Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > 80 câu trắc nghiệm rơi tự do (Phiên bản 2019)

80 câu trắc nghiệm rơi tự do (Phiên bản 2019)

* HOÀNG SƯ ĐIỂU - 1,074 lượt tải

Chuyên mục: Động học chất điểm

Để download tài liệu 80 câu trắc nghiệm rơi tự do (Phiên bản 2019) các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu 80 câu trắc nghiệm rơi tự do (Phiên bản 2019) , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
4 Đang tải...
Chia sẻ bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU
Ngày cập nhật: 29/08/2019
Tags: 80 câu trắc nghiệm, rơi tự do
Ngày chia sẻ:
Tác giả HOÀNG SƯ ĐIỂU
Phiên bản 1.0
Kích thước: 186.32 Kb
Kiểu file: docx

7 Bình luận

  • Tài liệu 80 câu trắc nghiệm rơi tự do (Phiên bản 2019) là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

left8890

VẬT LÝ 10

RƠI TỰ DO (PHIÊN BẢN 2019).

00

VẬT LÝ 10

RƠI TỰ DO (PHIÊN BẢN 2019).

481393527940

NEW

NEW

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH.

Chọn phát biểu sai về các đặc điểm của chuyển động thẳng đều

A. Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng của dây dọi

B. Hòn bi sắt được tung lên theo phương thẳng đứng sẽ chuyển động rơi tự do

C. Rơi tự do là một chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc g

D. Chuyển động rơi tự do có chiều từ trên cao xuống thấp

Chuyển động của vật nào sau đây có thể là rơi tự do

A. Người nhảy từ máy bay xuống chưa mở dù.

B. Quả cầu được Ga-li-lê thả từ tháp nghiêng Pi da cao 56m xuống đất

C. Cục nước đá rơi từ đám mây xuống mặt đất trong trận mưa đá.

D. Lá vàng mùa thu rụng từ cành cây xuống mặt đất.

Chọn câu sai ?

A. Vật rơi tự do khi không chịu sức cản của môi trường

B. Khi rơi tự do các vật chuyển động giống nhau

C. Công thức

dùng để xác định quãng đường đi được của vật rơi tự do

D. Có thể coi sự rơi tự do của chiếc lá khô từ trên cây xuống là sự rơi từ do

Chọn phát biểu đúng về sự rơi tự do?

A. Mọi vật trên trái đất đều rơi tự do với cùng một gia tốc.

B. Trọng lực là nguyên nhân duy nhất gây ra sự rơi tự do.

C. Mọi chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng là rơi tự do.

D. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc kinh độ của địa điểm đang xét.

Chuyển động của vật nào sau đây có thể là rơi tự do?

A. Một hòn bi được thả từ trên xuống. B. Một máy bay đang hạ cánh

C. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống

D. Một vận động viên nhảy cầu đang lộn vòng xuống nước

Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự rơi của vật trong hkông khí?

A. Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau

B. Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do chúng nặng nhẹ khác nhau

C. Các vật rơi nhanh hay chậm là do sức cản của không khí tác dụng lên các vật khác nhau là khác nhau

D. Các phát biểu A, B và C đều đúng

Chuyển động nào sau đây của là chuyển động rơi tự do?

A. một hòn đá được ném thẳng đứng từ trên cao xuống.

B. một quả bóng cao su to được thả rơi từ trên cao xuống.

C. một hòn sỏi được thả rơi từ trên cao xuống.

D. một hòn bi rơi từ mặt nước xuống đáy một bình nước

Vật nào được xem là rơi tự do?

A. Viên đạn đang bay trên không trung. B. Phi công đang nhảy dù (đã bật dù).

C. Quả táo rơi từ trên cây xuống. D. Máy bay đang bay gặp tai nạn và rơi xuống.

Hãy chỉ ra chuyển động nào là sự rơi tự do ?

A. Tờ giấy rơi trong không khí.

B. Vật chuyển động thẳng đứng hướng xuống, với vận tốc đầu là 1m/s.

C. Viên bi rơi xuống đất sau khi lăn trên máng ngiêng.

D. Viên bi rơi xuống từ độ cao cực đại sau khi được ném lên theo phương thẳng đứng.

Chuyển động rơi tự do là

A. một chuyển động thẳng đều. B. một chuyển động thẳng nhanh dần.

C. một chuyển động thẳng chậm dần đều. D. một chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Chọn phát biểu sai ?

A. Trong trường hợp có thể bỏ qua tác dụng của lực cản không khí lên vật rơi thì ta có thể coi sự rơi của vật là sự rơi tự do.

B. Chuyển động rơi tự do có gia tốc rơi tự do như nhau tại mọi nơi trên Trái đất.

C. Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

D. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng chiều từ trên xuống.

Chuyển động rơi tự do là chuyển động của

A. một cái dù đã bung và thả từ máy bay đang bay trên bầu trời.

B. một tờ giấy trắng vừa rơi khỏi tay của cô giáo khi cô tiến hành thí nghiệm về sự rơi.

C. một tờ giấy đã được vo tròn và nén chặt khi được thả từ ban công.

D. một chiếc lá vàng vừa rơi khi gió thổi qua làm rung cành cây.

Chọn phát biểu nào sau đây là sai?.

A. Rơi tự do là sự rơi khi có lực cản của không khí với vận tốc đầu bằng không.

B. Rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

C. Nguyên nhân của sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong không khí là do lực cản của không khí.

D. Hai vật nặng khác nhau thì rơi tự do nhanh như nhau.

Chọn câu sai?

A. Khi rơi tự do mọi vật chuyển động hoàn toàn như nhau.

B. Vật rơi tự do không chịu sức cản của không khí.

C. Chuyển động của người nhảy dù là rơi tự do.

D. Mọi vật chuyển động gần mặt đất đều chịu gia tốc rơi tự do.

Câu 14B. Chọn phát biểu sai ?

A. Trong trường hợp có thể bỏ qua tác dụng của lực cản không khí lên vật rơi thì ta có thể coi sự rơi của vật là sự rơi tự do.

B. Chuyển động rơi tự do có gia tốc rơi tự do như nhau tại mọi nơi trên Trái Đất.

C. Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

D. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng chiều từ trên xuống.

Chọn phát biểu đúng về rơi tự do

A. Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vĩ độ địa lí và độ cao so với mặt biển

B. Gia tốc g có giá trị nhỏ nhất ở hai địa cực và lớn nhất ở xích đạo

C. Mọi vật trên trái đất đều có phương rơi tự do song song với nhau

D. Gia tốc rơi tự do g ở Hà Nội có giá trị nhỏ hơn ở TP Hồ Chí Minh.

Hòn bi I có khối lượng lớn gấp đôi hòn bi II. Cùng một lúc từ độ cao h, bi I được thả rơi còn bi II được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy cho biết câu nào dưới đây là đúng?

A. Chưa đủ thông tin để trả lời. B. Cả hai chạm đất cùng một lúc.

C. I chạm đất trước.D. I chạm đất sau.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Rơi tự do là sự rơi khi có lực cản của không khí với vận tốc đầu bằng không.

B. Rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

C. Nguyên nhân của sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong không khí là do lực cản của không khí.

D. Hai vật nặng khác nhau thì rơi tự do nhanh như nhau.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều, không vận tốc đầu.

C. Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do với cùng một gia tốc g.

D. Công thức tính vận tốc: v = g.t2.

Công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng và độ cao cực đại đạt được là

A. v02 = gh. B. v02 = 2gh. C. v02 = 12gh. D. v0 = 2gh.

PHẦN II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. XÁC ĐỊNH QUÃNG ĐƯỜNG, VẬN TỐC, THỜI GIAN CỦA MỘT VẬT RƠI TỰ DO.

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống. Lấy

Vận tốc của nó khi chạm đất là

A. v = 8,899m/s B. v = 10m/s. C. v = 5m/s. D. v = 2m/s.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Vận tốc của vật khi chạm đất là

A. 9,9 m/s. B. 9,8 m/s. C. 10 m/s. D. 9,6 m/s.

Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80m. Cho rằng vật rơi tự do với g = 10m/s2, thời gian rơi là

A. t = 4,04s. B. t = 8,00s. C. t = 4,00s.D. t = 2,86s.

Một hòn bi được ném thẳng đứng từ dưới lên cao với vận tốc đấu có độ lớn v0. Hỏi khi chạm đất thì vận tốc của vật đó bằng bao nhiêu? Bỏ qua sức cản của không khí.

A. 1,5 v0.B. 0,5 v0.C. v0.D. 2 v0.

Một trái banh được ném thẳng đứng từ dưới lên. Đại lượng nào sau đây không thay đổi?

A. Độ dời. B. Gia tốc và vận tốc.C. Gia tốc.D. Vận tốc.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6m. Tính vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g =10 m/s2

A. 20m/s B. 19,6m/s C. 9,8m/s D. 19,8m/s

Một trái banh được ném từ mặt đất thẳng đứng với vận tốc 20m/s. Thời gian từ lúc ném banh đến lúc chạm đất là

A. 1s B. 2s C. 3s D. 4s.

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2

A. 2,1s B. 3s C. 4,5s D. 9s

Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5s. Nếu thả hòn đá từ độ cao H xuống đất mất 1,5s thì H bằng

A. 3h. B. 6h. C. 9h. D. 10h.

Một vật nặng rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là:

A. 20m/s B. 30m/s C. 90m/s. D. Một kết quả khác

Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được 15m. Thời gian rơi của vật là

A. 1s. B. 1,5s. C. 2s. D. 2,5s.

Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao h1 khác h2 Biết rằng thời gian chạm đất của vật thứ nhất bằng

lần vật thứ hai thì tỉ số

A.

. B.

.C.

.D.

.

Hai vật có khối lượng m1 > m2 rơi tự do tại cùng một địa điểm

A. Vận tốc chạm đất v1 > v2 B. Vận tốc chạm đất v1 < v2.

C. Vận tốc chạm đất v1 = v2 D. Không có cơ sở kết luận.

Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ 5. Lấy g =10 m/s2. Trong khoảng thời gian đó vận tốc của vật đã tăng được bao nhiêu ?

A. 40m;10 m/s B. 45m;10m/s.C. 45m;15m/s D. 40m 15 m/s

Một viên bi sắt được thả rơi tự do từ độ cao h xuống đất với thời gian rơi là t =0,5s. Hỏi khi thả viên bi từ độ cao 2h xuống đất thì thời gian rơi là bao nhiêu?

A. 1 s. B. 2s. C. 0,707s. D. 0,750s.

Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56m trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi. Biết g =9,81m/s2

A. 2,97s B. 3,38s.C. 3,83s D. 4,12s

Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu.Biết g =9,8 m/s2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó

A. 76m B. 58m C. 69m. D. 82m

Một vật rơi tự do từ trên xuống. Biết rằng trong giây cuối cùng hòn đá rơi được 25m. Tím chiều cao thả vật. Lấy g = 10m/s2

A. 45m B. 40m C. 35m D. 50m

Hai giọt nước mưa từ mái nhà rơi tự do xuống đất. Chúng rời mái nhà cách nhau 0,5s. Khi tới đất, thời điểm chạm đất của chúng cách nhau bao nhiêu?

A. nhỏ hơn 0,5s B. bằng 0,5s

C. lớn hơn 0,5s D. Không tính được vì không biết độ cao mái nhà

Một vật nặng rơi từ độ cao 80m xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất là

A. 8s; 80m/s B. 16s;160m/s C. 4s; 40m/s D. 2s; 20m/s

Một hòn đá rơi từ một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 3s. Nếu lấy g = 9,8m/s2 thì độ sâu của giếng là:

A. h = 29,4m B. h = 88,2m C. h = 44,1m D. Một giá trị khác

Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là 50m/s. Cho

. Độ cao của vật sau 3s là

A.80m.B. 125m.C. 45m.D. 100m.

Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ một điểm M vào lúc t= 0. Lấy g = 9,8 m/s2. Phương trình của vật khi chọn gốc tọa độ ở O dưới M một đoạn 196m và chiều dương hướng xuống là

A. y = 4,9 t2 – 196 (m; s).B. y= 4,9t2(m; s).

C. y = 4,9 (t- 196)2 (m; s).D. y= 4,9 t2 + 196 (m; s).

Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, bạn Nam dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì Nam nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu của giếng gần nhất với giá trị

A. 43 m.B. 45 m.C. 46 m.D. 41 m.

Thả rơi môt hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4s kể từ khi thả thì nghe tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không khí là 330m/s, Lấy g=10m/s2

A.60m.B. 90m.C. 71,6m.D. 54m.

DẠNG 2. HAI VẬT ĐỒNG THỜI RƠI TỰ DO.

Hai viên bi A và B được thả rơi tự do từ cùng một độ cao. Viên bi A rơi sau viên bi B một khoảng thời gian là 0,5 s. Lấy

. Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên A rơi được 2 s là

A. 11 m. B. 8,6 m. C. 30,6 m. D. 19,6 m.

Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5s. Lấy g = 10m/s2. Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5s là

A. 6,25m. B. 12,5m. C. 5,0m.D. 2,5m.

Hai vật rơi tự do từ cùng một độ cao, nơi có g=10m/s2. Biết sau 2s kể từ lúc vật hai bắt đầu rơi khoảng cách giữa hai vật là 2,5m. Hỏi vật hai rơi sau vật một bao lâu ?

A.2,00s.B. 2,50s. C. 1,50s.D. 0,13.

Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số

A.

.B.

.C.

.D.

.

 Vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao s1 xuống mặt đất trong thời gian t1, từ độ cao s2 xuống mặt đất trong thời gian t2. Biết s2 = 9s1. Tỉ số giữa các vận tốc của vật ngay trước lúc chạm đất v2/v1 là

A. 1/9. B. 3. C. 9. D. 1/3.

Từ một đỉnh tháp người ta thả rơi tự do vật thứ nhất. Một giây sau, ở tầng tháp thấp hơn 20 m, người ta thả rơi tự do vật thứ hai. Lấy g = 10m/s2. Sau bao lâu hai vật sẽ chạm nhau tính từ lúc vật thứ nhất được thả rơi?

A. 1,5 s.B. 2 s.C. 3 s.D. 2,5 s.

Hai hòn bi được thả rơi tự do cùng một lúc nhưng ở độ cao cách nhau 15m. Hai hòn bi chạm đất sớm muộn hơn nhau 0,55s. Lấy

Độ cao của 2 hòn bi lúc ban đầu bằng

A. 90m và 75m.B. 45m và 30m.C. 60m và 45m. D. 35m và 20m.

Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao cách nhau một khoảng thời gian 1,5s. Khoảng cách giữa 2 viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 3,5s là

A. 61,25 mB. 11,25 mC. 41,25 m. D. 20 m

Hai hòn đá A và B được thả rơi từ một độ cao. A được thả rơi sau B một khoảng thời gian là 0,5s. Lấy g = 9, 8 m/s2. Khoảng cách giữa A và B sau khoảng thời gian 2s kể từ khi A bắt đầu rơi là

A. 8,575mB. 20 m.C. 11,25 m. D. 15 m

Thả rơi hai viên bi rơi từ cùng mọt độ cao, bi B thả rơi sau bi A một thời gian là .Khi bi A rơi được 4s thì nó thấp hơn bi B là 35m. Lấy g=10m/s2. Giá trị bằng

A.0,5s.B. 1s. C. 1,2sD. 2s.

Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5s. Lấy g = 10 m/s2. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ 1 rơi được 0,5s là

A. 1,5 mB. 1,25 mC. 2,5 m.D. 5 m.

DẠNG 3. QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC CỦA VẬT RƠI TỰ DO.

Biết trong 2s cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của hòn đá là

A. 6 s.B. 3 s.C. 4 s.D. 5 s.

Thả rơi một vật từ độ cao 80m.Lấy g = 10 m/ s2. Thời gian để vật đi hết 20m đầu tiên và 20m cuối cùng.

A. 2s và 2s. B. 1s và 1s.C. 2 s và 0,46s. D. 2s và 0,54s

Thả rơi một vật từ độ cao 78,4m. Lấy g = 9,8 m/ s2. Quãng đường vật rơi trong giây đầu tiên và giây cuối cùng là

A. 5 m và 35 mB. 4,9 m và 35 m.C. 4,9 m và 34,3 m.D. 5 m và 34,3 m.

Một vật rơi tự do nơ có gia tốc g = 10m/s2, thời gian rơi là 4 giây. Thời gian rơi 1 mét cuối cùng là

A.0,3s.B. 0,1s. C. 0,01s.D. 0,03s.

Một vật rơi tự do từ độ cao h = 80 m. Lấy g=10m/s2. Quãng đường vật chỉ rơi trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu rơi và thời gian vật rơi trong 2m cuối cùng của chuyển động là

A. 25m và 0,05 s.B. 25m và 0,025 s.C. 45m và 0,45 sD. 45m và 0,025 s.

Câu 60B. Một vật rơi tự do, trong giây thứ 2 vật rơi được quãng đường 14,73m. Gia tốc tại nơi làm thí nghiệm bằng

A.9,82 m/s2.B .9,81 m/s2.C. 9,80 m/s2.D. 7,36 m/s2.

Khi một vật rơi tự do thì các quãng đường vật rơi được trong 1s liên tiếp hơn kém nhau một lượng là bao nhiêu?

A.

. B. g .C. g2D. Một kết quả khác

Các giọt nước mưa rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt 1 chạm đất thì giọt 5 bắt đầu rơi. Biết mái nhà cao 16m. Lấy . Khoảng thời gian rơi giữa các giọt nước kế tiếp nhau bằng

A. 0,4 s.B. 0,45 s.C. 1,78 s. D. 0,32 s.

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu tại g=10m/s2. Sau một thời gian vật chạm mặt đất. Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng bằng gấp đôi trong một giây ngay trước đó. Vật được thả từ độ cao bằng

A.20,00m.B. 21,00m.C. 45,00m.D.31,25m.

(Chuyên Quốc Học Huế). Một giọt mưa rơi được 100m trong giây cuối cùng trong khi chạm đất. Cho rằng trong quá trình rơi khối lượng của nó không bị thay đổi. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8m/s2. Độ cao giọt mưa khi bắt đầu rơi là

A.561,4m.B. 265,5m.C. 461,4m.D. 165,5m.

 (Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Trong 1 s cuối cùng trước khi chạm đất vật rơi tự do (không vận tốc đầu) đi được quãng đường gấp 2 lần quãng đường vật rơi trước đó tính từ lúc thả. Cho g = 10 m/s2. Tốc độ của vật ngay khi sắp chạm đất là

A. 34,6 m/s.  B. 38,2 m/s. C. 23,7 m/s. D. 26,9 m/s.

DẠNG 4. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT ĐƯỢC NÉM THẲNG ĐỨNG LÊN TRÊN HOẶC HƯỚNG XUỐNG.

Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 9,8 m/s. Lấy g = 10m/s2. Độ cao cực đại vật đạt được là

A. 4,9 m. B. 9,8 m. C. 19,6 m. D. 2,45 m.

Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8m/s từ độ cao 39,2m. Lấy g = 9,8m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí. Hỏi sau bao lâu hòn sỏi rơi tới đất?

A. t = 1 s. B. t = 2 s C. t = 3 s. D. t = 4 s.

Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4m. Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch. Lấy g = 10m/s2. Để cho viên gạch lúc người kia bắt được bằng không thì vận tốc ném là

A. v = 6,32m/s2. B. v = 6,32m/s. C. v = 8,94m/s2. D. v = 8,94m/s..

Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0m/s. Lấy g = 10m/s2. Thời gian vật chuyển động và độ cao cực đại vật đạt được là

A. t = 0,4s; H = 0,8m.B. t = 0,4s; H = 1,6m.C. t = 0,8s; H = 3,2m. D. t = 0,8s; H = 0,8m.

Một vật có kích thước nhỏ được ném từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 10 m/s, bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn vận tốc của vật khi cách mặt đất là

(hmax là độ cao cực đại mà vật đạt được)

A. 7,07 m/s.B. 14,14 m/sC. 5 m/s.D. 3,54 m/s.

Từ độ cao h = 11,6 (m) một vật được ném theo phương thẳng đứng hướng lên trên với tốc độ ban đầu 4 m/s. Chọn trục Oy thẳng đứng hướng xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí ném, lấy g = 9,8 m/s2. Phương trình chuyển động của vật là

A.

(m/s).B.

(m/s).

C.

(m/s).D.

(m/s).

Từ một sân thượng có độ cao h = 80m, một người buông tự do một hòn sỏi. Một giây sau người này ném thẳng đứng hướng xuống một hòn sỏi thứ hai với vận tốc v0. Hai hòn sỏi chạm đất cùng lúc. Giá trị của v0 bằng

A. v0 = 5,5m/s. B. v0 = 11,7m/s. C. v0 = 20,4m/s D. Một kết quả khác.

Từ độ cao h = 11,6(m) một vật được ném theo phương thẳng đứng hướng lên trên với vận tốc ban đầu 4 m/s. Chọn trục Oy thẳng đứng hướng xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí ném, lấy g = 9,8 m/s2. Thời gian vật chạm đất là

A. t = 1,64 s.B. t = 0,82 s.C. t = 1 s.D. t = 2 s.

(Chuyên Quốc Học Huế). Từ một đỉnh tháp cách mặt đất 80m, người ta thả rơi một vật. 2s sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta ném vật thứ 2 xuống theo phương thẳng đứng để hai vật chạm đất cùng lúc. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc ném vật thứ hai là

A.15m/s.B. 12m/s.C. 25m/s. D. 20m/s.

Tại một điểm A cao 80 m so với mặt đất người ta thả rơi tự do một vật, cùng lúc đó tại một điểm B cao hơn A một khoảng 20 m người ta ném thẳng đứng hướng xuống một vật thứ hai với vận tốc v0, hai vật chạm đất cùng một lúc. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10m/s2. Vận tốc v0 có độ lớn

A. v0 = 10 m/s.B. v0 = 2,5 m/s.C. v0 = 7,5 m/s.D. v0 = 5 m/s.

(KT 1 tiết THPT Nguyễn Huệ - TT Huế 2018-2019). Ném một hòn sỏi từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4m/s. Lấy g=10m/s2. Trong suốt quá trình từ lúc ném cho đến khi chạm đất, khoảng thời gian giữa hai thời điểm mà vận tốc hòn sỏi có cùng độ lớn 2,5m/s là

A.0,50s.B. 0,15s.C. 0,65s.D. 0,35s.

Câu 78. (KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một quả mít nhỏ rơi từ một cành cây ở độ cao 5,2m so với mặt hồ nước. Sau khi chạm mặt nước quả mít chìm xuống đáy hồ với tốc độ không đổi bằng với vận tốc của nó khi chạm mặt nước. Thời gian từ lúc quả mít rơi đến lúc nó chạm đáy hồ là 4,8s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy g =10m/s2. Chiều sâu của hồ nước là

A. 38,6m.B. 24,5m.C. 8,6m.D. 17,2m.

Câu 79. (KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Từ một khí cầu đang hạ thấp thẳng đứng với vận tốc không đổi 2 m/s, người ta ném một vật nhỏ theo phương thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu 18 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Khoảng cách giữa khí cầu và vật khi vật đến vị trí cao nhất bằng

A.21,15m.B. 15,21m.C. 21,20m.D. 20,21m.

Câu 80. (KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Bạn đang ở trên nóc một tòa nhà cao 46m so với mặt đất, bạn của bạn có chiều cao 1,8m đang ở dưới mặt đất và đang di chuyển về phía tòa nhà bạn đứng với tốc độ không đổi 1,2m/s. bạn muốn thả một quả trứng rơi trúng đầu người bạn của mình, coi rằng trứng rơi tự do và rơi sát tòa nhà. Vậy bạn phải thả quả trứng khi người bạn của bạn cách tòa nhà bao nhiêu m? lấy g= 9.8m/s2.

A. 3,8m. B. 3,6m.C. 3,9m.D. 3,7m.

----HẾT---

LỜI NGỎ

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN VỚI CÁC GÓI TL VIP NĂM HỌC 2019-2020

1.Lời cảm ơn.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý GV đã tin dùng TL VIP của tôi đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến các GV tại các trường lớn và có uy tín soạn ra các câu hỏi hay trong đề kiểm tra để tôi tham khảo như trường THPT Yên Lạc (Vĩnh Phúc). Trường chuyên Lương Thế Vinh (Đồng Nai). Trường chuyên QH Huế. Trường Hai Bà Trưng (Huế). Trường THPT Nguyễn Huệ (Huế). Diễn đàn TVVL vv…

2.Vì sao quý GV nên mua tài liệu?

+ Hầu hết các GV hiện nay đều bận công việc trên trường, việc đoàn, việc lớp, gv nữ thì chăm lo cho chồng con nên thời gian để biên soạn tài liệu luyện thi là rất ít.

+ 👉Kiến thức ngày càng tăng, các dạng toán ngày càng đa dạng và phong phú, đòi hỏi người dạy phải biên soạn và sưu tầm các câu hỏi hay, sát để đáp ứng được nhu cầu người học.

+ GV trẻ ra trường đa số chưa định hướng được bài dạy, nên có thể dạy miên man, dạy những cái mà GV có mà không dạy những cái học sinh cần dẫn đến thất bại.

+ TL VIP mang đến yếu tố cốt lõi giúp GV dạy thêm định hướng được những bước đi đầu tiên, đi đúng hướng cho liều lượng kiến thức.

3. Giải pháp ở đây là gì?

+ Với danh nghĩa là tác giả nhiều đầu sách uy tín được hs và GV kiểm chứng cũng như những bài giảng tâm huyết có sự tính toán rất kỹ được thực nghiệm trong quá trình giảng dạy.

Do đó mà tôi đã được nhiều GV trên toàn quốc giao cho sứ mệnh vô cùng quan trọng là biên soạn ra các TL chất lượng của 3 khối 10+11+12.

+ Được giao cho sứ mệnh biên soạn TL VIP tôi đã đánh đổi, bỏ cả tuổi thanh xuân, dành thời gian biên soạn TL chất lượng nhất để gửi đến quý thầy cô trên toàn quốc.

4.Tài liệu 2019-2020 của thầy Hoàng Sư Điểu có những gì?

+Các chuyên đề 10+11+12 được biên soạn theo logic từ trắc nghiệm định tính đến phân dạng bài tập.

Bài tập được phân dạng từ dễ đến khó giúp cho hs dễ học, GV dễ dạy. Các chuyên đề sẽ có kèm theo các đề KT 1 tiết, KT học kì.

+ Các TL VIP đều ở dạng file Word có đáp án A-B-C-D (đáp án bôi đỏ) cho Gv dễ chế biến theo ý mình thích.

+Khi GV mua gói TL Vip của tôi sẽ được trao đổi các câu lạ khó nếu GV cần lơi giải thì cứ nhắn tin qua fb Hoàng Sư Điểu cho tôi, tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể.

4.Mua gói TL VIP (file WORD) của tôi bằng cách nào?

Bước 1: gọi điện 0909928109 (buổi sáng từ lúc 7h30-8h30) buổi tối vào lúc 20h-22h)

Bước 2: chuyển tiền vào số tài khoản.

Chủ tài khoản: HOÀNG SƯ ĐIỂU, ngân hàng Sacombank. Chi nhánh thừa thiên huế. Số tài khoản: 0400.3756.3708

(Ghi rõ người chuyển và lý do chuyển là mua tài liệu luyện thi)

Bước 3: điền thông tin theo biểu mẫu để được nhận tài liệu:

https://docs.google.com/forms/d/1xAK71vUsQS8j6mVIHBWPJ2cY0BEuU-EjhD_jIoWMY1Y/edit

GÓI LỚP 10 TRỊ GIÁ 500K. MUA TRỌN GÓI 10+11+12 GIÁ 1TR.

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Physics : Concepts and Connections
Ngày 14/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG 2020 LẦN 1
Ngày 13/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG THẦY ĐẶNG VIỆT HÙNG 2020 LẦN 2
Ngày 13/12/2019
* Đề thi thử Hóa 2020 cực chuẩn bản word có lời giải
Ngày 12/12/2019
* Tổng ôn Điện Xoay Chiều 2019 - 2020
Ngày 12/12/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* 41 Chuyên đề LTĐH Vũ Đình Hoàng, có đáp án chính xác 99%
Ngày 19/12/2014
* Giáo án Vật lý 10 - Ban Cơ bản
Ngày 20/12/2012
* 41 CHUYÊN ĐỀ LTĐH VẬT LÝ 2015 - BẢN CẬP NHẬTĐẦY ĐỦ ( TÓM TẮT LÝ THUYẾT, PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA, ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM CHÍNH XÁC 99%) - VŨ ĐÌNH HOÀNG
Ngày 19/12/2014
* Đề thi thử đại học số 03 năm 2015 Có đáp án (Trần Quốc Lâm BMT)
Ngày 19/12/2014
* Đề KT Lý 12 - HKI - NH 2015-2016 - Bình Thuận
Ngày 21/12/2015
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (171)