01:28:20 pm Ngày 08 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Đặt một điện tích thử có điện tích $$q = - 1 \mu C$$ tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động ξ, điện trở trong r, mạch ngoài gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Khi đó dòng điện I trong mạch được xác định bằng biểu thức
Một khối chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 10h. Sau 30h khối lượng chất phóng xạ còn trong khối đó sẽ bằng bao nhiêu phần ban đầu?
Một bóng đèn trên có ghi 12 V – 3 W. Trường hợp nào sau đây đèn sáng bình thường?
Cho phản ứng hạt nhân: 1327Al+24He→1530P+X.  Hạt X là


Trả lời

Giúp em 3 bài dao động cơ khó

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Giúp em 3 bài dao động cơ khó  (Đọc 2887 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
Cuồng Phong
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +2/-2
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 265
-Được cảm ơn: 31

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 200


« vào lúc: 09:17:53 pm Ngày 29 Tháng Ba, 2012 »

Mong các thầy và các bạn giúp em giải 3 bài dao động cơ dưới đây, em cảm ơn!


Logged


Quỷ kiến sầu
Lão làng
*****

Nhận xét: +25/-6
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 65
-Được cảm ơn: 832

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 745


« Trả lời #1 vào lúc: 09:37:37 pm Ngày 29 Tháng Ba, 2012 »

Câu 2: Có một bài tương tự ở đây: Xem lời giải


Logged
Quỷ kiến sầu
Lão làng
*****

Nhận xét: +25/-6
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 65
-Được cảm ơn: 832

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 745


« Trả lời #2 vào lúc: 10:08:04 pm Ngày 29 Tháng Ba, 2012 »

Bài 3: Vị trí cân bằng của vật cách O: [tex]x_{o} = \frac{\mu mg}{k} = 0,2cm[/tex]

Ao----------O1------O------O2---------------
                      xo        xo
- Khi vật từ trái qua gia tốc đổi chiều ở O1, khi chuyển động qua phải gia tốc đổi chiều ở O2
==> S = 2A1 + A2 =  [tex]2(A_{o} - x_{o}) + (A_{o} - 3x_{o})[/tex]


Logged
KSH_Blow
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-1
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 272
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 75


« Trả lời #3 vào lúc: 12:05:11 am Ngày 30 Tháng Ba, 2012 »

Cho mình hỏi là S phải bằng 2(Ao-x0) +2X0 như hình chứ ho:)


Logged
Quỷ kiến sầu
Lão làng
*****

Nhận xét: +25/-6
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 65
-Được cảm ơn: 832

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 745


« Trả lời #4 vào lúc: 12:40:41 am Ngày 30 Tháng Ba, 2012 »

Cho mình hỏi là S phải bằng 2(Ao-x0) +2X0 như hình chứ ho:)

Ao------------------O1------O------O2-----A1
                                   xo        xo
Vật đi từ Ao --> A1 a đổi chiều 1 lần ở O1. Đi từ A1 đến O2 đổi chiều lần thứ 2

==> S = AoO1 + O1A1 + A1O2
 Với: AoO1 = O1A1 = Ao - xo và A1O2 = Ao - 3xo


Logged
Hà Văn Thạnh
GV Vật Lý
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +155/-21
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 32
-Được cảm ơn: 4093

Offline Offline

Bài viết: 4292


« Trả lời #5 vào lúc: 10:05:25 am Ngày 30 Tháng Ba, 2012 »

Mong các thầy và các bạn giúp em giải 3 bài dao động cơ dưới đây, em cảm ơn!
Vị trí cân bằng lúc đầu : [tex]\Delta L_0'=(m_1+m_2).g/k = 30cm.[/tex]
Vị trí cân bằng lúc sau "Lúc cắt dây" :[tex]\Delta L_0=m1.g/k=10cm.[/tex]
Khi cắt dây coi như con lắc dao động với biên độ [tex]A=\Delta L_0' - \Delta L_0=20cm[/tex]
Nhận xét vì vật đang ở biên âm đến VTCB cũng chưa đến vị trí lò xo không biến dạng ==>số lần vật qua vị trí mà bài toán Y/C tương đương chúng ta tìm số lần vật qua vị trí đó trong thời gian 10s tính từ VT ban đầu(biên âm)

+ Vị trí lò xo không biến dạng là x=10cm=A/2
+ Nhận xét 1 dao động vật qua 1 VT 1 lần theo chiều dương nhưng đi qua 1 lần chưa chắc 1 dao động. Do vậy ta phải trừ ra lần đầu tiên
+ Phân tích [tex]\Delta t[/tex] theo T : [tex]\Delta t=10s = 15T+0,575222(s)[/tex]
* Trong thời gian 0,575222(s) ==> [tex]\Delta \varphi = 329,6^0[/tex] ==> Dùng vecto qua ==> đi qua x=A/2 1 lần theo chiều dương.
* 15 T kế tiếp đi qua vị trí này 15 lần
==> có 16 lần vật qua x=A/2 theo chiều dương
« Sửa lần cuối: 10:07:37 am Ngày 30 Tháng Ba, 2012 gửi bởi trieubeo »

Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.