Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > LÝ THUYẾT - BÀI TẬP VẬT LÝ 11 HK1 - DŨ PHÙNG

LÝ THUYẾT - BÀI TẬP VẬT LÝ 11 HK1 - DŨ PHÙNG

* DŨ PHÙNG - 3,246 lượt tải

Chuyên mục: Lớp 11

Để download tài liệu LÝ THUYẾT - BÀI TẬP VẬT LÝ 11 HK1 - DŨ PHÙNG các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu LÝ THUYẾT - BÀI TẬP VẬT LÝ 11 HK1 - DŨ PHÙNG , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook

Cùng mục: Lớp 11

Chuyên đề ôn thi Học sinh giỏi lí 11

Chuyên đề ôn thi Học sinh giỏi lí 11

112 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 07/11/2021

Vật lí 11 - HK2 - Tự luận

Vật lí 11 - HK2 - Tự luận

58 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 07/11/2021

CHUYÊN ĐỀ BT VẬT LÍ CB&NC LỚP 11 - TẬP 2

CHUYÊN ĐỀ BT VẬT LÍ CB&NC LỚP 11 - TẬP 2

224 lượt tải về

Tải lên bởi: VẬT LÍ THẦY SĨ

Ngày tải lên: 25/09/2021

Công thức chương 1. Điện tích - điện trường (vật lý 11)

Công thức chương 1. Điện tích - điện trường (vật lý 11)

63 lượt tải về

Tải lên bởi: Huỳnh Thúy

Ngày tải lên: 25/09/2021

Tự luận vật lí 11 (HK1)

Tự luận vật lí 11 (HK1)

384 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 01/08/2021

Bài giảng Vật lí 11 (Toàn bộ lý thuyết)

Bài giảng Vật lí 11 (Toàn bộ lý thuyết)

238 lượt tải về

Tải lên bởi: Quang Hưởng

Ngày tải lên: 20/07/2021

Bản RÚT GỌN___BẢNG CÔNG THỨC 11

Bản RÚT GỌN___BẢNG CÔNG THỨC 11

68 lượt tải về

Tải lên bởi: TXĐ

Ngày tải lên: 20/07/2021

HỆ THỐNG KIẾN THỨC VẬT LÍ HK2 VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

HỆ THỐNG KIẾN THỨC VẬT LÍ HK2 VẬT LÍ 11 CƠ BẢN

124 lượt tải về

Tải lên bởi: thptbb.dhtang

Ngày tải lên: 25/04/2021

Cùng chia sẻ bởi: DŨ PHÙNG

TÓM TẮT CÔNG THỨC 11

TÓM TẮT CÔNG THỨC 11

905 lượt tải về

Tải lên bởi: GS DŨ PHÙNG TPHCM

Ngày tải lên: 27/06/2020

VẬT LÝ 12 HKII 2018

VẬT LÝ 12 HKII 2018

171 lượt tải về

Tải lên bởi: GS DŨ PHÙNG TPHCM

Ngày tải lên: 26/12/2017

VẬT LÍ 12 HK2– THTH ĐHSPHCM

VẬT LÍ 12 HK2– THTH ĐHSPHCM

874 lượt tải về

Tải lên bởi: GS DŨ PHÙNG TPHCM

Ngày tải lên: 18/07/2017

VẬT LÍ 12 HK1 – THTH ĐHSPHCM

VẬT LÍ 12 HK1 – THTH ĐHSPHCM

1,100 lượt tải về

Tải lên bởi: GS DŨ PHÙNG TPHCM

Ngày tải lên: 18/07/2017

LÝ THUYẾT- TỰ LUẬN &TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 HK I 2017_2018

LÝ THUYẾT- TỰ LUẬN &TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 HK I 2017_2018

385 lượt tải về

Tải lên bởi: GS DŨ PHÙNG TPHCM

Ngày tải lên: 07/07/2017

ĐỀ THI THỬ THPTQG 2017 SPHCM

ĐỀ THI THỬ THPTQG 2017 SPHCM

663 lượt tải về

Tải lên bởi: GS DŨ PHÙNG TPHCM

Ngày tải lên: 02/06/2017

BỘ ĐỀ  THPT QUỐC GIA 2017 GS DŨ PHÙNG

BỘ ĐỀ THPT QUỐC GIA 2017 GS DŨ PHÙNG

310 lượt tải về

Tải lên bởi: GS DŨ PHÙNG TPHCM

Ngày tải lên: 17/05/2017

ĐỀ THI TRUNG HOC PHỔ THÔNG QUỐC GIA VẬT LÍ 2016 MÃ ĐỀ 536

ĐỀ THI TRUNG HOC PHỔ THÔNG QUỐC GIA VẬT LÍ 2016 MÃ ĐỀ 536

1,188 lượt tải về

Tải lên bởi: GS DŨ PHÙNG TPHCM

Ngày tải lên: 20/07/2016

48 Đang tải...
Chia sẻ bởi: GS DŨ PHÙNG TPHCM
Ngày cập nhật: 23/07/2013
Tags: LÝ THUYẾT, BÀI TẬP, VẬT LÝ 11, HK1, DŨ PHÙNG
Ngày chia sẻ:
Tác giả DŨ PHÙNG
Phiên bản 1.0
Kích thước: 415.93 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu LÝ THUYẾT - BÀI TẬP VẬT LÝ 11 HK1 - DŨ PHÙNG là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

I. Caùch nhieãm ñieän. Có 3 cách nhiễm điện một vật: Cọ xát, tiếp

xúc ,hưởng

ứng

II. Định luật Cu lông:

Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là

có:

- Điểm đặt: trên 2 điện tích.

- Phương: đường nối 2 điện tích.

- Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 >

0 (

q1; q2 cùng dấu)

+ Hướng vào nhau nếu q1.q2 <

0 (

q1; q2 trái dấu)

r

- Độ lớn

:

;

k = 9.109

(ghi chú: F là lực tĩnh điện)

- Biểu diễn:

r

q1.q2

< 0

q1.q2 >0

III. Định luật bảo toàn điện tích: Trong 1 hệ cô lập về điện (hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác) thì tổng đại số các điện tích trong hệ là 1 hằng số

IV. Điện trường:

+ Khái niệm: Là môi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó.

+ Cường độ điện trường: Là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực.

lực

điện trường

Đơn vị:

E(

V/m)

q

> 0 :

cùng phương, cùng chiều với

.

q

< 0 :

cùng phương, ngược chiều với

.

+ Đường sức điện trường: Là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tưyến tại bất kỳ điểm nào trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ CĐĐT tại điểm đó.

48253654000500Tính chất của đường sức:

- Qua mỗi điểm trong đ.trường ta chỉ có thể vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện trường.

- Các đường sức điện là các đường cong không kín

,nó

xuất phát từ các điện tích dương,tận cùng ở các điện tích âm.

49606204762500- Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.

- Nơi nào có CĐĐT lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau và ngược lại

+ Điện trường đều:

- Có véc tơ CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau.

- Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều nhau

550100517462500421322525400000+ Véctơ cường độ điện trường

do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có:

- Điểm đặt: Tại M.

- Phương: đường nối M và Q

- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0.Hướng vào Q nếu Q <0

r

r

q

> 0

q

< 0

M

- Độ lớn

:

;

k = 9.109

- Biểu diễn:

5031740-4381500 Nguyên lí chồng chất điện trường:

Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường:

508825531432500

V. Công của lực điện trường: Công của lực điện tác dụng vào 1 điện tích không phụ thuộc vào dạng của đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu,điểm cuối của đường đi trong điện trường

AMN = q.E.

= q.E.dMN

(với d

=

là độ dài đại số của hình chiếu của đường đi MN lên trục toạ độ ox với chiều dương của trục ox là chiều của đường sức)

. Liên hệ giữa công của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

AMN = WM - WN = q VM - q.VN =q(VM-VN)=q.UMN

. Theá naêng ñieän tröôøng- Ñieän theá taïi caùc ñieåm M,N

+ Ñoái vôùi ñieän tröôøng ñeàu giöõa hai baûn tuï:

;

(J)

;

(V)

dM

, dN laø khoaûng caùch töø ñieåm M,N ñeán baûn aâm cuûa tuï.

+ Ñoái vôùi ñieân tröôøng cuûa moät ñieän

tích :

;

Ñieän

theá :

suy ra:

dM=rM, dN=rN laø khoaûng caùch töø Q ñeán M,N

+ Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có 1 điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó

434340017145000. Liên hệ giữa E và U

hay :

* Ghi chú: công thức

chung

cho 3 phần 6, 7, 8:

VI. Vật dẫn trong điện trường

- Khi vật dẫn đặt trong điện trường mà không có dòng điện chạy trong vật thì ta gọi là vật dẫn cân bằng điện (vdcbđ)

+ Bên trong

vdcbđ :

cường độ điện trường bằng không.

+ Mặt ngoài vdcbđ: cường độ điện trường có phương vuông góc với mặt ngoài

+ Điện thế tại mọi điểm trên vdcbđ bằng nhau

+ Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của vật, sự phân bố là không đều (tập trung ở chỗ lồi nhọn)

VII. Điện môi trong điện trường

- Khi đặt một khối điện môi trong điện trường thì nguyên tử của chất điện môi được kéo dãn ra một chút và chia làm 2 đầu mang điện tích trái dấu (điện môi bị phân cực). Kết quả là trong khối điện môi hình thành nên một điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài

VIII. Tụ điện

- Định nghĩa: Hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau, mỗi vật là 1 bản tụ. Khoảng không gian giữa 2 bản là chân không hay điện môi

Tụ điện phẳng có 2 bản tụ là 2 tấm kim loại phẳng có kích thước

lớn ,đặt

đối diện nhau, song song với nhau

- Điện dung của tụ : Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

(Đơn vị là F.)

Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng:

. Với S là phần diện tích đối diện giữa 2 bản.

Ghi chú : Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ hđt lớn hơn hđt giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng.

Ugh = Egh.d

- Ghép tụ điện song song, nối tiếp

GHÉP NỐI TIẾP

GHÉP SONG SONG

Cách mắc :

Bản thứ hai của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2, cứ thế tiếp tục

Bản thứ nhất của tụ 1 nối với bản thứ nhất của tụ 2, 3, 4 …

Điện tích

QB = Q1 = Q2 = … = Qn

QB = Q1 + Q2 + … + Qn

Hiệu điện thế 

UB = U1 + U2 + … + Un

UB = U1 = U2 = … = Un

Điện dung

CB = C1 + C2 + … + Cn

Ghi chú

CB < C1, C2 … Cn

CB > C1, C2, C3

- Năng lượng của tụ điện:

- Năng lượng điện trường: Năng lượng của tụ điện chính là năng lượng của điện trường trong tụ điện.

Tụ điện phẳng

với

V=S.d là thể tích khoảng không gian giữa 2 bản tụ điện phẳng

Mật độ năng lượng điện trường:

CHƯƠNG II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

I. DÒNG ĐIỆN

Dòng điện là dòng các điện tích (các hạt tải điện) di chuyển có hướng

Chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương.

Dòng điện có:

*

tác

dụng từ (đặc trưng)

*

tác

dụng nhiệt, tác dụng hoá học tuỳ theo môi trường.

Cường độ dòng điện là đại lượng cho biết độ mạnh của dòng điện được tính bởi:

Δq: điện lượng di chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn

t

: thời gian di chuyển

(

t

0: I là cường độ tức thời)

Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi

theo

thời gian được gọi là dòng điện không đổi (cũng gọi là dòng điệp một chiều).

Cường độ của dòng điện này có thể tính bởi:

trong

đó q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian t.

Ghi chú:

a) Cường độ dòng điện không đổi được đo bằng ampe kế (hay miliampe kế, . .

. )

mắc xen vào mạch điện (mắc nối tiếp).

b) Với bản chất dòng điện và định nghĩa của cường độ dòng điện như trên ta suy ra:

*

cường

độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm trên mạch không phân nhánh.

*

cường

độ mạch chính bằng tổng cường độ các mạch rẽ.

II. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VƠI ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ ĐIÊN TRỞ

1) Định luật:

B

A

R

I

U

Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có có điện trở R:

-

tỉ

lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.

-

tỉ

lệ nghịch với điện trở.

(A)

Nếu có R và I, có thể tính hiệu điện thế như

sau :

UAB = VA - VB = I.R; I.R: gọi là độ giảm thế (độ sụt thế hay sụt áp) trên điện trở.

I

O

U

Công thức của định luật ôm cũng cho phép tính điện trở:

()

2) Đặc tuyến V - A (vôn - ampe)

Đó là đồ thị biểu diễn I

theo

U còn gọi là đường đặc trưng vôn - ampe.

Đối với vật dẫn

kim

loại (hay hợp kim) ở nhiệt độ nhất định

đặc

tuyến V –A là đoạn đường thẳng qua gốc các trục: R có giá trị không phụ thuộc U.

(

vật

dẫn tuân theo định luật ôm).

Ghi

chú :

a) Điện trở mắc nối tiếp:

R1

R2

R3

Rn

điện

trở tương đương được tính bởi:

Rm = Rl + R2+ R3+ … + Rn

Im = Il = I2 = I3 =… = In

Um = Ul + U2+ U3+… + Un

Rn

R3

R2

R1

b) Điện trở mắc song song:

điện

trở tương đương được anh bởi:

Im =

Il

+ I2 + … + In

Um = Ul = U2 = U3 = … =

Un

c) Điện trở của dây đồng chất tiết diện đều:

:

điện

trở suất (m)

l

: chiều dài dây dẫn (m)

S: tiết diện dây dẫn (m2)

III

. NGUỒN

ĐIỆN:

Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế để duy trì dòng điện.

Mọi nguồn điện đều có hai cực, cực dương (+) và cực âm (-).

Để đơn giản hoá ta coi bên trong nguồn điện có lực lạ làm di chuyển các hạt tải điện (êlectron; Ion) để giữ cho:

*

một

cực luôn thừa êlectron (cực âm).

*

một

cực luôn thiếu ẽlectron hoặc thừa ít êlectron hơn bên kia (cực dương).

Khi nối hai cực của nguồn điện bằng vật dẫn

kim

loại thì các êlectron từ cực (-) di chuyển qua vật dẫn về cực (+).

Bên trong nguồn, các êlectron do tác dụng của lực lạ di chuyển từ cực (+) sang cực (-).

Lực lạ thực hiện công (chống lại công cản của trường tĩnh điện).

Công này được gọi là công của nguồn điện.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện gọi là suất điện động E được tính bởi:

(đơn vị của E là V)

trong

đó : A là công của lực lạ làm di chuyển điện tích từ cực này sang cực kia.

của

nguồn điện.

|q| là độ lớn của điện tích di chuyển.

Ngoài ra, các vật dẫn cấu tạo thành nguồn điện cũng có điện trở gọi là điện trở trong r của nguồn điện.

IV.ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

1. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA MỘT ĐOẠN MẠCH

a. Công:

Công của dòng điện là công của lực điện thực hiện khi làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch.

B

A

R

I

U

Công này chính là điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ và được tính bởi:

A = U.q = U.I.t(J)

U :

hiệu điện thế (V)

I :

cường độ dòng điện (A); q : điện lượng (C); t : thời gian (s)

b

.Công suất

Công suất của dòng điện đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của nó.

Đây cũng chính là công suất điện tiêu thụ bởi đoạn mạch.

Ta

có :

(W)

c

. Định luật Jun - Len-xơ:

Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R, công của lực điện chỉ làm tăng nội năng của vật dẫn.

Kết quả là vật dẫn nóng lên và toả nhiệt.

Kết hợp với định luật ôm ta có:

(J)

2. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN

a. Công

Công của nguồn điện là công của lực lạ khi làm di chuyển các điện tích giữa hai cực để duy trì hiệu điện thế nguồn.

Đây cũng là điện năng sản ra trong toàn mạch.

(J)

: suất điện động (V)

I: cường độ dòng điện (A)

q :

điện tích (C)

b. Công suất

(W)

3. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN

a. Công và công suất của dụng cụ toả nhiệt:

- Công (điện năng tiêu thụ):

(định luật Jun - Len-xơ)

- Công

suất :

b. Công và công suất của máy

thu

điện

1) Suất phản điện

:

đặc

trưng cho khả năng biến đổi điện năng thành cơ năng, hoá năng, .. .

của

máy thu điện và gọi là suất phản điện.

-

công

suất của máy thu điện:

.I: công suất có ích;

.I2: công suất hao phí (toả nhiệt)

b) Hiệu suất của máy

thu

điện

Tổng

quát :

Với máy

thu

điện ta có:

Ghi

chú :

Trên các dụng cụ tiêu thụ điện có ghi hai chi số: (Ví dụ: 100W-220V)

* Pđ: công suất định mức.

* Uđ: hiệu điện thế định mức.

V.ĐỊNH LUẬT ÔM TOÀN MẠCH, CÁC LOẠI ĐOẠN MẠCH

1. ĐỊNH LUẬT ÔM TOÀN MẠCH

Cường độ dòng điện trong mạch kín:

-

tỉ

lệ thuận với suất điện động của nguồn điện

A

B

,r

R

I

-

tỉ

lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.

Ghi chú:

* Có thể viết :

Nếu I = 0 (mạch hở) hoặc r << R thì

= U

A

B

,r

R

I

p,

rp

* Ngược lại nếu R = 0 thì

: dòng điện có cường độ rất lớn; nguồn điện bị đoản mạch.

* Nếu mạch ngoài có máy thu điện (

;rP) thì định luật ôm trở thành:

* Hiệu suất của nguồn điện:

II. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VƠI CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN

Định luật Ohm chứa nguồn (máy phát):

A

B

,r

R

I

UAB = I (R+r) -

hay

dòng

điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương của nguồn điện

UAB: tính

theo

chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch (UAB = - UBA).

Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa máy

thu

điện:

A

,r

p,rp

R

I

B

UAB = I (R+r) +

hay

Đối với máy

thu

: dòng điện đi vào cực dương và đi ra từ cực âm.

UAB: tính

theo

chiều dòng điện đi từ A đến B qua mạch.

Công thức tổng quát của định luật Ohm cho đoạn mạch gồm máy phát và

thu

ghép nối tiếp:

A

B

,r

R

I

prp

UAB = IRAB +

-

hay

Với RAB là tổng điện trở của đoạn mạch

,r

2

,r2

,r3

,rn

,rb

Mắc nguồn điện thành bộ:

Mắc nối tiếp:

,r

chú

ý: Nếu có n nguồn giống nhau.

,r

1

,r1

2

,r2

1

,r1

2

,r2

Mắc xung đối:

,r

Mắc song song

( các

nguồn giống nhau).

Mắc hỗn hợp đối xứng (các nguồn giống nhau).

x

: là số nguồn trong một dãy (hàng ngang).

y

: là số dãy (hàng dọc).

Tổng số nguồn trong bộ nguồn

:N

= n.m

CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG.

LOẠI I: Tương tác giữa các điện tích.

A. Bài tập cơ bản.

Bài 1.

Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:

A. lực hút với F = 9,216.10-12 (N).B. lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N).

C. lực hút với F = 9,216.10-8 (N).D. lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N).

Bài 2.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1

,6.10

-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là:

A. q1 = q2 = 2

,67.10

-9 (C).B. q1 = q2 = 2

,67.10

-7 (C).

C. q1 = q2 = -2

,67.10

-9 (C).D. q1 = q2 = -2

,67.10

-7 (C).

Bài 3.

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1

,6.10

-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2

= 2,5.10

-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là:

A. r2 = 1

,6

(m).B. r2 = 1

,6

(cm).C. r2 = 1

,28

(m).D. r2 = 1

,28

(cm).

Bài 4.

Hai điện tích điểm q1 = +3 (

C) và q2 = -3 (

C)

,đặt

trong dầu (

= 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

Bài 5.

Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (

= 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0

,2.10

-5 (N). Hai điện tích đó

A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (C).

B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (C).

C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C).

D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C).

Bài 6.

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:

A. r = 0

,6

(cm).B. r = 0

,6

(m).C. r = 6 (m).D. r = 6 (cm).

Bài 7.

Có hai điện

tích q1

= + 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:

A. F = 14

,40

(N).B. F = 17

,28

(N).C. F = 20

,36

(N).D. F = 28

,80

(N).

Bài 8.

Hai điện tích q1=4.10-8C và q2=-4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí. Tính lực tác dụng lên điện tích q= 2.10-7C đặt tại:

a. Trung điểm O của AB.

b

. Điểm M cách A 4cm,cách B 8cm.

Bài 9.Hai điện tích có độ điện tích tổng cộng là 3.10-5C khi đặt chúng cách nhau 1m trong không khí thì chúng đẩy nhau bằng lực 1,8N.

Tính độ lớn của mỗi điện tích.

Bài 10.

Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác giảm đi 2

,25

lần.

Để lực tương tác vẫn bằng F0 thì cần dịch chúng lại một khoảng bằng bao nhiêu?

Bài 11.

Ba điện tích điểm q1=q2=q3= 1

,5.10

-6C đặt trong không khí tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a=15cm. Tính lực tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích.( ĐS: 1.56N)

Bài 12.

Hai điện tích điểm q1=2.10-9C và q2= 4.10-9C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 5cm trong không khí. Điện tích q3= 10-9C đặt tại điểm C với CA= 3cm và CB= 4cm. Lực tác dụng của q1 và q2 lên q3 là bao nhiêu?

B. Bài tập nâng cao.

Bài 1: Một quả cầu khối lượng m=4g treo bằng một sợi chỉ mảnh. Điện tích của quả cầu

là q1

=2.10-8C. Phía dưới quả cầu dọc

theo

phương của sợi chỉ có một điện tích q2.

khoảng

cách giữa 2 điện tích là r = 5cm và lực căng dây là T= 5.10-2N.

Xác định điện tích q2 và lực tác dụng giữa chúng.

(ĐS: F= 10-2N; q2 = -1.39.10-7C)

Bài 2.

Hai quả cầu kim loại giống nhau, mang điện tích q1

,q2

đặt cách nhau 50cm thì hút nhau một lực F1= 0,108N. Nối 2 quả cầu bằng một dây dẫn, xong bỏ dây dẫn đi thì thấy 2 quả cầu đẩy nhau với một lực F2= 36.10-3N. Tính q1

,q2

.

(ĐS: q1 =10-6C, q2= -3.10-6C hoặc q1=-3.10-6C

,q2

=10-6C)

Bài 3.

Cho ba điện tích điểm q1= 6

C; q2= 12

C và q3 lần lượt đặt tại ba điểm A, B, C thẳng

hàng(

trong chân không) AB= 20cm, BC = 40cm. Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q1 bằng F= 14,2N.

xác

định điện tích q3. (ĐS: q3= -1.33.10-5C)

Bài 4.

Cho 2 điện tích điểm q1 = 4

, q2 = 9

đặt tại 2 điểm A và B (trong chân không) cách nhau AB = 1m. Xác định vị trí điểm M để khi đặt tại M một điện tích q0, lực điện tổng hợp tác dung

lên q0

sẽ bằng 0. (ĐS: AM = 0.4m; BM = 0.6m).

Bài 5.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng m = 0.2g, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi tơ mảnh dài l = 0.5m. Khi mỗi quả cầu tích điện tích q như nhau, chúng tách xa nhau một khoảng a = 5cm. Tính điện tích q. (

ĐS :

q = 5,3.10-9C).

LOẠI 2: CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

A. BÀI TẬP CƠ BẢN.

Bài 1.

Một điện tích điểm q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q chịu tác dụng của lực F = 3.10-3N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là:

A. 2.10-4V/m;B. 3.104V/m; C. 4.104V/m;D. 2.5.104V/m

Bài 2.

Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 10-9C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm là:

A. 105V/m;B. 104V/m;C. 5.103V/m; D. 3.104V/m.

Bài 3.

Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh

A

của tam giác ABC có độ lớn là:

*A. E = 1

,2178.10

-3 (V/m). B. E = 0

,6089.10

-3 (V/m). C. E = 0

,3515.10

-3 (V/m). D. E = 0

,7031.10

-3 (V/m).

Bài 4.

Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

A. 1000 V/m.B. 7000 V/m.*C. 5000 V/m.D. 6000 V/m.

Bài 5.Hai điện

tích q1

= -10-6C và q2 = 10-6C đặt tại 2 điểm A và B cách nhau 40cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại:

trung

điểm M của AB.

điểm

N cách A 20cm và cách B 60cm.

Bài 6.

Ba điện

tích q1

=q2 =q3 = 5.10-9C đặt tại 3 đỉnh của hình vuông cạnh a = 30cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tổng hợp ở đỉnh thứ tư

.(

ĐS: 9,6.10-2V/m)

Bài 7.

Hai điện tích q1= 2.10-8C và q2= 8.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 30cm trong chân không.

Tìm vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0.

(ĐS: AM= 10cm, BM=20cm)

Bài 8.

Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm) là:

A. E = 16000 (V/m). B. E = 20000 (V/m). C. E = 1,600 (V/m). D. E = 2,000 (V/m).

Bài 9.

Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

A. 1000 V/m, từ trái sang phải.B. 1000 V/m, từ phải sang trái.

C. 1V/m, từ trái sang phải.D. 1 V/m, từ phải sang trái.

Bài 10.

Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:

A. E = 18000 (V/m).B. E = 36000 (V/m).C. E = 1,800 (V/m).D. E = 0 (V/m).

Bài 11.

Một điện tích điểm q = 10-

7 C

đặt trong điện trường của 1 điện tích điểm chịu tác dụng lực F = 3.10-3N.

tính

cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q và độ lớn của điện tích Q. Biết rằng 2 điện tích cách nhau r = 30cm trong chânkhông.

A.E = 3.104 (V/m)

, |

Q|=

.107(C). B.E = 3.10-10 (V/m)

, |

Q|= 3.10-19(C)

C.E = 3.104 V/m, |Q|= 3.10-7 (C).

D.Kết quả khác.

Bài 12.

Một quả cầu nhỏ A mang điện tích dương Q = 10-7 (C) đặt trong dầu hỏa có

= 2.

Xác định cường độ điện trường E của điện tích Q tại điểm M ở cách tâm quả cầu

a

một khoảng r = 30cm.

A. .

E = 10.10-3(V/m); hướng ra xa tâm của A; B. E = 1

,5.10

-3 (V/m); hướng ra xa tâm của A;

C. E = 10.10-

3 (

V/m) ; hướng về tâm của A; D. E = 1,5.10-3 (V/m); hướng về tâm của A;

Bài 13.

Tại ba đỉnh của một tam giác vuông ABC, AB= 30cm, AC=40cm đặt ba điện tích q1= q2= q3=q=10-9C trong chân không. Cường độ điện trường tại H là chân đường cao hạ từ

A

trên cạnh huyền BC là:

A. 350

V/mB. 245

,9

V/mC.

470 V/mD.

675

,8

V/m

B. BÀI TẬP NÂNG CAO.

BÀI 1.

Hai điện tích điểm q1= q2 = 10-5C đặt ỏ hai điểm A

,B

cách nhau 6cm trong chất điện môi

. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một khoảng 4cm. (1.08.108V/m)

Bài 2.

Cho 4 điện tích điểm có cùng độ lớn q đặt tại 4 đỉnh của một hình vuông có cạnh a. Xác định cường độ điện trường gây bởi 4 điện tích đó tại tâm O của hình vuông khi q1=q3>0; q2=q4<0.

(ĐS: 0)

Bài 3.

Quả cầu nhỏ khối lượng m=0,2g, mang điện tích q= 2.10-9C, treo trên sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương nằm ngang cường độ điện E= 106V/m. lấy 10m/s2. Tính góc lệch của sợi dây so với phương thẳng đứng

.(

ĐS: 450).

Bài 4.

Một quả cầu nhỏ khối lượng m=20g mang điện tích q= 10-7C được treo trong điện trường có phương nằm ngang bằng một sơị dây mảnh thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một

góc =

300. Độ lớn của cường độ điện trường là:

A. 1

,15.106

V/mB. 2

,5.106

V/mC. 3.106 V/mD. 2,7.105 V/m

Bài 5: Hai điện tích điểm q1= 8.0-8C và q2= -4.10-8C đặt tại hai điểm AB cách nhau một khoảng 10cm trong không khí ,Tìm vị trí mà tại đó cường độ điện trường bằng không.

LOẠI 3: CÔNG - HIỆU ĐIỆN THẾ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG ĐÊU.

A. BÀI TẬP CƠ BẢN

Bài 1.

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường

sức trong

một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

A. 1000 J.B. 1 J.C. 1 mJ.D. 1 μJ.

Bài 2.

Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ.

Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là

A. 80 J.B. 40 J.C. 40 mJ.D. 80 mJ.

Bài 3.

Hai tấm

kim

loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm

kia

cần tốn một công A = 2.10-9 (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm

kim

loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm

kim

loại đó là:

A. E = 2 (V/m).B. E = 40 (V/m).C. E = 200 (V/m).D. E = 400 (V/m).

Bài 4.

Một quả cầu nhỏ khối lượng 3

,06.10

-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm

kim

loại đó là:

A. U = 255

,0

(V).B. U = 127

,5

(V).C. U = 63

,75

(V).D. U = 734

,4

(V).

Bài 5.

Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là

A. q = 2.10-4 (C).B. q = 2.10-4 (

C).C. q = 5.10-4 (C).D. q = 5.10-4 (

C).

Bài 6.

Giữa hai bản

kim

loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

A. 5000 V/m.

B. 50 V/m.

C. 800 V/m.

D. 80 V/m.

B. BÀI TẬP NÂNG CAO

Bài 1.

Một electron bay với vận tốc v =1

,2.107m

/s, từ 1 điểm có điện thế V1=600V, theo hướng của các đường sức. Tính điện thế V2 của điểm mà ở đó electron dừng lại

.(

ĐS: 190V)

Bài 2.

Có hai bản

kim

loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 1,1cm. Hiệu điện thế giữa bản dương và bản

âm là

220V.

Hỏi điện thế tại điểm M nằm trong khoảng giữa 2 bản, cách bản âm 0,8cm sẽ là bao nhiêu?

Mốc điện thế ở bản âm

.(

ĐS: 160V)

Bài 3.

Một electron bay vào một điện trường đều có E= 910V/m với vận tốc ban đầu v0= 2.106m/s cùng hướng với đường sức.

Mô tả chuyển động của electron trong điện trường.( ĐS: 2,5cm)

Tìm quãng đường mà electron vào sâu nhất trong điện trường và thời gian để đi hết quãng đường đó.( ĐS: 1,25s)

LOẠI 4: TỤ ĐIỆN – NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG

Điện dung của tụ điện phẳng: C =

S: diện tích của 1

bản(

m2)

d

: khoảng cách 2 bản (m)

:

hằng

số điện môi

A. Bài tập cơ bản

Bài 1: Năm tụ

điện giống

hệt nhau, mỗi tụ có điện dung C = 50

, được mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ là:

A. 10

B. 50

C. 250

D. một giá trị khác.

Bài 2: Một tụ điện khi mắc vào hiệu điện thế U=20V thì tích điện tích q= 5.10-6C. Điện dung của tụ điện là:

A. 10-4FB. 4.10-6FC. 2

,5.10

-7FD. 2,5.10-5F.

Bài 3: Một tụ điện phẳng, diện tích mỗi cốt tụ là 20cm2, khoảng cách giữa 2 cốt tụ điện có điện môi hằng số điện môi là 2, hai bản cách nhau một khoảng 5mm. Điện dung của tụ điện bằng:

A. 7

,1.10

-15F;B. 7,1.10-9F;C. 7,1.10-12F;D. 7,1.10-11F

Bài 4: Ba tụ điện có điện dung C1= 12

, C2= 6

, C3= 4

được mắc nối tiếp với nhau. Điện dung tương đương của bộ tụ là:

A. 22

B. 13

,1

C. 2

D. 0,5

Bài 5.

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC.

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng

A. 50 μC.B. 1 μC.C. 5 μC.D. 0

,8

μC.

Bài 6.

Để tụ tích một điện lượng 10

nC thì

đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2

,5

nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

A. 500 mV.B. 0

,05

V.

C. 5V.

D. 20 V.

Bài 7.

Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là

A. 0

,25

mJ.B. 500 J.C. 50 mJ.D. 50 μJ.

Bài 8.

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ.

Nếu muốn năng lượng của tụ là 22

,5

mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là

A. 15 V.B. 7

,5

V.C. 20 V.D. 40 V.

Bài 9.

Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là

A. 100 V/m.

B. 1 kV/m.

C. 10 V/m.

D. 0

,01

V/m.

Bài 10.

Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 3 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong không khí.

Điện dung của tụ điện đó là:

A. C = 1

,25

(pF).B. C = 1

,25

(nF).C. C = 1

,25

(

F).D. C = 1

,25

(F).

Bài 11.

Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong không khí.

Điện trường đánh thủng đối với không khí là 3.105(V/m).

Hệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai bản cực của tụ điện là:

A. Umax = 3000 (V).B. Umax = 6000 (V).C. Umax = 15.103 (V).D. Umax = 6.105 (V).

Bài 12.

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (

F), C2 = 30 (

F) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của bộ tụ điện là:

A. Qb = 3.10-3 (C).B. Qb = 1

,2.10

-3 (C).C. Qb = 1

,8.10

-3 (C).*D. Qb = 7

,2.10

-4 (C).

Bài 13. Cho bộ ba tụ điện như hình vẽ

C1

C2

C3

C1 = 10

F, C2 = 6

F và C3 = 4

F

Điện dung của bộ tụ là

A. C = 10

F

B. C = 15

F

C. C = 12,4

F

D. C = 16,7

F

C1

C2

C3

Bài 14. Cho bộ ba tụ điện như hình vẽ

C1 = 10

F, C2 = 6

F và C3 = 4

F

Điện dung của bộ tụ là

A. C = 5,5

F

B. C = 6,7

F

C. C = 5

F

D. C = 7,5

F

B. Bài tập nâng cao

Bài 1

Một tụ điện không khí có C=2000 pF được mắc vào 2 cực của nguồn điện có hđt là U=5000 V

1) Tính điện tích của tụ điện

( 10

-5C)

2) Nếu người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi nhúng nó chìm hẳn vào một điện môi lỏng có hằng số điện môi =2. Tìm điện dung của tụ và hiệu điện thế của tụ

( 1000

pF; 2500 V

Bài 2

Một hạt bụi có khối lượng m=0,1mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa 2 bản

kim

loại phẳng.

Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên.

Hiệu điện thế giữa 2 bản là 120V.

Khoảng cách giữa 2 bản là 1cm.

Xác định điện tích của hạt bụi.

Lấy g = 10m/s2.

Bài 3

Bắn 1 electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào 1 điện trường đều giữa 2 bản

kim

loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện ( hvẽ).

Êlectron được tăng tốc trong điện trường.

Ra khỏi điện trường nó có vận tốc 107m/s.

Hãy cho biết dấu điện tích của các bản

A

và B của tụ điện.

Tính hiệu điện thế UAB giữa 2 bản.

Bài 4: Một tụ phẳng gồm 2 tấm

kim

cách nhau 1 khoảng d =5cm đặt nằm ngang. Cho tụ điện tích điện: tấm trên tích điện dương, tấm dưới tích điện âm, đến hiệu điện thế U=100V. Bên trong 2 tấm có hạt bụi tích điện khối lượng m=10-3g nằm lơ lửng.

Tìm dấu và điện tích của hạt bụi.

Đột nhiên hạt bụi mất 1 phần điện tích và chuyển động nhanh dần đều xuống dưới với gia tốc a= 2m/s2. Tìm lượng điện tích mất đi.

Nếu sau khi mất điện tích muốn hạt bụi vẫn lơ lửng thì phải tăng hay giảm hiệu điện thế giữa 2 bản

kim

loại. Cho g=10m/s2.

Bài 5: Một giọt dầu nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng.

Đường kính của giọt dầu là 0.5mm.

Khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3, khoảng cách giữa 2 bản tụ điện là 1cm. Hiệu điện thế giữa 2bản tụ điện là 220V; bản phía trên là bản dương.

Tính điện tích của giọt dầu.

Đột nhiên đổi dấu của hiệu điện thế. Hiện tượng se xảy ra như thế nào? Tính gia tốc của giọt dầu. Lấy g=10m/s2.

CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

LOẠI 5: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - ĐỊNH LUẬT ÔM.

A. Bài tập cơ bản.

Bài 1.

Trong thời gian 4s có một điện lượng 1,5C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc 1 bóng đèn.

Cường độ dòng điện qua đèn là:

A. 0375A;B. 2.66A;C. 6A;D. 3.75A

Bài 2.Dòng điện chạy qua 1 dây dẫn

kim

loại có cường độ 2A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này là:

A. 2

,5.1018e

B. 2,5.1019eC. 0,4.10-19eD. 4.10-19e

Bài 3.

Một dây dẫn có điện trở 12

được nối giữa 2 điểm A và B có hiệu điện thế U = 3V.

Tính số electron dịch chuyển qua dây dẫn trong khoảng thời gian 10s.

Bài 4.

Một bộ acquy dung lượng 5A.h, có thể phát ra dòng điện cường độ 0,25A trong khoảng thời gian là:

A. 20hB. 1,25hC. 0,05hD. 2h

Bài 5.Một acquy có suất điện động 12V, công do acquy sinh ra là 720J khi dịch chuyển điện tích ở bên trong và giữa 2 cực của nó.

Khi acquy này phát điện.

Tính lượng điện tích được dịch chuyển.

Thời gian dịch chuyển lượng điện

tích này

là 3phút 20giây. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó.

Bài 6.

Một bóng đèn ghi 3V-3W.

Khi đèn sáng bình thường, điện trở đèn có giá trị là

A. 9

B. 3

C. 6

12

Bài 7.

Để đèn 120V- 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V, người ta phải mắc nối tiếp nó với một điện trở phụ R có giá trị là:

A. 410

B. 80

C. 200

D. 100

Bài 8.

Dùng bếp điện có công suất P = 600W, hiệu suất H=80% để đun 1

,5

lít nước ở nhiệt độ 200C. Thời gian đun sôi nước là:

A. 16phút 25giâyB. 17phút 25giâyC. 18phút 25giâyD. 19phút 25giây

R2

R1

R3

A1

A2

Bài 9.

Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn giây nối và các ampe kế, biết R1=2

,R2

=3

, R3=6

,

= 6V, r = 1

.

a. Tính

cường độ dòng điện qua mạch chính và qua mỗi điện

trở

.

b. Tính số chỉ của các ampe kế.

Bài 10.

Mắc một điện trở 10

vào hai cực của một nguồn điện có điện

trở

trong là 2

thì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn là 10V.

a.Tính

cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện.

b. Tính công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện khi đó.

Bài 11.

Khi mắc điện trở R1= 4

vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ I1= 0,5A. Khi mắc điện trở R2= 10

thì dòng điện trong mạch là I2= 0,25A.

Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

Bài 12.

Một điện trở R1 được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong r = 4

thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là I2=1,2A.Nếu mắc thêm 1điện trở R2=2

nối tiếp với điện trở R1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là 1A.

Tính trị số của điện trở R1.

Bài 13.

Một điện

trở R

= 4

được mắc vào nguồn điện có suất điện động 1,5V để tạo thành mạch kín thì công suất toả nhiệt ở điện trở này là 0,36W.

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R.

Tính điện trở trong của nguồn điện.

CHỦ ĐỀ: TỪ TRƯỜNG

Bài 1: Một đoạn dây dẫn dài l đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T hợp với đường cảm ứng từ một góc 300.

Dòng điện qua dây có cường độ 0,5A.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10-2N.

Chiều fdài của đoạn dây là:

A. 32cm;B. 3,2cm; C. 16cm;D. 1,6cm.

Bài 2: Một đoạndây dẫn có chiều dài 10cm, có dòng điện 2A chạy qua đặt trong từ trường đều B= 0,1T, có góc hợp bởi dây dẫn và cảm ứng từ là 300. Lực từ tác dụng lên dòng điện có giá trị:

A. 5.10-3N;B. 0

,5.10

-3N;C. 5

.10-3N;D. 5.10-2N.

Bài 3: một dây dẫn được uốn thành 1 khung dây có dạng tam giác vuông ABC (vuông tại A).

Đặt khung dây vào trong từ trường đều vectơ cảm ứng từ song song với cạnh AC. Coi khung dây nằm cố định trong mặt phẳng chứa khung dây.

Cho AB = 8cm; AC = 6cm, B= 5.10-3T; I= 5A.

Tính lực từ tác dụng lên các cạnh của khung.

Bài 4: Dây dẫn thẳng có dòng điện 5A chạy qua. Cảm ứng từ tại M có độ lớn B=10-5T.

Tính khoảng cách từ M tới dây dẫn.

Bài 5: Hai dòng điện cường độ I1=2A và I2= 3A chạy trong hai dây dẫn

B.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1. Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là

A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.

B. Các điện tích khác loại thì hút nhau

C. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

H.2

D. Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.

2. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. q1> 0 và q2 < 0.B. q1< 0 và q2 > 0.C. q1.q2 > 0.D. q1.q2 < 0.

3. Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và AB (hình H.2). Tích điện cho hai quả cầu. Sức căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào?

A. T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu.

B. T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu.

C. Trong cả hai trường hợp, T đều tăng, vì ngoài trọng lực của hai quả cầu còn có sức căng của dây AB.

D. T không đổi.

H.3

4. Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O bằng hai sợi chỉ dài bằng nhau. Khi cân bằng, ta thấy hai sợi chỉ làm với đường thẳng đứng những góc bằng nhau (Hình H.3). Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ là trạng thái nào dưới đây?

A. Hai quả cầu nhiễm điện cùng dấu.

B. Hai quả cầu nhiễm điện trái dấu.

C. Hai quả cầu không nhiễm điện

D. Một quả cầu nhiễm điện, một quả cầu không nhiễm điện.

5. Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?

A. M và N nhiễm điện cùng dấu.B. M và N nhiễm điện trái dấu.

C. M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện. D. Cả M và N đều không nhiễm điện.

6. Hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 = -3 (μC),đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

7. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Colomb giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng là

A. 3.B. 1/3.C. 9.D. 1/9

8. Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Colomb

A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần.C. giảm 4 lần.D. giảm 4 lần.

9. Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là

A. 64 N.B. 2 N.C. 8 N.D. 48 N.

10. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là:

A. 1,6 (m).B. 1,6 (cm).C. 1,28 (m).D1,28 (cm).

11. Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó

A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (μC).B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (μC).

C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (μC).D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (μC).

12. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng.

A. tăng lên gấp đôiB. giảm đi một nửaC. giảm đi bốn lầnD. không thay đổi

13. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng m=2,5g, điện tích của hai quả cầu là q= 5.10-7C, được treo bởi hai sợi dây vào cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh. Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách xa nhau một khoảng a = 60cm. Góc hợp bởi các sợi dây với phương thẳng đứng là:

A. 140B. 300C. 450 D.600

14. Hai viên bi sắt kích thước nhỏ, cách nhau 1m và mang điện tích q1, q2. Sau đó các viên bi được phóng điện sao cho điện tích mỗi viên bi chỉ còn một nửa điện tích lúc đầu, đồng thời đưa chúng đến khoảng cách 0,25m thì lực đẩy giữa chúng tăng lên.

A. 2 lầnB. 4 lầnC. 6 lầnD. 8 lần

15. Cho hệ ba điện tích cô lập q1, q2, q3 nằm trên cùng một đường thẳng. Hai điện tích q1, q3 là hai điện tích dương, cách nhau 60cm và q1 = 4q3. Lực điện tác dụng lên điện tích q2 bằng 0. Nếu vậy, điện tích q2.

A. cách q1 20cm, cách q3 80cmB. cách q1 20cm, cách q3 40cm

H.5

C. cách q1 40cm, cách q3 20cmD. cách q1 80cm, cách q3 20cm

16. Tại hai điểm A và B (hình H.5) có hai điện tích qA, qB. Tại điểm M, một electron được thả ra không có vận tốc ban đầu thì electron di chuyển theo hướng ra xa các điện tích.

Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?

A. qA>0, qB>0B. qA<0, qB>0

C. qA>0, qB<0D.

17. Cho hai điện tích –q và -4q lần lượt tại A và B cách nhau một khoảng x. Phải đặt một điện tích q0 ở đâu để nó cân bằng?

A. tại trung điểm O của AB. B. tại điểm C nằm trên đường trung trực của AB.

B. tại điểm D cách A một đoạn x/3, cách B 2x/3. D. tại điểm E cách A một đoạn x/3, cách B 4x/3.

18. Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C, q2 = - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 4cm Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9C đặt tại trung điểm O của AB là:

A. 3,6NB. 0,36NC. 0,036ND. 0,0036N

19. Hai điện tích điểm q1= 4.10-8C, q2= -4.10-8C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 4cm Lực tác dụng lên điện tích q= 2.10-9C đặt tại điểm C cách A 4cm và cách B 8cm là:

A. 0,0135NB. 0,0225NC. 3,375.10 - 4N D. 0,025N

20. Hai điện tích q1=q và q2= 4q cách nhau một khoảng d trong không khí. Gọi M là vị trí mà tại đó lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 bằng không. Điểm M cách q1 một khoảng:

A. 0,5dB. d/3C. 0,25dD.2d

21. Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1>0. Hai điện tích q2, q3 nằm ở hai đỉnh còn lại. Lực điện tác dụng lên q1 song song với đáy BC của tam giác.Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?

A.

B. q2>0, q3<0C. q2<0, q3>0D. q2<0, q3<0

22. Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:

A. 14,40 (N).B. 17,28 (N).C. 20,36 (N).D. 28,80 (N).

23. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).

B. Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).

C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.

D. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

24. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

25. Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10 -19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó

A. sẽ là ion dương.B. vẫn là 1 ion âm.

C. trung hoà về điện.D. có điện tích không xác định được.

26. Một quả cầu mang điện tích – 6.10-17C. Số electron thừa trong quả cầu là:

A. 1024 hạt. B. 37 hạt. C. 108 hạt. D. 375 hạt.

27. Phát biết nào sau đây là không đúng?

A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

C. Chất dẫn điện là chất có chứa rất ít điện tích tự do.D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.

28. Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Chọn câu đúng :

A. Trong muối ăn kết tinh có ion dương tự do.B. Trong muối ăn kết tinh có ion âm tự do.

C. Trong muối ăn kết tinh có electron tự do.D. Trong muối ăn kết tinh không có ion và electron tự do.

29. Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự nhiễm điện của hai vật khi cọ xát?

A. Khi cọ xát hai vật bất kì với nhau thì cả hai vật đều nhiễm điện, điện tích của chúng trái dấu nhau

B. Khi cọ xát hai vật khác loại với nhau thì cả hai vật đều nhiễm điện, điện tích của chúng trái dấu nhau

C. Khi cọ xát hai vật bất kì với nhau thì cả hai vật đều nhiễm điện, điện tích của chúng cùng dấu nhau

D. Khi cọ xát hai vật với nhau thì cả hai vật đều nhiễm điện, điện tích của chúng trái dấu nhau nếu các vật cùng loại, và điện tích của chúng cùng dấu nhau nếu các vật khác loại

30. Khẳng định nào sau đây là sai? Khi cọ xát một thanh thủy tinh vào một mảnh lụa thì

A. điện tích dương từ thủy tinh di chuyển sang lụa.B. electron từ thủy tinh di chuyển sang lụa.

C. thanh thủy tinh cú thể hút được các mảnh giấy vụn.D. thanh thủy tinh mang điện tích âm.

31. Vật bị nhiễm điện do cọ xát là vì

A. eletron di chuyển từ vật này sang vật khác. B. vật bị nóng lên.

C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.D. các điện tích bị mất đi.

32. Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do

A. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc. B. hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.D. cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.

33. Vật A trung hoà về điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương là do:

A. Điện tích dương đã di chuyển từ vật B sang vật AB. Iôn âm từ vật A sang vật B

C. Electron di chuyển từ vật A sang vật B D. Electron di chuyển từ vật B sang vật A

34. Chọn phát biểu đúng :

A. Một quả cầu bấc treo gần một vật nhiễm điện thì quả cầu bấc được nhiễm điện do tiếp xúc.

B.Khi một đám mây tích điện bay ở gần mặt đất thì những cột chống sét được nhiễm điện chủ yếu là do cọ xát.

C. Khi một vật nhiễm điện chạm vào núm kim loại của một điện nghiệm thì hai lá kim loại của điện nghiệm được nhiễm điện do tiếp xúc.

D. Khi chải đầu, thường thấy một số sợi tóc bám vào lược, hiện tượng đó là do lược được nhiễm điện do tiếp xúc.

35. Khi nào một thanh kim loại trung hòa điện bị nhiễm điện do hưởng ứng?

A. Khi nó chạm vào một vật tích điện rồi dịch chuyển ra xa.

B. Khi đưa nó lại gần một vật nhiễm điện rồi dịch chuyển ra xa.

C. Khi đưa nó lại gần một vật nhiễm điện dương rồi dừng lại.

D. Khi một vật nhiễm điện âm chạm vào nó.

36. Một quả cầu kim loại rỗng, nhẹ và không mang điện được treo trên một sợi tơ mảnh. Khi đưa một chiếc đũa nhiễm điện dương lại gần quả cầu (nhưng không tiếp xúc) thì quả cầu có biểu hiện gì?

A. bị hút về phía chiếc đũa.

B. bị đẩy ra xa chiếc đũa.

C. quả cầu vẫn nằm yên.

D. Khi ở khoảng cách lớn thì quả cầu bị hút về phía đũa, nhưng khi đưa lại gần thì quả cầu bị đẩy.

37. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng

A. Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.

B. Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy.

C. Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.

D. Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.

38. Đưa quả cầu tích điện Q lại gần quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở đầu một sợi chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì :

A. M tiếp tục bị hút dính vào QB. M rời Q và vẫn bị hút lệch về phía Q

C. M rời Q về vị trí thẳng đứng.D. M rời Q và bị đẩy lệch về phía bên kia

39. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.

B. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện.

C. Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.

D. Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi.

40. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia.

B. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện.

C. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.

D. Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện.

41. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.

B. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.

C. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện.

D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.

42. Cho hai điện tích dương q1 = 2 (nC) và q2 = 0,018 (C) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm điện tích thứ ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích q1, q2 sao cho q0 nằm cân bằng. Vị trí của q0 là

A. cách q1 2,5 (cm) và cách q2 7,5 (cm).B. cách q1 7,5 (cm) và cách q2 2,5 (cm).

C. cách q1 2,5 (cm) và cách q2 12,5 (cm).D. cách q1 12,5 (cm) và cách q2 2,5 (cm).

43. Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (ỡC) và q2 = - 2.10-2 (ỡC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9 (C) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:

A. F = 4.10-10 (N).B. F = 3,464.10-6 (N).C. F = 4.10-6 (N).D. F = 6,928.10-6 (N).

44. Hai điện tích điểm q1 = 0,5 (nC) và q2 = - 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là:

A. E = 0 (V/m).B. E = 5000 (V/m).C. E = 10000 (V/m).D. E = 20000 (V/m).

45. Hai quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau . Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng

A. Hút nhau B. Đẩy nhau C. Có thể hút hoặc đẩy nhauD. Không tương tác

46. Hai quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng đẩy nhau Cho một trong hai quả chạm đất , sau đó đặt gần nhau thì chúng

A. Hút nhau B. Đẩy nhau C. Có thể hút hoặc đẩy nhauD. Không tương tác

47. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.

B. Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.

C. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.

D. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường.

48. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

A. tăng 2 lần.

B. giảm 2 lần.

C. không đổi.

D. giảm 4 lần.

49. Đặt điện tích thử q1 tại P có thấy có lực điện

tác dụng lên q1. Thay điện tích thử q1 bằng điện tích thử q2 thì có lực

tác dụng lên q2, nhưng

khác

về hướng và độ lớn.Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Vì khi thay q1 bằng q2 thì điện trường tại P thay đổi.B. Vì q1, q2 ngược dấu nhau

C. Vì q1, q2 có độ lớn khác nhauD. Vì q1, q2 có dấu khác nhau và độ lớn khác nhau

50. Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng

2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:

A. 3,2.10-6 (μC).B. 12,5.10-6 (μC).C. 8 (μC).D. 1250 (μC).

51. Điện tích q đặt vào trong điện trường,dưới tác dụng của lực điện trường sẽ di chuyển :

A.Theo chiều của điện trường nếu q<0. B.Ngược chiều điện trường nếu q>0

C.Theo chiều điện trường nếu q>0 D.Theo một chiều bất kì

52. Chọn câu đúng trong các câu sau đây:

A. Điện trường đều là điện trường có mật độ đường sức thay đổi đều đặn

B. Điện trường đều là điện trường có véctơ cường độ điện trường không đổi về hướng và độ lớn ở những điểm khác nhau

C. Điện trường đều là điện trường do 1 điện tích điểm gây ra

D. Điện trường đều là điện trường do hệ 2, 3 điện tích điểm gây ra

53. Quả cầu nhỏ có khối lượng m=0,25g, điện tích của hai quả cầu là q= 2,5.10-9C, được treo bởi một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều

nằm ngang và có độ lớn E= 106 V/m. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là:

A. 140B. 300C. 450 D.600

54. Một điện tích điểm q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q gây ra trong không khí, chịu tác dụng của một lực là F= 3.10- 3N. Cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q là:

A. 2.104V/mB. 3. 104V/mC. 4. 104V/mD. 2,5. 104V/m

55. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và

có cùng

độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một

điểm trên

đường trung trực của AB thì có phương

A. vuông góc với đường trung trực của AB.

B. trùng với đường trung trực của AB.

C. trùng

với đường

nối của AB.

D. tạo với đường nối AB góc 450.

56. Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:

A. 18000 (V/m).B. 36000 (V/m).C. 1,800 (V/m).D. 0 (V/m).

57. Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không.

Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2

15 (cm) là:

A. 16000 (V/m).B. 20000 (V/m).C. 1,6 (V/m).D. 2 (V/m).

58. Hai điện tích q1 = -10-

6C ;

q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A,B cách nhau 40cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là :

A. 4,5 .105V/m B. 2,25.105V/m C. 4,5 .106V/m D. 0

59. Hai điện tích điểm q1 = -10-6C và q2 =10-6C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 40cm, cường độ điện trường tại N cách A 20cm và cách B 60cm là:

A. 105V/mB. 0,5. 105V/mC. 2. 105V/mD. 2,5. 105V/m

60. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:

A. 1,2178.10-3 (V/m).B. 0,6089.10-3 (V/m).C. 0,3515.10-3 (V/m).D.0,7031.10-3 (V/m).

61. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và

có cùng

độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là

A. trung điểm của AB.

B. tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB.

C. các điểm tạo với điểm

A

và điểm B thành một tam giác đều.

D. các điểm tạo với điểm

A

và điểm B thành một tam giác vuông cân.

62. Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là:

A.

B.

C.

D. E = 0.

63.Tại các đỉnh A, C của một hình vuông ABCD đặt hai điện tích q1 = q2 = q. Hỏi phải đặt tại B một điện tích q3 bằng bao nhiêu để cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng không ?

A. − 3

qB.

qC. − 2

qD. −2

q

64. Hai điện tích nhỏ q1 = 4q và q2 = - q đặt tại hai điểm A và B trong không khí, cách nhau 18cm. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0, M cách B một khoảng:

A. 18cmB. 9cm C. 27cmD.4,5cm

65. Ba điện tích q1= q2= q3= q=5.10 - 9C đặt tại ba đỉnh A, B , C của hình vuông ABCD cạnh a= 30cm trong không khí. Cường độ điện trường tại D là:

A. 9,57.103V/mB. 9,57. 102V/mC. 9,57. 104V/mD. 8,57. 103V/m

66. Tại ba đỉnh của một tam giác vuông ABC, AB= 30cm, AC = 40cm đặt ba điện tích q1= q2= q3=q=

10-9C trong chân không. Cường độ điện trường tại H là chân đường cao hạ từ A trên cạnh huyền BC là:

A. 350 V/mB. 245,9 V/mC. 470 V/mD. 675,8 V/m

67. Hai điện tích điểm q1 = q2 = 10−8 C đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB = 8 cm. Một điểm M trên trung trực AB, cách AB một đoạn h. Tìm h để cường độ điện trường tại M cực đại.

A. h =

cm.B. h = 3

cm.C. h = 4 cm.D. h = 2

cm.

68. Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích

A. dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.

B. dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.

C. dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.

D. dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.

69. Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường

A. âm.

B. dương.

C. bằng không.

D. chưa đủ dữ kiện để xác định.

70. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho về

A. khả năng tác dụng lực của điện trường.

B. phương chiều của cường độ điện trường.

C. khả năng sinh công của điện trường.

D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

71. Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về

A. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

B. phương diện dự trữ năng lượng tại một điểm.

C. khả năng tác dụng lực tại một điểm.

D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

72. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường.

B. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó.

C. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó.

D. Điện trường tĩnh là một trường thế.

73. Công của lực điện

trường dịch

chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

A. 2000 J.

B. – 2000 J.

C. 2 mJ.

D. – 2 mJ.

74. Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 (J). Điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là:

A. E = 2 (V/m).B. E = 40 (V/m).C. E = 200 (V/m).D. E = 400 (V/m).

75. Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 (V/m). Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s). Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10-31 (kg). Từ lúc ban đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là:

A. 5,12 (mm).B. 10,24 (mm).C. 5,12.10-3 (mm).D. 2,56.10-3 (mm).

76. Trong một điện trường đều, trên cùng một đường sức, nếu giữa hai điểm cách nhau 4cm có hiệu điện thế 10V thì giữa hai điểm cách nhau 6cm có hiệu điện thế là

A. 8 V. B. 10 V.C. 15 V.D. 22

,5

V.

77. Giữa hai tấm kim loại đặt nằm ngang trong chân không có một hạt bụi tích điện âm nằm yên. Hai tấm kim loại cách nhau 4,2 mm và hiệu điện thế giữa tấm trên so với tấm dưới là 1000V. Khối lượng của hạt bụi là 10−8 g. Cho g = 10 m/s2. Hỏi hạt bụi thừa bao nhiêu electron ?

A. 22560 electron.B. 2256 electron.C. 26250 electron.D. 2625 electron.

78. Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu (bản dưới mang điện dương), cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:

A. 255,0 (V).B. 127,5 (V).C. 63,75 (V).D. 734,4 (V).

79. Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (μC) và q2 = - 2.10-2 (μC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9 (C) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:

A. 4.10-10 (N).B. 3,464.10-6 (N).C. 4.10-6 (N).D. 6,928.10-6 (N).

80. Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu 106m/s dọc theo một đường sức của một điện trường đều được một quãng đường 1cm dừng lại .Cường độ điện trường đó sẽ là

A. 2,84V/m B. 284V/m C. 284N/m D. 28,4V

81. Giữa hai bản kim loại phẳng song song có hiệu điện thế nhỏ nhất là bao nhiêu để một êlectron có vận tốc ban đầu 2.10 6m/s từ bản mang điện dương không tới được bản âm?

A.11,375VB. 16VC. 18,2VD. 20V

82. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 1cm có hiệu điện thế 4,55V. Chiều dài mỗi bản là 1cm. Một êlectron đi vào giữa 2 bản theo phương song song với 2 bản, với vận tốc 106m/s. Tính độ lệch khỏi phương ban đầu khi nó vừa đi ra khỏi 2 bản kim loại.

A.0.B. 2,275mm.

C. 4mm.

D. 4,55mm.

83. Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là

A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.B. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

C. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F). D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

84. Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do

A. thay đổi điện môi trong lòng tụ.

B. thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.

C. thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.

D. thay đổi chất liệu làm các bản tụ.

85. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:

A. Hình dạng, kích thước của hai bản tụ.B. Khoảng cách giữa hai bản tụ.

C. Bản chất của hai bản tụ.D. Chất điện môi giữa hai bản tụ.

86. Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì

A. Điện dung của tụ điện không thay đổi.B. Điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.

C. Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần.D. Điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần.

87. Một tụ điện phẳng gồm hai bản có dạng hình tròn bán kính 5 (cm), đặt cách nhau 2 (cm) trong không khí. Điện trường đánh thủng đối với không khí là 3.105(V/m). Hệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai bản cực của tụ điện là:

A. Umax = 3000 (V).B. Umax = 6000 (V).C. Umax = 15.103 (V).D. Umax = 6.105 (V).

88. Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

A. Điện tích của tụ điện không thay đổi.B. Điện tích của tụ điện tăng lên hai lần.

C. Điện tích của tụ điện giảm đi hai lần.D. Điện tích của tụ điện tăng lên bốn lần.

89. Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Hiệu điện thế trên mỗi tụ điện là:

A. U1 = 60 (V) và U2 = 60 (V).B. U1 = 36 (V) và U2 = 24 (V).

C. U1 = 45 (V) và U2 = 15 (V).D. U1 = 30 (V) và U2 = 30 (V).

90. Một tụ có điện dung C1 được tích điện bằng nguồn điện không đổi hiệu điện thế 200 V. Ngắt tụ đó khỏi nguồng rồi mắc song song nó với tụ điện thứ hai có điện dung C2 = 4,5 μF chưa được tích điện thì hiệu điện thế bộ tụ là 80 V. Hãy tính C1 ?

A. 30 μFB. 2,5 μFC. 3 μFD. 25 μF

91. Hai tụ điện phẳng không khí có C1 = 0,2 μF và C2 = 0,3 μF mắc song song. Bộ tụ được tích điện đến hiệu điện thế U = 250 V rồi ngắt ra khỏi nguồn. Lấp đầy tụ C2 bằng chất điện môi có ε = 2. Hiệu điện thế và điện tích mỗi tụ là

A. U1’ = U2’ = 156,25 V; Q1’ = 31,25 μC; Q2’ = 93,75 μC

B. U1’ = U2’ = 15,625 V; Q1’ = 12,5 μC; Q2’ = 3,125 μC

C. U1’ = U2’ = 165,25 V; Q1’ = 93,75 μC; Q2’ = 31,25 μC

D. U1’ = U2’ = 15,625 V; Q1’ = 3,125 μC; Q2’ = 12,5 μ

92. Có ba tụ điện phẳng có điện dung C1 = C2 = C3 =C. Để được bộ tụ điện có điện dung là Cb= C/3 thì ta phải ghếp các tụ đó lại thành bộ.

A. C1 nt C2 nt C3B. C1 ss C2 ss C3C. ( C1 nt C2 ) ss C3D. ( C1 ss C2 )nt C3

93. Có ba tụ điện phẳng có điện dung C1 = C2 = C và C3 = 2C. Để được bộ tụ điện có điện dung là Cb= C thì ta phải ghếp các tụ đó lại thành bộ.

A. C1 nt C2 nt C3B. ( C1 ss C2 ) nt C3C. ( C1 nt C2 ) ss C3D. C1 ss C2 ss C3

C1

C2

C3

H.11

94. Cho bộ ba tụ điện như hình H.11: C1 = 10

F, C2 = 6

F và C3 = 4

F

Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện U= 24V. Điện tích của các tụ điện là:

A. Q1 = 12.10-5C; Q2 = 7,2.10-5C; Q3 = 4,8.10-5C

B. Q1 = 24.10-5C; Q2 = 16.10-5C; Q3 = 8.10-5C

C. Q1 = 15.10-5C; Q2 = 10.10-5C; Q3 = 5.10-5C

D. Q1 = 16.10-5C; Q2 = 10.10-5C; Q3 = 6.10-5C

C3

C1

C2

C4

H.13

95. Cho bộ ba tụ điện như hình H.13:C1 = 1

F, C2 = 2

F , C3 = 4

F và

C4 = 4

F.Điện tích của tụ C1 là Q1 = 2.10-6 C. Điện tích của bộ tụ là:

A. 8.10-6CB. 6.10-6CC. 6,2.10-6CD. 5.10-6C

96. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.

B. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.

C. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.

D. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.

97. Hai tụ điện giống nhau có điện dung là C, Một nguồn điện có hiệu điện thế là U. Khi ghép nối tiếp hai tụ vào nguồn điện thì có năng lượng là Wt, Khi ghép song song hai tụ vào nguồn thì có năng lượng là Ws.

A.W t= WsB. Wt = 0,25.WsC. Wt = 0,5WsD. Wt = 4Ws

98. Một tụ điện có điện dung C = 6 (μF) được mắc vào nguồn điện 100 (V). Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, do có quá trình phóng điện qua lớp điện môi nên tụ điện mất dần điện tích. Nhiệt lượng toả ra trong lớp điện môi kể từ khi bắt đầu ngắt tụ điện khỏi nguồn điện đến khi tụ phóng hết điện là:

A. 0,3 (mJ).B. 30 (kJ).C. 30 (mJ).D. 3.104 (J).

99. Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C1 = 3 (μF) tích điện đến hiệu điện thế U1 = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C2 = 2 (μF) tích điện đến hiệu điện thế U2 = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng dấu của hai tụ điện đó với nhau. Hiệu điện thế giữa các bản tụ điện là:

A. 200 (V).B. 260 (V).C. 300 (V).D. 500 (V).

100.Có hai tụ điện: Tụ điện 1 có điện dung C1 = 3 (μF) tích điện với hiệu điện thế U1 = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C2 = 2 (μF) tích điện với hiệu điện thế U2 = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng dấu của hai tụ điện đó với nhau. Nhiệt lượng toả ra sau khi nối là:

A. 175 (mJ).B. 169.10-3 (J).C. 6 (mJ).D. 6 (J).

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

2010 – Một thập niên bước ngoặt trong lịch sử vật lí Bài tập chu kỳ dao động con lắc đơn chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài Nguyên tố Silicon
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 11 HKI
Ngày 25/11/2021
* Đề Khảo sát Chất lượng theo Chương Vật lý 12 năm 2021 lần 10 
Ngày 25/11/2021
* Luyện thi đại học chương 1 - Điện tích. Điện trường- lý 11 - giải chi tiết
Ngày 25/11/2021
* [HCM2020] ĐỀ THI VÀ GỢI Ý ĐÁP ÁN
Ngày 25/11/2021
* [2015-2016] ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN LÝ TP. HỒ CHÍ MINH
Ngày 25/11/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

110 Bài tập Đồ thị Sóng cơ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG
User Trần Tuệ Gia 28 - 11

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 28 - 11

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 28 - 11

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 28 - 11

500 Bài tập Dao động cơ Mức độ Vận dụng Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 28 - 11


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (325)