03:33:11 am Ngày 09 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Pin quang điện là nguồn điện, trong đó          
Lực hạt nhân còn được gọi là
Giới hạn quang điện của các kim loại như bạc, đồng, kẽm, nhôm nằm trong vùng
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện mắc nối tiếp. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên L và bình phương hệ số công suất cos2φ của đoạn mạch theo giá trị tần số góc ω. Giá trị U gần nhất với giá trị nào sau đây?
Ống dây điện hình trụ có số vòng dây tăng hai lần (các đại lượng khác không thay đổi) thì độ tự cảm


Trả lời

Bài tập tổng hợp dao động và dao động tắt dần.

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Bài tập tổng hợp dao động và dao động tắt dần.  (Đọc 1919 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
Tóc Dài
Future Teacher
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +5/-3
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 52
-Được cảm ơn: 7

Offline Offline

Giới tính: Nữ
Bài viết: 56


~>>DungHeroine<<~

heroinedtt31096@yahoo.com
« vào lúc: 11:50:18 pm Ngày 06 Tháng Giêng, 2014 »

Bài toán 1:   Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình: [tex]x_1 = A_1\cos \left(20t+ \dfrac{\pi }{6}\right)cm, x_2 = 3\cos \left(20t+ \dfrac{5\pi }{6} \right) cm.[/tex] Biết vận tốc cực đại của vật là 140 cm/s. Pha ban đầu của vật là:
A. [tex]32^o[/tex]
B. [tex]52^o[/tex]

Bài toán 2:  Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm 1 vật nặng có khối lượng m = 100g gắn vào một lò xo có độ cứng k = 10 N/m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,1. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo bị nén 9cm và thả nhẹ. Lấy [tex]g = 10m/s^2[/tex]. Tính thời gian, quãng đường vật đi được cho tới khi dừng lại.

Xin thầy (cô) giáo và các bạn giúp em 2 bài tập trên ạ. Em xin cám ơn.  :x



Logged


superburglar
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +38/-5
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 257
-Được cảm ơn: 472

Offline Offline

Bài viết: 948



« Trả lời #1 vào lúc: 12:06:20 am Ngày 07 Tháng Giêng, 2014 »

Bài toán 1:   Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình: [tex]x_1 = A_1\cos \left(20t+ \dfrac{\pi }{6}\right)cm, x_2 = 3\cos \left(20t+ \dfrac{5\pi }{6} \right) cm.[/tex] Biết vận tốc cực đại của vật là 140 cm/s. Pha ban đầu của vật là:
A. [tex]32^o[/tex]
B. [tex]52^o[/tex]

Bài toán 2:  Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm 1 vật nặng có khối lượng m = 100g gắn vào một lò xo có độ cứng k = 10 N/m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,1. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo bị nén 9cm và thả nhẹ. Lấy [tex]g = 10m/s^2[/tex]. Tính thời gian, quãng đường vật đi được cho tới khi dừng lại.

Xin thầy (cô) giáo và các bạn giúp em 2 bài tập trên ạ. Em xin cám ơn.  :x


Câu 1: Vận tốc max khi A max. Vậy bài toán quy về dạng quen thuộc tìm phi của 1 thành phần để biên đô dao động tổng hợp max. Bạn tự làm nhé vì dạng này có nhiều trên diễn đàn oy
Câu 2:
+ Độ giảm biên độ trong 1/2 chu kì: [tex]\Delta A=2\frac{\mu mg}{k}=0,02m[/tex]
+ Xét tỉ số; [tex]\frac{A}{\Delta A}=4,5[/tex]. vì có phần dư nên vật k dừng lại tại VTCB và quãng đường đk tính : [tex]S=\frac{A_{0}^{2}-x^{2}}{\Delta A}[/tex]
Với x là tọa độ khi vật dừng lại so vs VTCB. [tex]x=A_{0}-4\Delta A=0.01m[/tex]
Thay số đk S=40 cm  Tongue


Logged
superburglar
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +38/-5
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 257
-Được cảm ơn: 472

Offline Offline

Bài viết: 948



« Trả lời #2 vào lúc: 12:14:16 am Ngày 07 Tháng Giêng, 2014 »

Bài toán 1:   Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình: [tex]x_1 = A_1\cos \left(20t+ \dfrac{\pi }{6}\right)cm, x_2 = 3\cos \left(20t+ \dfrac{5\pi }{6} \right) cm.[/tex] Biết vận tốc cực đại của vật là 140 cm/s. Pha ban đầu của vật là:
A. [tex]32^o[/tex]
B. [tex]52^o[/tex]

Bài toán 2:  Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm 1 vật nặng có khối lượng m = 100g gắn vào một lò xo có độ cứng k = 10 N/m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,1. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo bị nén 9cm và thả nhẹ. Lấy [tex]g = 10m/s^2[/tex]. Tính thời gian, quãng đường vật đi được cho tới khi dừng lại.

Xin thầy (cô) giáo và các bạn giúp em 2 bài tập trên ạ. Em xin cám ơn.  :x


Câu 1: Vận tốc max khi A max. Vậy bài toán quy về dạng quen thuộc tìm phi của 1 thành phần để biên đô dao động tổng hợp max. Bạn tự làm nhé vì dạng này có nhiều trên diễn đàn oy
Câu 2:
+ Độ giảm biên độ trong 1/2 chu kì: [tex]\Delta A=2\frac{\mu mg}{k}=0,02m[/tex]
+ Xét tỉ số; [tex]\frac{A}{\Delta A}=4,5[/tex]. vì có phần dư nên vật k dừng lại tại VTCB và quãng đường đk tính : [tex]S=\frac{A_{0}^{2}-x^{2}}{\Delta A}[/tex]
Với x là tọa độ khi vật dừng lại so vs VTCB. [tex]x=A_{0}-4\Delta A=0.01m[/tex]
Thay số đk S=40 cm  Tongue

Ý. Chỗ trên mình viết thiếu. Phần dư =< 0,5  Tongue


Logged
ph.dnguyennam
Giáo viên
Moderator
Thành viên danh dự
*****

Nhận xét: +22/-3
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 22
-Được cảm ơn: 311

Offline Offline

Bài viết: 373



« Trả lời #3 vào lúc: 12:20:36 am Ngày 07 Tháng Giêng, 2014 »

Bài toán 1:   Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình: [tex]x_1 = A_1\cos \left(20t+ \dfrac{\pi }{6}\right)cm, x_2 = 3\cos \left(20t+ \dfrac{5\pi }{6} \right) cm.[/tex] Biết vận tốc cực đại của vật là 140 cm/s. Pha ban đầu của vật là:
A. [tex]32^o[/tex]
B. [tex]52^o[/tex]

Bài toán 2:  Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm 1 vật nặng có khối lượng m = 100g gắn vào một lò xo có độ cứng k = 10 N/m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,1. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò xo bị nén 9cm và thả nhẹ. Lấy [tex]g = 10m/s^2[/tex]. Tính thời gian, quãng đường vật đi được cho tới khi dừng lại.

Xin thầy (cô) giáo và các bạn giúp em 2 bài tập trên ạ. Em xin cám ơn.  :x



Giúp bạn câu 1 luôn này:

1. Ta có: [tex]A=\frac{v_{max}}{\omega }=\frac{120}{20}=7cm[/tex]
Do đó: [tex]7^{2}=3^{2}+{A_{1}}^{2}+2.3.A_{1}cos(\frac{\Pi }{6}-\frac{5\Pi }{6})\Rightarrow[/tex] Dùng FX 570 hàm Solve  [tex]\Rightarrow A_{1}=8cm[/tex]
[tex]x=x_{1}+x_{2} \Rightarrow[/tex] Dùng FX570 complex [tex]\Rightarrow 8<30+3<150 = 7<51,78^{o}[/tex]




Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.