11:04:05 am Ngày 14 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Một sợi dây đàn hồi \(OA\) treo thẳng đứng, đầu \(O\) gắn vào nhánh của một âm thoa, đầu \(A\) thả tự do. Khi âm thoa rung với chu kì \(0,05{\rm{\;s}}\) thì trên dây có sóng dừng với 8 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây với tốc độ \(4{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) . Chiều dài của dây là
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C sao cho R2=LC.  Thay đổi tần số đến các giá trị f1 và f2  thì hệ số công suất trong mạch là như nhau và bằng cosφ.  Thay đổi tần số f3  thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại, biết rằng f1=f2+f32.  Giá trị  cosφ gần với giá trị nào nhất sau đây
Trong thí nghiệm giao với khe Y-âng. Nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: màu tím λ1=0,42μm ; màu lục λ2=0,56μm ; màu đỏ λ3=0,70μm . Giữa hai vân sáng liên tiếp giống màu vân sáng trung tâm có 11 cực đại giao thoa của ánh sáng đỏ. Số cực đại giao thoa của ánh sáng màu lục và màu tím giữa hai vân sáng liên tiếp nói trên là:
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo tròn thì tương đương như một dòng điện tròn. Tỉ số cường độ dòng điện tròn của êlectron khi nguyên tử ở quỹ đạo dừng M và K là
Một con lắc đơn gồm sợi dây nhẹ, không dãn, chiều dài \(l\) và chất điểm có khối lượng m. Cho con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Tần số góc của con lắc được tính bằng công thức


Trả lời

Chia sẻ bí kíp

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Chia sẻ bí kíp  (Đọc 672 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
kinaki111
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 14
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 36


« vào lúc: 03:16:13 pm Ngày 03 Tháng Chín, 2016 »

Tóm tắt công thức lý 12 nhé mọi người, mình thấy hay nên share cho 500 anh em diễn đàn tham khảo.  :x Cheesy


Logged


Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.