07:44:11 pm Ngày 06 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Một sợi dây đàn hồi căng ngang với đầu A cố định đang có sóng dừng. B là phần tử dây tại điểm bụng thứ hai tính từ đầu A, C là phần tử dây nằm giữa A và B. Biết A cách vị trí cân bằng của B và vị trí cân bằng của c những khoảng lần lượt là 30 cm và 5 cm, tốc độ truyền sóng trên dây là 50 cm/s. Trong quá trình dao động điều hoà, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần li độ của B có giá trị bằng biên độ dao động của C là
Hai bóng đèn có điện trở $$5 \Omega$$ mắc song song và nối vào một nguồn có điện trở $$1 \Omega$$ thi cường độ dòng điện trong mạch là 12/7 A. Khi tháo một đèn ra thì cường độ dòng điện trong mạch là
Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử đây dao động với cùng biên độ 5 mm là 80 cm, còn khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng pha với cùng biên độ 5 mm là 65 cm. Tỉ số giữa tốc độ cực đại của một phần tử dây tại bụng sóng và tốc độ truyền sóng trên dây là
Năng lượng cần để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn ( năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Si, CdTe lần lượt là: 0,30 eV; 0,66 eV; 1,12 eV; 1,51 eV. Lấy 1eV=1,6.10-19JKhi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi phôtôn mang năng lượng bằng 1,13.10-19vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện không xảy ra là
Nói về bằng chứng phôi sinh học so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?


Trả lời

Trắc nghiệm lý thuyết điện 11 -xin hướng dẫn

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Trắc nghiệm lý thuyết điện 11 -xin hướng dẫn  (Đọc 954 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
xchauchaux
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 98
-Được cảm ơn: 18

Offline Offline

Bài viết: 144


« vào lúc: 01:15:57 pm Ngày 26 Tháng Mười Một, 2015 »

nhờ thầy cô và các bạn giúp em vài câu trắc nghiệm lý thuyết này , %-)
1) khi 2 kim loại tiếp súc nhau thì
A luôn có sư khuếch tán của các e tự do và các ion duong qua lại lớp tiếp xúc
B luôn có sự khuếch tán của các hạt mang điện tự do qua lại lớp tiếp xúc
C các e tự do chỉ khuêch tán từ Kim loại có mật độ e tự do lớn sang kim loại có mật độ e tự do bé hơn
D ko có sự khuêch tán của các hạt mang điện qua các lớp tiếp xúc nếu 2 kim loai giống hệt nhau

câu 2 : gọi I là cường độ dong diện qua chất điện phân   I+  là cường độ do ion + di chuyển gây ra , I- là dọ dòng Ion- gây ra . biểu thức nào đúng
A  I = I+
B   I=  I-
C   I= I+  +  I-
D I = I+   -    I-


Câu 3 tìm phát biểu đúng
A electron luôn có xu hướng di chuyển về nơi có điện thế cao
B vectorr cường độ điện trường hướng từ nơi có điện thế thấp đến cao
C Hiệu điện thế giữa 2 điển phụ thuộc vào gốc điện thế
D Điện thế tại 1 điển phụ thuộc vào điện tích thử đặt tại điển đó


câu 4   một von kế có mặt chịa độ là 0-120v và điện trở trong là 10k ohm , hỏi phải mắt thêm một điện trở phụ là bao nhiêu để có thể đo được hiệu điện thế là 240v
A  100k Ohm
B 10k ohm
C 1000k Ohm
D 1k ohm


câu 5   có 3 đèn 1 2 3 được mắc như sau   (D1 // Đ2) nt Đèn 3
hiệu điện thế đinh mức mỗi đền là 110v  , hiệu điện thế toàn mạch là 220v  , P1 P2 P3 là công suất mỗi đền . tìm hệ thức liên hệ giữa chúng để đèn sáng Bình thường
A  [tex]P_{3}=\sqrt{P_{1}P_{2}}[/tex]
B  P3=P1=P2
C  P3 = P2+P1
D  một đáp án khác


Câu 6 hiện tượng điện phân ko dùng trong quy trình nào
A lọc quặng bẩn
B mạ điện
C Đúc điện
D luyện nhôm
câu  7 , Phát biểu đúng là
A 1 quả cầu bằng đồng nhiễm điên âm thì cường độ điện trường bất kỳ bên trong quả câu có chiều hướng về tâm quả cầu
B một quả cầu kim loại  nhiểm điện dương thì điện thế ở một điểm trên mặt quả cầu lớn hơn điện thế ở tâm quả cầu
C trong điện trường đều , hiệu điện thế giữa 2 điểm bất kì năm trên cùng 1 mặt phẳng vuông góc với đường sức từ thì bằng 0
D  nếu công của điện trường làm dịch chuyển điện tích trong điện trường bằng 0 thì điện tích dịch chuyển trên 1 đường cong kín

p/s em xin cảm ơn các thầy cô và các bạn đa ghé xem Cheesy
 


Logged


Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.