Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

* tran dinh sam - 330 lượt tải

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 11

Để download tài liệu THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH SOẠN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
5 Đang tải...
Chia sẻ bởi: tran dinh sam
Ngày cập nhật: 07/10/2018
Tags: THUYẾT ELECTRON, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Ngày chia sẻ:
Tác giả tran dinh sam
Phiên bản 1.0
Kích thước: 36.57 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Tiết 2:THUYẾT ÊLECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

I. Mục tiêu:

 

1. Kiến thức:

- Nêu được các cách làm nhiễm điện một

vật(

cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng);

- Trình bày được nội dung thuyết êlectron;

- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích;

2. Kỹ năng

- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.

3. Thái độ

Rèn luyện thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu và trao đổi các vấn đề mới trong khoa học.

4. Đinh hướng phát triển năng lực

* Năng lực chung

:Năng

lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực sáng tạo năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và trình bày ý kiến.

* Năng lực chuyên biệt chuyên môn

K1: Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích.

K3: Sử dụng được nội dung của thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế.

Vận dụng được nội dung của định luật bảo toàn điện tích để giải bài tập.

P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí như:

- Tại sao bụi bị bám chặt vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh?

- Tại sao các xe bồn chở xăng dầu thường nối dây xích vào bồn và thả kéo rê dưới mặt đường khi vận chuyển dầu đi xa?

P3: Thu thập các thông tin để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến thuyết electron : Đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, báo chí , internet ,…

P4: Vận dụng Mô hình về cấu tạo nguyên tử để xây dựng các kiến thức vật lý.

P6: Chỉ ra được Điều kiện lí tưởng của hiện tượng: hệ cô lập về điện.

P8: Đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra, dự đoán.

X1: - Trao đổi kiến thức khi tìm hiểu nguyên nhân xảy ra các hiện tượng nhiễm điện

X3: So sánh kết quả thí nghiệm với các nhóm khác về sự nhiễm điện giữa các vật

Ngoài ra còn phát triển năng lực X5,X6,X7,X8,C1,C5,C6

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1. Giáo viên

* Phân nhóm học tập;

* Hệ thống câu hỏi phù hợp cho từng nhiệm vụ của học sinh (Phiếu học tập).

PHIẾU HỌC TẬP

1. Trình bày cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện?

.................................................................................................................................................................................... ...................

........................................................................................................................................................................................................

2. Trình bày nội dung của thuyết electron?

.................................................................................................................................................................................... ...................

........................................................................................................................................................................................................

3. Vận dụng thuyết electron giải thích sự nhiễm điện của các vật do tiếp xúc, do cọ xát, do hưởng ứng?

.................................................................................................................................................................................... ...................

........................................................................................................................................................................................................

4. Trình bày nội dung của định luật bảo toàn điện tích?

.................................................................................................................................................................................... ...................

........................................................................................................................................................................................................

* Đèn chiếu projector nếu ko có tivi

*Thí nghiệm về sự nhiễm điện; điện nghiệm

2. Học sinh

- Các nhóm chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm về sự nhiễm điện;

- Tìm kiếm thông tin theo yêu cầu của giáo viên;

- Đại diện nhóm có thể báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của nhóm.

III. Phương pháp dạy học

- Thảo luận nhóm;

- DH theo hướng giải quyết vấn đề.

IV. Chuỗi các hoạt động học

1. Ổn định lớp (1ph)

2. Bài mới

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG LƯU Ý

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7phút)

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Trước khi dạy chủ đề, GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu các kiểu nhiễm điện và làm TN để chuẩn bị cho bài học.

GV Yêu cầu HS:

- Trình bày các thí nghiệm về sự nhiễm điện của các vật và gọi tên từng trường hợp?

(Thí nghiệm thật hoặc trình chiếu các các video clip)

- Tại sao các xe bồn chở xăng dầu thường nối dây xích vào bồn và thả kéo rê dưới mặt đường khi vận chuyển dầu đi xa?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lý.

- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Cần phải thả kéo rê sợi dây và sợi dây này còn phải nhỏ nữa ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay…..

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận nhiệm vụ về nhà và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.

- Các nhóm có sự phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, cử nhóm trưởng điều hành, phân công thành viên đại diện nhóm báo cáo kết quả.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã chuẩn bị.

+ Thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát;

+ Thí nghiệm về sự nhiễm điện do tiếp xúc;

+ Thí nghiệm về sự nhiễm điện do hưởng ứng với vật đã nhiễm điện.

- Đại diện mỗi nhóm lên giải thích trường hợp các xe bồn chở xăng dầu thường nối dây xích vào bồn và thả kéo rê dưới mặt đường khi vận chuyển dầu đi xa

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích (20phút)

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi trên phiếu học tập :

- Trình bày cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện?

- Trình bày nội dung của thuyết electron?

- Vận dụng thuyết electron giải thích sự nhiễm điện của các vật do tiếp xúc, do cọ xát, do hưởng ứng?

-Trình bày nội dung của định luật bảo toàn điện tích?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Khuyến khích học sinh trình bày kết quả hoạt động học.

- Xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lý.

- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Cho điểm cộng cho các nhóm, cá nhân có kết quả báo cáo hoặc nhận xét tốt.

- Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tiếp nhận nội dung (phiếu học tập số )

- Các nhóm, dưới sự phân công nhiệm vụ của nhóm trưởng, cùng nghiên cứu, thảo luận các nội dung trong phiếu học tập số ; thư ký của nhóm ghi lại các kết quả đã được thảo luận.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

*Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

* Các nhóm khác có ý kiến bổ sung.

* Ghi nhận kiến thức:

- Cấu tạo nguyên tử:

- Điện tích nguyên tố:

- Thuyết electron:

- Dựa vào thuyết êlectron giải thích sự nhiễm điện của các vật.

- Định luật bảo toàn điện tích:

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện

- Cấu tạo nguyên tử: + Hạt nhân ở giữa mang điện dương gồm….

+ Các electron mang điện âm…

+ Số electron = số proton nên….

- Điện tích nguyên tố

:……

2 Thuyết electron

Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để

..gọi

là thuyết electron.

- Electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

+ Nguyên tử mất e-……

+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm e-…

3 Định luật bảo toàn điện tích: …

HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố vận dụng và tìm tòi mở rộng (7phút)

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi:

- Một vật A mang điện tích dương hút một quả cầu kim loại nhỏ treo bằng một sợi dây tơ.Từ đó có thể suy ra quả cầu kim loại nhỏ phải mang điện tích âm đươc ko?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Khuyến khích học sinh trình bày kết quả hoạt động học.

- Xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lý.

- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

- Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận và thực hiện nhiệm vụ.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS thảo luận

- HS trả lời.

- Các nhóm khác có ý kiến bổ sung.

Trả lời: Không,vật A hút quả cầu ngay cả khi quả cầu trung hòa về điện ( nhiễm điện do hưởng ứng )

10 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Chủ đề: TT

Mã câu hỏi

Nội dung

Lời giải chi tiết

Nhóm NLPT

VL11_CD1_MD1_NBK

Điện tích điểm là

A. vật có kích thước rất nhỏ.

B. vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

C. là thuộc tính của vật và điện tích là số đo của thuộc tính đó.

D. điểm phát ra điện tích.

Đáp án: B

K1, P4, X3, C1

VL11_CD1_MD1_NBK

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không

A. có phương là đường thẳng nối hai điện tích

B. có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích

C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

D. là lực hút khi hai điện tích trái dấu

Đáp án: C

K1, P2, X1,X3, C1

VL11_CD1_MD1_NBK

Nhận xét nào dưới đây về điện môi là sai?

A. Điện môi là môi trường cách điện.

B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

C. Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.

D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.

Đáp án: D

K1, P4, X3,C1

VL11_CD1_MD1_NBK

Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N, ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào sau đây chắc chắn không xảy ra?

A. M và N nhiễm điện cùng dấu

B. M và N đều không nhiễm điện

C. M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện

D. M và N nhiễm điện trái dấu

Đáp án: D

K1, K2,P3, X3, C1

VL11_CD1_MD2_NBK

Hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một

khoảng không

đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

A. chân không.

B. nước nguyên chất.

C. dầu hỏa.

D. không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

Đáp án: A

K2,P1,P3,X3,C1

VL11_CD1_MD2_NBK

Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không tương tác với nhau một lực F. Nếu mỗi điện tích giảm đi một nửa, và khoảng cách cũng giảm một nửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ

A. không đổi.

B. tăng gấp đôi.

C. giảm một nửa.

D. giảm bốn lần.

Đáp án: A

K2, P1, P3,X3,C1

VL12_CD1_MD2_NBK

Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau (

), khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng

A. hút nhau.

B. đẩy nhau.

C. có thể hút hoặc đẩy nhau.

D. không tương tác nhau.

Đáp án: D

K2, K3, P1, P3, X3, C1

VL11_CD1_MD3_NBK

Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

A. hút nhau một lực 0

,5

N.

B. hút nhau một lực 5 N.

C. đẩy nhau một lực 5N.

D. đẩy nhau một lực 0,5 N.

Đáp án: C

K4 P3,P5, X3, C1

VL11_CD1_MD3_NBK

Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước có hằng số điện môi

và cách nhau 3(cm) thì lực đẩy giữa chúng bằng 9.10-5 (N). Hai điện tích đó

A. cùng dấu, độ lớn bằng 2,7.10-2 (

C).

B. trái dấu, độ lớn bằng 2,7.10-6 (C).

C. trái dấu, độ lớn bằng 2,7.10-2 (

C).

D. cùng dấu, độ lớn bằng 2,7.10-6 (C).

Đáp án: A

K4, P3,P5, X3, X7,C1

VL11_CD1_MD4_NBK

Hai điện tích điểm q1 = 2.10-7C, q2 = -3.10-7C được đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5cm. Lực điện tổng hợp tác dụng lên

đặt tại C, với CA = 2cm, CB = 3cm có độ lớn bằng

A. 1,5N.

B. 0,015N.

C. 0,036N

D. 3,6N

Đáp án: A

K4, P3, P5,X3, X7, X8, C1,C2

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* 20 bài tập trắc nghiệm Dao động cơ mức độ Vận dụng cao có lời giải chi tiết
Ngày 17/11/2019
* 25 bài tập Vận dụng cao đồ thị Dao động cơ có lời giải chi tiết
Ngày 17/11/2019
* Trắc nghiệm vật lí 11 theo từng bài (2020)
Ngày 17/11/2019
* 32 bài tập trắc nghiệm Điện xoay chiều vận dụng cao có lời giải chi tiết
Ngày 17/11/2019
* MÁY PHÁT ĐIỆN & ĐỘNG CƠ ĐIỆN 2020
Ngày 17/11/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Cẩm nang luyện thi ĐH - CĐ Vật lý 2013 - 2014
Ngày 17/11/2013
* Lý thuyết - Công thức Lý 12 - Ôn thi THPT QG 2017-2018
Ngày 19/11/2017
* Dòng Điện Không Đổi - Lý 11 CB
Ngày 24/11/2013
* Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ
Ngày 21/11/2018
* Chuyên đề: Mạch xoay chiều có phần tử biến thiên
Ngày 19/11/2013
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (44)