Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Full Đáp Án - 2020

Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Full Đáp Án - 2020

* Nguyễn Xuân Trị - 140 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh điện học

Để download tài liệu Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Full Đáp Án - 2020 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Full Đáp Án - 2020 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

Cập nhật 2019 - 2020


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
2 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Xuân Trị
Ngày cập nhật: 14/08/2019
Tags: Thuyết Electron, Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Xuân Trị
Phiên bản 1.0
Kích thước: 711.16 Kb
Kiểu file: docx

1 Bình luận

  • Tài liệu Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Full Đáp Án - 2020 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

THUYẾT ELECTRON.

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

+ Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.

+ Điện tích của electron là điện tích nguyên tố âm (-e = -1

,6.10

-19C). Điện tích của proton là điện tích nguyên tố dương (e = 1

,6.10

-19 C).

+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng 0, nguyên tử trung hoà về điện.

+ Dùng thuyêt electron có thê giải thích các hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, do tiêp xúc và do hưởng ứng...

+ Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số của các điện tích của một hệ cô lập về điện là không thay đổi.

II. LÝ THUYẾT

Câu 1.

Cọ xát thanh ebonit vào miếng dạ, thanh ebonit tích điện âm vì:

A. Electron chuyển từ thanh ebonit sang dạ.B. Electrong chuyển từ dạ dang thanh ebonit.

C. Proton chuyển từ dạ sang thanh ebonit.D. Proton chuyển từ thanh ebonit sang dạ.

Câu 2.

Câu phát biểu nào sau đây đúng?

A. Electron là hạt sơ cấp mang điện tích l

,6.10

−19C.

B. Độ lớn của điện tích nguyên tố là l

,6.1019C

.

C. Điện tích hạt nhân bang một số nguvên lần điện tích nguyên tố.

D. Tất ca các hạt sơ cấp đều mang điện tích.

Câu 3.

Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do?

A. Nước biển.B. Nước sông.C. Nước mưa.D. Nước cất.

Câu 4.

Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi.

Chọn câu đúng?

A. Cả hai quả cầu đều bị nhiễm điện do hưởng ứng.

B. Cả hai quả cầu đều không bị nhiễm điện do hưởng ứng.

C. Chỉ có quả cầu B bị nhiễm điện do hưởng ứng.

D. Chỉ có quả cầu

A

bị nhiễm điện do hưởng ứng.

Câu 5.

Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổi lách tách.

Đó là do

A. Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc. B. Hiện tượng nhiễm điện do cọ sát.

C. Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.D. Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.

Câu 6.

Đưa một quả cầu

kim

loại A nhiễm điện dương lại gần một của cầu kim loại B nhiễm điện dương.

Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra?

A. Cả hai quả cầu đều bị nhiễm điện do hưởng ứng.

B. Cả hai quả cầu đều không bị nhiễm điện do hưởng ứng.

C. Chỉ có quả cầu B bị nhiễm điện do hưởng ứng.

D. Chỉ có quả cầu

A

bị nhiễm điện do hưởng ứng.

Câu 7.

Đưa một thanh

kim

loại trung hoà về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương. Sau khi đưa thanh

kim

loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại

A. có hai nửa tích điện trái dấu.

B. tích điện dương.

C. tích điện âm.

D. trung hoà về điện.

Câu 8.

Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?

A. M và N nhiễm điện cùng dấu.B. M và N nhiễm điện trái dấu.

C. M nhiễn điện, còn N không nhiễm điệnD. Cả M và N đều không nhiễm điện.

Câu 9.

Tua giấy nhiễm điện dương q và tua giấy khác nhiễm điện âm q’.

Một thước nhựa K hút được cả q lẫn q’.

Hỏi K nhiễm điện thế nào?

A. K nhiễm điện dương.B. K nhiễm điện âm.

C. K không nhiễm điện.

D. không thể xảy ra hiện tượng này.

Câu 10.

Hãy giải thích tại sao ở các

xe

xitec thở dầu người ta phải lắp một chiếc xích sắt chạm xuống đất? Khi

xe

chạy vỏ thùng nhiễm điện, có thể làm nảy sinh tia lửa điện và bốc cháy.

Vì vậy, người ta phải làm một chiếc xích sắt nói vỏ thùng với đất?

A. Điện tích xuất hiện sẽ

theo

sợi dây xích truyền xuống đất.

B. Điện tích xuất hiện sẽ phóng

tia

lửa điện theo sợi dây xích truyền xuống đất.

C. Điện tích xuất hiện sẽ đốt nóng thùng và nhiệt

theo

sợi dây xích truyền xuống đất.

D. Sợi dây xích đưa điện tích từ dưới đất lên để làm cho thùng không nhiễm điện.

Câu 11.

Treo một sợi tóc trước màn hình của một máy

thu

hình (ti vi) chưa hoạt động. Khi bật tivi thì thành thủy tinh ở màn hình

A. nhiễm điện nên nó hút sợi dây tóc.

B. Nhiễm điện

cùng dấu

với sợi dây tóc nên nó đẩy sơi dây tóc.

C. Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện âm nên sợi dây tóc duỗi thẳng.

D. Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện dương nên sợi tóc duỗi thẳng.

Câu 12.

Có ba quả cầu kim loai A, B,

C .

Quả cầu

A

tích điện dương.

Các quả cầu B và C không mang điện.

Đặt hai quả cầu B và C tiếp xúc nhau.

Đưa quả cầu A lai gần quả cầu C theo đường nối tâm hai quả cầu B và C đến khi C nhiễm điện âm, còn B nhiễm điện dương.Lúc đó, giữ nguyên vị trí của A. Tách B khỏi C. Bây giờ nếu đưa A ra xa thì B

A. trung hòa điện và C vẫn nhiễm điện âm vì chúng là các vật không cô lập về điện.

B. vẫn nhiễm điện dương và C vẫn nhiễm điện âm vì chúng là các không vật cô lập về điện

C. vẫn nhiễm điện dương và C trung hòa điện vì chúng là các vật cô lập về điện.

D. vẫn nhiễm điện dương và C vẫn nhiễm điện âm vì chúng là các vật cô lập về điện.

Câu 13.

Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng

kim

loại, nhẵn, nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển động

A. lại gần nhau chạm nhau rồi dừng lại.

B. ra xa nhau.

C. lại gần nhau chạm nhau rồi lại đẩy nhau ra.

D. ra xa nhau rồi lại hút lại gần nhau.

Câu 14.

Đưa quả câu tích điện Q lại gần quả cầu M nhỏ, nhẹ, băng bâc, treo ở đâu một sợi chỉ thẳng đứng.

Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì

A. M tiếp tục bị hút dính vào QB. M rời xa Q và vẫn bị hút về phía Q

C. M rời Q về vị trí cân bằng.D. M bị đẩy lệch về phía

kia

.

Câu 15.

Đưa một quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu M của một khối trụ

kim

loại MN.

Tại M và N sẽ xuất hiện điện tích trái dấu.

Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu chạm

tay

vào điểm I, trung điểm của MN?

A. Điện tích ở M và N không thay đổi.

B. Điện tích ở M và N mất hết.

C. Điện tích ở M còn, ở N mất.

D. Điện tích ở M mất, ở N còn.

Câu 16.

Cho quả cầu

kim

loại trung hoà điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương thì quả cầu cũng được nhiễm điện dương.

Hỏi khi đó khối lượng của quả cầu thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên rõ rệt.B. Giảm đi rõ rệt.

C. Có thể coi là không đổiD. Lúc đầu tăng rồi sau đó giảm

III. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Phương pháp:

+ Vật mang điện âm số electron thừa:

+ Vật mang điện âm, số electron thiếu:

+ Lực tương tác Culong:

+ Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số các điện tích của một hệ cô lập về điện là không thay đổi.

VÍ DỤ MINH HỌA

Câu 1.

Một thanh ebonit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai không mang điện cô lập với các vật khác) thì

thu

được điện tích – 3.10−8C.

Tấm dạ sẽ có điện tích?

A. −3.

10−8CB. −1

,5

.

10−8CC. 3.

10−8CD. 0

Lời giải:

Lúc đầu cả hai vật không mang điện, sau đó thanh ebonit mang điện -3.10-8C thì tấm dạ phải mang điện dương + 3.10-8C

Chọn đáp

án

C

Câu 2.

Một quả cầu tích điện +6

,4.10

-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?

A. Thừa 4.1012 electron.B. Thiếu 4.1012 electron.

C. Thừa 25.1012 electron.D. Thiếu 25.1013 electron.

Lời giải:

Vật mang điện tích dương Q = 6

,4.10

-7C, số electron thiếu:

Chọn đáp

án

B

Câu 3.

Có 4 quả cầu

kim

loại, giống hệt nhau. Các quả cầu mang các điện tích

lần lượt

là: +2,3 µC ; −264.10-7 C; −5,9 µC; +3,6.10-5 C. Cho bốn quả cầu đồng thời chạm nhau, sau đó lại tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu sau đó là

A. 17

,65.10

-6 C B. 1,6.10-6 CC. 1,5. 10-6 CD. 14

,7

. 10-6 C

Lời giải:

Theo định luật bảo toàn điện tích:

Chọn đáp

án

C

Câu 4.

Có ba quả cầu

kim

loại, kích thước bằng nhau. Quả cầu

A

mang điện tích + 27 µC, quả cầu B mang điện tích – 3µC, quả cầu C không mang điện. Cho quả cầu

A

và B chạm nhau rồi lại tách chúng ra.

Sau đó cho quả cầu B và C chạm nhau.

Lúc này, điện tích trên các quả cầu A, B và C lần lượt là x, y và z. Giá trị của biểu thức (x + 2y + 3z) gần giá trị nào nhất sau đây:

A. 42 µCB. 24 µCC. 30 µCD. 6 µC

Lời giải:

+ Theo định luật bảo toàn điện tích:

Chọn đáp

án

A

Câu 5.

Hai hạt bụi trong không khí mỗi hạt chứa 5.108 electron ách nhau 2cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

A. 1

,44.10

-5 N. B. 1

,44.10

−6N. C. 1

,44.10

-7N. D. 1

,44.10

-9N.

Lời giải:

Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi:

Lực tương tác Cu – lông:

Chọn đáp

án

C

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1.

Nếu truyền cho quả cầu trung hoà về điện 5.105 electron thì quả cầu mang một điện tích là

A. 8.10−14C.

B. −8.10−14CC. −1

,6.10

−24 C. D. 1

,6.10

−24C

Câu 2.

Một thanh thủy tinh khi cọ xát với tấm lụa (cả hai không mang điện cô lập với các vật khác) thì

thu

được điện tích 8.10−8 C. Tấm lụa sẽ có điện tích.

A. −3.10−8CB. −1

,5

. 10−8CC. 3.10−8CD. −8.10−8C

Câu 3.

Một quả cầu tích điện −6

,4.10

−7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hoà về điện?

A. Thừa 4.1012 electron.B. Thiếu 4.10 electron.

C. Thừa 25.1012 electron.D. Thiếu 25.103 electron.

Câu 4.

Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt thiếu 5.109 electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

A. 1

,44.105

N. B. 1

,44.10

−6N. C. 1

,44.10

−7N. D. 1

,44.10

−9 N.

Câu 5.

Một thanh kim loại mang điện tích −2,5.10-6 C. Sau đó nó lại được nhiễm điện để có điện tích 5,5 µC. Cho biết điện tích của êlectron là −1,6.10−19 C. Chọn câu đúng.

A. Đã có 5.1013 êlectron được di chuyển đến thanh

kim

loại.

B. Đã

có 5.1013 êlectron được di chuyển ra khỏi thanh kim loại

C. Đã có 8.1013 êlectron được di chuyển ra khỏi thanh

kim

loại.

D. Đã có 8.1013 êlectron được di chuyển đến thanh

kim

loại.

Câu 6.

Có ba quả cầu

kim

loại, kích thước bằng nhau. Quả cầu

A

mang điện tích + 27µC, quả cầu B mang điện – 3 µC, quả cầu C không mang điện. Cho hai quả cầu

A

và B chạm nhau ròi tách chúng ra.

Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm nhau.

Lúc này điện tích trên các quả cầu A, B và C lần lượt là x, y và z. Giá trị của biểu thwucs (x + 2y – 3z) gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 42 µCB. 24 µCC. 30 µCD. 6 µC

XIN CHÀO QUÝ THẦY CÔ

Đa số giáo viên hiện nay đều không có thời gian để biên soạn tài liệu luyện thi đúng nghĩa, vì thời gian bị chi phối bởi việc ở trường, việc ở

nhà, ….

Nội dung kiến thức luyện thi thì ngày càng tăng lên (năm 2019 chúng ta phải ôn thi luôn kiến thức của lớp 10 + 11 + 12), các dạng bài tập cũng đa dạng, đòi hỏi người dạy phải mất rất nhiều thời gian để biên soạn để phục vụ tốt hơn với yêu cầu của người học và nội dung ôn thi (Bao quát, full dạng).

Rất thuận tiện để Giáo viên tham khảo.

Quá trình biên soạn những bộ tài liệu này tốn rất nhiều thời gian và công sức nên tôi sẽ chia sẽ những tài liệu file word này đến quý thầy cô với mong muốn có ít phí.

Quí thầy cô đăng kí sẽ có những ưu đãi sau: CÓ TRỌN BỘ CÁC CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI LỚP 10 + 11 + 12 FULL DẠNG, GIẢI CHI TIẾT.

( Phí

1 Triệu )

Các bước đăng kí:

Chuyển tiền vào tài khoản số: 0121000843071.

Chủ tài khoản: Nguyễn Xuân Trị.

Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Đồng Nai.

Chuyển tiền vào tài khoản số: 5900205447164.

Chủ tài khoản: Nguyễn Xuân Trị.

Ngân hàng Agribank chi nhánh Đồng Nai.

(Ghi rõ họ tên Giáo viên chuyển tiền và lý do chuyển tiền là mua tài liệu luyện thi THPT Vật lý 2020)

Quý thầy cô muốn nhận tài liệu vip 2019 – 2020 bản word full dạng có lời giải chi tiết

Liên hệ trực tiếp: 0937 944 688 (Thầy Trị)

Hoặc mail: tringuyen.physics@gmail.com

Hãy đăng ký và nhận ngay bộ tài liệu vip vật lý 12 với giá 500k + bộ đề kiểm tra học kỳ 1 và 2.

Đăng ký trọn bộ tài liệu vip 10, 11 và 12 với giá 1 triệu + bộ đề kiểm tra học kỳ 1 và 2.

Quý thầy cô sẽ được tác giả ký tặng kèm cuốn sách casio vật lý 10, 11 và 12.

Sau khi đăng ký quý thầy cô sẽ nhận tài liệu 1 lần đủ bộ.

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* FULL trắc nghiệm Điện tích. Lực Cu-Lông (phiên bản 2019)
Ngày 24/08/2019
* FULL TOÀN BỘ CÁC DẠNG TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Ngày 24/08/2019
* 7 chuyên đề bài tập Vật lý 12
Ngày 24/08/2019
* Sổ báo giảng điện tử soạn bằng Excel
Ngày 23/08/2019
* GIÁO ÁN VẬT LÝ 10-11-12 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ngày 23/08/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (38)