08:19:24 pm Ngày 08 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Theo mẫu nguyên tử Hidro của Bo thì năng lượng của nguyên tử khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng thứ n được xác định bằng biểu thức E=-13,6n2 eV (với n=1;2;3,… ). Năng lượng của nguyên tử khi nó ở trạng thí kích thích P là
Sóng cơ trên một sợi dây được biểu diễn như hình vẽ. Đường nét liền là hình dạng sợi dây ở thời điểm t =0. Đường đứt nét là hình dạng sợi dây ở thời điểm t1. Ở thời điểm t = 0, điểm M trên sợi dây đang chuyển động hướng đi lên. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s, đơn vị tính trên trục hoành là m. Giá trị của t là:
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết L=1πH, C=2.10−4πF, uAB=200cos100πtV. Điện trở R phải có giá trị bằng bao nhiêu để công suất toả nhiệt trên R là lớn nhất? Tính công suất đó.
Một con lắc đơn có chiều dài l = 1m dao động điều hòa ở nơi có g = $$pi $$ 2= 10m/s2. Lúc t = 0, con lắc đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương với vận tốc 0,5m/s. Sau 3s vận tốc của con lắc có độ lớn là:
Trên đường dây tải điện một pha có điện trở thuần xác định. Khi truyền tải điện năng đi xa, để công suất hao phí trên đường dây tải điên giảm 2500 lần, trong điều kiện công suất nơi phát và hệ số công suất của mạch điện không đổi, thì ở nơi phát phải dung một máy biến áp lí tưởng có tỉ số vòng dây giữa cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là:


Trả lời

Bài tập mạch chứa tụ khó

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: bài tập mạch chứa tụ khó  (Đọc 3099 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
chien9a11
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 9
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 40


« vào lúc: 07:39:30 pm Ngày 10 Tháng Mười Hai, 2014 »

E=6V r=0.5 ôm R1=3 ôm R2=2 ôm R3=0.5 ôm C1=C1=0.2×10^-6F
Ban đầu khi k mở và trước khi ráp vào mạch các tụ chưa tích điện
         a. Tính điện tích mỗi tụ khi k mở
          b. Tính điện tích mỗi tụ khi đóng k và số electron chuyển qua k khi k đóng
          c. Thay k bằng tụ C3=0.4×10^-6F. Tính điện tích của tụ C3 xét 2 trường hợp:
             -k được thay thế khi còn đang mở
             -k được thay thế sau khi đóng lại
       ĐS:a.0.3×10^-6C b.1×10^-6C ;0.4×10^-6C ;8.75×10^12C
              c.0.7×10^-6C ; 0


Logged


Hà Văn Thạnh
GV Vật Lý
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +155/-21
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 32
-Được cảm ơn: 4093

Offline Offline

Bài viết: 4292


« Trả lời #1 vào lúc: 09:03:56 pm Ngày 10 Tháng Mười Hai, 2014 »

E=6V r=0.5 ôm R1=3 ôm R2=2 ôm R3=0.5 ôm C1=C1=0.2×10^-6F
Ban đầu khi k mở và trước khi ráp vào mạch các tụ chưa tích điện
         a. Tính điện tích mỗi tụ khi k mở
          b. Tính điện tích mỗi tụ khi đóng k và số electron chuyển qua k khi k đóng
          c. Thay k bằng tụ C3=0.4×10^-6F. Tính điện tích của tụ C3 xét 2 trường hợp:
             -k được thay thế khi còn đang mở
             -k được thay thế sau khi đóng lại
       ĐS:a.0.3×10^-6C b.1×10^-6C ;0.4×10^-6C ;8.75×10^12C
              c.0.7×10^-6C ; 0
HD em tự tính
Em tính dòng điện qua các điện trở bằng ĐL ohm
a/ k mở c1ntc2 ==> Q1=Q2=Qb=Cb.U1
b/ k đóng ==> C2 bị áp U2 và C1 bị áp U12 ==> Q1 và Q2
c/ Thay k bằng C3 khi k đang mở.
Giải sử sau khi phân bố lại C1 tích Q1', C2 tích Q2' và C3 là Q3' dấu của bản nối vào M là -Q1' , Q2', Q3'
ĐLBTNL : Q2' + Q3' - Q1' = Q2 - Q1=0
U1' + U3' = U12 ==> C1.Q1' + C3.Q3' = U12
và U1' - U2'=U1 ==> C1.Q1' + C2.Q2' = U1
giải ba PT sẽ ra Q1',Q2',Q3'
d/ Thay C khi đang nối khóa k
làm tương tự nhưng chỉ khác PT Q2'+Q3'-Q1' = Q2-Q1


Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.