 mm.

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Câu 22. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phưcmg trình uA = acos(l00πt);uB = acos(l00πt + π). Biết AB = 20cm và vận tốc truyền sóng là 1,5 m/s Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần B nhất cách AB một khoảng bằng:

A. 9,75mm.B. 10,97 mm. C. 6,32 mm. D. 4,94mm.

+ Do đó;

Chọn đáp án D

Câu 23. Trên mặt nước có hai nguồn kểt hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 50 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là λ = 6 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB cách xa đường trung trực nhất một khoảng bằng

A. 24,54 cm.B. 4,74cm.C. 23,24 cm.D. 49,77 cm.

Câu 23. Chọn đáp án D

Lời giải:

Xét điểm dao động với biên độ cực đại trên AB.

Ta có: −AB < d1 − d2 < AB (hai nguồn ngược pha).

→ −50 < (k+0,5) λ < 50 → − 8,83 < k < 7,83.

Cực đại gần B nhất (xa trung trực AB nhất) ứng với dãy k = 7(7,5λ) .

Khi đó ta có:

+ Mặt khác:

Chọn đáp án A

Câu 24. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phưcmg trình uA = uB = acos(ωt + φ), bước sóng hai nguồn phát ra là λ(λ < AB). Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần trung trực của AB nhất cách AB một khoảng bằng:

A.

B.

C.

D.

Câu 25. Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 30 cm có tần số 25 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1 m/s. Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB. Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là:

A. 18,96 mm.B. 17,86 mm.C. 14,93 cm.D. 19,99 mm.

Câu 26. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 24 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là λ = 3 cm. Điểm M dao động với biên độ cực tiểu trên đường tròn tâm A bán kính AB và gần trung trực của AB nhất cách trung trực một đoạn bằng:

A. 2,81 cm.B. 1,92 cm.C. 3,37 cm.D. 1,91 cm.

Chú ý: Ta có thể đặt AH = x → HB = 24 − x .

Khi đó : 242 − x2 = 212 −(24 − x)2 → x = 14,8125 → OH

Câu 27. Trong hiện tượng giao thoa sóng hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha cùng tần số f = 25 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,5 m/s. xét trên đường tròn tâm A bán kính AB, điểm M nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng AB một đoạn xa nhất bằng:

A. 20,003 cm.B. 19,968 cm. C. 19,761 cm.D. 19,996 cm.

Câu 28. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 18 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 4 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn tâm A bán kính AB và cách đường thẳng AB lớn nhất. Khoảng cách từ M tới trung trực của AB bằng

A. 13,55 cm.B. 7 cm.C. 9,78 cm.D. 4,45 cm.

Câu 29. Trong hiện tượng giao thoa sóng hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20 cm dao động điều hòa cùng pha cùng tần số f = 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5 m/s. Xét trên đường tròn tâm A bán kính AB, điểm M nằm trên đường hòn dao động với biên độ cực đại, gần đường trung trực của AB nhất một khoảng bằng bao nhiêu:

A. 27,75 mm.B. 26,1 mm.C. 19,76 mm.D. 32,4 mm.

Câu 29. Chọn đáp án A

Lời giải:

Bước sóng

Điểm M dao động với biên độ cực đại gần trung trực của AB nhất là dãy cực đại số một nằm về phía bên phải trung trực.

Khi đó d1 − d2 = λ = 3 → d2 = d1 − 3 = 17 cm.

Đặt AH = x ta có:

202 − x2 = 172 − (20 − x)2 → x = 12,775 cm.

Do đó OH = x − OA = 2,775 cm = 27,75 mm.

Chọn đáp án A

Câu 30. [Trích đề thi đại học năm 2012]. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phưorng vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm S1, bán lcính S1S2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S2 một đoạn ngắn nhất bằng

A. 85 mm.B. 15 mm.C. 10mm.D. 89 mm.

Câu 31. [Trích đề thi Chuyên Lê Hồng Phong − Nam Định]. Trên mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 10 cm, dao động cùng pha, cùng tần số f = 15 Hz. Gọi Δ là đường trung trực của AB. Xét trên đường tròn đường kính AB, điểm mà phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại cách Δ một khoảng nhỏ nhất là 1,4 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là:

A. 0,42 m/s.B. 0,84 m/s.C. 0,30 m/s.D. 0,60 m/s.

Câu 32. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 15 cm, dao động với các phương trình uA = acos (ωt + π/2) cm; uB = acos(ωt – π/6)cm; λ = 2 cm. M là điểm trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B và cách A một khoảng 20 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AM cách A một khoảng xa nhất bằng

A. 18,9 cm.B. 18,7 cm.C. 19,7 cm.D. 19,6 cm.

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 50 cm/s; f = 20 Hz và AB = 18,8 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 1,25 cm.B. 0,85 cm.C. 1,15 cm.D. 1,05 cm

Câu 2. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; f = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,25 cm.B. 0,85 cm.C. 0,75 cm.D. 0,5 cm

Câu 3. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 45 cm/s; f = 30 Hz và AB = 17 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách B một khoảng gần nhất bằng

A. 0,525 cm.B. 0,625 cm.C. 0,375 cm.D. 0,575 cm

Câu 4. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; f = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,45 cm.B. 0,25 cm.C. 0,75 cm.D. 0,4 cm

Câu 5. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 50 cm/s; f = 20 Hz và AB = 18,8 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A, một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,25 cm.B. 0,65 cm.C. 0,75 cm.D. 0,5 cm

Câu 6. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, có AB = 16,8 cm; bước sóng λ = 1,4 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách tmng điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,4 cm.B. 0,7 cm.C. 0,6 cm.D. 0,5 cm

Câu 7. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; f = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng lớn nhất bằng

A. 20,25 cm.B. 20,15 cm.C. 20,75 cm.D. 21,05 cm

Câu 8. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, có AB = 16,8 cm; bước sóng λ = 1,4 cm. Điểm dao động với biển độ cực tiểu trên AB cách trung điểm của AB một khoảng lớn nhất bằng

A. 6,8 cm.B. 7,7 cm.C. 8,6 cm.D. 6,5 cm

Câu 9. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; f = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB gần B nhất cách A một khoảng bằng

A. 20,25 cm.B. 20,15 cm.C. 20,75 cm.D. 21,05 cm

Câu 10. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 45 cm/s; f = 30 Hz và AB = 17 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách B một khoảng lớn nhất bằng

A. 16,525 cm.B. 16,625 cm.C. 16,375 cm.D. 16,575 cm.

Câu 11. Trên bề mặt chất lỏng cho 2 nguồn sóng dao động với phương trình uA = acosωt (cm) và uB = acos(ωt + π/4). Biết AB = 12 cm, bước sóng là 0,8 cm. Điểm M trên AB dao động với biên độ cực đại gần trung điểm của AB một khoảng nhất bằng

A. 0,05 cm.B. 0,15 cm.C. 0,75 cm.D. 0,25 cm.

Câu 12. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 45 cm/s; f = 30 Hz và AB = 17 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu ưên AB cách A một khoảng gần nhất bằng

A. 0,525 cm.B. 0,625 cm.C. 0,375 cm.D. 0,575 cm.

Câu 13. Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn A và B cách nhau 5,4 cm, có phương trình u1 = acosπt cn và u2 = acos(πt + π/2)cm. Điểm cực đại trên AO cách A gần nhất và xa nhất lần lượt là

A. 0,45 cm và 2,45 cm.B. 0,45 cm và 2,65 cm.

C. 0,95 cm và 2,45 cm.D. 0,95 cm và 2,65 cm.

Câu 14. Trên mặt nước có hai nguồn A và B cách nhau 8 cm dao động cùng phương, phát ra hai sóng kết hợp với bước sóng 4 cm. Nguồn B sớm pha hơn nguồn A là π/2. Điểm cực đại trên AO cách A gần nhất và xa nhất lần lượt là

A. 0,45 cm và 2,45 cm.B. 0,45 cm và 2,65 cm.

C. 1,5 cm và 3,5 cm.D. 1,5 cm và 2,5 cm.

Câu 15. Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn A và B cách nhau 5,4 cm, có phương trình u1 = acosπt cn và u2 = acos(πt + π/2)cm. Điểm cực đại trên AO cách o gần nhất và xa nhất lần lượt là

A. 0,45 cm và 2,45 cm.B. 0,45 cm và 2,65 cm.

C. 0,25 cm và 2,25 cm.D. 0,95 cm và 2,65 cm.

Câu 16. Trên mặt nước có hai nguồn A và B ngược pha cách nhau 6 cm. Bước sóng lan truyền 1,5 cm. Điểm cực đại trên khoảng AO cách O gần nhất và xa nhất lần lượt là

A. 0,75 cm và 2,25 cm.B. 0,375 cm và 1,5 cm

C. 0,375 cm và 2,625 cm.D. 0,5 cm và 1,5 cm.

Câu 17. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 13 cm, dao động cùng pha với bước sóng phát ra là 1,2 cm. M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng By vuông góc với AB tại B. M cách A một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 15,406 cm.B. 11,103 cm.C. 14,106 cm.D. 13,006 cm.

Câu 18. Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40(πt) mm và uB = 2cos(40πt + π) mm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Điểm cực tiểu giao thoa M trên đưòng vuông góc với AB tại B (M không trùng B, là điểm gần B nhất). Khoảng cách từ M đến A xấp xỉ là

A. 20 cm.B. 30 cm.C. 40 cm.D. 15 cm.

Câu 19. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước tại A, B cách nhau 10 cm người ta tạo ra 2 nguồn dao động đồng bộ với tần số 40 Hz và vận tốc truyền sống là v = 0,6 m/s. Xét trên đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB điểm dao động với biên độ lớn nhất cách B một đoạn nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

A. 1,12 cm.B. 1,06 cm.C. 1,24 cm.D. 1,45 cm.

Câu 20. Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng cơ cùng pha cách nhau AB = 8 cm, dao động với tần số f = 20 Hz và pha ban đầu bằng 0. Một điểm M trên mặt nước, cách A một khoảng 25 cm và cách B một khoảng 20,5 cm, dao động với biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có hai vân giao thoa cực đại. Coi biên độ sóng truyền đi không giảm. Điểm Q cách A khoảng L thỏa mãn AQ

AB. Tính giá trị cực đại của L để điểm Q dao động với biên độ cực đại.

A. 20,6 cmB. 20,1 cmC. 10,6 cmD. 16 cm

Câu 21. Hai nguồn sóng A và B luôn dao động cùng pha, nằm cách nhau 21 cm trên mặt chất lỏng, giả sử biên độ sóng không đổi trong quá tình tmyền sóng. Khi có giao thoa, quan sát thấy trên đoạn AB có 21 vân cực đại đi quA. Điểm M nằm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB, thấy M dao động với biên độ cực đại cách xa A nhất là AM = 109,25 cm. Điểm N trên Ax có biên độ dao động cực đại gàn A nhất là

A. 1,005 cm.B. 1,250 cm.C. 1,025 cm.D. 1,075 cm.

Câu 22. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha và cách nhau 8 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 0,5 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB cách B xa nhất một khoảng là

A. 7,88 cmB. 7,98 cm C. 7,68 cmD. 7,86 cm

Câu 23. Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp A, B cách nhau 40 cm dao động theo phương tình uA = 5 cos (24πt + π) mm; uB = 5cos(24πt)mm. Tốc độ truyền sóng là 48 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm I, bán kính R = 5 cm, điểm I cách đều A và B một đoạn 25 cm. Điểm M trên đường tròn đó cách A xa nhất dao động với biên độ bằng

A. 9,98 mmB. 8,56 mmC. 9,33 mmD. 10,36 mm

Câu 24. Trên mặt nước có hai nguồnkết hợp A, B dao động ngược pha và cách nhau 10 cm, bước sóng do sóng từ các nguồn phát ra là 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB gần đường trung trực nhất một khoảng bằng

A. 0,3543 cmB. 0,4823 cmC. 0,4712 cmD. 0,6472 cm

Câu 25. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần A nhất cách trung trực của AB một khoảng bằng

A. 7,854 cmB. 7,484 cmC. 7,654 cmD. 7,456 cm

Câu 26. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = acos(ωt + π/2)cm; uB = acos(ωt). Biết AB = 8 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 1 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần đường trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. 0,18 cmB. 0,14cmC. 0,12 cmD. 0,24 cm

Câu 27. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với các phương trình uA = acos (ωt); uB = acos(ωt + π/2). Biết AB = 15 cm và bước sóng do các nguồn phát ra bằng 2 cm. Điểm M dao động với biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB và gần đường trung trực của AB nhất cách trung trực một khoảng bằng

A. 0,85 cmB. 0,35 cmC. 0,65 cmD. 0,45 cm

LỜI GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 50 cm/s; f = 20 Hz và AB = 18,8 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 1,25 cm.B. 0,85 cm.C. 1,15 cm.D. 1,05 cm

Câu 1. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Điểm M dao động với biên độ cực tiêu khi d2 −d1 = kλ; λ = v/f = 2,5 (cm).

+ Giả sử M lệch về phía A cách trung điểm của AB một khoảng là λ thì:

(Với

)

+ Khi đó

Chọn đáp án A

Câu 2. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; f = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách A một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,25 cm.B. 0,85 cm.C. 0,75 cm.D. 0,5 cm

Câu 2. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Điểm M dao động với biên độ cực đại khi d2 – d1 = (k + 0,5)λ ; λ = v/f = 1,6 cm.

Đặt MA = x → MB = 21,5 − x khi đó d2 − d1 = 2x − 21,5 ( với 0 < x < 21,5)

Khi đó (k + 0,5)λ = 2x − 21,5 → (k + 0,5)l,6 = 2x − 21,5 → l,6k + 22,3 = 2x (k

Z).

Do x > 0 → l,6k + 22,3 > 0→ k > −13,9375 → xmin =0,75cm khi k = −13.

Chọn đáp án C

Câu 3. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, v = 45 cm/s; f = 30 Hz và AB = 17 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách B một khoảng gần nhất bằng

A. 0,525 cm.B. 0,625 cm.C. 0,375 cm.D. 0,575 cm

Câu 3. Chọn đáp án B

Lời giải:

Điểm M dao động với biên độ cực tiểu khi d2 − d1 = (k + 0,5) λ; λ = v/f = 1,5 cm.

Đặt MB = x→ MA = 17 – x khi đó d2 − d1 = 2x − 17 (với 0 < x <17)

Khi đó (k + 0,5) x = 2x −17 → (k + 0,5)1,5 = 2x −17 →

k+ 17,75 = 2x (k

Z).

→ xmin = 0,625 cm khi k = −11

Chọn đáp án B

Câu 4. Hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động ngược pha, v = 40 cm/s; f = 25 Hz và AB = 21,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực đại trên AB cách trung điểm của AB một khoảng nhỏ nhất bằng

A. 0,45 cm.B. 0,25 cm.C. 0,75 cm.D. 0,4 cm

Câu 4. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Điểm M dao động với biên độ cực đại khi d2 − d1 = kλ.

Giả sử M lệch về phía A cách trung điểm của AB khoảng là x thì:

+ Khi đó

Chọn đáp án D

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

VẤN ĐỀ 5. CÁC ĐIỂM DAO ĐỘNG CÙNG PHA + NGƯỢC PHA

I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Phương pháp chung

Phương pháp chung:

Phương trình sóng tại 2 nguồn cùng biên độ A

(Điểm M cách hai nguồn lần lượt d1; d2):

Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:

Phương trình giao thoa sóng tại M:

Từ đó suy ra pha dao động của điểm M.

Điểm M dao động cùng pha với nguồn 1 khi

.

Điểm M dao động ngược pha với nguồn 1 khi

Với dạng toán này ta xét một số trường họp sau:

• Dạng 1: Các điểm dao động cùng pha, ngược pha trên đường trung trực.

Bài toán: Tìm điểm M thuộc đường trung trực của AB, dao động cùng pha, ngược pha so với điểm A (B, trung điểm của AB

TH1: Hai nguồn A, B dao động cùng pha với nhau.

+ Giả sử

+ Khi đó

+ Phương trình tại O:

Suy ra: • Độ lệch pha giữa M và A và B là:

• Độ lệch pha giữa M so với O là:

Như vậy.

+) Điểm M dao động cùng pha với A ( hoặc B) khi:

+) Điểm M dao động cùng pha với điểm O khi:

+) Điểm M dao động ngược pha với A khi:

.

+) Điểm M dao động ngược pha với O khi:

.

TH1: Hai nguồn A, B dao động ngược pha. Giả sử: uA = acos(ωt + π), uB = bcos(ωt).

+ Khi đó :

Suy ra

Với b = a thì điểm M không dao động (ta không xét).

Với b > a thì

Với b < a thì

• Dạng 2: Các điểm dao động cực đại, cực tiểu đồng thời cùng pha, ngược pha với nguồn trên AB.

Cách 1:

+ Xét hai nguồn:

+ Do đó

Để tồn tại cực đại, cực tiểu đồng thời cùng pha, ngược pha với nguồn thì AB = nλ

Khi đó:

Nếu n chẵn thì cực đại cùng pha với nguồn khi: MA − MB = 2kλ.

Nếu n lẻ thì cực đại cùng pha với nguồn khi: MA − MB = (2k +1)λ 

Cách 2: Vẽ hình và đếm.

Cực đại cùng pha (ngược pha) với nguồn.

Cực đại cùng pha (ngược pha) với trung điểm của AB.

+) Các điểm dao động cùng pha cách nhau kλ.

+) Các điểm dao động ngược pha cách nhau (k + 0,5) λ.

+) Các điểm cực đại cách nhau

, các điểm cực tiểu cách nhau

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1. Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phương trình: u1 = u2 = acos(cot), S1S2 = 9,6λ. Điểm M gần nhất trên trung trực của S,S2 dao động cùng pha với u1 cách đường thẳng S1S2 một khoảng là:

A. 5λ.B. l,2 λ.C. 1,5 λ.D. l,4 λ.

Câu 1. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Xét điểm M trên trung trực S1S2:

+ Khi đó

+

+ Do đó

Chọn đáp án D

Câu 2. Hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2 trên mặt nước cách nhau 20 cm phát ra hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số f = 40 Hz và pha ban đầu bằng không. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 3,2 m/s. Những điểm nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 mà sóng tổng hợp tại đó luôn dao động ngược pha với sóng tổng hợp tại O ( O là trung điểm của S1S2) cách O một khoảng nhỏ nhất là:

A. 4

cm.B. 5

cm.C.

cm.D. 14 cm.

Câu 2. Chọn đáp án A

Lời giải:

Ta có:

= 8 cm.

Giả sử hai sóng tại S1, S2 có dạng : u1= u2 =acos(ωt).

Phương trình dao động tại M:

(với d là khoảng cách từ M đến S1, S2).

+ Phương trình dao động tại O:

Theo bài ra ta có M và O dao động ngược pha nên:

+ Suy ra

Chọn đáp án A

Câu 3. Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = acos50πt (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là v = 2 m/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động ngược pha với phần tử tại O. Khoảng cách MO là:

A. 14,42 cm.B. 9,38 cm.C. 5,00cm.D. 7,93 cm.

Câu 3. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có: f =

= 25 Hz. Bước sóng:

Phương trình sóng tại điểm M và O lần lượt là:

Theo bài ra ta có M và O dao động ngược pha nên:

Do đó

Suy ra:

Chọn đáp án B

Câu 4. Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 30 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u = 4cos100πt (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s . Phần tử O thuộc bề mặt chất lỏng là trung điểm của S1S2. Điểm trên mặt chất lỏng thuộc trung trực của S1S2 dao động cùng pha với O, gần O nhất, cách O đoạn:

A. 11,7 cm.B. 9,9cm.C. 19 cm.D. 18 cm.

Câu 4. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có:

;

+ Phương trình sóng tại điểm M và O lần lươt là:

+ Theo bài ta ta có M và O dao động cùng pha nên

Chọn đáp án B

Câu 5. Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 16 cm dao động theo phương trình u = acos(cot) trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng λ = 2,5 cm. Gọi O là trung điểm của AB. Một điểm nằm trên đường trung trực AB, dao động cùng pha với các nguồn A và B, cách A hoặc B một đoạn nhỏ nhất là

A. 12 cm.B. 10 cm.C. 13,5 cm.D. 13 cm.

Câu 5. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Phương trình sóng của 2 nguồn:

+ Phương trình sóng tại điểm M:

+ Điểm M dao động cùng pha với nguồn khi:

Chọn đáp án B

Câu 6. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, Bcách nhau 16 cm dao động theo phương trình uA = uB = acos(30πt ) mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2 m/s và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Điểm gần nhất ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn:

A. 6 cm.B. 4 cm.C. 4

cmD. 12 cm.

Câu 6. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ta có:

+ Phương trình sóng của 2 nguồn:

+ Phương trình sóng tại điểm M:

+ Điểm M dao động ngược pha với nguồn khi:

Khi đó

Suy ra

Chọn đáp án C

Câu 7. [Trích đề thi đại học năm 2014]. Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường tmng trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 6,8 mm.B. 8,8 mm.C. 9,8 mm.D. 7,8 mm.

Câu 8. Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 14 cm, dao động theo phưong vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 40Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2m/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 12 cm; điểm N dao động ngược pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 5,0 cm.B. 2,0 cm.C. 1,8 cm.D. 0,5 cm.

Câu 9. Hai mũi nhọn A, B cách nhau 10 cmgắn vào đầu một cần rung có tần số f = 50 Hz, đặt chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 0,25m/s. Hai nguồn A, B dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình uA = uB = acos(ωt)(cm). Một điểm M trên mặt chất lỏng cách đều A, B một khoảng d = 8 cm. Gọi N1 và N2 là hai điểm gần M nhất dao động cùng pha với M. Khoảng cách giữa hai điểm N1 và N2 là:

A. 1,28 cm.B. 0,63cm.C. 0,65cm.D. 0,02 cm.

Câu 9. Chọn đáp án A

Lời giải:

+

+ Phương trình sóng tại M, N:

+ Để hai điểm M, N cùng pha thì

+ Để M, N ngắn nhất thì

+

Chọn đáp án A

Câu 10. Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau A và B cách nhau một khoảng AB = 48 cm. Bước sóng λ = 1,8 cm. Hai điểm M và N trên mặt nước cùng cách đều trung điểm của đoạn AB một đoạn 10 cm và cùng cách đều 2 nguồn sóng và A và B. Số điểm trên đoạn MN dao động cùng pha với 2 nguồn là:

A. 2.B. 18.C. 4.D. 9.

Câu 11. Trên mặt nước có 2 nguồn sóng có phương trình uA = uB = acos(40πt) cách nhau một khoảng AB = 30cm. Vận tốc truyền sóng là v = 0,4m/s. Gọi O là trang điểm của AB và C là điểm thuộc trang trực của AB và cách O một khoảng 20 cm. số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn OC là:

A. 3.B. 10.C. 4.D. 5.

Câu 12. [Trích đề thi đại học năm 2011]. Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos(50πt) (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng ở mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điếm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Khoảng cách MO là:

A. 10 cm.B. 2 cm.C. 2

cmD. 2

cm.

Câu 12. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta có: f = 25 Hz, λ = v/f = 2 cm.

Phương trình sóng của 2 nguồn là: uA = uB = acos(50πt).

Phương trình sóng tại điểm M và O là:

Điểm M dao động cùng pha với 0 khi

Khi đó

Chọn đáp án D

Câu 13. Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn AB = 9λ phát ra dao động cùng pha nhau. Trên đoạn AB, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và cùng pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 12.B. 6.C. 8.D. 10.

Câu 14. Có hai nguồn sóng cơ kết hợp A và B trên mặt nước cách nhau một đoạn AB = 18 cm phát ra dao động với phương trình u = acos(ωt)với bước sóng λ = 2 cm. Xác định trên đoạn AB, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn, không kể hai nguồn là bao nhiêu?

A. 12.B. 6.C. 8.D. 9.

Câu 14. Chọn đáp án D

Lời giải:

+ Ta có: AB = 9λ suy ra có 9 cực đại và ngươc pha với nguồn

Chọn đáp án D

Câu 15. Trên mặt nước tại hai điểm A,B có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha, lan truyền với bước sóng X. Biết AB = 11λ Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với hai nguồn trên đoạn AB (không tính hai điếm A, B):

A. 12.B. 23.C. 11.D. 21.

Câu 15. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Tương tự bài trên suy ra có 11 cực đại và ngược pha với nguồn

Chọn đáp án C

Câu 16. Hai nguồn sóng A, B cách nhau 12,5 cm trên mặt nước tạo ra giao thoa sóng, dao động tại nguồn có phương trình uA = uB = acos(100πt) (cm) tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,5 (m/s). số điểm trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại và dao động ngược pha với trung điểm I của đoạn AB là:

A. 12.B. 25.C. 13.D. 24.

Câu 16. Chọn đáp án A

Lời giải:

+ Ta có:

vẽ hình và đếm ta thấy trên IB có 6 điểm cực đại và ngược pha với I. Trên AB có 12 điểm cực đại và ngược pha với I.

Chọn đáp án A

Câu 17. [Trích đề thi thử THPT Trần Hưng Đạo−TP Hồ Chí Minh]. Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A và B cách nhau 16 cm dao động theo phương thẳng đứng theo phương trình uA = uB = acos(50πt) (mm), với t tính bằng giây (s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M trên mặt chất lỏng thuộc đường trung trực của AB sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O và M ở gần O nhất. Khoảng cách MO là:

A. 2 cm.B. 10 cm.C. 6 cm.D. 4 cm.

Câu 17. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Ta có: f = 25 Hz,

= 2 cm.

+ Phương trình sóng của 2 nguồn là: uA = uB =4cos(50πt).

+ Phương trình sóng tại điểm M và O là:

+ Điểm M dao động cùng pha với O:

+ Khi đó

Chọn đáp án C

Câu 18. [Trích đề thi thử Chuyên Bắc Kạn 2017]. Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp S1 và S2, cách nhau một khoảng 13 cm, đều dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = acos(50πt) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,2 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Khoảng cách ngắn nhất từ nguồn S1 đến điểm M nằm trên đường trung trực của S1S2 mà phần tử nước tại M dao động ngược pha với các nguồn là:

A. 66 mm.B. 68 mm.C. 72 mm.D. 70 mm

Câu 18. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Ta có: f = 25 Hz,

= 0,8 cm.

+ Phương trình sóng của 2 nguồn là: u = acos(50πt).

+ Phương trình sóng tại điểm M là:

+ Điểm M dao động ngược pha với nguồn khi

. Khi đó

Chọn đáp án B

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Trên mặt nước tại hai điểm A,B có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha, lan truyền với bước sóng λ. Biết AB = 11λ. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với hai nguồn trên đoạn AB (không tính hai điểm A, B:

A. 12.B. 23.C. 11.D. 21.

Câu 2. Hai mũi nhọn A, B cách nhau 8 cm gắn vào đầu một cần rung có tần số f = 100 Hz, đặt chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 0,8 m/s. Hai nguồn A, B dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình uA = uB = acos(ωt) cm. Một điểm M trên mặt chất lỏng cách đều A, B một khoảng d = 8 cm. Tìm trên đường trung trực của AB một điểm M1 gần M nhất và dao động cùng pha với M.

A. MM2 = 0,2 cm; MM1 = 0,4 cm.B. MM2 = 0,91 cm; MM1 = 0,94 cm.

C. MM2= 9,1 cm; MM1 = 9,4 cm.D. MM2 = 2 cm; MM1 = 4 cm.

Câu 3. Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau A và B cách nhau một khoảng AB = 24 cm. Bước sóng λ = 2,5 cm. Hai điểm M và N trên mặt nước cùng cách đều trung điểm của đoạn AB một đoạn 16 cm và cùng cách đều 2 nguồn sóng và A và B. số điểm trên đoạn MN dao động cùng pha với 2 nguồn là

A. 7.B. 8.C. 6.D. 9.

Câu 4. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 6

cm dao động có phương trình u = a cos(20πt)mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Điểm gần nhất ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách S1S2 một đoạn:

A. 6 cm.B. 2 cm.C. 3

cmD. 18 cm.

Câu 5. Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20 cm, dao động theo phưcmg thẳng đứng với phưcmg trình u = 2cos40πt (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Phần tử O thuộc bề mặt chất lỏng là trung điểm của S1S2. Điểm trên mặt chất lỏng thuộc trung trực của S1S2 dao động cùng pha với O, gần O nhất, cách O đoạn bằng

A. 6,6 cm.B. 8,2 cm.C. 12 cm.D. 16 cm.

Câu 6. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng tại A và B cách nhau 10 cm dao động cùng pha, cùng tần số f = 40 Hz. Gọi H là trung điểm đoạn AB, M là điểm trên đường trung trực của AB và dao động cùng pha với hai nguồn. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s. Khoảng cách gần nhất từ M đến H là

A. 6,24 cm.B. 3,32 cm.C. 2,45 cm.D. 4,25 cm.

Câu 7. Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp phát ra hai dao động u1 = acosωt; u2 = asinωt. Khoảng cách giữa hai nguồn là S1S2 = 3,25λ. Hỏi trên đoạn S1S2 có mấy điểm cực đại dao động cùng pha với u2.

A. 3 điểm.B. 4 điểm.C. 5 điểm.D. 6 điểm

Câu 8. Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ phát ra dao động u = cos(ωt). Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 8.B. 9C. 17.D. 16.

Câu 9. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cùng pha cách nhau một đoạn 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước sóng 1,6 cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoản 8 cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động cùng pha với nguồn là:

A. 2.B. 3.C. 4.D. 5.

Câu 10. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cùng pha cách nhau một đoạn 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước song 1,6 cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoảng 8 cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động ngược pha với nguồn là

A. 2.B. 3.C. 4.D. 5.

Câu 11. Hai nguồn kết hợp S1,S2 cách nhau một khoảng 50 mm trên mặt nước phát ra hai sóng kết hợp có phưong trình u1 = u2 = 2cos(200πt) mm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 0,8 m/s. Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của S1S2 cách nguồn S1 bao nhiêu

A. 16 mm.B. 32 mm.C. 8 mm.D. 24 mm.

Câu 12. Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn S1S2 = 9λ cùng phát ra dao động u = cos(20πt), Trên đoạn S1S2, số điểm có biên độ cực đại cùng pha với nhau và ngược pha với nguồn (không kể hai nguồn) là:

A. 8.B. 9C. 17.D. 16.

Câu 13. Trên mặt nước phẳng lặng có hai nguồn điểm dao động S1 và S2. Biết S1S2 = 10 cm, tần số và biên độ dao động của S1, S2 là f = 120 Hz, a = 0,5 cm. Khi đó trên mặt nước, tại vùng giữa S1 và S2 người ta quan sát thấy có 5 gợn lồi và những gợn này chia đoạn S1S2 thành 6 đoạn mà hai đoạn ở hai đầu chỉ dài bằng một nửa các đoạn còn lại. Bước sóng λ có giá trị là

A. λ = 4 cm.B. λ = 8 cm.C. λ = 2 cm.D. λ = 6 cm.

Câu 14. Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phưortg trình: u1 = asin(ωt), u2 = acos(ωt) S1S2 = 6λ. Điểm M gần nhất trên trung trực của S1S2 dao động cùng pha với u1 cách S1, S2 bao nhiêu?

A. 25λ/8.B. 23λ/8.C. 29λ/8.D. 21λ/8.

Câu 15. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng tại A và B cách nhau 20 cm dao động cùng pha, cùng tần số f = 40 Hz. Gọi H là trung điểm đoạn AB, M là điểm trcn đường trung trực của AB và dao động cùng pha với hai nguồn. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 60 cm/s. Khoảng cách gần nhất từ M đến H là

A. 6,2 cm.B. 3,2 cm.C. 2,4 cm.D. 4,2 cm.

LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1. Trên mặt nước tại hai điểm A,B có hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha, lan truyền với bước sóng λ. Biết AB = 11λ. Xác định số điểm dao động với biên độ cực đại và ngược pha với hai nguồn trên đoạn AB (không tính hai điểm A, B:

A. 12.B. 23.C. 11.D. 21.

Câu 1. Chọn đáp án C

Lời giải:

+ Số điểm dao động với biên độ cực đại trên khoảng AB là N = 21.

Gọi O là trung điểm của AB. o cách A một khoảng 5,5λ.

→ O dao động ngược pha với nguồn

→ Trên khoảng AB có 11 điểm dao động cực đại và ngược pha với nguồn

Chọn đáp án C

Câu 2. Hai mũi nhọn A, B cách nhau 8 cm gắn vào đầu một cần rung có tần số f = 100 Hz, đặt chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 0,8 m/s. Hai nguồn A, B dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình uA = uB = acos(ωt) cm. Một điểm M trên mặt chất lỏng cách đều A, B một khoảng d = 8 cm. Tìm trên đường trung trực của AB một điểm M1 gần M nhất và dao động cùng pha với M.

A. MM2 = 0,2 cm; MM1 = 0,4 cm.B. MM2 = 0,91 cm; MM1 = 0,94 cm.

C. MM2= 9,1 cm; MM1 = 9,4 cm.D. MM2 = 2 cm; MM1 = 4 cm.

Câu 2. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Phương trình sóng tại điểm trên trung trực của AB là:

(với d1 = d2 = d = IA). Ta có: uM = 2acos(200πt).

+ Điểm M gần M1 nhất cùng pha với M thỏa mãn

Chọn đáp án B

Câu 3. Trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau A và B cách nhau một khoảng AB = 24 cm. Bước sóng λ = 2,5 cm. Hai điểm M và N trên mặt nước cùng cách đều trung điểm của đoạn AB một đoạn 16 cm và cùng cách đều 2 nguồn sóng và A và B. số điểm trên đoạn MN dao động cùng pha với 2 nguồn là

A. 7.B. 8.C. 6.D. 9.

Câu 3. Chọn đáp án B

Lời giải:

+ Phương trình sóng tại điểm I trên trung trực là:

(với d1 = d2 = d = IA).

+ Điểm cùng pha với 2 nguồn thỏa mãn d = kλ. Gọi O là trung điểm của AB

+ Số điểm dao động cùng pha với nguồn trên đoạn OM thỏa mãn

k = 5,6,7,8.

Do đó trên MN có tổng cộng 8 điểm dao động cùng pha với 2 nguồn.

Chọn đáp án B

Xem đầy đủ lời giải chi tiết tại Group: NGÂN HÀNG TÀI LIỆU VẬT LÝ

Lick Group: https://www.facebook.com/groups/309952889579206/

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Trắc nghiệm Đại cương ĐXC. Các mạch điện XC (có đáp án)
Ngày 17/10/2019
* Hệ thống bài tập chương 5 Chất khí Vật lý 10
Ngày 17/10/2019
* Full Dạng Trắc Nghiệm Giao Thoa Sóng Cơ 2019 - 2020 - Giải Chi Tiết
Ngày 17/10/2019
* Full dạng trắc nghiệm Điện tích - Điện trường - Luyện thi THPT QG 2019 - 2020 - Full đáp án
Ngày 17/10/2019
* Giáo án Bài 24 Suất điện động cảm ứng
Ngày 17/10/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* ĐỀ THI HSG VẬT LÍ CHỌN ĐỘI TUYỂN QG
Ngày 20/10/2016
* Lực hấp dẫn 10NC
Ngày 17/10/2013
* ĐỀ KIỂM TRA LẦN 1 - Năm học 2013-2014
Ngày 19/10/2013
* Khảo sát đầu năm Toán, Lý, Hóa chuyên ĐH Vinh 2012-2013
Ngày 17/10/2012
* FULL CỰC TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN R THAY ĐỔI - GIẢI CHI TIẾT
Ngày 19/10/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (159)