Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > VẬT LÝ 10-Bài tập trọng tâm kiểm tra học kì 2

VẬT LÝ 10-Bài tập trọng tâm kiểm tra học kì 2

* Lê Quang Vương - 1,652 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 10

Để download tài liệu VẬT LÝ 10-Bài tập trọng tâm kiểm tra học kì 2 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu VẬT LÝ 10-Bài tập trọng tâm kiểm tra học kì 2 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
15 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Lê Quang Vương
Ngày cập nhật: 11/04/2016
Tags: Bài tập trọng tâm, kiểm tra học kì 2
Ngày chia sẻ:
Tác giả Lê Quang Vương
Phiên bản 1.0
Kích thước: 305.62 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu VẬT LÝ 10-Bài tập trọng tâm kiểm tra học kì 2 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

25014053101VẬT LÝ 10

ÔN THI HỌC KỲ II

A. CÔNG THỨC CẦN NHỚ

I. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

1. Động lượng

- Công thức:

- Đơn vị: kg/(m.s)

- Hệ quả: xung lượng của lực được tính bằng công thức

2. Định luật bảo toàn động lượng

a. Va chạm mềm

- Công thức:

b. Va chạm đàn hồi

- Công thức:

c. Chuyển động bằng phản lực

- Công thức:

3. Công và công suất

a. Công tổng quát

- Công tổng quát:

- Công trọng lực:

b. Công suất (hay công suất trung bình)

- Công thức:

4. Cơ năng trọng trường

a. Động năng

- Công thức:

- Định lý động năng:

b. Thế năng trọng trường

- Công thức:

c. Cơ năng trọng trường

- Công thức:

d. Định luật bảo toàn cơ năng

- Công thức:

II. NHIỆT HỌC

1. Quá trình đẳng nhiệt

- Công thức:

2. Quá trình đẳng tích

- Công thức:

3. Phương trình trạng thái khí lí tưởng

- Công thức:

III. CÁC NGUYÊN LÝ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

1. Độ biến thiên nội năng

- Công thức:

- Quy ước dấu:

: Hệ nhận nhiệt lượng

< 0 : Hệ truyền nhiệt lượng

A > 0 : Hệ nhận công

A < 0 : Hện thực hiện công

2. Nhiệt lượng

- Công thức:

3. Định luật bảo toàn nhiệt lượng

- Công thức:

B. CÁC ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ 01

Câu 1(1 điểm)*. Ba chất điểm có khối lượng theo thứ tự là m1 = m ; m2 = 2m và m3 = 3m ở độ cao lần lượt là z1 = 3h ; z2 = 1,5h và z3 = h so với cùng một mốc thế năng. Hãy so sánh thế năng giữa chúng?

Câu 2(1,5 điểm)*. Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 200C và áp suất 2 atm. Hỏi săm có bị nổ không khi để ngoài nắng ở nhiệt độ 450C? Coi sự tăng thể tích của săm là không đáng kể và săm chỉ chịu được áp suất tối đa là 2,5 atm.

Câu 3(2,0 điểm). Một vật ở độ cao h = 2m, trượt không vận tốc đầu từ A trên mặt phẳng AB không có ma sát và nghiêng góc 300 so với phương nằm ngang. Cho g=10 m/s2.

a. Tính vận tốc của vật lúc ở chân dốc B. (1đ)

b. Tới chân dốc vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang có ma sát và đi được một đoạn BC=10 m rồi dừng lại. Tính hệ số ma sát trên đoạn đường nằm ngang BC. (1đ)

73025273050Câu 4(3,0 điểm). Hình bên là một chu trình biến đổi của một khối khí lý tưởng trong hệ (pOT). Cho biết p1=1 atm, T1=200 K, V1=16 lít, T2=400 K, p3= 4 atm.

a. Hãy tính p2, V3?

b. Chuyển đồ thị sang hệ toạ độ (pOV)?

c. Tính độ tăng nội năng của khối khí khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, biết rằng nhiệt lượng cung cấp cho khối khí trong quá trình này là 5 kJ. (cho biết 1atm=105 N/m2)

Câu 5[1.5đ]*. Cho một thanh nhôm hình trụ đồng chất, có khối lượng là m = 2kg. Khi thanh này được nung nóng từ 00C đến nhiệt độ là t thì nó có độ nở khối tỷ đối là ε =0,72% ; Cho biết nhôm (Al) có hệ số nở dài, nhiệt dung riêng và hệ số nở khối lần lượt là:

= 24.10-6 (1/đ) , cAl = 920 (J/kg.đ) và

a./ Hãy xác định nhiệt độ t0C mà thanh này được nung đến?

b./ Tính nhiệt lượng truyền cho thanh nhôm trong quá trình nung nóng đến nhiệt độ t0C nêu trên?

Câu 6[2.5đ]. Cho một lượng khí lý tưởng nhất định được giữ trong xy-lanh, ở trạng thái (1) có các thông số lần lượt là (3m3 ; 2.105 Pa ; 270C) ; Tiến hành biến đổi trạng thái khí theo các quá trình sau:

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2): Nén khí đẳng nhiệt để thể tích khí bị giảm ba lần.

Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3): Nung nóng khí đẳng áp để nhiệt độ của khí tăng lên bốn lần.

a./ Hãy vận dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng (phương trình Clapeyron) để tính áp suất p2 của khí ở trạng thái (2) và thể tích V3 của khí ở trạng thái (3)?

b./ Hãy vẽ đồ thị biểu diễn các quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí nêu trên trong hệ tọa độ (Op ; OV) , với ( OV) là trục hoành biểu diễn thể tích và (Op ) là trục tung biểu diễn áp suất.

c./* Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), công mà khí thực hiện có độ lớn bao nhiêu?

Câu 7[1.0đ]. Một lượng khí nhất định được chứa trong xy-lanh kín; Khi truyền cho khí này một nhiệt lượng là 100J thì khí dãn nở và thực hiện công là 70J để đẩy pit-tông của xy-lanh chuyển động. Hãy tính độ biến thiên nội năng của khí theo nguyên lý nhiệt động lực học?

ĐỀ 02

Câu 1. Người ta nén đẳng nhiệt 10 (l) khí lý tưởng ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 1270C xuống còn 5 lit.

a. Tính áp suất lúc sau của khí.

b. Sau đó người ta lại dãn nở đẳng áp lượng khí trên cho đến khi khí tăng thêm 1000C.Tính thể tích lúc sau của khí.

Câu 2. Một vật có khối lượng m trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A của một mặt phẳng dài AB = 5m, nghiêng một góc 300 so với phương ngang, lấy g = 10m/s2. Bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng. Chọn gốc thế năng tại chân của mặt phẳng nghiêng(tại B).

a.Tính vận tốc của vật tại B. (Dùng định luật bảo toàn cơ năng)

b.Tới B vật tiếp tục chuyển động trên đường nằm ngang BC. Tại C vật có vận tốc 4m/s, Biết hệ số ma sát trên đường BC là μ = 0,2. Tìm quãng đường BC.( Áp dụng định lý về động năng)

Câu 3. Người ta truyền cho khí trong xy-lanh nhiệt lượng 150J. Khí nở ra thực hiện công 100J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí?

Câu 4. Cho một khối khí lí tưởng có khối lượng xác định ở nhiệt độ t1=1770C, áp suất p1=3atm và thể tích V1=30 lít. Khối khí được biến đổi liên tiếp qua hai quá trình:

- Quá trình 1: Nung nóng đẳng áp, nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi.

- Quá trình 2: Nén đẳng nhiệt về lại thể tích ban đầu.

Tính các thông số V2, p3?

Câu 5. Một quả bóng nặng 1kg được ném thẳng đứng lên trên với vận tốc 10m/s tại mặt đất. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí.

a. Tìm cơ năng của bóng?

b. Tìm độ cao mà vật có thế năng bằng 1/3 động năng?

ĐỀ 03

Câu 1. Người ta thực hiện công 100J để nén khí đựng trong xilanh. Hỏi nội năng của khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu nếu khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng là 40J?

Câu 2. Cho một khối khí lý tưởng có p1 = 5atm, V1 = 2lít, T1 = 3000K biến đổi trạng thái theo đồ thị được biểu diễn bên dưới (hình vẽ 1)

a. Xác định các thông số p, V, T ở các trạng thái 2, 3.

b. Biểu diễn quá trình biến đổi này trong hệ tọa độ (pOV) và (VOT).

Câu 3. Một vật có khối lượng m được thả không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng BC dài 10m, nghiêng một góc α = 300 so với phương ngang (hình vẽ 2), cho g = 10m/s2. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng. Tính vận tốc của vật tại chân dốc (vC = ?) biết ma sát trên mặt nghiêng là không đáng kể.

Câu 4*. Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 100g chứa 200g nước ở nhiệt độ 250C. Người ta thả một miếng nhôm có khối lượng 50g đã nung nóng đến 1000C vào nhiệt lượng kế(hình vẽ 3). Xác định nhiệt độ t của nước khi xảy ra sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài không khí. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 0,128.103J/(kg.độ), nhiệt dung riêng của nước là 4,19.103J/(kg.độ) và nhiệt dung riêng của nhôm là 0,92.103J/(kg.độ)

Câu 5. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài l = 62,5m, nghiêng góc α = 300 so với mặt phẳng ngang. Bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng, lấy g = 10 m/s2. Tính:

a./ Vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng.

b./ Xác định vị trí trên mặt phẳng nghiêng mà tại đó động năng bằng thế năng?

Câu 6. Một khối khí ở nhiệt độ 270C và áp suất 3 atm. Nung nóng đẳng tích khối khí đến nhiệt độ 1270C thì áp suất khí khi đó sẽ là bao nhiêu?

Câu 7. Một thước thép hình trụ, đồng chất ở 150C có độ dài 2 m. Khi nhiệt độ tăng đến 650C thì độ nở dài của thước thép này bằng bao nhiêu? Biết hệ số nở dài của thép là 11.10-6 K−1.

Câu 8*. Một lượng khí ở áp suất 2.105 N/m2 và thể tích 5.10−3 m3. Khi truyền nhiệt lượng 3000J để đun nóng đẳng áp thì khí nở ra và có thể tích 15.10−3 m3. Tính:

a. Độ lớn của công.

b. Độ biến thiên nội năng của khí.

ĐỀ 04

Câu 1. Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài l = 62,5m, nghiêng góc α = 300 so với mặt phẳng ngang. Bỏ ma sast trên mặt phẳng nghiêng, lấy g = 10 m/s2. Tính

a./ Vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng.

b./ Xác định vị trí trên mặt phẳng nghiêng mà tại đó động năng bằng thế năng?

Câu 2. Một khối khí ở nhiệt độ 270C và áp suất 3 atm. Nung nóng đẳng tích khối khí đến nhiệt độ 1270C thì áp suất khí khi đó sẽ là bao nhiêu?

Câu 3*. Một thước thép hình trụ, nguyên chất ở 150C có độ dài 2 m. Khi nhiệt độ tăng đến 650C thì độ nở dài của thước thép này bằng bao nhiêu? Biết hệ số nở dài của thép là 11.10-6 K−1.

Câu 4*. Một lượng khí ở áp suất 2.105 N/m2 và thể tích 5.10-3 m3. Khi truyền nhiệt lượng 3000J để nung nóng đẳng áp thì khí nở ra và có thể tích 15.10-3 m3. Tính:

a./ Độ lớn của công.

b./ Độ biến thiên nội năng của khí.

Câu 5. Một vật có trọng lượng là 10N, chuyển động với vận tốc 10(m/s). Tính động năng của vật? Cho g = 10m/s2.

Câu 6. Một vật khối lượng 200g được thả rơi tự do từ độ cao 40m so với măjt đất, bỏ qua lực cản không khí. Cho g = 10m/s2. Chọn gốc thế năng ở mặt đất.

a. Tính cơ năng của vật?

b. Ở độ cao 10m so với mặt đất, vật có vận tốc bằng bao nhiêu ?

Câu 6. Một vật có m = 1000kg đang chuyển động với vận tốc 20m/s trên đường nằm ngang thì tài xế tắt máy, hãm phanh. Xe trượt thêm 50m rồi dừng lại. Cho g = 10m/s2.

a. Tính công của lực ma sát? (Dùng định lý động năng).

b. Tính hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường?

Câu 7*. Một khối khí lý tưởng có khối lượng 12g, có áp suất 4atm, thể tích 500cm3 biến đổi đẳng nhiệt đến khi khối lượng riêng là 12g/l

a. Tính áp suất của khối khí sau quá trình đẳng nhiệt?

b. Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi của khí trong hệ tọa độ p, V?

ĐỀ 05

Câu 1. Người ta truyền cho khí trong xi lanh nhiệt lượng 200J. Khí nở ra thực hiện công 140J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

Câu 2. Một vật có khối lượng 1kg được thả từ độ cao 20m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2.

a. Tính cơ năng của vật tại vị trí thả.

b. Tính thế năng của vật ở độ cao 10m.

c. Tính động năng và vận tốc của vật khi chạm đất.

Câu 3. Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xi lanh có pittông dịch chuyển được. Các thông số trạng thái ban đầu của khối khí trên là: Áp suất 4.106 N/m2, thể tích 15 lít, nhiệt độ tuyệt đối 200K. Đun nóng đẳng áp làm thể tích khí trong bình tăng gấp 3 so với ban đầu.

a. Xác định nhiệt độ cuối cùng của khí.

b. Vẽ đường biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái khí trong hệ tọa độ (p,V) và (V,T).

c. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết trong quá trình đun nóng đẳng áp nhiệt lượng đã truyền cho khí là 160 000 J.

Câu 4. Từ độ cao 2m, một vật 500g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/s. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10m/s2. Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng:

a. Tìm độ cao cực đại mà vật lên đến được?

b. Trong quá trình vật chuyển động, tìm độ cao mà vật có thế năng bằng động năng?

Câu 5. Một khối khí lý tưởng có thể tích 10 lít, nhiệt độ 1270C, áp suất 1 atm, biến đổi qua 2 quá trình:

- Quá trình (1): đẳng tích, áp suất tăng gấp đôi.

- Quá trình (2): đẳng áp, thể tích sau cùng là 15l.

a. Tìm nhiệt độ sau cùng của khối khí.

b. Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi của khí trong hệ tọa độ (p,V).

Câu 6*. Ngưười ta bắn một viên đạn có khối lượng m= 4g theo phương ngang với vận tốc v = 500 m/s đến ghim vào một bao cát (khối lượng M = 4,986kg) đang đứng yên và được treo bằng một sợi dây mảnh dài l=19,6cm thẳng đứng, không co giãn. Bỏ qua các lực cản, lấy g = 10 m/s2.

a. Sau va chạm dây treo lệch một góc cực đại bằng bao nhiêu?

b. Tìm góc lệch khi động năng bằng hai thế năng.

ĐỀ 06

Bài 1. Một ôtô tải đang chuyển động với vận tốc 72 m/h trên mặt đường ngang, hệ số ma sát 0,2, thì tắt máy. Dùng độ biến thiên động năng tìm quãng đường mà ôtô đi được kể từ khi tắt máy cho đến khi dừng lại

Bài 2. Tại mặt đất, một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu là 10m/s. Cho g=10m/s2. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, hãy tính:

a. Cơ năng của vật?

b. Vận tốc của vật khi thế năng gấp 4 lần động năng

c. Độ cao của vật khi cơ năng gấp 3 lần động năng

Bài 3. Người ta điều chế được 20 lít khí ôxi ở điều kiện chuẩn (p = 760mmHg, t = 0oC)

a. Tính thể tích của lượng khí trên ở áp suất 740mmHg và nhiệt độ 27oC.

b. Đun nóng đẳng tích (V=20 lít) khối khí trên để áp suất khí tăng thêm 1/10 lần áp suất khí ban đầu. Tìm nhiệt độ của khí khi đó?

Bài 4. Thả rơi tự do một vật từ độ cao 60 (m) xuống mặt đất, chọn gốc thế năng tại mặt đất. Dùng định luật bảo toàn cơ năng tính vận tốc của vật tại vị trí có động năng bằng ba lần thế năng?

-635422275Bài 5. Một xe tải khối lượng 2500(kg) đang đi với vận tốc 36(km/h) thì tăng tốc nhờ lực kéo của động cơ là 9800(N) . Lấy g = 10 m/s2. Biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,06. Áp dụng định lý động năng, tính quãng đường xe tải đi được khi đạt vận tốc 90(km/h) ?

Bài 6. Một lượng khí lý tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình kín có đồ thị như hình vẽ .

a. Hãy mô tả quá trình biến đổi trạng thái trong hình vẽ.

b. Vẽ lại đồ thị trên trong 2 hệ tọa độ (OP,OV) và (OV,OT)

ĐỀ 07

Câu 1. Người ta cung cấp cho khí trong một xylanh nằm ngang một nhiệt lượng 10J. Khí nở đẩy pittông di chuyển và thực hiện công 2J. Tính độ biến thiên nội năng của khí? Nội năng tăng hay giảm?

Câu 2. Một khối khí chứa trong xy lanh ở nhiệt độ 300 K có áp suất 2.105 Pa, thể tích 1 lít.

a/ Biến đổi đẳng áp sang trạng thái 2 có thể tích 4 lít. Tính nhiệt độ của khí ở trạng thái 2.

b/ Tiếp tục biến đổi đẳng tích sang trạng thái 3 sao cho nhiệt độ trở về 300 K. Tính áp suất khi lúc này.

c/ Vẽ đồ thị biểu diễn 2 quá trình trên trong hệ trục tọa độ (p, V).

Câu 3. Một vật m = 2kg được ném thẳng đứng hướng lên từ độ cao h = 10 m với vận tốc đầu vo = 5m/s . Bỏ qua ma sát. Lấy g = 10 m/s2.

a/ Tính cơ năng của vật tại mặt đất.

b/ Tính vận tốc của vật khi động năng bằng 2 thế năng.

Câu 4. Một sợi dây điện dài 2000m khi ở nhiệt độ 22 độ C. Tính chiều dài của dây khi ở 50 độ C. Biết hệ số nở dài bằng 12.10-6 (K-1)

Câu 5. Một vật 12g được ném thẳng đứng xuống từ độ cao 30m cách mặt đất, với vận tốc 2,5m/s. Áp dụng ĐLBT cơ năng, hãy tính:

a. cơ năng của vật.

b. vận tốc của vật khi chạm đất.

Câu 6. Một lượng khí nhất định, ở trạng thái ban đầu có: 10atm; 12lít; 2270 C, được biến đổi lần lượt qua các quá trình:

- Biến đổi đẳng nhiệt, được thể tích tăng gấp đôi;

- Biến đổi đẳng áp, nhiệt độ giảm đi một nửa.

- Biến đổi đẳng tích về trạng thái ban đầu.

a. Lập bảng biểu diễn chu trình trên.

b. Vẽ đồ thị chu trình biến đổi của lượng khí trên trong các hệ (pOV), (VOT), (pOT) .

Câu 7. Một bình nhôm (khối lượng 100g) chứa 400g nước ở nhiệt độ 28oC. Người ta thả vào bình một miếng sắt (khối lượng 500g) đã được đốt nóng tới nhiệt độ 160oC. Cho biết: nhiệt dung riêng của nhôm là

920J/kgK; của nước là 4180J/kgK và của sắt là 460J/kgK. Hãy xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt nếu bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh.

ĐỀ 08

Câu 1(1,5đ). Người ta cung cấp cho khí trong một xi lanh nằm ngang một nhiệt lượng là 16 J. Khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn là 5cm bằng một lực có độ lớn là 20N. Hỏi nội năng khí tăng hay giảm một lượng là bao nhiêu?

Câu 2(1,5đ). Bi A khối lượng 500 g đang chuyển động với vận tốc v1=6m/s thì tới đập vào bi B có khối lượng 250g đang đứng yên. Sau va chạm, bi B tiếp tục chuyển động về phía trước với vận tốc v2’=3 m/s. Xem hệ gồm 2 viên bi là hệ cô lập và tương tác xảy ra trên cùng một đường thẳng. Hãy dùng định luật bảo toàn động lượng để tìm vận tốc và chiều của bi A sau va chạm (không vẽ hình).

-161925102235Câu 3(1,0đ). Vật chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang với vận tốc 7,2 km/h bởi lực kéo có độ lớn 120N và có hướng hợp với phương ngang một góc 600. Tính công của lực kéo trong 5 phút.

Câu 4(2,0đ). Một khối khí lý tưởng ở nhiệt độ ban đầu V1= 2 lít thực hiện 1 chu trình biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ:

a. Kể tên các quá trình biến đổi và xác định các thông số còn thiếu.

b. Vẽ lại đồ thị biểu diễn của chu trình trên trong hệ (p,V).

Câu 5(2,0đ). Từ mặt đất, một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu là vo=10 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g=10m/s2. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, tính:

a. Độ cao cực đại tại A là vị trí cao nhất mà hòn đá lên tới.

b. Độ cao tại B là vị trí mà động năng của hòn đá bằng 2/3 cơ năng của nó.

Câu 6(2,0đ)*. Con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng 1kg được treo ở đầu một sợi dây, đầu kia của sợi dây được treo vào một điểm cố định. Sợi dây có khối lượng gần bằng không, không dãn và dài 1 mét. Kéo con lắc đơn đến vị trí A lệch 1 góc 600 so với phương thẳng đứng rồi thả. Bỏ qua ma sát, lấy g=10m/s2.

a. Tính cơ năng của con lắc.

b. Tính vận tốc của con lắc ở vị trí cân bằng (vị trí mà dây treo trùng với phương thẳng đứng).

ĐỀ 09

Câu 1(1,0 điểm). Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì va chạm vào một vật khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Tính vận tốc của hai vật sau va chạm.

Câu 2(1,0 điểm). Một ô tô chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với tốc độ 75,6 km/h. Biết công suất của động cơ ô tô là 6300W. Tính lực ma sát do mặt đường tác dụng lên ô tô?

Câu 3(1,0 điểm)*. Một quả bóng khối lượng 400g, được một cầu thủ sút phạt đền cách cầu môn 11m, quả bóng bay thẳng đến chạm xà ngang cao 2,5 m với vận tốc 20m/s. Tính vận tốc quả bóng lúc đầu, biết lực cản không khí ngược hướng chuyển động có độ lớn là 5N? Lấy g=10m/s2.

Câu 4(2,0 điểm). Một khối khí thể tích 10l, nhiệt độ 27oC, áp suất 1atm biến đổi qua hai quá trình liên tiếp: quá trình 1, đẳng tích áp suất tăng gấp đôi; quá trình 2, đẳng áp thể tích sau cùng là 15l.

a/ Tìm nhiệt độ sau cùng của khí

b/ Vẽ đồ thị quá trình biến đổi trong hệ (0p,0V)

Câu 6(1,0 điểm). Một viên đạn có khối lượng 500 g đang bay với vận tốc 100 m/s thì cắm vào bao cát nặng 20 kg đứng yên. Sau va chạm viên đạn cắm vào bao cát và cùng chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

Câu 7(1,0 điểm). Một vật khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực nằm ngang 5N, vật chuyển động được 10m. Động năng ở cuối quãng đường bằng bao nhiêu? Từ đó suy ra vận tốc của vật lúc này.

Câu 8(1,0 điểm). Một lượng khí chứa trong xylanh có thể tích 10(l), áp suất 1(atm), và nhiệt độ là 27oC. Tính thể tích lượng khí trên ở 87oC, áp suất 1,5(atm).

Câu 9(1,0 điểm). Vẽ lại đồ thị của sự biến đổi trạng thái trong hệ tọa độ (P,V) và (P,T)

Câu 10(1,0 điểm)*. Một vật được ném thẳng đứng lên trên với vận tốc 20 m/s. Hỏi vận tốc tại điểm B cách điểm cao nhất 5m là bao nhiêu? (Lấy g=10m/s2 và bỏ qua mọi ma sát).

Câu 11(1,0 điểm). Một xe có khối lượng 2 tấn, lúc khởi hành chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 50m xe đạt vận tốc 72km/h. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,01. Tính công của lực ma sát, công của lực kéo. (Lấy g=10m/s2).

ĐỀ 10

Câu 1(1,0đ). Một khối khí có áp suất 5.105N/m2, sau khi nhận một nhiệt lượng là 1500J khối khí dãn nở thêm 0,002m3. Hãy tính độ biến thiên nội năng của khí?

Câu 2(1,0đ). Từ độ cao 10m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy g = 10m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

a. Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất?

b. Ở vị trí nào của vật thì động năng gấp ba lần thế năng?

Câu 3(1,0đ). Một xilanh chứa 8 lít khí ở áp suất 1atm. Pittông nén khí trong xilanh xuống còn 4 lít. Coi nhiệt độ không đổi. Tính áp suất khí trong xilanh lúc này?

Câu 4(1,0đ)*. Nếu thể tích của một lượng khí giảm đi một lượng 1/10 so với thể tích ban đầu, nhưng nhiệt độ tăng thêm 30oC thì áp suất tăng thêm 2/10 so với áp suất ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu?

Câu 5(2,0 điểm). Một hành khách bắt đầu kéo một vali nặng 20kg đi trong sân bay trên quãng đường dài 25 m với lực kéo có độ lớn 40 N hợp với phương ngang một góc 600 . Lực ma sát lăn giữa bánh xe và mặt sàn bằng 0,01 trọng lượng của vali, cho g = 10m/s2. Hãy xác định tốc độ lúc sau của cái vali?

-8255105410Câu 6(2,0 điểm). Một săm xe máy được bơm không khí ở 200C và áp suất 2 atm. Hỏi săm có bị nổ không khi để ngoài nắng có nhiệt độ 420 C? Coi sự tăng thể tích của săm là không đáng kể và săm chỉ chịu áp suất tối đa là 2,5 atm.

Câu 7(2,0 điểm). Cho chu trình như hình bên.

Hãy xác định các thông số còn lại của các trạng thái?

Câu 8(2,0 điểm). Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc nghiêng dài 8m, cao 4m. Tính vận tốc của vật ở chân dốc trong 2 trường hợp:

a. Bỏ qua ma sát.

b. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ = 0,2. Lấy g = 10m/s2.

-----good luck-----

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Aircraft design
Ngày 14/10/2019
* Fundamental of aerodynamics
Ngày 14/10/2019
* Chủ đề 02. Mạch điện xoay chiều có một phần tử - Đặng Việt Hùng
Ngày 14/10/2019
* Full Đồ Thị Sóng Cơ 2019 _ 2020 - Chuẩn Kiến Thức Kỹ Năng
Ngày 14/10/2019
* Full Dạng Giải Chi Tiết - ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM - VẬT LÝ 10. Chuẩn cấu trúc năm 2019-2020
Ngày 14/10/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Bước nhảy siêu thanh (Ở độ cao ban đầu nào thì vật rơi nhanh hơn tốc độ âm thanh?)
Ngày 14/10/2013
* Phân Dạng Chi Tiết - TĨNH HỌC - VẬT LÝ 10. Chuẩn cấu trúc năm 2019
Ngày 15/10/2018
* Chuyên đề sóng dừng. Phân loại các dạng bài tập có đáp án. Thầy Hoàng Sư Điểu. TP Huế
Ngày 17/10/2017
* ĐỀ-ĐA HSG BẠC LIÊU 2008-2009
Ngày 14/10/2013
* Trắc nghiệm chương 2 động lực học chất điểm
Ngày 14/10/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (116)