11:55:55 am Ngày 07 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Trong thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng gồm hai bức xạ đơn sắc λ1 và λ2 có bước sóng lần lượt là 0,55 μm và 0,65 μm. Trên màn quan sát, hai vân tối trùng nhau gọi là một vạch tối. Trong khoảng giữa vân sáng trung tâm và vạch tối gần vân trung tâm nhất có N1 vân sáng của λ1 và N2 vân sáng của λ2 (không tính vân sáng trung tâm). Giá trị N1+N2 bằng 
Một người có khối lượng 50 kg nhảy ngang với vận tốc 2 m/s lên một chiếc thuyền trôi dọc theo bờ sông với vận tốc 1 m/s. Biết khối lượng của thuyền là 173,2 kg. Tìm độ lớn vận tốc của thuyền khi người đã nhảy vào thuyền.
Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động điều hòa với cùng biên độ. Gọi m1, F1 và m2, F2 lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai. Biết m1 + m2 = 1,2 kg và 2F2 = 3F1. Giá trị của m1 là
Trong các nhà hàng, khách sạn, rạp chiếu phim, v.v. có lắp máy sấy tay cảm ứng trong nhà vệ sinh.  Khi người sử dụng đưa tay vào vùng cảm ứng, thiết bị sẽ tự động sấy để làm khô tay và ngắt khi người sử dụng đưa tay ra. Máy sấy tay này hoạt động dựa trên
Trong máy phát thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động âm thành dao động điện có cùng tần số là


Trả lời

Một bài nhận biết

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: một bài nhận biết  (Đọc 4374 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
phiductam
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 30
-Được cảm ơn: 1

Offline Offline

Bài viết: 19


« vào lúc: 05:12:48 pm Ngày 26 Tháng Sáu, 2012 »

Có 6 dung dịch mất nhãn, không màu: Na2CO3; Ba(HCO3)2; NaBr; BaBr2; MgCl2; CH3COOK. Nếu chỉ dùng thêm H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất:
A. 2   B. 3   C. 4   D. 6.
Đáp án là 6 . Mọi người giải thích dùm mình !!!!!!!!!!!!!!!!


Logged


muasamac
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 9
-Được cảm ơn: 1

Offline Offline

Bài viết: 5


« Trả lời #1 vào lúc: 05:55:32 pm Ngày 26 Tháng Sáu, 2012 »

Có 6 dung dịch mất nhãn, không màu: Na2CO3; Ba(HCO3)2; NaBr; BaBr2; MgCl2; CH3COOK. Nếu chỉ dùng thêm H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất:
A. 2   B. 3   C. 4   D. 6.
Đáp án là 6 . Mọi người giải thích dùm mình !!!!!!!!!!!!!!!!

Theo mjnh chac ban chj con 2 chat la NaBr với CH3COOK
Nếu là H2SO4 đặc nóng thi dc 6 chat vì:
2NaBr + 2H2SO4 dn ----> Na2SO4 + SO2 + Br2 + 2H2O


Logged
qvd4081
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +1/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 71
-Được cảm ơn: 24

Offline Offline

Bài viết: 141


« Trả lời #2 vào lúc: 07:08:52 pm Ngày 26 Tháng Sáu, 2012 »

Có 6 dung dịch mất nhãn, không màu: Na2CO3; Ba(HCO3)2; NaBr; BaBr2; MgCl2; CH3COOK. Nếu chỉ dùng thêm H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất:
A. 2   B. 3   C. 4   D. 6.
Đáp án là 6 . Mọi người giải thích dùm mình !!!!!!!!!!!!!!!!
Còn Nabr2 và CH3COOK   không  nhận biết được (vì không thấy hiện tượng j khi cho H2SO4)  ta dùng dung dịch đã nhân biết được trước đo' la BaBr2 cho vào 2 ông' nghiêm còn lại , ông' nào thấy kêt tủa chinh' la CH3COOK . bỏi vì khi ta cho H2So4 vào thì trong ồn'g nghiệm này p/u tạo ra muối sunfat  la k2so4 . Vậy ông' konf laj là NaBr


Logged
muasamac
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 9
-Được cảm ơn: 1

Offline Offline

Bài viết: 5


« Trả lời #3 vào lúc: 07:20:30 pm Ngày 26 Tháng Sáu, 2012 »

Trích dẫn từ: phiductam trong Hôm nay lúc 04:12:48 PM
Có 6 dung dịch mất nhãn, không màu: Na2CO3; Ba(HCO3)2; NaBr; BaBr2; MgCl2; CH3COOK. Nếu chỉ dùng thêm H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất:
A. 2   B. 3   C. 4   D. 6.
Đáp án là 6 . Mọi người giải thích dùm mình !!!!!!!!!!!!!!!!
Cho mình hỏi khi cho H2SO4 vào thì trong dung dịch Na2CO3 cũng vẫn có H2SO4 trong đó nên khi cho BaBr2 vào thì cả 2 đều tạo kết tủa . Nên mình nghĩ theo cách của qvd4081 thì phải cô cạn để H2SO4 ở trong dd Na2CO3 bay hơi hết ?


Logged
qvd4081
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +1/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 71
-Được cảm ơn: 24

Offline Offline

Bài viết: 141


« Trả lời #4 vào lúc: 11:32:29 pm Ngày 26 Tháng Sáu, 2012 »

Trích dẫn từ: phiductam trong Hôm nay lúc 04:12:48 PM
Có 6 dung dịch mất nhãn, không màu: Na2CO3; Ba(HCO3)2; NaBr; BaBr2; MgCl2; CH3COOK. Nếu chỉ dùng thêm H2SO4 có thể nhận biết được mấy chất:
A. 2   B. 3   C. 4   D. 6.
Đáp án là 6 . Mọi người giải thích dùm mình !!!!!!!!!!!!!!!!
Cho mình hỏi khi cho H2SO4 vào thì trong dung dịch Na2CO3 cũng vẫn có H2SO4 trong đó nên khi cho BaBr2 vào thì cả 2 đều tạo kết tủa . Nên mình nghĩ theo cách của qvd4081 thì phải cô cạn để H2SO4 ở trong dd Na2CO3 bay hơi hết ?
[tex]Na_{2}CO_{3} + H_{2}SO_{4} \rightarrow Na_{2}SO_{4} (tan) + CO_{2}+H_{2}O[/tex]  ( thây' khi' thoat' ra còn không tạo kt )

[tex]Ba(HCO_{3})_{2} + H_{2}SO_{4} \rightarrow Ba_{2}SO_{4} (kt) + CO_{2}+H_{2}O[/tex]  ( tạo
kt và thây' khi' bay ra )
[tex]NaBr + H_{2}SO_{4} \rightarrow kp/u[/tex]

[tex]BaBr_{2}+ H_{2}SO_{4} \rightarrow BaSO_{4} +Hbr[/tex]    (tạo kt nhưng ko thoat' khi' )

[tex]MgCl_{2}+ H_{2}SO_{4} \rightarrow không/ p/u[/tex]

[tex]CH_{3}COOK + H_{2}SO_{4} \rightarrow CH_{3}COOH +K_{2}SO_{4}[/tex]

Như vậy ban đầu dùng H2SO4 ta phân biệt được 3 chât là [tex]Na_{2}CO_{3} , Ba(HCO_{3})_{2} , BaBr_{2}[/tex]
Vậy còn [tex]NaBr , MgCl_{2} , CH_{3}COOK[/tex]
Ta lấy [tex]Na_{2}CO_{3}[/tex]  đã phân biệt khi dùng axit sùnfuric  cho vào 3 ông' nghiệm còn lại [tex]Na_{2}CO_{3} + CH_{3}COOK \rightarrow CH_{3}COONa +CO_{2}+ H_{2}O[/tex]  thây' khi; bay ra

[tex]Na_{2}CO_{3} + MgCl_{2} \rightarrow MgCO_{3} (Kt ) + NaCl[/tex]   thây' kt

[tex]Na_{2}CO_{3} + NaBr \rightarrow khong p/u[/tex]

Bạn nên nhơ' rằng khi phân biệt các chất hóa học người ta chỉ lấy 1 lương nhỏ để phản ưng thui chứ không cho tùm lum hay đổ cả bình đựng dung dich vào nhau bao giờ , những may no' là phản ứng gây nguy hiểm thì sao . Do vậy làm j phải đun nong' cho H2So4 bay hêt' lạm j , co' công   như vậy thì lây' thêm thuôc' thử cho nhanh
Chỗ phân biệt 3 chât' cuôi' là họ lây' thêm dung dịch ,chư' không phải là cái dung dịch đã được cho H2SO4 vào đâu





Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.