08:42:48 pm Ngày 09 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Chọn câu trả lời sai Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn.
Trong máy quang phổ lăng kính, chùm sáng sau khi đi qua ống chuẩn trực của máy là chùm sáng
Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B cách nhau 10,2 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 100 cm/s. Trên mặt nước kẻ đường thẳng (d) vuông góc với AB, cắt AB tại N (BN=2cm. Điểm M trên (d) dao động với biên độ cực đại gần B nhất cách AB một đoạn gần đúng bằng:
Khi có  sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa nút sóng và bụng sóng liên tiếp bằng
Tách ra một chùm hẹp ánh sáng Mặt Trời cho rọi xuống mặt nước của một bể bơi. Chùm sáng này đi vào trong nước tạo ra ở đáy bể một dải sáng có màu từ đỏ đến tím. Đây là hiện tượng:


Trả lời

Bài tập lập CTPT este

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Bài tập lập CTPT este  (Đọc 2392 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
MTP
Học sINH
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 40
-Được cảm ơn: 6

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 59


« vào lúc: 04:44:11 pm Ngày 01 Tháng Tám, 2014 »

1)Đốt cháy hoàn toàn x(không mang chức khác bằng 02 thấy nC02:nH20:n02phanung=1,5:1,5:1,95.Tìm công thức phân tử của x..
2)Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp x gồm 2 este đơn chức,liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng mạch hở thu được 2,912 lít c02 (đkc) và 1,8 gam H20.Tìm CTPT và số mol của mỗi este thu được...Mọi người giải kỹ giùm em...tks m.n nhiều


Logged


1412
Học Sinh
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +14/-1
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 60
-Được cảm ơn: 91

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 133


« Trả lời #1 vào lúc: 01:27:17 am Ngày 02 Tháng Tám, 2014 »

1)Đốt cháy hoàn toàn x(không mang chức khác bằng 02 thấy nC02:nH20:n02phanung=1,5:1,5:1,95.Tìm công thức phân tử của x..
Mình xin giải bài này như sau:
Theo đề cho, giả sử số mol: [tex]n_{CO_{2}}=1,5( mol)[/tex], [tex]n_{H_{2}O}=1,5( mol)[/tex], [tex]n_{O_{2pu}}=1,95( mol)[/tex]
=> [tex]n_{C_{X}}=1,5(mol);n_{H_{X}}=3(mol)[/tex]
Bảo toàn O có  [tex]n_{O_{X}}=2.1,5+1,5-2.1,95=0,6[/tex]
(Lấy O trong CO2 và nước trừ O trong O2)
Ta có Số C : Số H: Số O = [tex]n_{C_{X}}:n_{H_{X}}:n_{O_{X}}=1,5:3:0,6=5:10:2[/tex]
=> Công thức PT là (C5H10O2)n (n là số tự nhiên)
Nếu em làm sai mong mọi người sửa lại giúp với ạ

« Sửa lần cuối: 01:28:54 am Ngày 02 Tháng Tám, 2014 gửi bởi 1412 »

Logged
1412
Học Sinh
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +14/-1
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 60
-Được cảm ơn: 91

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 133


« Trả lời #2 vào lúc: 02:02:01 am Ngày 02 Tháng Tám, 2014 »

2)Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp x gồm 2 este đơn chức,liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng mạch hở thu được 2,912 lít c02 (đkc) và 1,8 gam H20.Tìm CTPT và số mol của mỗi este thu được...Mọi người giải kỹ giùm em...tks m.n nhiều
Mình xin giải bài này như sau:
Có [tex]n_{CO_{2}}=0,13(mol);n_{H_{2}O}=0,1(mol)[/tex]
Quy 2 este liên tiếp về 1 este đơn chức, mạch hở, trong phân tử chứa k[tex]\pi[/tex] ([tex]k\geq 1[/tex] vì 1 [tex]\pi[/tex] trong chức, gốc có thể có [tex]\pi[/tex] hoặc không)
=> Công thức phân tử là [tex]C_{n}H_{2n+2-2k}O_{2}[/tex] ([tex]n=\frac{n_{CO_{2}}}{n_{este}}=\frac{0,13}{0,03}=\frac{13}{3}[/tex]=4,3...... => 2 este C4 và C5)
=> PT đốt cháy: [tex]C_{n}H_{2n+2-2k}O_{2}+\frac{3n-k-1}{2}O_{2}\rightarrow nCO_{2}+(n+1-k)H_{2}O[/tex]
Tỉ lệ hệ số PT cũng là tỉ lệ mol nên ta có: [tex]\frac{n_{CO_{2}}}{n_{H_{2}O}}=\frac{n}{n+1-k}\Leftrightarrow \frac{n}{n+1-k}=\frac{0,13}{0,1}=\frac{13}{10} \Leftrightarrow k=\frac{3n+13}{13}[/tex]
Thay n=[tex]\frac{13}{3}[/tex]=>k=2 => 2 este là [tex]C_{4}H_{2.4+2-2.2}O_{2}[/tex] và [tex]C_{5}H_{2.5+2-2.2}O_{2}[/tex] hay [tex]C_{4}H_{6}O_{2}[/tex]
và [tex]C_{5}H_{8}O_{2}[/tex].
Còn số mol bạn đường chéo dựa vào số C trung bình là ra quan hệ mol => số mol
Nếu em làm sai mong mọi người sửa lại giúp với ạ 


Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.