Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > FILE WORD FULL CHƯƠNG I VẬT LÝ 10

FILE WORD FULL CHƯƠNG I VẬT LÝ 10

* HOÀNG SƯ ĐIỂU - 3,874 lượt tải

Chuyên mục: Động học chất điểm

Để download tài liệu FILE WORD FULL CHƯƠNG I VẬT LÝ 10 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu FILE WORD FULL CHƯƠNG I VẬT LÝ 10 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
9 Đang tải...
Chia sẻ bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU
Ngày cập nhật: 24/09/2020
Tags: CHƯƠNG I, VẬT LÝ 10
Ngày chia sẻ:
Tác giả HOÀNG SƯ ĐIỂU
Phiên bản 1.0
Kích thước: 992.92 Kb
Kiểu file: docx

3 Bình luận

  • Tài liệu FILE WORD FULL CHƯƠNG I VẬT LÝ 10 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

BÀI 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

II.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH.

Chuyển động cơ của một vật là

A. chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.

B. sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật mốc theo thời gian.

C. sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc theo thời gian

D. chuyển động có vận tốc khác không.

Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi máy bay là một chất điểm?

A. Chiếc máy bay đang chạy trên sân bay.

B. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi Thành phố Hồ Chí Minh.

C. Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm.

D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.

Trong trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như là một chất điểm?

A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí.

B. Trái đất trong chuyển động quanh mặt trời.

C. Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất.

D. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.

Trường hợp nào sau đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?

A. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đến Huế.

B. Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm quanh sân bay.

C. Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng.

D. Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.

(KT 1 tiết chuyên QH Huế).Trong những đêm hè đẹp trời, ta ngắm Mặt trăng qua những đám mây và thấy Mặt trăng chuyển động còn những đám mây đứng yên. Khi đó ta đã lấy vật làm mốc là

A. đám mây.B. mặt đất.C. trục quay của Trái đất.D. Mặt trăng.

Để xác định hành trình của một con tàu biển, người ta không dùng đến thông tin nào dưới đây?

A. Kinh độ của con tàu tại một điểm.B. Vĩ độ của con tàu tại một điểm.

C. Ngày, giờ con tàu đến điểm đó.D. Hướng đi của con tàu tại điểm đó.

Lúc 15 giờ 30 phút,một ôtô đang chạy trên quốc lộ 1A, ở vị trí có tọa độ 10km về phía Bắc. Việc xác định vị trí của ôtô như trên còn thiếu yếu tố gì sau đây?

A.Vật làm mốc.B. Chiều dương trên đường đi.

C. Mốc thời gian.D. Thước đo và đồng hồ.

Chọn câu đúng?

A. Khoảng thời gian phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian.

B. Toạ độ của một vị trí phụ thuộc vào cách chọn trục toạ độ.

C. Khoảng cách giữa hai vị trí phụ thuộc vào cách chọn gốc toạ độ.

D. Thời điểm không phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian.

Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?

A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.

B. Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu.

C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.

D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.

Hãy chọn câu đúng?

A. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

B. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.

D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Hệ quy chiếu là hệ gồm có

A. một hệ tọa độ gắn trên vật làm mốc.

B. một hệ tọa độ gắn trên vật làm mốc, một thước đo chiều dài và một đồng hồ đo thời gian.

C. vật được chọn làm mốc.

D. một thước đo chiều dài và một đồng hồ đo thời gian.

Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi ?

A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.

B. Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũng Tàu.

C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.

Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, tại sao người ta không chọn hệ quy chiếu gắn với trái đất?

A. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất có kích thước không lớn.

B. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không thông dụng.

C. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không cố định trong không gian vũ trụ.

D. Vì hệ quy chiếu gắn với trái đất không thuận tiện.

D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.

Bạn An ngồi trên xe du lịch đi từ Huế vào Đà Nẵng, nếu lấy vật mốc là tài xế đang lái xe thì vật chuyển động là

A.cột đèn bên đường.B. bóng đèn trên xe.

C.xe ôtô mà bạn An đang ngồi.D. hành khách đang ngồi trên xe.

Tên Ga

km

SE7

Hà Nội

0

06:00

Vinh

319

12:09

Đồng Hới

522

16:34

Huế

688

19:51

(HK1 THPT Hai Bà Trưng – TT Huế). Bảng giờ tàu ở bên cho chúng ta biết quãng đường và thời gian mà đoàn tàu SE7 chạy từ ga Vinh đến Ga Huế (bỏ qua thời gian tàu đỗ lại các ga) tương ứng là

A.841km, 8 giờ 51 phút.B. 688km, 19 giờ 51 phút.

C. 369km, 7 giờ 42 phút.D. 319km,12 giờ 9 phút.

Câu 15. (HK1 chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Cho biết Giờ Phối hợp Quốc Tế gọi tắt UTC. So với 0 giờ Quốc Tế, Việt Nam ở múi giờ thứ 7 (UTC+7) và Nhật Bản ở múi giờ thứ 9 (TUC+ 9). Ngày 20/12/2017, máy bay VN300, thuộc hãng hàng không Vietnam Airlines, khởi hành từ Tp. Hồ Chí Minh lúc 0 giờ 20 phút và đến Tp. Tokyo lúc 7 giờ 45 phút, theo giờ địa phương. Thời gian di chuyển của chuyến bay này là

A.5 giờ 25 phút.B. 9 giờ 25 phút.C. 7 giờ 25 phút.D. 8 giờ 05 phút.

Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, ngày 8 tháng 3 năm 2006, tới ga Sài Gòn vào lúc 4h00min ngày 10 tháng 3 năm 2006. Trong thời gian đó tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khách mất 39min. Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Sài Gòn là

A. 32h21min.B. 33h00min C. 33h39min.D. 32h39min

Biết giờ Bec Lin(Cộng hoà liên bang Đức) chậm hơn giờ Hà Nội 6 giờ, trận chung kết bóng đá World Cup năm 2006 diễn ra tại Bec Lin vào lúc 19h00min ngày 9 tháng 7 năm 2006 giờ Bec Lin. Khi đó giờ Hà Nội là

A. 1h00min ngày 10 tháng 7 năm 2006.B. 13h00min ngày 9 tháng 7 năm 2006.

C. 1h00min ngày 9 tháng 7 năm 2006. D. 13h00min ngày 10 tháng 7 năm 2006.

BÀI 2. CHUYỂN THẲNG ĐỀU

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH VÀ CÁC BÀI TOÁN CƠ BẢN.

Trong chuyển động thẳng đều của một chất điểm, đại lượng tăng theo thời gian là

A. gia tốc.B. vận tốc.C. quãng đường chuyển động.D. tọa độ.

Trong chuyển động thẳng đều

A. quãng đường đi được tỉ lệ thuận với vận tốc.B. tọa độ tỉ lệ thuận với vận tốc.

C. tọa độ tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.D. quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

Phương trình chuyển động của một vật chuyển động thẳng đều trong trường hợp gốc thời gian đã chọn không trùng với thời điểm xuất phát là

A.

.B.

.C.

.D.

.

(Chuyên QH Huế). Cho các đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị của chuyển động thẳng đều là

108693310795

(I)

O

x

t

(II)

O

x

t

x0

(IV)

O

x

t

v0

(III)

O

v

t

00

(I)

O

x

t

(II)

O

x

t

x0

(IV)

O

x

t

v0

(III)

O

v

t

A. II, III, IV.B. I, III, IV.C. I, III.D. I, II, III.

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t (km), t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

A. Từ điểm O, với vận tốc 5km/h. B. Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.

C. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h. D. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.

Chọn câu sai?

A. Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển đôṇ g thẳng đều là môṭ đường thẳng xiên góc.

B. Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển đôṇg thẳng bao giờ cũng là môṭ đường thẳng.

C. Trong chuyển đôṇ g thẳng đều, đồ thi ̣theo thời gian của toạ đô ̣và vâṇ tốc đều là những đường thẳng.

D. Đồ thị vận tốc – thờ i gian của chuyển đôṇ g thẳng đều là môṭ đường thẳng song song vớ i trục Ot.

Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào biểu diễn qui luâṭ của chuyển động thẳng đều?

A. x = -3t + 7 (m, s).B. x = 12 – 3t2 (m, s).C. v = 5 – t (m/s, s). D. x = 5t2 (m, s).

Điều nào sau đây là sai với vật chuyển động thẳng đều?

A. Vectơ vận tốc không thay đổi theo thời gian nên gia tốc bằng 0.

B. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.

C. Quỹ đạo chuyển động là đường thẳng, vận tốc không thay đổi theo thời gian.

D. Vectơ vận tốc của vật thay đổi theo thời gian.

Chuyển động thẳng đều là chuyển động

A. có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình tăng đều theo thời gian.

B. có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

C. của Trái đất xung quanh Mặt trời.

D. có tốc độ trung bình càng lớn trên đoạn đường càng lớn.

Mộṭ vâṭ chuyển đôṇ g thẳng đều theo truc̣ Ox. Chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu khảo sát chuyển đôṇ g. Tại các thời điểm t1= 2 s và t2= 4 s, tọa độ tương ứng của vật là x1 = 8 m và x2 = 16 m. Kết luâṇ nào sau đây là không chính xác?

A. Phương trình chuyển động của vâṭ: x = 4t (m, s).B. Vâṇ tốc của vâṭ có đô ̣lớn 4 m/s.

C. Vâṭ chuyển đôṇ g cùng chiều dương truc̣ Ox. D. Thời điểm ban đầu vâṭ cách gốc toạ đô ̣O là 8 m.

Trong chuyển động thẳng đều

A. tọa độ tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

B. tọa độ tỉ lệ thuận với tốc độ v.

C. quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

D. quãng đường tỉ lệ nghịch với tốc độ v.

Khi hắt hơi mạnh mắt có thể nhắm lại trong 500ms. Nếu một phi công đang lái máy bay Airbus A320 với tốc độ 1040km/h thì quãng đường máy bay có thể bay được trong thời gian này gần giá trị nào nhất?

A. 144 mB. 150 m.C. 1040 mD. 1440 m.

Một ôtô chuyển động thẳng đều với tốc độ 50km/h. Biết ôtô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 15km. Chọn gốc tọa độ tại vị trí xuất phát, chiều dương là chiều chuyển động của ôtô. Phương trình chuyển động của ôtô là

A.x =50t-15.B. x=50t.C. x = 50t+15.D. x = -50t.

Phương trình chuyển động của chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 2t-10 (km, giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 3h là

A.6km.B. -6km. C. -4km.D. 4km.

Một chiếc xe ôtô xuất phát từ A lúc 6h sáng chuyển động thẳng đều với tốc độ 48km/h tới B cách A 120km. Sau khi đến B, xe đỗ lại 30 phút rồi chạy ngược về A cũng trên đoạn đường đó với tốc độ 60km/h. Xe tới A vào lúc

A.11h.B. 12h.C. 11h30’.D. 12h30’.

Lúc 10h có một xe xuất phát từ A về B với tốc độ 50km/h/ Lúc 10h30’ một xe khác xuất phát từ B về A với tốc độ 80km/h. Biết AB = 200km. Lúc 11h hai xe cách nhau là

A.150km.B. 100km.C. 160km.D. 110km.

Từ B vào lúc 6h30’ có một người đi xe máy từ về C, chuyển động thẳng đều với tốc độ 30km/h. Biết BC = 70km. Vào thời điểm 8h người này cách C một đoạn

A.45km.C. 30km.C. 70km.D. 25km.

Hai địa điểm AB cách nhau 15km. Cùng một lúc có hai xe chạy cùng chiều nhau theo hướng từ A đếnB. Sau 2h thì hai xe đuổi kịp nhau. Biết xe đi qua A có tốc độ không đổi là 50km/h. Xe đi qua B có tốc độ bằng

A.35,5km/h.B. 37,5km/h.C. 42,5km/h.D. 30,0km/h.

(KSCL THPT Yên Lạc). Hai con tàu có cùng tốc độ 40 km/h, do lỗi kĩ thuật của trung tâm điều khiển nên chúng chuyển động trên cùng một đường ray theo hướng gặp nhau. Một con chim có tốc độ bay 60 km/h. Khi 2 tàu cách nhau 40 km thì con chim rời đầu con tàu nọ để bay sang đầu con tàu kia, khi tới đầu con tàu kia nó bay ngay trở lại đầu con tàu nọ, và cứ tiếp tục như thế (dường như con chim muốn báo hiệu cho 2 người lái tàu biết điều nguy hiểm sắp xảy ra). Hỏi đến khi 2 tàu va vào nhau thì con chim bay được quãng đường là

A. 40 kmB. 60 kmC. 30 km.D. 80km.

DẠNG 1. TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA CHẤT ĐIỂM

(KSCL THPT Yên Lạc). Một vật chuyển động đều từ A đến B rồi rẽ phải một góc 900 để đến C. Biết AB = 600m; BC = 800m và thời gian đi mất 20 phút. Tốc độ trung bình của vật bằng

A. 70m/phút.B. 50m/phút. C. 800m/phút.D. 600m/phút.

Một người bơi dọc theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s. Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình của người đó là

A.1,538m/s.B. 1,876m/s.C. 3,077m/s.D. 7,692m/s.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h,3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là

A. 50km/h B. 48km/h C. 44km/h D. 34km/h.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều có tốc độ trung bình là 20 km/h trên

đoạn đường đầu và 40 km/h trên

đoạn đường còn lại. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là

A. 30km/h B. 32km/h. C. 128km/h D. 40km/h.

Một người đi xe đạp trên một đoạn thẳng AB. Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc v1=20 km/h, 1/3 đoạn giữa đi với vận tốc v2=15 km/h và đoạn cuối với vận tốc v3=10 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB gần giá trị nào sau đây nhất

A. 18 km/hB. 9 km/hC. 15 km/h.D. 14 km/h.

(Kiểm tra 1 tiết Nguyễn Huệ - TT Huế). Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t. Tốc độ của ô tô trong một phần ba của khoảng thời gian này là 30 km/h, trong một phần ba tiếp theo của khoảng thời gian này là 60 km/h. Tốc độ trung bình trong cả quá trình đi từ A đến B là 50 km/h. Tốc độ của ô tô trong một phần ba còn lại của khoảng thời gian t là

A. 43 km/h. B. 100 km/h.C. 60 km/h. D. 47 km/h.

DẠNG 2. PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA XE CHUYỂN ĐỘNG. VỊ TRÍ VÀ THỜI GIAN HAI XE GẶP NHAU

Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn chuyển động không xuất phát từ gốc toạ độ và ban đầu hướng về gốc toạ độ?

A. x = 15+40t (km, h B. x = 80-30t (km, h.C. x = -60t (km, h D. x = -60-20t (km, h.

Một xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3km trên một đường thẳng qua bến xe, và chuyển động với vận tốc 80km/h ra xa bến. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào?

A. x=3+80t.B. x=(80−3)tC. x=3−80t.D. x=80t.

 Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54km/h và của ô tô chạy từ B là 48km/h Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô trên như thế nào ?

A. Ô tô chạy từ A: xA= 54t; Ô tô chạy từ B: xB = 48t + 10. 

B. Ô tô chạy từ A: xA = 54t + 10; Ô tô chạy từ B: xB = 48t.

C. Ô tô chạy từ A: xA = 54t; Ô tô chạy từ B: xB = 48t - 10. 

D. Ô tô chạy từ A: xA = - 54t; Ô tô chạy từ B: xB = 48t.

Vào lúc 7h, hai ô tô chuyển động thẳng đều cùng chiều đi qua các thành phố A và B cách nhau 120 km. Chiều chuyển động của các xe là từ A đến B. Ô tô qua thành phố A có vận tốc 60 km/h. Ô tô qua thành phố B có vận tốc 30 km/h. Hai xe gặp nhau lúc

A. 8h20min và cách thành phố B 40 km. B. 1h20min và cách thành phố B 40 km.

C. 4h và cách thành phố B 120 km. D. 11h và cách thành phố B 120 km.

Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành lúc 8h từ hai địa điểm A và B cách nhau 120km. Các xe chuyển động thẳng đều, tốc độ của xe đi từ A là 40km/h, của xe đi từ B là 20km/h. Chọn trục toạ độ 0x hướng từ A sang B, gốc O trùng A, gốc thời gian lúc khởi hành. Thời điểm mà 2 xe gặp nhau là

A. t = 10h.B. t = 2h.C. t = 3h.D. t = 9h.

(KT 1 HK I. Chuyên Quốc Học Huế). Lúc 7 giờ một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s đuổi theo người ở B đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18km/h. Biết AB = 36km. Chọn trục tọa độ trùng với quỹ đạo chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7h. Thời điểm và vị trí người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai là

A. Lúc 2h cách A 72km.B. Lúc 9h cách B 36km.C. lúc 9h cách A 72km.D. lúc 2h cách B 36km.

(Kiểm tra 1 tiết Nguyễn Huệ - TT Huế). Lúc 7 giờ sáng, tại A xe thứ nhất chuyển động thẳng đều với tốc độ 12 km/h để về B. Một giờ sau, tại B xe thứ hai cũng chuyển động thẳng đều với tốc độ 48 km/h theo chiều ngược lại để về A. Cho đoaṇ thẳng AB = 72 km. Khoảng cách giữa hai xe lúc 10 giờ là

A. 12 km.B. 60 km.C. 36 km.D. 24 km.

(Kiểm tra 1 tiết Nguyễn Huệ - TT Huế). Hai ô tô cùng chuyển động thẳng đều từ hai bến xe A và B cách nhau 20 km trên một đoạn đường thẳng. Nếu hai ô tô chạy ngược chiều thì chúng sẽ gặp nhau sau 15 phút. Nếu hai ô tô chạy cùng chiều thì chúng sẽ đuổi kịp nhau sau 1 giờ. Vận tốc của hai ô tô lần lượt là

A. v1 = 80 km/h; v2 = 20 km/h. B. v1 = 60 km/h; v2 = 40 km/h.

C. v1 = 40 km/h; v2 = 20 km/h. D. v1 = 50 km/h; v2 = 30 km/h.

(KSCL Bắc Ninh). Lúc 6h một ôtô chạy từ Đà Nẵng vào TP HCM với vận tốc 40km/h. Đến 8h ôtô dừng lại nghỉ 30phút, sau đó tiếp tục chuyển động với cùng vận tốc. Lúc 7h một ôtô khác cũng khởi hành từ Đà Nẵng với vận tốc 50km/h để chạy vào TP HCM. Coi chuyển động của 2xe là thẳng đều. Thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau cách Đà Nẵng là bao nhiêu?

A. 10h, 140kmB. 10h 30 phút, 160kmC. 9h 30 phút, 120km.D. 9h, 100km.

DẠNG 3. ĐỒ THỊ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

489140533655

t(s)

O

v(m/s)

1

2

3

00

t(s)

O

v(m/s)

1

2

3

Một chất điểm chuyển động thẳng đều, với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s là

A. 1 m. B. 2 m.

C. 3 m. D. 4 m.

459676539370

t(s)

O

v(m/s)

30

-10

vA

vB

00

t(s)

O

v(m/s)

30

-10

vA

vB

Vào lúc 8 h tại hai điểm AB cách nhau 100 m, có hai chất điểm chuyển động ngược chiều nhau đi qua A,B. Đồ thị vận tốc – thời gian của hai chất điểm được biểu diễn như hình vẽ. Thời gian để hai chất điểm này gặp nhau là

A. 4 s. B. 2 s.

C. 3 s. D. 2,5 s.

447103556515

th)

O

v(km/h)

7

30

00

th)

O

v(km/h)

7

30

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động trên trục Ox được cho như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chuyển động trong khoảng thời gian từ 0 s đến 7 s.

A. 22 km/h. B. 60 km/h.

C. 21,42 km/h. D. 55 km/h.

right351155

t

t2

O

t1

x

00

t

t2

O

t1

x

Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?

A.Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.

B.Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.

C.Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.

D.Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.

right0

t(h)

3

O

50

x(km)

200

00

t(h)

3

O

50

x(km)

200

Một vật chuyển động thẳng đều với đồ thị như hình vẽ. Phương trình chuyển động của vật là

A.

. B.

.

C.

.D.

.

435673512700

t(h)

150

x(km)

30

O

60

90

120

A

B

4

1

2

3

5

00

t(h)

150

x(km)

30

O

60

90

120

A

B

4

1

2

3

5

Hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian của một chiếc xe chạy từ A đến B trên đường 1 đường thẳng. Xe này xuất phát lúc

A. 0 giờ (tính từ mốc thời gian), từ điểm A trùng với gốc tọa độ O.

B. 1 giờ ( tính từ mốc thời gian), từ điểm A trùng với gốc tọa độ O.

C. 0 giờ ( tính từ mốc thời gian), từ điểm A cách gốc tọa độ O 30km.

D. 1 giờ ( tính từ mốc thời gian), từ điểm A cách gốc O 30km.

right8489

t(s)

x(cm)

O

1

5

2

3

4

-1

-2

1

2

3

4

00

t(s)

x(cm)

O

1

5

2

3

4

-1

-2

1

2

3

4

Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị tọa độ theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 5s là

A. 1,6cm/s.B. 6,4cm/s.

C. 4,8cm/s.D. 2,4cm/s.

right93980

t(h)

1

O

20

x(km)

70

40

2

II

I

00

t(h)

1

O

20

x(km)

70

40

2

II

I

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe I và II được biểu diễn như hình vẽ. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe I một đoạn

A.40km.B. 30km.

C. 35km.D. 70km.

44291098890

20

O

40

x(km)

2

t(h)

I

II

0

20

O

40

x(km)

2

t(h)

I

II

Đồ thị tọa độ - thời gian của hai chiếc xe I và II dược biểu diễn như hình vẽ bên. Phương trình chuyển động của xe I và II lần lượt là

A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

right5080

t(h)

x(km)

1

O

50

60

10

a

(I)

(II)

00

t(h)

x(km)

1

O

50

60

10

a

(I)

(II)

Đồ thị chuyển động của của hai xe (I) và xe (II) được minh họa như hình vẽ. Giá trị của a bằng

A. 0,51.

B. 0,50.

C. 0,49.

D. 0,48.

Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng đều?

center5080000

A. Đồ thị aB. Đồ thị b và d

C. Đồ thị a và c D. Các đồ thị a, b và c đều đúng.

4670425121920

x(km)

x(km)

(Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Đồ thị tọa độ theo thời gian của một người đi xe đạp trên một đường thẳng được biểu diễn trên hình vẽ bên. Quãng đường xe đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm t1 = 0,5h đến t2 = 1h bằng

A. 20 km. B. 60 km.

C. 40 km. D. 30 km.

4446905107950

O

40

80

120

160

1

2

3

4

t(h)

x(km)

M

00

O

40

80

120

160

1

2

3

4

t(h)

x(km)

M

(KT 1 tiết THPT Nguyễn Huệ - TT Huế năm học 2018-2019) Hình vẽ là đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe máy I và II xuất phát từ A chuyển động thẳng đếnB. Gốc tọa độ O đặt tạiA. Gọi v1 và v2 lần lượt là tốc độ của xe I và xe II. Tổng (v1+ v2) gần giá trị nào nhất sau đây?

A.56km/h.B. 100km/h.

C. 40km/h.D. 95km/h.

---HẾT---

BÀI 3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH

Câu nào sai ?Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

B. vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.

C. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

D. gia tốc là đại lượng không đổi.

Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

A. 

(a và v0 cùng dấu). B.

(a và v0 trái dấu).

C.

(a và v0 cùng dấu).D.

(a và v0 trái dấu).

Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi của chuyển động thẳng biến đổi đều?

A.

.B.

.C.

.D.

.

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì

A. gia tốc luôn dương.B. gia tốc luôn âm.

C. vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ vận tốc.D. vectơ gia tốc ngược hướng với vectơ vận tốc

Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

A.

.B.

.C.

.D.

.

Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều (v2 – v02 = 2as), ta có các điều kiện nào dưới đây ?

A. s > 0 ; a > 0 ; v > v0. B. s > 0 ; a < 0 ; v < v0. C. s > 0 ; a > 0 ; v < v0. D. s > 0 ; a < 0 ; v > v0.

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v0 + at thì

A. a luôn cùng dấu với v. B. a luôn ngược dấu với v. C. a luôn âm. D. v luôn dương.

Đồ thị toạ độ thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là

A. một đường thẳng xiên góc. B. một Parabol.

C. một nhánh của đường Parabol. D. Đường thẳng.

Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A. Gia tốc của chuyển động là hàm bậc nhất theo thời gian

B. Chuyển động có gia tốc thay đổi

C. Vận tốc của chuyển động là hàm bậc hai của thời gian

D. Tốc độ tức thời của chuyển động tăng đều theo thời gian.

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều v = v0 + at nếu

A. v0 > 0 và a = 0 thì đây là chuyển động thẳng chậm dần đều.

B. v0 = 0 và a < 0 thì đây là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

C. v0 > 0 và a > 0 thì đây là chuyển động thẳng chậm dần đều.

D. v0 < 0 và a > 0 thì đây là chuyển động nhanh dần đều.

Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều

A. véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với véc tơ vận tốc.B. gia tốc của vật luôn luôn dương.

C. véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với véc tơ vận tốc. D. gia tốc của vật luôn luôn âm.

Chọn phát biểu đúng?

A. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

B. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.

C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc lớn thì có gia tốc lớn.

D. Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.

Chọn câu sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A. gia tốc là đại lượng không đổi.

B. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

C. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.

D. tốc độ tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.

Đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều trong hệ toạ độ (v,t) là

A.Đường thẳng có hệ số góc bằng

. B. Đường thẳng song song với trục tung.

C. Đường thẳng song song với trục hoành. D. Là một đường cong.

Chọn câu sai?.Trong chuyển động thẳng biến đổi đều thì

A. quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

B. vận tốc tức thời có độ lớn tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.

C. vec-tơ gia tốc có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vec-tơ vận tốc.

D. gia tốc có độ lớn không đổi.

Chọn câu sai? Chất điểm chuyển động theo một chiều với gia tốc 4m/s2 có nghĩa là

A. lúc đầu vận tốc bằng 2m/s thì sau 1s vận tốc của nó bằng 6m/s.

B. lúc đầu vận tốc bằng 2m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 8m/s.

C. lúc đầu vận tốc bằng 4m/s thì sau 2s vận tốc của nó bằng 12m/s.

D. lúc đầu vận tốc bằng 0 thì sau 1s vận tốc của nó bằng 4m/s.

(HK1 chuyên QH Huế năm học 2018 - 2019). Chọn câu đúng?. Chuyển động biến đổi đều là chuyển động

A.có quỹ đạo là đường thẳng, có quãng đường phụ thuộc vào thời gian theo quy luật hàm bậc 2.

B. có quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau luôn bằng nhau.

C. có quỹ đạo là đường thẳng, có vectơ gia tốc và vectơ vận tốc không thay đổi trong quá trình chuyển động.

D. nhanh dần đều nếu av <0 và chậm dần đều nếua.v>0.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là

(m;s). Tính chất chuyển động của vật là

A. nhanh dần đều theo chiều dương.B. nhanh dần đều ngược chiều dương.

C. chậm dần đều theo chiều dương.D. chậm dần đều ngược chiều dương.

II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU.

Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s2 là

A. 10s.B. 15s. C. 25s.D. 20s.

Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 - 8t(m/s). Giá trị của gia tốc và tốc độ của chất điểm lúc t = 2s là

A. 8m/s2 và - 1m/s.B. 8m/s2 và 1m/s.C. - 8m/s2 và 1m/s.D. - 8m/s2 và - 1m/s.

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu 3m/s và gia tốc 2m/s2, thời điểm ban đầu ở gốc toạ độ và chuyển động ngược chiều dương của trục toạ độ thì phương trình có dạng.

A.

. B.

. C.

.D.

.

Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động là

(x đo bằng m ; t đo bằng giây). Công thức tính vận tốc có dạng nào dưới đây ?

A.

.B.

.C.

.D.

.

Một vật chuyển động có phương trình chuyển động x = 5 - 12t + 2t2(x(m), t(s)). Vận tốc của vật tại thời điểm t = 2,5s là

A. 2 m/s.B. – 7 m/s.C. 7 m/s.D. – 2 m/s.

Một chất điểm chuyển động dọc theo trục 0x theo phương trình: x = 5 + 6t – 0,2t2 (với x tính bằng mét, t tính bằng giây). Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của chất điểm?

A. 0,4m/s2; 6m/s.B. -0,4m/s2; ; 6m/s.C. 0,5m/s2; 5m/s.D. -0,2m/s2;; 6m/s.

Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động như sau: x = – 10 – 2t + t2 (m); với t0 = 0, t đo bằng giây. chất điểm dừng lại ở thời điểm là

A.

B. 1s. C. 2sD.

.

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là

A. 4 m. B. 50 m.C. 18 m.D. 14,4 m.

Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô giảm từ 6 m/s về 4 m/s. Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian 10s đó là

A. 70 m. B. 50 m. C. 40 m. D. 100 m.

Một Ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6 m/s. Quãng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên là?

A. 500m. B. 50m. C. 25m.D. 100m.

Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36km/h là?

A. 360s. B. 100s. C. 300s.D. 200s.

(Chuyên Quốc Học Huế). Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6km/h đến 36km/h, tàu đi được 64m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36km/h là

A.a =0,5m/s2, s=100m.B. a = -0,5m/s2, s = 110m.

C. a = -0,5m/s2, s= 100m.D. a = -,0,7m/s2, s= 200m.

Một xe máy đang chạy với tốc độ 36km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt cách xe 20m. Người ấy phanh gấp và xe đến ngay trước miệng hố thì dừng lại. Gia tốc của xe máy là

A. 2,5m/s2.B. -2,5m/s2C. 5,09m/s2.D. 4,1m/s2.

Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 40km/h bỗng tăng tốc và chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi đi được quãng đường 1km thì ô tô đạt được tốc độ 60km/h

A. 0,05m/s2B. 1m/s2C. 0,0772m/s2.D. 10m/s2.

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s2 thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s ôtô đạt vận tốc 14m/s. Sau 40s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ôtô lần lượt là

A. 0,7 m/s2; 38m/s. B. 0,2 m/s2; 8m/s. C. 1,4 m/s2; 66m/s. D. 0,2m/s2; 18m/s.

Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20s vận tốc còn 18km/h. Sau bao lâu kể từ khi hãm phanh thì tàu dừng lại

A. 30s.B. 40s.C. 20s.D. 50s.

(Kiểm tra 1 tiết. THPT Nguyễn Huệ, TP Huế). Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng ga (tăng tốc), chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s ô tô đạt được vận tốc 14 m/s. Sau 50 s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ô tô lần lượt là

A. 0,2 m/s2 và 18 m/s. B. 0,2 m/s2 và 20 m/s.C. 0,4 m/s2 và 38 m/s.D. 0,1 m/s2 và 28 m/s.

(Kiểm tra 1 tiết. THPT Nguyễn Huệ, TP Huế). Một chiếc xe chuyển động thẳng chậm dần đều khi đi qua A có tốc độ 12m/s, khi đi qua B có tốc độ 8m/s. Khi đi qua C cách A một đoạn ¾ đoạn AB thì có tốc độ bằng

A.9,2m/s.B. 10m/s.C. 7,5m/s.D. 10,2m/s.

Xe chạy chậm dần lên một dốc có độ dài là S. Tốc độ ở chân dốc 54km/h, ở đỉnh dốc là 36km/h. Chọn gốc tọa độ tại chân dốc, chiều dương là chiều chuyển động. Sau khi lên được nửa dốc thì tốc độ xe bằng

A.11,32m/s.B. 12,25m/s. C. 12,75m/s. D. 13,35m/s.

Quả cầu lăn từ đỉnh dốc dài 1m, sau 10s đến chân dốc. Sau đó quả cầu lăn trên mặt phẳng nằm ngang được 2m thì dừng lại. Chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của quả cầu trên dốc và trên mặt phẳng ngang lần lượt là

A.-0,02m/s2; 0,01m/s2.B. -0,01m/s2; 0,02m/s2.C. 0,01m/s2; -0,02m/s2.D. 0,02m/s2; -0,01m/s2.

Một quả cầu bắt đầu lăn từ đỉnh dốc dài 150m, sau 15s nó đến chân dốc. Sau đó tiếp tục đi trên mặt ngang được 75m thì dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả cầu. Thời gian chuyển động của quả cầu từ đỉnh dốc đến khi dừng lại là

A.22,5s.B. 18,5s. C. 30m. D. 50m.

Một xe đang nằm yên thì khởi hành chuyển động nhanh dần đều với gia tốc không đổia. Sau thời gian t, vận tốc xe tăng

. Sau thời gian t kế tiếp, vận tốc xe tăng thêm

. Ta có

A.

. B.

.C.

.D.

.

DẠNG 2. VIẾT PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH VẬN TỐC. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ HAI XE GẶP NHAU.

Hai điểm A và B cách nhau 200m, tại A có một ôtô có vận tốc 3m/s và đang chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2 đi đếnB. Cùng lúc đó một ôtô khác bắt đầu khởi hành từ B về A với gia tốc 2,8m/s2. Hai xe gặp nhau cách A một khoảng bằng

A.85,75m.B. 98,25m.C. 105,32m.D. 115,95m.

Hai người đi xe đạp khởi hành cùng 1 lúc và đi ngược chiều nhau. Người thứ nhất có vận tốc đầu là 18km/h và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2. Người thứ 2 có vận tốc đầu là 5,4 km/h và chuyển động nhanh đều với gia tốc 0,2 m/s2. Khoảng cách giữa hai người là 130m. Hỏi sau bao lâu 2 ngưòi gặp nhau và vị trí gặp nhau.

A.t =20s; cách A 60m.B. t = 17,5s; cách A 56,9m.

C. t = 20; cách B 60km.D. t =17,5s; cách B 56,9m.

(Kiểm tra 1 tiết. THPT Nguyễn Huệ, TP Huế). Cùng một lúc ở hai điểm A, B cách nhau 300 m, có hai xe đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi từ A với tốc độ ban đầu là 10 m/s và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2, còn xe thứ hai đi từ B với tốc độ ban đầu là 30 m/s và chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2. Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc xe thứ nhất đi quaA. Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau là

A. 7,5 s và 131,25 m.B. 10 s và 131 m.C. 7,5 s và 225 m. D. 15 s và 150 m.

(HK1 THPT Nguyễn Huệ - TT Huế). Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 100m,có hai ôtô chuyển động cùng chiều nhau. Ôtô thứ nhất đi qua A với vận tốc 20m/s và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2, ô tô thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 4m/s2. Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc ôtô ở tại A và B. Thời điểm và vị trí hai ôtô gặp nhau cách A là

A.15s, 260m.B. 10s, 300m.C. 20s, 300m.D. 5s, 200m.

Lúc 7h sáng một ôtô khởi hành từ địa điểm A về phía địa điểm B cách A 300m, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2. 10s sau một xe đạp khởi hành từ B đi cùng chiều với ôtô với gia tốc 1m/s2. Khoảng cách giữa hai xe lúc 7h1 phút là

A.800m.D. 1000m.C. 1670m.D. 830m.

Lúc 8h, một ôtô tải đang chuyển động thẳng đều đi qua A với vận tốc 54km/h. Sau đó 20giây, ôtô con bắt đầu xuất phát từ A đuổi theo ôtô tải với gia tốc không đổi là 2m/s2. Khoảng cách giữa hai xe khi ôtô tải đi qua A được 1 phút là

A.0m.B. 700m.C. 500m.D. 250m.

Hai người đi xe đạp khởi hành cùng lúc và đi ngược chiều nhau. Người thứ nhất có vận tốc đầu là 18km/h, lên dốc chậm dần đều với gia tốc 20 cm/s2. Người thứ hai có vận tốc đầu là 5,4km/h, xuống dốc nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Khoảng cách giữa hai người là 130m. Sau bao lâu 2 người gặp nhau?

A. 20s.B. 40sC. 10sD. 30s

(Kiểm tra 1 tiết. THPT Nguyễn Huệ, TP Huế năm 2017-2018). Hai xe máy cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 400m và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A vàB. Xe máy xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5.10-2 m/s2. Xe máy xuất phát từ B chuyển động với gia tốc 2,0.10-2m/s2. Tại vị trí hai xe đuổi kịp nhau thì tốc độ của xe xuất phát từ A và xe xuất phát từ B lần lượt là

A.8m/s; 10m/s.B.10m/s; 8m/s.C. 6m/s; 4m/s. D. 4m/s; 6m/s.

DẠNG 3. ĐỒ THỊ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

right13970

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động nhanh dần đều ?

A. Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6.

B. Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7.

C. Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5.

D. Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5.

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động chậm dần đều ?

A. Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5.B. Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6.

C. Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7.D. Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5.

522668522225

t(s)

v(m/s)

O

50

20

10

20

130

00

t(s)

v(m/s)

O

50

20

10

20

130

Một chất điểm chuyển động với đồ thị vận tốc theo – thời gian được cho như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Vận tốc của vật trong khoảng thời gian từ 0 đến 130 s là 10 m/s.

B. Từ 0 s đến 20 s vật chuyển động nhanh dần.

C. Từ 50 s đến 130 s vật chuyển động nhanh dần.

D. quãng đường mà chất điểm đi được trong 130 s là 1000 m.

482346012064

t(s)

v(m/s)

O

1

2

3

8

00

t(s)

v(m/s)

O

1

2

3

8

Đồ thị vận tốc – thời gian của một chất điểm chuyển động được cho như hình vẽ. Quãng đường mà chất điểm đi được sau 3 s là.

A. 10 m. B. 20 m.

C. 30 m. D. 40 m.

5266690123190

t(s)

v(m/s)

O

20

60

80

20

40

00

t(s)

v(m/s)

O

20

60

80

20

40

Đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0, đến thời điểm t = 60s là

A.2,2km.B. 1,1km.

C. 440m.D. 1,2km.

439991514605

t(s)

v(m/s)

O

10

20

5

10

00

t(s)

v(m/s)

O

10

20

5

10

Một chất điểm chuyển động với đồ thị vận tốc theo – thời gian được cho như hình vẽ. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 10 s đầu tiên là?

A. 10 m/s. B. 20 m/s.

C. 40 m/s. D. 12,5 m/s.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ. Phương trình vận tốc của vật là

479044039370

t(s)

v(m/s)

O

5

10

15

00

t(s)

v(m/s)

O

5

10

15

A.v =15-t (m/s).B. v = t+15(m/s).

C. v =10-15t(m/s).D. 10-5t(m/s).

45942254699000 (Kiểm tra giữa học kì 1. Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một vật chuyển động có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là

A.62,5m.B. 75m.

C. 37,5m.D. 100m.

right374015

0

20

10

40

30

40

60

80

20

t(s)

v(m/s)

00

0

20

10

40

30

40

60

80

20

t(s)

v(m/s)

(Chuyên Lương Thế Vinh-Đồng Nai). Một chất điểm chuyển động thẳng có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Quãng đường vật đi được trong giai đoạn chậm dần đều là

A. 200 m.B. 600 m.

C. 800 m. D. 400 m.

DẠNG 4. QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC LIÊN QUAN ĐẾN MỘT KHOẢNG THỜI GIAN

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 5m/s2 và vận tốc ban đầu là 10m/s. Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 bằng

A.32,5m.B. 50m.C. 35,6m.D. 28,7m.

Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và đi được đoạn đường 50m trong 10 giây. Quãng đường vật đi được trong 4 giây cuối là

A. 36m.B. 40m.C. 18m.D. 32m.

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu chuyển động xe đi được 5m. Gia tốc của xe bằng

A.

B.

C.

D.

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi đoạn đường s1 = 24 m và s2 = 64 m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Vận tốc ban đầu và gia tốc của vật lần lượt là

A. 2,5 (m/s) và 1 (m/s2). B. 6 (m/s) và 2,5 (m/s2).

C. 16 (m/s) và 3 (m/s2). D. 1 (m/s) và 2,5 (m/s2).

Một xe chuyển động nhanh dần đều đi trên hai đoạn đường liên tiếp bằng nhau 100m, lần lượt trong 5s và 3,5s. Gia tốc của xe là

A. 2m/s2.B. 1,5m/s2.C. 1m/s2. D. 2,4m/s2.

Một vật đang đứng yên bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên một đoạn đường. Gọi s1 là quãng đường vật đi được trong thời gian là

(s) đầu tiên và s2 là quãng đường vật đi được trong thời gian

(s) còn lại. Tỉ số

bằng

A.

.B.

. C.

.D.

.

Một ô tô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là 10 m/s. Trong giây thứ 8 xe đi được 28 m. Quãng đường xe đi được trong giây thứ 10 là?

A. 56m.B. 42m.C. 32,8m.D. 45,6m.

(Kiểm tra 1 tiết THPT Nguyễn Huệ - TT Huế năm học 2018-2019). Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường s1=3m. Tron giây thứ hai vật đi được quãng đường s2 bằng

A.12m.C. 36m.C. 3m.D. 9m.

Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng theo phương trình

. Tốc độ trung bình từ thời điểm

đến

bằng

A.3,6m/s.B. 9,2m/s.C. 12,75m/s.D. 1,8m/s.

Một chất điểm thực hiện chuyển động thẳng với phương trình vận tốc theo thời gian có dạng

(m/s; s). Quãng đường mà chất điểm đi được từ t = 0 đến khi v = 0 là

A.37,5m.B. 33,3m.C. 2,5m.D. 22,5m.

BÀI TẬP DÀNH CHO HỌC SINH CHĂM CHỈ.

(Kiểm tra 1 tiết THPT Nguyễn Huệ - TT Huế năm học 2018-2019). Một đoàn tàu chuyển động với tốc độ 14,4km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều vào ga. Trong 10s đầu tiên kể tứ lúc hãm phanh, nó đi được đoạn đường dài hơn đoạn đường trong 10s kế tiếp là 5m. Thời gian từ lúc hãm phanh đến khi tàu dừng hẳn là

A. 288s.B. 80s.B. 160s.D. 120s.

(HK1 chuyên QH Huế năm học 2017 - 2018). Một xe đang chuyển động thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại. Quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên sau khi hãm phanh gấp 19 lần quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng. Tổng quãng đường đi được trong giây đầu tiên và trong giây cuối cùng là 20 m. Quãng đường ô tô đi được từ lúc hãm phanh cho đến lúc dừng hẳn là

A. 150 m. B. 80 m. C. 100 m. D. 200 m.

(HK1 chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều trên một đường thẳng từ A đến B. Biết tốc độ của chất điểm tại A và B lần lượt là 15 m/s và 30 m/s. Tốc độ của chất điểm khi đi qua điểm C trên đoạn AB với AC = 2BC có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 24 m/s.B. 25 m/s.C. 26 m/s.D. 27 m/s.

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một ôtô chuyển động thẳng chậm dần đều từ điểm A đến điểm B với tốc độ tại A là v0. Cùng lúc đó một con chó chạy với tốc độ không đổi 4v0 từ A đến B, đến B nó lại chuyển động ngược lại gặp ôtô rồi nó trở lại chạy về B, cứ như vậy cho đến khi ôtô dừng lại tạiB. Nếu AB = 1km thì quãng đường cho chó chạy được bằng

A.2km.B. 6km.C. 8km.D. 4km.

(Chuyên Hà Tĩnh). Từ đầu dưới A của một máng nghiêng nhẵn một vật được phóng lên với vận tốc ban đầu nhất định, lên tới điểm B thì dừng lại. Gọi C là trung điểm của AB, vật đó đi từ A đến C mất hết thời gian là t. Như vậy thời gian để vật đó đi từ C lên đến B rồi trở về C là

A.t.B.

.C.

.D.

.

Từ một vị trí A tại cột đèn đỏ Bình điều khiển xe máy bắt đầu xuất phát chuyển động thẳng nhanh dần đều (NDĐ) thì bất ngờ phát hiện anh Cảnh Sát Giao Thông (CSGT) đứng ở phía trước (vị trí B) ra dấu hiệu dừng xe nên Bình đành phải giảm tốc độ cho xe chuyển động chậm dần đều (CDĐ) cho đến khi xe dừng lại trước mặt anh CSGT. Biết độ lớn gia tốc của hai giai đoạn chuyển động NDĐ và CDĐ là 0,4m/s2 và khoảng cách AB = 90m. Thời gian từ lúc xuất phát đến khi dừng lại trước mặt anh CSGT gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 27s. B. 32s. C. 47s. D. 25s.

Xe ôtô khởi hành từ A bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên đường thẳng và đi được đoạn đường s trong 150 giây. Thời gian xe đi

đoạn đường cuối là

A.50s.B. 25s.C. 75s.D. 100s.

Một người đứng ở sân ga nhìn đoàn tàu bắt đầu chuyển bánh nhanh dần đều trên một đường thẳng thì thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt người ấy trong 3 giây. Trong thời gian

toa thứ 15 đi trước mặt người ấy,

gần giá trị nào nhất sau đây?

A.0,4s.B. 0,5s.C. 0,3s.D. 0,7s.

(Chuyên Quốc Học Huế). Một xe máy chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đoạn AD dài 28m. Sau khi xe qua A được 1s xe tới B với vận tốc 6m/s. 1s trước khi tới D, xe ở C và vận tốc 8m/s. Thời gian xe đi trên đoạn đường AD là

A.4s.B. 10s.C. 3s.D. 7s.

(Chuyên Quốc Học Huế). Một người đứng ở sân ga thấy thứ nhất của đoàn tàu đang tiến vào ga qua trước mặt mình trong 10s, toa thứ hai trong 40s. Khi tàu dừng lại, đầu toa thứ nhất cách người ấy 75m. Coi tàu chuyển động chậm dần đều và chiều dài của các toa bằng nhau. Gia tốc của tàu có độ lớn xấp xỉ bằng

A.0,16m/s2.B. 1,61m/s2.C. 1,02m/s2.D. 0,10m/s2.

Một người đứng ỏ sân ga thấy toa thứ nhất của đoàn tàu đang tiến vào ga qua trước mặt mình trong 5 giây và thấy toa thứ hai trong 45 giây. Khi tàu dừng lại, đầu toa thứ nhất cách người ấy 75 m. Coi tàu chuyển động chậm dần đều. Gia tốc của tàu là

A. -0,32 m/s2.B. -0,08 m/s2.C. -0,12 m/s2.D. -0,16 m/s2.

Một xe chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại. Quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên gấp 19 lần quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng. Quãng đường xe đi được trong cả 2 giai đoạn này là 100 m. Quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại là

A. 400m.B. 500m.C. 200m.D. 300m.

(Chuyên Quốc Học Huế). Một chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng không. Kể từ khi bắt đầu chuyển động, trong 10 khoảng thời gian liên tiếp

bằng nhau vật đi được quãng đường tương ứng là

. Biết

. Quãng đường

A.1,0m.B. 1,7m.C. 1,9m.D. 2,0m.

Một ôtô chuyển động trên đường thẳng, bắt đầu khởi hành nhanh dần đều với gia tốc a1=5m/s2, sau đó chuyển động thẳng nhanh dần đều và cuối cùng chuyển động chậm dần đều với gia tốc a3 = -5m/s2 cho đến khi dừng lại. Thời gian ôtô chuyển động là 25s. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường là 20m/s. Trong giai đoạn chuyển động thẳng đều ôtô đạt vận tốc

A.20m/s.B. 27m/s.C. 25m/s.D. 32m/s.

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một tàu chở khách đang chạy trên đường ray với tốc độ 25m/s thì phát hiện một tàu chở hàng cách mình 200m về phía trước trên cùng một đường ray. Biết tàu chở hàng đang chạy với tốc độ 15m/s và cùng hướng với hướng chuyển động của tàu chở khách. Hỏi tàu chở khách phải hãm phanh, chạy chậm chần đều với gia tốc có độ lớn tối thiểu bằng bao nhiêu để 2 tàu không đâm vào nhau? Biết tàu chở hàng vẫn chạy với tốc độ như cũ.

A. 0,25m/s2.B. -1,41 m/s2.C. 0,125 m/s2..D. 1,41 m/s2.

(HK1 chuyên QH Huế năm học 2018 - 2019). Một ôtô chạy đều trên một con đường thẳng với tốc độ 25m/s (vượt quá tốc độ) thì bị cảnh sát giao thông phát hiện. Chỉ sau 2s khi ôtô đi qua một cảnh sát, anh cảnh sát này bắt đầu đuổi theo với gia tốc không đổi và bằng 6m/s2. Thời điểm và vị trí anh cảnh sát đuổi kịp ôtô là

A.sau 1s kể từ lức anh cảnh sát xuất phát, cách vị trí xuất phát của anh cảnh sát 75m.

B. sau 10s kể từ lúc anh cảnh sát xuất phát, cách vị trí xuất phát của anh cảnh sát 300m.

C. sau 12s kể từ lúc anh cảnh sát xuất phát, cách vị trí xuất phát của anh cảnh sát 300m.

D. sau 3s kể từ lúc anh cảnh sát xuất phát, cách vị trí xuất phát của anh cảnh sát 75m.

Một ô tô con bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s2. Cùng lúc đó có một ô tô tải chuyển động cùng chiều vượt qua qua nó với tốc độ 36 km/h và gia tốc 0,5 m/s2. Sau 10 s thì hai xe giảm gia tốc xuống còn 0,2 m/s2 và 0,1 m/s2. Khi ô tô con đuổi kịp ô tô tải thì tốc độ mỗi xe có giá trị lần lượt là

A. vcon = 75 km/h; vtải = 64,5 km/h.B. vcon = 75,7 km/h; vtải = 63,0 km/h.

C. vcon = 75 km/h; vtải = 100 km/h.D. vcon = 76,7 km/h; vtải = 65,4 km/h.

Một vật chuyển động chậm dần đều, quãng đường đi được trong 1 giây đầu tiên dài hơn quãng đường đi được trong 1 giây cuối cùng là 5m. Cho biết quãng đường đi được ở giữa hai khoảng thời gian kể trên là 12m. Thời gian vật đã chuyển động là

A. 6 s.B. 5 s.C. 4 s.D. 7 s.

(KSCL THPT Yên Lạc năm học 2018-2019). Trên trục Ox một chất điểm chuyển động biến đổi đều theo chiều dương có hoành độ ở các thời điểm

tương ứng là:

. Biết rằng

. Gia tốc của chất điểm bằng

A.

.B.

.C.

.D.

.

Một Hai ô tô đồng thời xuất phát từ A và B chuyển động ngược chiều nhau. Ô tô thứ nhất chạy với gia tốc không đổi trên 1/3 quãng đường AB, 1/3 quãng đường tiếp theo chuyển động đều và 1/3 quãng đường còn lại chuyển động chậm dần với gia tốc có độ lớn bằng gia tốc trên 1/3 quãng đường đầu tiên. Trong khi đó ô tô thứ hai chuyển động nhanh dần đều trong 1/3 thời gian đi từ B tới A, 1/3 thời gian chuyển động đều, và 1/3 thời gian chậm dần đều và dừng lại ở A. Vận tốc chuyển động đều của hai xe là như nhau và bằng 70km/h. Tìm khoảng cách AB, biết rằng thời gian chạy của xe thứ nhất dài hơn xe thứ hai 2 phút.

A. 14km.B. 84km.C. 3,5km.D. 21km.

BÀI 4. RƠI TỰ DO

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH.

Chọn phát biểu sai về các đặc điểm của chuyển động thẳng đều

A. Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng của dây dọi

B. Hòn bi sắt được tung lên theo phương thẳng đứng sẽ chuyển động rơi tự do

C. Rơi tự do là một chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc g

D. Chuyển động rơi tự do có chiều từ trên cao xuống thấp

Chuyển động của vật nào sau đây có thể là rơi tự do

A. Người nhảy từ máy bay xuống chưa mở dù.

B. Quả cầu được Ga-li-lê thả từ tháp nghiêng Pi da cao 56m xuống đất

C. Cục nước đá rơi từ đám mây xuống mặt đất trong trận mưa đá.

D. Lá vàng mùa thu rụng từ cành cây xuống mặt đất.

Chọn câu sai ?

A. Vật rơi tự do khi không chịu sức cản của môi trường

B. Khi rơi tự do các vật chuyển động giống nhau

C. Công thức

dùng để xác định quãng đường đi được của vật rơi tự do

D. Có thể coi sự rơi tự do của chiếc lá khô từ trên cây xuống là sự rơi từ do

Chọn phát biểu đúng về sự rơi tự do?

A. Mọi vật trên trái đất đều rơi tự do với cùng một gia tốc.

B. Trọng lực là nguyên nhân duy nhất gây ra sự rơi tự do.

C. Mọi chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng là rơi tự do.

D. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc kinh độ của địa điểm đang xét.

Chuyển động của vật nào sau đây có thể là rơi tự do?

A. Một hòn bi được thả từ trên xuống. B. Một máy bay đang hạ cánh

C. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống

D. Một vận động viên nhảy cầu đang lộn vòng xuống nước

Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự rơi của vật trong hkông khí?

A. Trong không khí các vật rơi nhanh chậm khác nhau

B. Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do chúng nặng nhẹ khác nhau

C. Các vật rơi nhanh hay chậm là do sức cản của không khí tác dụng lên các vật khác nhau là khác nhau

D. Các phát biểu A, B và C đều đúng

Chuyển động nào sau đây của là chuyển động rơi tự do?

A. một hòn đá được ném thẳng đứng từ trên cao xuống.

B. một quả bóng cao su to được thả rơi từ trên cao xuống.

C. một hòn sỏi được thả rơi từ trên cao xuống.

D. một hòn bi rơi từ mặt nước xuống đáy một bình nước

Vật nào được xem là rơi tự do?

A. Viên đạn đang bay trên không trung. B. Phi công đang nhảy dù (đã bật dù).

C. Quả táo rơi từ trên cây xuống. D. Máy bay đang bay gặp tai nạn và rơi xuống.

Hãy chỉ ra chuyển động nào là sự rơi tự do ?

A. Tờ giấy rơi trong không khí.

B. Vật chuyển động thẳng đứng hướng xuống, với vận tốc đầu là 1m/s.

C. Viên bi rơi xuống đất sau khi lăn trên máng ngiêng.

D. Viên bi rơi xuống từ độ cao cực đại sau khi được ném lên theo phương thẳng đứng.

Chuyển động rơi tự do là

A. một chuyển động thẳng đều. B. một chuyển động thẳng nhanh dần.

C. một chuyển động thẳng chậm dần đều. D. một chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Chọn phát biểu sai ?

A. Trong trường hợp có thể bỏ qua tác dụng của lực cản không khí lên vật rơi thì ta có thể coi sự rơi của vật là sự rơi tự do.

B. Chuyển động rơi tự do có gia tốc rơi tự do như nhau tại mọi nơi trên Trái đất.

C. Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

D. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng chiều từ trên xuống.

Chuyển động rơi tự do là chuyển động của

A. một cái dù đã bung và thả từ máy bay đang bay trên bầu trời.

B. một tờ giấy trắng vừa rơi khỏi tay của cô giáo khi cô tiến hành thí nghiệm về sự rơi.

C. một tờ giấy đã được vo tròn và nén chặt khi được thả từ ban công.

D. một chiếc lá vàng vừa rơi khi gió thổi qua làm rung cành cây.

Chọn phát biểu nào sau đây là sai?.

A. Rơi tự do là sự rơi khi có lực cản của không khí với vận tốc đầu bằng không.

B. Rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

C. Nguyên nhân của sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong không khí là do lực cản của không khí.

D. Hai vật nặng khác nhau thì rơi tự do nhanh như nhau.

Chọn câu sai?

A. Khi rơi tự do mọi vật chuyển động hoàn toàn như nhau.

B. Vật rơi tự do không chịu sức cản của không khí.

C. Chuyển động của người nhảy dù là rơi tự do.

D. Mọi vật chuyển động gần mặt đất đều chịu gia tốc rơi tự do.

Chọn phát biểu đúng về rơi tự do

A. Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vĩ độ địa lí và độ cao so với mặt biển

B. Gia tốc g có giá trị nhỏ nhất ở hai địa cực và lớn nhất ở xích đạo

C. Mọi vật trên trái đất đều có phương rơi tự do song song với nhau

D. Gia tốc rơi tự do g ở Hà Nội có giá trị nhỏ hơn ở TP Hồ Chí Minh.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều, không vận tốc đầu.

C. Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do với cùng một gia tốc g.

D. Công thức tính vận tốc: v = g.t2.

Công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng và độ cao cực đại đạt được là

A. v02 = gh. B. v02 = 2gh. C. v02 = 12gh. D. v0 = 2gh.

PHẦN II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. XÁC ĐỊNH QUÃNG ĐƯỜNG, VẬN TỐC, THỜI GIAN CỦA MỘT VẬT RƠI TỰ DO.

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống. Lấy

Vận tốc của nó trước khi chạm đất là

A. v = 8,899m/s B. v = 10m/s. C. v = 5m/s. D. v = 2m/s.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Vận tốc của vật trước khi chạm đất là

A. 9,9 m/s. B. 9,8 m/s. C. 10 m/s. D. 9,6 m/s.

Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80m. Cho rằng vật rơi tự do với g = 10m/s2, thời gian rơi là

A. t = 4,04s. B. t = 8,00s. C. t = 4,00s.D. t = 2,86s.

Một hòn bi được ném thẳng đứng từ dưới lên cao với vận tốc đấu có độ lớn v0. Hỏi trước khi chạm đất thì vận tốc của vật đó bằng bao nhiêu? Bỏ qua sức cản của không khí.

A. 1,5 v0.B. 0,5 v0.C. v0.D. 2 v0.

Một trái banh được ném thẳng đứng từ dưới lên. Đại lượng nào sau đây không thay đổi?

A. Độ dời. B. Gia tốc và vận tốc.C. Gia tốc.D. Vận tốc.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6m. Tính vận tốc của vật trước khi chạm đất. Lấy g =10 m/s2

A. 20m/s B. 19,6m/s C. 9,8m/s D. 19,8m/s

Một trái banh được ném từ mặt đất thẳng đứng với vận tốc 20m/s. Thời gian từ lúc ném banh đến lúc chạm đất là

A. 1s B. 2s C. 3s D. 4s.

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2

A. 2,1s. B. 3s. C. 4,5s. D. 9s.

Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5s. Nếu thả hòn đá từ độ cao H xuống đất mất 1,5s thì H bằng

A. 3h. B. 6h. C. 9h. D. 10h.

Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được 15m. Thời gian rơi của vật là

A. 1s. B. 1,5s. C. 2s. D. 2,5s.

Thả hai vật rơi tự do đồng thời từ hai độ cao h1 khác h2 Biết rằng thời gian chạm đất của vật thứ nhất bằng

lần vật thứ hai thì tỉ số

A.

. B.

.C.

.D.

.

Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hai vật có khối lượng m1 > m2 rơi tự do tại cùng một địa điểm

A. Vận tốc chạm đất v1 > v2 B. Vận tốc chạm đất v1 < v2.

C. Vận tốc chạm đất v1 = v2 D. Không có cơ sở kết luận.

Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ 5. Lấy g =10 m/s2. Trong khoảng thời gian đó vận tốc của vật đã tăng được bao nhiêu ?

A. 40m;10 m/s B. 45m;10m/s.C. 45m;15m/s D. 40m 15 m/s

Một viên bi sắt được thả rơi tự do từ độ cao h xuống đất với thời gian rơi là t =0,5s. Hỏi khi thả viên bi từ độ cao 2h xuống đất thì thời gian rơi là bao nhiêu?

A. 1 s. B. 2s. C. 0,707s. D. 0,750s.

Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56m trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi. Biết g =9,81m/s2

A. 2,97s B. 3,38s.C. 3,83s D. 4,12s

Một vật rơi tự do từ trên xuống. Biết rằng trong giây cuối cùng hòn đá rơi được 25m. Tím chiều cao thả vật. Lấy g = 10m/s2

A. 45m B. 40m C. 35m D. 50m

Hai giọt nước mưa từ mái nhà rơi tự do xuống đất. Chúng rời mái nhà cách nhau 0,5s. Khi tới đất, thời điểm chạm đất của chúng cách nhau bao nhiêu?

A. nhỏ hơn 0,5s B. bằng 0,5s

C. lớn hơn 0,5s D. Không tính được vì không biết độ cao mái nhà

Một vật nặng rơi từ độ cao 80m xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất là

A. 8s; 80m/s B. 16s;160m/s C. 4s; 40m/s D. 2s; 20m/s

Một hòn đá rơi từ một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 3s. Nếu lấy g = 9,8m/s2 thì độ sâu của giếng là:

A. h = 29,4m B. h = 88,2m C. h = 44,1m D. Một giá trị khác

Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là 50m/s. Cho

. Độ cao của vật sau 3s là

A.80m.B. 125m.C. 45m.D. 100m.

Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ một điểm M vào lúc t= 0. Lấy g = 9,8 m/s2. Phương trình của vật khi chọn gốc tọa độ ở O dưới M một đoạn 196m và chiều dương hướng xuống là

A. y = 4,9 t2 – 196 (m; s).B. y= 4,9t2(m; s).

C. y = 4,9 (t- 196)2 (m; s).D. y= 4,9 t2 + 196 (m; s).

Hai hòn bi được thả rơi tự do cùng một lúc nhưng ở độ cao cách nhau 15m. Hai hòn bi chạm đất sớm muộn hơn nhau 0,55s. Lấy

Độ cao của 2 hòn bi lúc ban đầu bằng

A. 90m và 75m.B. 45m và 30m.C. 60m và 45m. D. 35m và 20m.

Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, bạn Nam dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì Nam nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu của giếng gần nhất với giá trị

A. 43 m.B. 45 m.C. 46 m.D. 41 m.

Thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96s từ lúc thả thì nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu.Biết g =9,8 m/s2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s. Tìm chiều cao vách đá bờ vực đó

A. 76m B. 58m C. 69m. D. 82m

Thả rơi môt hòn đá từ miệng một cái hang sâu xuống đáy. Sau 4s kể từ khi thả thì nghe tiếng hòn đá chạm đáy. Tìm chiều sâu của hang, biết vận tốc của âm thanh trong không khí là 330m/s, Lấy g=10m/s2

A.60m.B. 90m.C. 71,6m.D. 54m.

DẠNG 2. HAI VẬT ĐỒNG THỜI RƠI TỰ DO.

Hai viên bi A và B được thả rơi tự do từ cùng một độ cao. Viên bi A rơi sau viên bi B một khoảng thời gian là 0,5 s. Lấy

. Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên A rơi được 2 s là

A. 11 m. B. 8,6 m. C. 30,6 m. D. 19,6 m.

Hai vật rơi tự do từ cùng một độ cao, nơi có g=10m/s2. Biết sau 2s kể từ lúc vật hai bắt đầu rơi khoảng cách giữa hai vật là 2,5m. Hỏi vật hai rơi sau vật một bao lâu ?

A.2,00s.B. 2,50s. C. 1,50s.D. 0,12.

 Vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao s1 xuống mặt đất trong thời gian t1, từ độ cao s2 xuống mặt đất trong thời gian t2. Biết s2 = 9s1. Tỉ số giữa các vận tốc của vật ngay trước lúc chạm đất v2/v1 là

A. 1/9. B. 3. C. 9. D. 1/3.

Từ một đỉnh tháp người ta thả rơi tự do vật thứ nhất. Một giây sau, ở tầng tháp thấp hơn 20 m, người ta thả rơi tự do vật thứ hai. Lấy g = 10m/s2. Sau bao lâu hai vật sẽ chạm nhau tính từ lúc vật thứ nhất được thả rơi?

A. 1,5 s.B. 2 s.C. 3 s.D. 2,5 s.

Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao. Biết viên bi hai rơi sau viên bi thứ nhất một khoảng thời gian 1,5s. Lấy g = 10m/s2. Khoảng cách giữa 2 viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 3,5s là

A. 61,25 mB. 11,25 mC. 41,25 m. D. 20 m

Hai hòn đá A và B được thả rơi từ một độ cao. A được thả rơi sau B một khoảng thời gian là 0,5s. Lấy g = 9, 8 m/s2. Khoảng cách giữa A và B sau khoảng thời gian 2s kể từ khi A bắt đầu rơi là

A. 8,575mB. 20 m.C. 11,25 m. D. 15 m

Thả rơi hai viên bi rơi từ cùng mọt độ cao, bi B thả rơi sau bi A một thời gian là .Khi bi A rơi được 4s thì nó thấp hơn bi B là 35m. Lấy g=10m/s2. Giá trị bằng

A.0,5s.B. 1s. C. 1,2sD. 2s.

Hai giọt nước rơi ra khỏi ống nhỏ giọt cách nhau 0,5s. Lấy g = 10 m/s2. Khoảng cách giữa hai giọt nước sau khi giọt thứ 1 rơi được 0,5s là

A. 1,5m.B. 1,25 m.C. 2,5 m.D. 5 m.

DẠNG 3. QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC CỦA VẬT RƠI TỰ DO.

Biết trong 2s cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của hòn đá là

A. 6s.B. 3s.C. 4s.D. 5s.

Thả rơi một vật từ độ cao 80m.Lấy g = 10 m/ s2. Thời gian để vật đi hết 20m đầu tiên và 20m cuối cùng.

A. 2s và 2s. B. 1s và 1s.C. 2 s và 0,46s. D. 2s và 0,54s

Thả rơi một vật từ độ cao 78,4m. Lấy g = 9,8 m/ s2. Quãng đường vật rơi trong giây đầu tiên và giây cuối cùng là

A. 5 m và 35 mB. 4,9 m và 35 m.C. 4,9 m và 34,3 m.D. 5 m và 34,3 m.

Một vật rơi tự do nơ có gia tốc g = 10m/s2, thời gian rơi là 4 giây. Thời gian rơi 1 mét cuối cùng là

A.0,3s.B. 0,1s. C. 0,01s.D. 0,03s.

Một vật rơi tự do từ độ cao h = 80 m. Lấy g=10m/s2. Quãng đường vật chỉ rơi trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu rơi và thời gian vật rơi trong 2m cuối cùng của chuyển động là

A. 25m và 0,05 s.B. 25m và 0,025 s.C. 45m và 0,45 sD. 45m và 0,025 s.

Câu 58. Một vật rơi tự do, trong giây thứ 2 vật rơi được quãng đường 14,73m. Gia tốc tại nơi làm thí nghiệm bằng

A.9,82 m/s2.B .9,81 m/s2.C. 9,80 m/s2.D. 7,36 m/s2.

Khi một vật rơi tự do thì các quãng đường vật rơi được trong 1s liên tiếp hơn kém nhau một lượng là bao nhiêu?

A.

. B. g .C. g2D. 2g.

Các giọt nước mưa rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng nhau. Giọt 1 chạm đất thì giọt 5 bắt đầu rơi. Biết mái nhà cao 16m. Lấy . Khoảng thời gian rơi giữa các giọt nước kế tiếp nhau bằng

A. 0,4 s.B. 0,45 s.C. 1,78 s. D. 0,32 s.

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu tại g=10m/s2. Sau một thời gian vật chạm mặt đất. Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng bằng gấp đôi trong một giây ngay trước đó. Vật được thả từ độ cao bằng

A.20,00m.B. 21,00m.C. 45,00m.D.31,25m.

(Chuyên Quốc Học Huế). Một giọt mưa rơi được 100m trong giây cuối cùng trong khi chạm đất. Cho rằng trong quá trình rơi khối lượng của nó không bị thay đổi. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8m/s2. Độ cao giọt mưa khi bắt đầu rơi là

A.561,4m.B. 265,5m.C. 461,4m.D. 165,5m.

 (Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Trong 1 s cuối cùng trước khi chạm đất vật rơi tự do (không vận tốc đầu) đi được quãng đường gấp 2 lần quãng đường vật rơi trước đó tính từ lúc thả. Cho g = 10 m/s2. Tốc độ của vật ngay khi sắp chạm đất là

A. 34,6 m/s.  B. 38,2 m/s. C. 23,7 m/s. D. 26,9 m/s.

DẠNG 4. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT ĐƯỢC NÉM THẲNG ĐỨNG LÊN TRÊN HOẶC HƯỚNG XUỐNG.

Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 9,8 m/s. Lấy g = 10m/s2. Độ cao cực đại vật đạt được là

A. 4,9 m. B. 9,8 m. C. 19,6 m. D. 2,45 m.

Một hòn sỏi nhỏ được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu bằng 9,8m/s từ độ cao 39,2m. Lấy g = 9,8m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí. Hỏi sau bao lâu hòn sỏi rơi tới đất?

A. t = 1 s. B. t = 2 s C. t = 3 s. D. t = 4 s.

Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4m. Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch. Lấy g = 10m/s2. Để cho viên gạch lúc người kia bắt được bằng không thì vận tốc ném là

A. v = 6,32m/s2. B. v = 6,32m/s. C. v = 8,94m/s2. D. v = 8,94m/s..

Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0m/s. Lấy g = 10m/s2. Thời gian vật chuyển động và độ cao cực đại vật đạt được là

A. t = 0,4s; H = 0,8m.B. t = 0,4s; H = 1,6m.C. t = 0,8s; H = 3,2m. D. t = 0,8s; H = 0,8m.

Một vật có kích thước nhỏ được ném từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 10 m/s, bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn vận tốc của vật khi cách mặt đất là

(hmax là độ cao cực đại mà vật đạt được)

A. 7,07 m/s.B. 14,14 m/sC. 5 m/s.D. 3,54 m/s.

Từ độ cao h = 11,6 (m) một vật được ném theo phương thẳng đứng hướng lên trên với tốc độ ban đầu 4 m/s. Chọn trục Oy thẳng đứng hướng xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí ném, lấy g = 9,8 m/s2. Phương trình chuyển động của vật là

A.

(m/s).B.

(m/s).

C.

(m/s).D.

(m/s).

Từ một sân thượng có độ cao h = 80m, một người buông tự do một hòn sỏi. Một giây sau người này ném thẳng đứng hướng xuống một hòn sỏi thứ hai với vận tốc v0. Hai hòn sỏi chạm đất cùng lúc. Giá trị của v0 bằng

A. v0 = 5,5m/s. B. v0 = 11,7m/s. C. v0 = 20,4m/s D. Một kết quả khác.

Từ độ cao h = 11,6(m) một vật được ném theo phương thẳng đứng hướng lên trên với vận tốc ban đầu 4 m/s. Chọn trục Oy thẳng đứng hướng xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí ném, lấy g = 9,8 m/s2. Thời gian vật chạm đất là

A. t = 1,64 s.B. t = 0,82 s.C. t = 1 s.D. t = 2 s.

(Chuyên Quốc Học Huế). Từ một đỉnh tháp cách mặt đất 80m, người ta thả rơi một vật. 2s sau ở tầng tháp thấp hơn 10m người ta ném vật thứ 2 xuống theo phương thẳng đứng để hai vật chạm đất cùng lúc. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc ném vật thứ hai là

A.15m/s.B. 12m/s.C. 25m/s. D. 20m/s.

Tại một điểm A cao 80 m so với mặt đất người ta thả rơi tự do một vật, cùng lúc đó tại một điểm B cao hơn A một khoảng 20 m người ta ném thẳng đứng hướng xuống một vật thứ hai với vận tốc v0, hai vật chạm đất cùng một lúc. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10m/s2. Vận tốc v0 có độ lớn

A. v0 = 10 m/s.B. v0 = 2,5 m/s.C. v0 = 7,5 m/s.D. v0 = 5 m/s.

(KT 1 tiết THPT Nguyễn Huệ - TT Huế 2018-2019). Ném một hòn sỏi từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4m/s. Lấy g=10m/s2. Trong suốt quá trình từ lúc ném cho đến khi chạm đất, khoảng thời gian giữa hai thời điểm mà vận tốc hòn sỏi có cùng độ lớn 2,5m/s là

A.0,50s.B. 0,15s.C. 0,65s.D. 0,35s.

Câu 73. (KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một quả mít nhỏ rơi từ một cành cây ở độ cao 5,2m so với mặt hồ nước. Sau khi chạm mặt nước quả mít chìm xuống đáy hồ với tốc độ không đổi bằng với vận tốc của nó khi chạm mặt nước. Thời gian từ lúc quả mít rơi đến lúc nó chạm đáy hồ là 4,8s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy g =10m/s2. Chiều sâu của hồ nước là

A. 38,6m.B. 24,5m.C. 8,6m.D. 17,2m.

Câu 73. (KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Từ một khí cầu đang hạ thấp thẳng đứng với vận tốc không đổi 2 m/s, người ta ném một vật nhỏ theo phương thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu 18 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Khoảng cách giữa khí cầu và vật khi vật đến vị trí cao nhất bằng

A.21,15m.B. 15,21m.C. 21,20m.D. 20,21m.

Câu 74. (KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Bạn đang ở trên nóc một tòa nhà cao 46m so với mặt đất, bạn của bạn có chiều cao 1,8m đang ở dưới mặt đất và đang di chuyển về phía tòa nhà bạn đứng với tốc độ không đổi 1,2m/s. bạn muốn thả một quả trứng rơi trúng đầu người bạn của mình, coi rằng trứng rơi tự do và rơi sát tòa nhà. Vậy bạn phải thả quả trứng khi người bạn của bạn cách tòa nhà bao nhiêu m? lấy g= 9.8m/s2.

A. 3,8m. B. 3,6m.C. 3,9m.D. 3,7m.

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH.

Chuyển động tròn đều. Chọn câu sai ?

A. Quỹ đạo là đường tròn.B. Tốc độ dài không đổi.

C. Tốc độ góc không đổi.D. Vectơ gia tốc không đổi.

Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều ?

A. Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều.

B. Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.

C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.

D. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.

Véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều có phương

A. bán kính tại điểm khảo sát.B. thẳng đứng

C. không thay đổi khi vật quay.D. tiếp tuyến tại điểm khảo sát.

Chiều gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều là

A. hướng vào tâm quayB. hướng xa tâm quay

C. trùng tiếp tuyến tại vị trí khảo sátD. ngược với chiều chuyển động.

Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều được tính bởi

A.

.B.

.C.

.D.

.

Biểu thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa tốc độ góc, tốc độ dài, chu kì quay và tần số f ?

A.

.B.

C.

.D.

.

Trong chuyển động tròn đều ta có các mối liên hệ là

A.

;

; = vr;

B.

;

; = vR;

C.

;

; v = R;

.D.

;

; v = R;

Trong các công thức sau đây, liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho chuyển động tròn đều, công thức nào sai?

A. Độ dài cung ∆s và góc ở tâm ∆φ quét bởi bán kính r: ∆s = r.∆φ

B. Tốc độ góc ω và tốc độ dài v: ω = r.v.

C. Tốc độ góc ω và chu kì T: ωT = 2π.

D. Tần số f và tốc độ góc ω: f =

.

Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức gia tốc hướng tâm?

A. aht = v2/r = ωr2.B. aht = v/r = ωr. C. aht = v2/r = v2r.D. aht = v2/r = ω2r.

Vật chuyển động có gia tốc hướng tâm khi

A. vật chuyển động thẳng đều. B. vật chuyển động tròn đều.

C. vật chuyển động rơi tự do.D. vật chuyển động thẳng biến đổi đều.

Trong chuyển động tròn đều thì

A. gia tốc của vật bằng không.

B. vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ vận tốc.

C. vectơ gia tốc vuông góc với quĩ đạo chuyển động.

D. vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm của quĩ đạo chuyển động.

Trong chuyển động tròn đều

A. vectơ vận tốc luôn luôn không đổi.

B. vectơ vận tốc không đổi về hướng.

C. vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và có phương tiếp tuyến với quĩ đạo.

D. vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và hướng vào tâm quĩ đạo.

Chọn phát biểu sai khi nói về véc tơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều

A. đặt vào chuyển động tròn.B. luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn

C. có độ lớn không đổi. D. có phương và chiều không đổi.

203835340360

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

00

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Có bốn chuyển động với các vectơ vận tốc và gia tốc như sau như sau. Chuyển động nào là chuyển động tròn đều?

A. Hình 1.B. Hình 2 C. Hình 3.D. Hình 4.

Câu nào là sai?

A. Gia tốc hướng tâm chỉ đặc trưng cho độ lớn của vận tốc.

B. Gia tốc trong chuyển động thẳng đều bằng không.

C. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều không đổi về hướng và cả độ lớn.

D. Gia tốc là một đại lượng véc tơ.

Gia tốc trong chuyển động tròn đều

A. đặc trưng cho mức độ biến đổi về độ lớn của véc tơ vận tốc.

B. đặc trưng cho mức độ biến đổi về hướng của véc tơ vận tốc.

C. có phương luôn cùng phương với véc tơ vận tốc.

D. tỉ lệ thuận với bán kính quỹ đạo.

Trong một chuyển động tròn đều vectơ gia tốc

A. không đổi.

B. bằng không vì tốc độ dài không thay đổi.

C. có phương vuông góc với véc tơ vận tốc và có độ lớn không đổi.

D. có phương vuông góc với vận tốc góc và có độ lớn tỉ lệ với bình phương vận tốc góc

(HK1 THPT Nguyễn Huệ. TT Huế). Chọn phát biểu sai? Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều có

A.phương tiếp tuyến với quỹ đạo tròn.B.chiều luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn.

C.độ lớn

.D. điểm đặt tại vật chuyển động tròn đều.

Chọn câu sai ? Trong chuyển động tròn đều

A. véc tơ gia tốc của chất điểm luôn vuông góc với véc tơ vận tốc

B. tốc độ dài của chất điểm luôn không đổi

C. véc tơ gia tốc của chất điểm luôn hướng vào tâm.

D. véc tơ gia tốc của chất điểm luôn không đổi

Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyển động tròn đều ?

A. Quỹ đạo là đường tròn.

B. Véc tơ vận tốc có độ lớn, phương, chiều không đổi.

C. Tốc độ góc tỉ lệ thuận với vận tốc dài

D. Bán kính quỹ đạo luôn quay với tốc độ không đổi

Tìm câu sai ? Chuyển động tròn đều có đặc điểm

A. vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.B. tốc độ góc không đổi.

C. vectơ vận tốc không đổi.D. quỹ đạo là đường tròn.

Chọn phát biểu sai khi nói về gia tốc của chất điểm chuyển động tròn đều ?

A. Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc.

B. Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vectơ vận tốc tại mọi thời điểm.

C. Độ lớn của vectơ gia tốc là một hằng số.

D. Vectơ gia tốc có phương bán kính, chiều hướng vào tâm quỹ đạo.

Trục máy quay n vòng/phút. Suy ra tốc độ góc tính theo rad/s là bao nhiêu?

A. 2n.B. πn/30. C. 42n2.D.

.

Một vệ tinh nhân tạo đang chuyển động tròn đều quanh trái đất ở độ cao h = R (R là bán kính trái đất) với vận tốc v. Chu kỳ của vệ tinh này là

A. T = 2πR/v. B. T = 4πR/v. C. T = 8πR/v.D. T = πR/2v.

Chọn phát biểu sai?.Trong các chuyển động tròn đều có cùng

A. chu kì T, chuyển động nào có bán kính quỹ đạo càng lớn thì tốc độ dài càng lớn.

B. tần số f, chuyển động nào có bán kính quỹ đạo càng nhỏ thì tốc độ dài càng nhỏ.

C. bán kính quỹ đạo r, chuyển động nào có tần số càng cao thì tốc độ dài càng lớn.

D. bán kính quỹ đạo r, chuyển đông nào có chu kì T càng nhỏ thì tốc độ dài càng nhỏ.

Trong các phát biểu sau đây về gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều, phát biểu nào là sai?

A. Véctơ gia tốc luôn vuông góc với véctơ vận tốc. Không có thành phần gia tốc dọc theo tiếp tuyến quỹ đạo.

B. Véctơ gia tốc luôn hướng vào tâm nên gọi là gia tốc hướng tâm.

C. Với các chuyển động tròn đều cùng bán kính r, gia tốc hướng tâm tỉ lệ thuận với tốc độ dài.

D. Với các chuyển động tròn đều cùng tốc độ góc ω, gia tốc hướng tâm tỉ lệ thuận với bán kính quỹ đạo

Chọn phát biểu sai ? Trong các chuyển động tròn đều có cùng chu kì

A. chuyển động nào có bán kính quĩ đạo lớn hơn thì có tốc độ dài lớn hơn.

B. chuyển động nào có bán kính quĩ đạo nhỏ hơn thì có tốc độ dài nhỏ hơn.

C. chuyển động nào có bán kính quĩ đạo lớn hơn thì có gia tốc lớn hơn.

D. chuyển động nào có bán kính quĩ đạo lớn hơn thì có tốc độ góc lớn hơn.

BÀI 5. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU.

III.PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. CHU KÌ, TẦN SỐ, TẦN SỐ GÓC VÀ GIA TỐC

Một bánh xe bán kính quay đều

vòng trong thời gian 2s. Tần số quay của bánh xe là

A. 100Hz.B. 50Hz.C. 200Hz.D. 25Hz.

Một đĩa tròn quay đều mỗi vòng trong 0,8s. Tốc độ góc của một điểm A nằm trên vành đĩa là

A. 1,25πrad/s.B. 3,2πrad/s.C. 1,6πrad/s.D. 2,5πrad/s.

Một đĩa tròn bán kính 20 cm quay đều quanh trục đối xứng một vòng hết đúng 0,2 giây. Tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng

A. v = 62,8 m/s.B. v = 3,14 m/s.C. v = 628 m/s.D. v = 6,28 m/s.

Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là 25 cm. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là

A. 60 rad/s.B. 40 rad/s.C. 50 rad/s.D. 70 rad/s.

Một vật chuyển động tròn đều theo quỹ đạo có bán kính R = 10 cm với gia tốc hướng tâm aht = 0,4 m/s2. Chu kỳ chuyển động của vật đó là

A. T = 2π (s).B. T = 4π (s).C. T = 0,5π (s).D. T = π (s).

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2018-2019). Một chất điểm chuyển động đều trên đường tròn tâm O, bán kính R, chu kì T. Tốc độ trung bình của vật sau khi quay được n vòng có giá trị là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Biết khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng là 3,84.108 m., chu kì của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất là 27,32 ngày. Gia tốc của Mặt Trăng trong chuyển động quay quanh Trái Đất là

A. 2,72.10-3 m/s2B. 0,2.10-3 m/s2C. 1,85.10-4 m/s2D. 1,72.10-3 m/s2

Một vệ tinh nhân tạo bay tròn đều quanh Trái Đất với vận tốc 8km/s và cách mặt đất h= 600km. Biết bán kính Trái Đất là R = 6400km. Chu kì quay của vệ tinh là

A. 5497s.B. 471s.C. 4555s.D. 5026s.

Một kim phút đồng hồ dài 6cm. Sau một tuần đầu kim này vạch được quãng đường là

A. 63m.B. 9mC. 90mD. 54m

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2018-2019). Một đĩa tròn quay đều quanh trục đi qua tâm của nó. Hai điểm M và N nằm trên đĩa có khoảng cách đến tâm đĩa là rM = 2rN . Tỷ số các tốc độ dài của điểm M so với của điểm N là

A.1:2.B. 4:1.C. 1:4.D. 2:1.

Xem như Trái Đất chuyển động tròn đều quanh Mặt Trời với bán kính quay r = 150 triệu kilômét và chu kì quay T = 365 ngày. Tìm tốc độ góc và tốc độ dài của Trái Đất xung quanh Mặt Trời ?

A. 3,98.10-7 rad/s; 59,8 km/s. B. 9,96.10-8 rad/s; 14,9 km/s.

C. 1,99.10-7 rad/s; 29,9 km/s. D. 3,98.10-7 rad/s; 29,9 km/s.

Nếu kim giây của một đồng hồ dài gấp 2 lần kim phút thì tốc độ dài của kim giây gấp bao nhiêu lần kim phút?

A. 60 lần.B.

lần.C. 120 lần.D.

lần.

Mặt Trăng quay 1 vòng quanh Trái Đất hết 27 ngày đêm. Tốc độ góc của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất là

A. 9,7. 10-3 rad/s. B. 2,33. 106 rad/s. C. 2,7. 10-6 rad/s. D. 6,5. 10-5 rad/s.

Một người ngồi trên ghế của một chiếc đu quay đang quay với tần số 5 vòng/phút. Khoảng cách từ chỗ người ngồi đến trục quay của chiếc đu là 3 m. Gia tốc hướng tâm của người đó là

A. 0,82 m/s2. B. 1,57 m/s2. C. 8,2 m/s2.D. 29,6. 102 m/s2.

Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 3/4 kim phút. Tỉ số giữa tốc độ góc của hai kim và tỷ số giữa tốc độ dài của đầu mút hai kim là

A. h/min = 1/12; vh/vmin = 1/16.B. h/min = 12/1; vh/vmin = 16/1.

C. h/min = 1/12; vh/vmin = 1/9.D. h/min = 12/1; vh/vmin = 9/1.

Một đồng hồ công cộng gắn trên tháp chuông ở trung tâm thành phố có kim phút dài 1,2m và kim giờ dài 90cm. Tốc độ dài của hai đầu mút hai kim đó lần lượt là

A. 1,57.10-3 m/s; 1,74. 10-4 m/s. B. 2.,09.10-3 m/s; 1,31. 10-4 m/s.

C. 3,66.10-3 m/s; 1,31. 10-4 m/s. D. 2,09.10-3 m/s; 1,90. 10-4 m/s.

Một đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa nhận giá trị nào sau đây?

A. v = 314m/s. B. v = 31,4m/s.C. v = 0,314m/s.D. v = 3,14m/s.

Một bánh xe có bán kính R quay đều quanh trục. Gọi v1, T1 là tốc độ dài và chu kỳ của một điểm trên vành bánh xe cách trục quay R1. v2, T2 là tốc độ dài và chu kỳ của một điểm trên vành bánh xe cách trục quay R2 = R1/2. Xác định mối liên hệ giữa tốc độ dài và chu kỳ của 2 điểm đó ?

A. v1 = v2, T1 = T2 B. v1 = 2v2, T1 = T2.C. v1 = 2v2, T1 = 2T2 D. v1 = v2, T1 = 2T2

Một đĩa đặc đồng chất có dạng hình tròn bán kính R đang quay tròn đều quanh trục của nó. Hai điểm P, Q nằm trên cùng một đường kính của đĩa. Điểm P nằm trên vành đĩa, điểm Q nằm trung điểm giữa tâm O của vòng tròn với vành đĩa. Tốc độ dài của hai điểm P và Q là

A.

.B.

.C.

.D.

.

462280055880

O

B

A

00

O

B

A

Một bánh xe quay đều quanh trục O. Một điểm A nằm ở vành ngoài bánh xe có vận tốc vA = 0,8 m/s và một điểm B nằm trên cùng bán kính với A, AB = 12 cm có vận tốc vB = 0,5 m/s như hình vẽ. Tốc độ góc và đường kính bánh xe lần lượt là

A.

;

.B.

;

.

C.

;

.D.

;

.

(KSCL Yên lạc lần 3 – Vĩnh Phúc). Phạm Tuân là phi hành gia đầu tiên của Việt Nam và châu Á bay lên vũ trụ vào năm 1980 trên tầu Soyuz 37, chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao h = 300 km so với mặt đất với vận tốc v = 7,92 km/s. Lấy bán kính Trái Đất là 6370 km. Thời gian Phạm Tuân bay một vòng quanh Trái Đất gần nhất giá trị nào?

A. 39,1 phút.B. 48,1 phút.C. 88,1 phút.D. 84,1 phút.

Mặt Trăng chuyển động tròn đều quanh Trái Đất trên quỹ đạo có bán kính là 3,84.105 km và chu kì quay là 27,32 ngày. Gia tốc của Mặt Trăng là

A. 2,7.10-3 m/s2.B. 2,7.10-6 m/s2.C. 27.10-3 m/s2 D. 7,2.10-3 m/s2.

(HK1 chuyên QH Huế). Một chất điểm chuyển động đều trên quỹ đạo có đường kính 1,0 m. Trong 2 giây chất điểm chuyển động được 20 vòng. Tốc độ góc và tốc độ dài của chất điểm lần là

A.

rad/s ;

m/s.B.

rad/s ; v = 20 m/s.

C.

rad/s;

m/s.D.

rad/s ;

m/s.

Một đĩa tròn có bán kính 36 cm, quay đều mỗi vòng trong 0,6s. Tính vận tốc dài, vận tốc góc, gia tốc hướng tâm của một điểm nằm trên vành đĩa ?

A. v = 37,7 m/s; ω = 10,5 rad/s; a = 3948 m/s2 B. v = 3,77 m/s; ω = 10,5 rad/s; a = 39,48 m/s2.

C. v = 3,77 m/s; ω = 10,5 rad/s; a = 3948 m/s2 D. v = 3,77 m/s; ω = 10,5 rad/s; a = 394,8 m/s2.

Một quạt máy quay với vận tốc 400 vòng/phút. Cánh quạt dài 0,82m. Tìm tốc độ dài và tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh ?

A. ω = 48,17 rad/s; v = 34,33 m/s. B. ω = 41,78 rad/s; v = 34,33 m/s.

C. ω = 14,87 rad/s; v = 34,33 m/s. D. ω = 41,88 rad/s; v = 34,35 m/s.

Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính 100m. Xe chạy một vòng hết 2 phút. Gia tốc hướng tâm của xe bằng

A. 0,27 m/s2.B. 0,72 m/s2.C. 2,7 m/s2.D. 0,0523 m/s2.

Một đĩa tròn có chu vi 6,28m quay đều hai vòng hết 4s. Gia tốc của một điểm nằm trên vành đĩa có giá trị bằng

A. a = 19,7m/s2. B. a = 9,86cm/s2. C. a= 4,93m/s2.D. a = 9,86m/s2.

Trong chuyển động tự quay quanh trục của trái đất coi là chuyển động tròn đều. Bán kính trái đất 6400 km. Tốc độ dài của một điểm ở vĩ độ 450 bắc là

A. 3 km/s.B. 330 m/s C. 466,7 m/s. D. 439 m/s.

right64135

25m

O

l

00

25m

O

l

Một sợi dây không dãn dài l = 1m, một đầu giữ cố định ở O cách mặt đất 25m còn đầu kia buộc vào viên bi. Cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ góc

rad/s. Khi dây nằm ngang và vật đi xuống thì dây đứt. Lấy

. Thời gian để viên bi chạm đất kể từ lúc dây đứt và vận tốc viên bi lúc chạm đất là

A. t = 0,5s. và v = 36m/s.B. t = 0,8s và v = 36m/s.

C. t = 1s và v = 30m/s.D. t = 1,5s và v = 40m/s.

DẠNG 2. HAI VẬT CÙNG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

Có hai đĩa tròn, đĩa thứ nhất có diện tích S1, đĩa thứ hai có diện tích S2. Hai đĩa quay đều với cùng tốc độ góc. Gọi a1 và a2 lần lượt là gia tốc của một điểm nằm trên vành đĩa thứ nhất và đĩa thứ hai. Tỉ số

bằng

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hai chất điểm chuyển động tròn đều. Chất điểm (1) chuyển động với bán kính r1 thì chất điểm có tần số f1. Chất điểm (2) chuyển động với bán kính r2 thì chất điểm có tần số f2. Nếu

thì

bằng

A.

.B.

.C.

.D.

.

Hai chất điểm chuyển động tròn đều với cùng tốc độ dài. Chất điểm (1) có bán kính là r1 và gia tốc là 2 m/s2. Chất điểm (2) có bán kính là r2 thì gia tốc của chất điểm là 4m/s2. Chất điểm thứ (3) chuyển động với bán kính

thì gia tốc của chất điểm bằng (3) bằng

A.6m/s2.B. 3m/s2.C.

D.

Hai điểm chuyển động tròn đều với tốc độ góc. Chất điểm (1)có bán kính là r1 thì gia tốc của chất điểm là 2 m/s2. Chất điểm (2) có bán kính là r2 thì gia tốc của chất điểm là 4m/s2. Khi chất điểm (3) chuyển động với bán kính

thì gia tốc của chất điểm (3) bằng

A.6m/s2.B. 3m/s2.C.

D.

Hai chất điểm chuyển động tròn đều với cùng bán kính. Chất điểm (1) có chu kì là T1 thì gia tốc của chất điểm là 9 m/s2. Chất điểm (2)có chu kì là T2 thì gia tốc của chất điểm là 16m/s2. Chất điểm (3) chuyển động với với chu kì T thỏa mãn biểu thức

thì gia tốc của chất điểm (3) bằng

A.0,25m/s2.B. 1m/s2.C. 2m/s2.D. 0,5m/s2.

Hai chất điểm chuyển động tròn đều với cùng một gia tốc. Biết bán kính của chất điểm (1)là r1 thì tốc độ dài là v1. Chất điểm thứ (2) có bán kính là r2 thì tốc độ dài là v2. Chọn hệ thức đúng?

A.

B.

.C.

.D.

Hai chất điểm chuyển động tròn đều với gia tốc không đổi và bằng 30m/s2. Biết chất điểm thứ nhất có bán kính r1 thì tốc độ dài là v1. Chất điểm thứ hai có bán kính r2 thì tốc độ dài là v2. Nếu v1 – v2 =5m/s và r1 – r2 = 5m . Hỏi

gần với giá trị nào nhất sau đây?

A.25m/s.B. 18m/s.C. 29m/s.D. 20m/s.

Hai chất điểm chuyển động tròn đều với cùng một gia tốc. Biết chất điểm(1) có bán kính quỹ đạo là r1 và tốc độ dài là v1. Chất điểm (2) có bán kính là r2 và tốc độ dài chênh lệch với tốc độ dài của chất điểm (1) là 10m/s. Biết r2 = 4r1 . Giá trị của v1 là

A.10m/s.B. 20m/s.C. 15m/s.D. 5m/s.

(Kiểm tra 1 tiết chuyên QH Huế 2018-2019). Hai vật m1 và m2 chuyển động tròn đều tại cùng một vị trí trên cùng một quỹ đạo tròn có bán kính r =10cm theo hai chiều ngược nhau. Hai vật gặp nhau đầu tiên sau khi vật m1đi được quãng đường s1=7,85cm. Gọi a1và a2 lần lượt là độ lớn gia tốc của vật m1và m2. Tỉ số a2/a1 bằng

A.64,0.B. 7,0.D. 13,3.D. 49,0.

DẠNG 3. THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2018-2019). Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính R với chu kì T ngược chiều kim đồng hồ. Gọi M là hình chiếu của chất điểm lên một đường thẳng đi qua tâm O và nằm trong mặt phẳng quỹ đạo của chất điểm. Thời gian ngắn nhất kể từ khi M cách O đoạn

đến khi M cách O đoạn 0,5R tương ứng

A.

.B.

.C.

.D.

.

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2018-2019). Một chất điểm M chuyển động đều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn tâm O bán kính R = 10cm. Cứ sau 0,5 s M lại đi hết một vòng. Gắn trục tọa độ Ox nằm ngang, chiều dương hướng sang phải, trùng với đường kính đường tròn. Gọi M’ là hình chiếu vuông góc của M xuống Ox. Tại thời điểm t = 0, chất điểm ở vị trí mà hình chiếu M’ có tọa độ - 10cm. Thời điểm đầu tiên M’ qua tọa độ 5cm theo chiều âm trục Ox  bằng

A.

s.B.

s.C.

s.D.

s.

Hai chất điểm (1) và (2) chuyển động tròn đều trên một đường tròn với chu kì lần lượt là T1và T2 (

). Biết rằng tại thời điểm ban đầu chúng xuất phát từ cùng một vị trí và chuyển động cùng chiều. Khoảng thời gian ngắn nhất để hai chất điểm gặp nhau là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Thời gian ngắn nhất kể từ lúc 15h00’ (15 giờ đúng) đến lúc kim giờ và kim phút trùng nhau gần đúng là

A. 18,16 phút.B. 17,32 phút.C. 15,00 phút.D. 16,36 phút.

(Trích bài số 9 SGK VL 10 CB trang 11). Nếu lấy mốc thời gian là lúc 5 giờ 15 phút thì sau bao lâu kim phút đuổi kịp kim giờ?

A.654,55s.B. 736,36s.C.409,09s.D. 600s.

Tính từ lúc 5 giờ 0 phút thì sau bao lâu kim phút đuổi kịp kim giờ?

A.1500s.B. 1800.C.1636,36s.D. 1838,00s.

(KSCLYên Lạc – Vĩnh Phúc). Khoảng thời gian ngắn nhất giữa 2 lần kim giờ và phút của đồng hồ trùng nhau là

A.65,4545 phút = 65 phút 272,16s.B. 65,5454 phút = 64 phút 322,44s.

C.65,66154 phút = 65 phút 39,69s.D. 65 phút.

Hoa học bài từ lúc 7 giờ tối. Đến lúc Hoa học xong thì đã 9 giờ. Trong thời gian đó kim giờ và kim phút gặp nhau

A. 2 lần.B. 3 lần.C. 4 lần.D. Chỉ 1 lần.

489712010795

O

A

B

1350

00

O

A

B

1350

Có hai điểm A và B lần lượt chuyển động tròn đều ngược chiều kim đồng hồ trên hai đường tròn đồng tâm có bán kính lần lượt là 20cm và 10cm. Biết rằng gia tốc hướng tâm của A và B lần lượt là 2m/s2 và 4m/s2. Thời điểm ban đầu góc AOB = 1350 như hình vẽ. Lấy π2 = 10. Ba điểm A,O,B thẳng hàng theo đúng thứ tự trên lần thứ 2018 tại thời điểm

A. 1007,92s. B. 1008,50s.

C. 4035,75s.D. 4031,92s.

BÀI 6. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG.

CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC.

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH.

Một ô tô khách đang chạy trên đường. Đối với người nào dưới đây, ô tô đang đứng yên ?

A. Người đứng bên lề đường.B. Người đi xe máy đang bị xe khách vượt qua.

C. Người lái xe con đang vượt xe khách.D. Một hành khách ngồi trong ô tô.

Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, tại sao người ta không chọn hệ quy chiếu gắn với Trái Đất?

A. Vì hộ quy chiếu gắn với Trái Đất có kích thước không lớn.

B. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không thông dụng.

C. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không cố định trong không gian vũ trụ.

D. Vì hệ quy chiếu gắn với Trái Đất không thuận tiện.

Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một có tính tương đối?

A. Vì trạng thái của vật đó được quan sát ở các thời điểm khác nhau

B. Vì trạnh thái của vật đó được xác định bởi những người quan sát khác nhau

C. Vì trạng thái của vật đó được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau

D. Vì trạng thái của vật đó không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động

Từ công thức cộng vận tốc:

=

+

kết luận nào là đúng?

A. Khi

cùng hướng thì v1,3 = v1,2 + v2,3 . B. Khi

ngược hướng thì v1,3 = |v1,2 - v2,3|

C. Khi

vuông góc nhau thì v13 =

D. Các kết luận A, B và C đều đúng

Chọn câu trả lời sai?

A. Quỹ đạo của một vật trong hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau

B. Vận tốc của cùng một vật trong những hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau

C. Quỹ đạo và vận tốc của một vật không thay đổi trong những hệ quy chiếu khác nhau

D. Quỹ đạo và vận tốc của một vật có tính tương đối

Chọn câu trả lời sai Một hành khách A đứng trong toa tàu và một hành khách B đứng trên sân ga. Khi tàu chuyển động thì hành khách B chạy trên sân ga với cùng vận tốc của tàu và theo chiều chuyển động của tàu

A. hành khách A đứng yên so với hành khách B.B. hành khách A chuyển động so với sân ga

C. hành khách B chuyển động so với sân ga.D. hành khách B chuyển động so với hành khách A

Chọn câu trả lời đúng? Một hành khách ngồi trong một xe ôtô A, nhìn qua cửa sổ thấy một ôtô B bên cạnh và mặt đường đều chuyển động

A. ôtô đứng yên đối với mặt đường là ôtô A

B. cả hai ôtô đều đứng yên đối với mặt đường

C. cả hai ôtô đều chuyển động cùng vận tốc đối với mặt đường

D. hai ôtô chuyển động không cùng vận tốc.

Hành khách Bảo đứng trên toa tàu 2, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách An ở toa tàu 1 bên cạnh. Hai toa tàu đang đỗ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bỗng Bảo thấy An chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây là đúng?

A. Cả hai tàu cùng chạy về phía trước, tàu 1 chạy nhanh hơn.

B. Cả hai tàu cùng chạy về phía sau, tàu 2 chạy nhanh hơn.

C. Tàu 1 chạy về phía trước, tàu 2 đứng yên.

D. Tàu 1 đứng yên, tàu 2 chạy về phía trước.

Hành khách 1 đứng trên toa tàu I, nhìn qua cửa số toa sang hành khách 2 ở toa bên cạnh II. Hai toa tàu đang đỗ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bỗng 1 thấy 2 chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra?

A. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. II chạy nhanh hơn I.

B. Toa tàu I chạy về phía trước. toa II đứng yên.

C. Toa tàu I đứng yên. Toa tàu II chạy về phía sau.

D. Cả hai toa tàu cùng chạy về phía trước. I chạy nhanh hơn II.

 Chọn phát biểu đúng. Một người A đi xe đạp và một người B đứng bên đường cùng quan sát chuyển động đầu van bánh trước của chiếc xe đạp đang chạy trên đường?

A. Người A thấy đầu van xe đạp chuyển động thẳng.

B. Người B quan sát thấy đầu van xe đạp chuyển động tròn.

C. Người A quan sát thấy đầu van xe đạp chuyển động tròn.

D. Người B quan sát thấy đầu van xe đạp chuyển động thẳng.

Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên đoạn đường thẳng với vận tốc v1 và v2. Hỏi khi hai đầu máy chạy ngược chiều nhau thì vận tốc của đầu máy thứnhất so với đầu máy thứhai là bao nhiêu?

A. v1,2 = v1,.B. v1,2 = v2C. v1,2 = v1+ v2. D. v1,2 = v1 – v2.

Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên đoạn đường thẳng với vận tốc v1 và v2

. Hỏi khi hai đầu máy chạy cùng chiều nhau thì vận tốc của đầu máy thứnhất so với đầu máy thứhai là bao nhiêu?

A. v1,2 = v1B. v1,2 = v2C. v1,2 = v1+ v2. D. v1,2 = v1 – v2.

Trạng thái đứng yên hay trạng thái chuyển động của vật có tính tương đối vì

A. chuyển động của vật được quan sát ở những thời điểm khác nhau.

B. chuyển động của vật được quan sát trong các hệ qui chiếc khác nhau.

C. chuyển động của vật được quan sát ở những người quan sát khác nhau.

D. chuyển động của vật được quan sát đối với các vật làm mốc khác nhau.

Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi toa nào chạy?

A. Tàu H đứng yên tàu N chạy.B. Tàu H chạy, tàu N đứng yên.

C. Cả hai tàu đều chạy.D. Các đáp án A, B và C đều không đúng.

Câu nào sau đây là không đúng? Những đại lượng có tính tương đối là

A. vận tốc.B. quỹ đạo.C. khối lượng.D. độ dời.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Quỹ đạo của một vật là tương đối, đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì quĩ đạo của vật sẽ khác nhau.

B. Vận tốc của vật là tương đối, trong các hệ qui chiếu khác nhau thì vận tốc của cùng một vật là khác nhau.

C. Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.

D. Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc vào hệ qui chiếu.

Một hành khách ngồi trong một xe ô tô A, nhìn qua cửa sổ thấy một ô tô B bên cạnh và mặt đường đều chuyển động

A.ô tô đứng yên đối với mặt đường là ô tô A. B. cả hai ô tô đều đứng yên đối với mặt đường.

C. cả hai ô tô đều chuyển động đối với mặt đường. D. các kết luận trên đều không đúng.

II.PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG.

Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ, còn nếu đi ngược dòng từ bến B đến bến A hết 3 giờ. Biết dòng nước chảy với tốc độ 5 km/h. Độ lớn vận tốc của canô so với dòng nước là

A. 1 km/h B. 10 km/h.C. 15 km/h.D. 25 km/h.

Một tàu thủy chở hàng đi xuôi dòng sông trong 4 giờ đi được 100 km, khi chạy ngược dòng trong 4 giờ thì đi được 60 km. Tính vận tốc vn, bờ của dòng nước và vt, bờ của tàu khi nước đứng yên. Coi vận tốc của nước đối bờlà luôn luôn không đổi.

A. vn, bờ = 15 km/h, vt, bờ = 25 km/h.B. vn, bờ = 25 km/h, vt, bờ = 15 km/h.

C. vn, bờ = 5 km/h, vt, bờ = 20 km/h.D. vn, bờ = 20 km/h, vt, bờ = 5 km/h.

Một chiếc xà lan chạy xuôi đòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc của xà lan đối với nước bằng bao nhiêu?

A. 32 km/h. B. 16 km/h C. 12 km/h.D. 8 km/h.

Một con thuyền đi dọc con sông từ bến A đến bến B rồi quay ngay lại ngay bến A mất thời gian 1h, AB = 4km, vận tốc nước chảy không đổi bằng 3km/h. Vận tốc của thuyền so với nước bằng

A. 6 km/h. B. 7 km/h. C. 8 km/h.D. 9 km/h.

Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sâu, sau 1 phút trôi được

m. tính vận tốc của thuyền buồm so với nước?

A. 8 km/h B. 12 km/h. C. 10 km/h.D. 15km/h.

Một máy bay bay từ điểm A đến điểm B cách nhau 900km theo chiều gió mất 2,5h. Biết khi không có gió máy bay bay với vận tốc 300km/h. Hỏi vận tốc của gió là bao nhiêu?

A. 360km/h B. 60km/h. C. 420km/h.D. 180km/h.

Lúc trời không gió, một máy bay bay từ địa điểm A đến địa điểm B theo một đường thẳng với vận tốc không đổi 100m/s hết

giờ

phút. Khi bay trở lại, gặp gió nên từ B về A máy bay bay hết

giờ

phút. Vận tốc của gió là

A. 6,67m/s.B. 10m/s.C. 5,4m/s.D. 5m/s.

Hai người chèo thuyền với vận tốc không đổi 6km/h, lúc đầu chèo ngược chiều nước chảy trên một con sông. Biết vận tốc của nước là 3,5km/h. Hai người đó phải mất bao nhiêu thời gian để đi hết được 1km?

A. 0,12giờ.B. 0,17 giờ.C. 0,29giờ.D. 0,4 giờ.

Hai bến sông A và B cách nhau 18km. Tính khoảng thời gian t để một ca nô xuôi dòng nước từ A đến B rồi lại ngay lập tức chạy ngược dòng trở về A. Cho biết vận tốc của ca nô đối với dòng nước là 16,2 km/h và vận tốc dòng nước đối với bờ sông là 1,5m/s.

A. 1h 40ph B. 1h 20ph. C. 2h30ph.D. 2h10ph.

Hai bến M và N cách nhau 60 km.Một tàu thuỷ đi xuôi dòng từ M về N. Tàu thuỷ nghỉ lại ở N trong một giờ để bốc xếp hành hoá rồi đi ngược dòng từ N về M. Tổng cộng thời gian đi hết 10giờ. Biết nước sông chảy với vận tốc 5 km/h. Tìm tốc độ tàu thuỷ đi trong nước yên lặng

A. 20 km/h B. 12 km/h C. 15 km/h.D. 18 km/h.

Một ca nô chạy trên một con sông khi xuôi dòng nước ca nô đi được quãng đường là 40km trong 1h, khi ngược dòng nước để đi 40 km thì phải mất thời gian là 1h 15phút. Vận tốc của ca nô đối với nước

A. 4km/h.B. 36km/h.C. 32km/h.D. 40km/h.

(HK1 chuyên QH Huế năm học 2018-2019). Một ca nô chạy trên đoạn sông AB có chiều dài 6km. Ca nô đi từ A đến B hết 30 phút và đi từ B đến A hết 20 phút. Coi tốc độ của ca nô đối với nước và tốc độ của nước đối vói bờ là không đổi. Nước chảy theo chiều từ

A.A đến B với tốc độ 3km/h.B. A đến B với tốc độ 15km/h.

C. B đến A với tốc độ 15km/h.D. B đến A với tốc độ 3km/h.

Một ca nô đi ngược chiều từ A đến B mất thời gian 15 phút. Nếu ca nô tắt máy và thả trôi theo dòng nước thì nó đi từ B đến A mất thời gian 60 phút. Ca nô mở máy đi từ B đến A mất thời gian

A. 10 phút.B. 30 phút C. 45 phút.D. 40 phút.

Một bè gỗ trôi theo dòng nước chảy với vận tốc 1m/s. Một người đi bộ trên bè gỗ ngược chiều với dòng nước. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của bè. Vận tốc của người này theo km/h so với bè để người đứng trên bờ thấy như người đó đứng yên so với bờ ?

A. 3,6 km/h. B. 5,4 km/h.C. 1 km/h. D. - 3,6 km/h.

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 9km/h so với bờ. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền. Một em bé đi từ đầu mũi thuyền đến lái thuyền với vận tốc 6km/h so với thuyền. Vận tốc của em bé so với bờ là

A. 6km/h.B. -1 km/h.C. 9km/h.D. 1km/h.

Hòa đứng yên trên sân ga. Bình đứng yên trong toa tàu cũng đang đứng yên. Bỗng toa tàu chạy về phía trước với tốc độ 5,4 km/h. Hòa bắt đầu chạy theo toa tàu cũng với vận tốc ấy. Bình thì chạy ngược với chiều chuyển động của toa với tốc độ 5,4 km/h đối với toa. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của tàu. Vận tốc của Bình đối với sân ga và đối với Hòa là

A. vBình, ga = 0 km/h; vBình, Hòa = - 5,4 km/h.B. vBình, ga = - 5,4 km/h; vBình, Hòa = 0 km/h.

C. vBình, ga = 5,4 km/h; vBình, Hòa = 10,8 km/h.D. vBình, ga = 10,8 km/h; vBình, Hòa = 5,4 km/h.

(Kiểm tra 1 tiết. Trường THPT Nguyễn Huệ - TT Huế). Minh ngồi trên một toa tàu chuyển động thẳng đều với tốc độ 18 km/h đang rời ga. Vũ ngồi trên một toa tàu khác chuyển động thẳng đều với tốc độ 12 km/h đang vào ga. Hai chuyển động song song cạnh nhau và ngược chiều nhau. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của toa tàu chở Minh. Vận tốc của Minh đối với Vũ là

A. 6 km/h.B. 30 km/h. C. -6 km/h.D. -30 km/h.

Một ôtô đang chạy với vận tốc 72km/h thì đuổi kịp một đoàn tàu đang chạy trên đường sắt song song với đường ôtô. Một hành khách ngồi trên ôtô nhận thấy từ lúc ôtô gặp đoàn tàu đến lúc vượt quá 30s. Đoàn tàu gồm 12 toa, mỗi toa dài 20m. Đoàn tàu chạy với tốc độ

A.28m/s.B. 12m/s.C. 20m/s.D. 8m/s.

(Kiểm tra 1 tiết. Trường THPT Nguyễn Huệ - TT Huế). Một hành khách ngồi trên một toa tàu A đang chuyển động với vận tốc 54 km/h quan sát qua khe cửa thấy một đoàn tàu B chạy cùng chiều trên đường sắt bên cạnh (coi tàu B chạy nhanh hơn tàu A). Từ lúc nhìn thấy điểm đầu đến lúc nhìn thấy điểm cuối của đoàn tàu B mất hết 10 s. Biết đoàn tàu B gồm 20 toa, mỗi toa dài 5 m. Tốc độ của đoàn tàu B là

A. 25 km/h.B. 18 km/h.C. 90 km/h.D. 64km/h.

(Chuyên Quốc Học Huế). Một người đi xe đạp với vận tốc 14,4km/h, trên một đoạn đường song song với đường sắt. Một đoàn tàu dài 120m chạy ngược chiều và vượt người đó mất 6 giây kể từ lúc đầu tàu gặp người đó. Vận tốc của đoàn tàu đối với mặt đất là

A.20m/s.C. 4m/s.C. 24m/s.D. 16m/s.

Một đoàn xe cơ giới có đội hình dài 1500m đi hành quân với vận tốc 36 km/h. Người chỉ huy ở đầu xe trao cho 1 chiến sĩ đi mô tô mệnh lệnh chuyển xuống xe cuối. Chiến sĩ cùng đi và về với cùng độ lớn vận tốc và hoàn thành nhiệm vụ sau 324s. Độ lớn vận tốc của người chiến sĩ gần giá trị nào nhất sau đây?

A.10m/s.B.12m/s.C. 14m/s.D. 16m/s.

Một chiếc ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ A đến B phải mất 2 giờ và khi chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 3 giờ. Hỏi ca nô bị tắt máy và trôi theo dòng nước thì phải mất bao nhiêu thời gian?

A. 6 giờ. B. 12 giờ. C. 5 giờ. D. 12/5 giờ.

Thang cuốn ở siêu thị đưa khách từ tầng trệt lên lầu mất 1 phút. Nếu thang dừng thì khách phải đi bộ mất 3 phút. Hỏi nếu thang vẫn hoạt động mà người khách vẫn bước đều lên như trước thì sẽ mất bao lâu

A. 1/3 phút.B. 3/4 phút. C. 2 phút.D. 2/3 phút.

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một người đi dọc theo một đường tàu điện. Cứ 7 phút có một tàu vượt qua người đó và cứ 5 phút thì có một tàu đi ngược lại qua người đó. Người và tàu đều chuyển động thẳng đều. Khoảng thời gian chuyển động giữa các tàu là

A. 2,9ph.B. 5,8 ph.C. 6ph.D. 2ph.

DẠNG 2. CHUYỂN ĐỘNG THEO HAI PHƯƠNG VUÔNG GÓC

Hai ô tô chạy trên hai đường thẳng vuông góc với nhau. Sau khi gặp nhau ở ngã tư, một xe chạy sang hướng Đông (xe 1), xe kia (xe 2) chạy theo hướng Bắc với cùng vận tốc. Ngồi trên xe (2) quan sát thì thấy xe (1) chạy theo hướng nào ?

A. Đông – Bắc.B. Đông – Nam.C. Tây – Bắc. D. Tây – Nam.

Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây, trong khi gió thổi về hướng Nam với vận tốc 50km/h. Biết rằng khi không có gió, vận tốc của máy bay là 200km/h. Phi công đó phải lái máy bay theo

A. hướng Tây – Nam. B. hướng Tây – Bắc. C. hướng Đông – Nam. D. hướng Đông – Bắc.

Hai ô tô chạy trên hai đường thẳng vuông góc với nhau. Sau khi gặp nhau ở ngã tư thì xe 1 chạy theo hướng đông, xe 2 chạy theo hướng bắc với cùng vận tốc 40km/h. Vận tốc tương đối của xe 2 đối với xe 1 có gần giá trị nào sau đây?

A. 40km/h. B. 56km/h. C. 80km/h.D. 60km/h.

Một ca nô xuất phát từ điểm A bên này sông sang điểm B bên kia sông theo phương vuông góc với bờ sông. Vì nước chảy với vận tốc 3m/s nên ca nô đến bên kia sông tại điểm C với vận tốc 5m/s so với bờ. Hỏi ca nô có vận tốc so với nước bằng bao nhiêu?

A. 2m/s. B. 3m/s. C. 4m/s. D. 5m/s.

(Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một toa tàu đang chuyển động thẳng đều trên đường ngang với tốc độ v1=10m/s. Một hành khách ngồi trên toa tàu, ném quả bóng tennis từ độ cao h xuống sàn theo phương thẳng đứng với tốc độ ban đầu so với tàu 2m/s. Chọn hệ quy chiếu gắn với đường ray, vận tốc của quả bóng ngay khi hành khách ném có độ lớn bằng

A.10,2m/s.B. 12,0m/s.C. 8,0m/s.D. 3,5m/s.

Hai xe 1 và 2 chuyển động thẳng đều cùng độ lớn vận tốc, lần 1 đi ngược chiều tiến lại gần nhau, lần 2 đi trên hai đường vuông góc và hướng đến giao điểm. Tỉ số vận tốc tương đối của xe 1 so với xe 2 giữa lần 1 và lần 2 là

A.

.B.

.C. 0.D.

.

(KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một ca nô chạy trên một con sông khi xuôi dòng nước ca nô đi được quãng đường là 40km trong 1h, khi ngược dòng nước để đi 40 km thì phải mất thời gian là 1h 15phút. Hỏi nếu ca nô chạy theo hướng vuông góc với bờ sông thì mất bao lâu ca nô đi được quãng đường là 40 km?

A. 1 giờ 12 phút.B. 1 giờ 6 phút.C. 1 giờ 8 phút.D. 1 giờ 10 phút.

Hai vật nhỏ chuyển động trên hai trục tọa độ vuông góc Ox, Oy và qua O cùng một lúc. Vật thứ nhất chuyển động trên trục Ox theo chiều dương với gia tốc 1m/s2 và vận tốc khi qua O là 6m/s. Vật thứ hai chuyển động chậm dần đều theo chiều âm trên trục Oy với gia tốc 2m/s2 và vận tốc khi qua O là 8m/s. Xác định vận tốc nhỏ nhất của vật thứ nhất đối với vật thứ hai trong khoảng thời gian từ lúc qua O cho đến khi vật thứ hai dừng lại?

A.2m/s.B.

m/s.C. 4m/s.D.

m/s.

DẠNG 3. CHUYỂN ĐỘNG THEO HAI PHƯƠNG HỢP VỚI NHAU MỘT GÓC

Các giọt nước mưa rơi đều thẳng đứng với vận tốc v1. Một xe lửa chuyển động thẳng đều theo phương ngang với vận tốc v2 = 10 m/s. Các giọt mưa rơi bám vào cửa kính và chạy dọc theo cửa kính theo hướng hợp góc 450 so với phương thẳng đứng. Vận tốc rơi đều của các giọt mưa là

A. 34,6m/s. B. 30m/s. C. 11,5m/s.D. 10m/s.

 (Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một hành khách ngồi trên toa xe lửa đang chạy trong mưa với vận tốc 17,3m/s. Qua cửa sổ của tàu người ấy thấy các giọt nước mưa vạch những đường thẳng nghiêng góc α so với phương thẳng đứng. Biết các giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng với vận tốc bằng 30m/s. Hỏi α có giá trịbằng bao nhiêu?

A. 300. B. 400.C. 450.D. 600.

Các giọt nước mưa rơi thẳng đứng với vận tốc 5m/s so với mặt đất. Một ôtô tải đang đi với vận tốc 36 km/h trên đường. Hỏi để cần che mưa, người ngồi trên thùng xe tải không mui phải cầm cán ô nghiêng góc bao nhiêu so với phương thẳng đứng

A. 510 32/ B. 740 15/ C. 600 D. 630 26.

Một người chèo thuyền qua sông với vận tốc 5,4km/h theo hướng vuông góc với bờ sông. Do nước sông chảy nên thuyền đã bị đưa xuôi theo dòng chảy xuống phía dưới hạ lưu một đoạn bằng 120m. Độ rộng của dòng sông là 450m. Hãy tính vận tốc của dòng nước chảy đối với bờ sông và thời gian thuyền qua sông ?

A. 0,4m/s và 5 phút.B. 0,4m/s và 6 phút. C. 0,54m/s. và 7 phút. D. 0,45m/s và 7 phút.

(KSCL Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một ôtô chạy với vận tốc 72km/h về phía đông trong cơn mưa gió. Người lái xe thấy hạt mưa hợp 600 so với phương thẳng đứng. Độ lớn vận tốc của hạt mưa so với mặt đất và vận tốc hạt mưa so với xe lần lượt là

A.25m/s và 15m/s.B. 12m/s và 23m/s.C. 52m/s và 51m/s.D. 32m/s và 21m/s.

(KSCL Yên Lạc Vĩnh Phúc 2018-2019). Các giọt nước mưa rơi khỏi một đám mây; khi xuống tới gần mặt đất coi giọt mưa rơi với vận tốc không đổi 30m/s, lúc này giọt nước đập vào tấm kính ở cửa bên của một ô tô đang chuyển động thẳng đều theo phương ngang, giọt mưa để lại trên kính một vết nước hợp với phương thẳng đứng một góc 300. Tính tốc độ của ô tô và cho biết người lái xe có vi phạm luật giao thông vì lỗi vượt quá tốc độ quy định không? Biết tốc độ tối đa cho phép của ô tô trên đoạn đường đó là 70km/h

A.20m/s vi phạm giao thông về tốc độ.B.

m/s không vi phạm giao thông về tốc độ.

C.

m/s không vi phạm giao thông về tốc độ.D.15m/s không vi phạm giao thông về tốc độ.

468058512700

M

Q

N

P

600

00

M

Q

N

P

600

Ca nô đi ngang qua sông từ M đến N như hình vẽ. Nhưng do dòng nước chảy nên sau một thời gian t = 2 phút, ca nô đến vị trí P ở bờ bên kia, cách P một đoạn NP =180m. Nếu người lãi giữ cho mũi ca nô luôn hướng theo phương chếch với bờ sông góc 600 và máy như trước thì ca nô sẽ sang đúng điểm N. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông và vận tốc của ca nô so với dòng nước lần lượt là

A.1,5m/s và 3m/s.B. 5m/s và 8m/s.

C. 1,5m/s và 4,5m/s.D. 2,5m/s và 3m/s.

(KT 1 tiết chuyên QH Huế 2018-2019). Đoàn tàu dài 50m chuyển động đều với vận tốc 4m/s. Ôtô chuyển động nhanh dần đều đuổi theo đoàn tàu với gia tốc 1m/s2. Khi ôtô cách đuôi tàu 40m thì nó đạt vận tốc 3m/s. Vận tốc của ôtô khi nó vừa vượt qua đoàn tàu gần bằng

A.10,0m/s.B. 13,7m/s.C. 17,5m/s.D. 14,5m/s.

Một người lái xuồng dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240m, mũi xuồng luôn vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến dự định 180m về phía hạ lưu và mất 1 phút. Vận tốc của xuồng so với bờ sông là

A. 4m/s.B. 3m/s.C. 7m/s.D. 5m/s.

(KSCL Yên Lạc Vĩnh Phúc 2018-2019). Một con thuyền vượt qua một khúc sông rộng 720m, muốn con thuyền đi theo hướng vuông góc với bờ sông người lái thuyền phải hướng nó theo phương lệch một góc

so với phương vuông góc. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 0,9m/s và thuyền sang sông trong thời gian 10 phút.Vận tốc của thuyền so với nước sông là bao nhiêu?

A.2,25m/s.B. 1,2m/s.C. 1,8m/s.D. 1,5m/s.

Một ca nô chạy qua sông xuất phát từ A, mũi hướng tới điểm B ở bờ bên kia. AB vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên khi đến bờ bên kia, ca nô lại ở C, BC = 200m. Thời gian qua sông là 1 phút 40s. Nếu người lái giữ cho ca nô chếch 600 so với bờ sông và mở máy chạy như trước thì ca nô tới đúng vị trí B. Thời gian qua sông của ca nô lần sau là bao nhiêu?

A. 136s.B. 206s.C. 126s.D. 115s.

Chọn ý sai ? Sai số ngẫu nhiên

A. không có nguyên nhân rõ ràng.

B. là những sai xót mắc phải khi đo.

C. có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.

D. chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.

Phép đo của một đại lượng vật lý

A. là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.

B. là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý

C. là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lý.

D. là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân…vv.

Sai số do dụng cụ đo thông thường được lấy bằng

A. một phần tư hoặc một nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

B. một hoặc hai lần độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

C. một phần tư hoặc một phần tám độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

D. một nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

Chọn phát biểu sai ?

A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.

B. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.

C.Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.

D.Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.

Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất ?

A. mét(m).B. giây (s).C. mol(mol).D. Vôn (V).

Chọn phát biểu sai ? Sai số dụng cụ

có thể

A. lấy nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.B. Lấy bằng một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.

C. được tính theo công thức do nhà sản xuất quy định.D. loại trừ khi đo bằng cách hiệu chỉnh khi đo.

Chọn phát biểu đúng ?

A. Sai số tỉ đối càng lớn thì phép đo càng chính xác.

B. Sai số tỉ đối của phép đo là tích số giữa sai số tuyệt đối với giá trị trung bình của đại lượng cần đo.

C. Sai số tỉ đối của một tích hay thương, thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số.

D. Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu, thì bằng tổng hay hiệu các sai số tuyệt đối của các số hạng.

Gọi

là giá trị trung bình,

là sai số dụng cụ,

là sai số ngẫu nhiên,

là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Chọn phát biểu không đúng về sai số tỉ đối ?

A. Sai số tỉ đối là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình.

B. Công thức của sai số tỉ đối:

.

C. Sai số tỉ đối càng nh thì phép đo càng chính xác.

D. Sai số tỉ đối càng lớn thì phép đo càng chính xác.

Trong các đại lượng sau đại lượng nào có thẻ đo bằng phép đo trực tiếp?

A.Nhiệt độ, thời gian và quãng đường.B. Khối lượng riêng, quãng đường và thời gian.

C.Khối lượng riêng, quãng đường và nhiệt độ.D. Nhiệt độ, thời gian và khối lượng riêng.

Sai số tỉ đối của đại lượng A được tính bởi công thức

A. A=

.B. A=

.

C.

.D.

.

Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức

. Sai số tỉ đối của phép đo trên tính theo công thức nào?

A.

.B.

.C.

.D.

.

Dùng một thước có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị là 1,345 m. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết là

A. d =

(mm).B. d =

(m).

C. d =

(mm).D. d =

(m).

Dùng một thước chia độ đến milimét để đo khoảng cách l giữa hai điểm A, B và có kết quả đo là 600 mm. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Cách ghi nào sau đây không đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo?

A. ℓ = (6,00 ± 0,01) dm. B. ℓ = (0,6 ± 0,001) m. C. ℓ = (60,0 ± 0,1) cm. D. ℓ = (600 ± 1) mm.

Nhiệt độ cầu và nhiệt độ cuối của một lượng nước được ghi bởi một người quan sát trên nhiệt kế là

. Bỏ qua sai số dụng cụ, nhiệt độ của nước đã tăng

A.

.B

.C.

.D.

.

Đường kính của một sợi dây đo được bởi thước panme trong lần đo bằng 2,620cm; 2,625cm; 2,630cm; 2,628cm và 2,626cm. Bỏ qua sai số dụng cụ. Sai số tỉ đối bằng

A.0,1%.B. 0,2%.C.0,3%.D. 0,4%.

Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, một người đã đo được quãng đường đi được bằng

trong khoảng thời gian

. Tốc độ của vật là

A.

m/s.B.

m/s.C.

m/s.D.

m/s.

Dùng thước thẳng có giới hạn đo là 20cm và độ chia nhỏ nhất là 0,5cm để đo chiều dài chiếc bút máy. Lấy sai số là nửa độ chia nhỏ nhất. Nếu chiếc bút có độ dài cỡ 15cm thì phép đo này có sai số tuyệt đối và sai số tỷ đối là

A. l = 0,25cm;

.B. l = 0,5cm;

.

C. l = 0,25cm;

.D. l = 0,5cm;

.

Một học sinh dùng dụng cụ để đo gia tốc trọng trường, gia tốc các lần đo được ghi vào bảng bên dưới

Lần đo

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Giá trị g

9,78

9,83

9,80

Giá trị gia tốc được ghi đúng là

A.

.B.

.C.

. D.

.

Trong bài thực hành đo gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm, một học sinh đo quãng đường vật rơi là

và thời gian rơi là

. Gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm bằng

A.

.B.

.

C.

. D.

Một học sinh tiến hành đo gia tốc rợi tự do tại phòng thí nghiệm theo hướng dẫn của SGKVL 10CB. Phép đo gia tốc rơi tự do học sinh này cho giá trị trung bình sau nhiều lần đo là

với sai số tuyệt đối tương ứng là

. Kết quả của phép đo được biễu diễn bằng

A.

B.

D.

D.

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một nhóm học sinh thực hành khảo sát sự rơi tự do để xác định gia tốc trọng trường. Kết quả đo thời gian rơi ứng với các khoảng cách s khác nhau như sau:

Khoảng cách s(m)

Thời gian rơi t(s)

Lần đo 1

Lần đo 2

Lần đo 3

0,200

0,205

0,209

0,202

0,450

0,306

0,310

0,307

0,800

0,411

0,401

0,404

Biểu thức gia tốc trọng trường là

A. g = 9,80 0,11 (m/s2)B. g = 9,58 0,11 (m/s2)

C. g = 9,80 0,16 (m/s2)D. g = 9,58 0,16 (m/s2).

Để xác định gia tốc của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều, một học sinh đã sử dụng đồng hồ bấm giờ và thước mét để xác định thời gian t và đo quãng đường L, sau đó xác định a bằng công thức

. Kết quả cho thấy

;

. Gia tốc a bằng

A.

m/s2.B.

m/s2.C.

m/s2.D.

m/s2.

---HẾT---

.

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Phương pháp giải bài toán dao động tắt dần - Vật lý 12
Ngày 15/10/2020
* 350 câu trắc nghiệm bài con lắc đơn
Ngày 15/10/2020
* Đề Khảo sát Chất lượng Chương 1 Vât lý 11 năm 2020 lần 5
Ngày 15/10/2020
* CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - TẬP 1
Ngày 15/10/2020
* Sóng cơ và Quá trình lan truyền Sóng cơ Lý thuyết và Bài tập
Ngày 15/10/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đề thi thử đại học lần 01 - 2015_Vật lý_TTLT KHTN Buôn Ma Thuột (Có đáp án)_Trần Quốc Lâm
Ngày 25/10/2014
* Đề Thi HSG Tỉnh Hải Phòng 2014 - 2015
Ngày 23/10/2016
* Mạch RLC mắc nối tiếp. Công suất hệ số công suất
Ngày 24/10/2019
* FULL BÀI TẬP LỰC HẤP DẪN - LỰC ĐÀN HỒI
Ngày 22/10/2018
* Các Dáng Toán Liên Quan Đến u Và i - Chuẩn cấu trúc 2019-2020
Ngày 25/10/2019
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Phần mềm công cụ toán học Mathtype 6.9 (có key full)
175,209 lượt tải - 2,561 trong tháng
File icon Full trắc nghiệm Công. Công suất. Động năng (có đáp án)
3,879 lượt tải - 1,736 trong tháng
File icon 94 câu trắc nghiệm - Từ trường - File word có lời giải chi tiết
8,014 lượt tải - 1,714 trong tháng
File icon FILE WORD. CẬP NHẬT CÁC DẠNG TOÁN MỚI NHẤT - Phân Dạng Chi Tiết - SÓNG ĐIỆN TỪ - VẬT LÝ 12. Chuẩn cấu trúc năm 2019
4,877 lượt tải - 1,407 trong tháng
File icon TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 (CẢ NĂM - FILE WORD)
5,250 lượt tải - 1,356 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

FILE WORD PHIÊN BẢN MỚI

300 BÀI TẬP DAO ĐỘNG CƠ TRONG ĐỀ THI THỬ THPTQG 2020 (PHẦN 1)
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

300 BÀI TẬP CON LẮC LÒ XO TRONG ĐỀ THI THỬ THPTQG 2020 (PHẦN 1)
User Trần Tuệ Gia 18 - 10

Free file word quý thầy cô tải về cho học sinh ôn thi

Free file word quý thầy cô tải về cho học sinh ôn thi


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (41)