Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > 300 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐIỆN TÍCH_ĐIỆN TRƯỜNG

300 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐIỆN TÍCH_ĐIỆN TRƯỜNG

* HOÀNG SƯ ĐIỂU - 336 lượt tải

Chuyên mục: Tĩnh điện học

Để download tài liệu 300 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐIỆN TÍCH_ĐIỆN TRƯỜNG các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu 300 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐIỆN TÍCH_ĐIỆN TRƯỜNG , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook

Cùng mục: Tĩnh điện học

Điện tích. định luật Cu-Lông

Điện tích. định luật Cu-Lông

154 lượt tải về

Tải lên bởi: TNH

Ngày tải lên: 23/06/2022

Điện tích điện trường

Điện tích điện trường

66 lượt tải về

Tải lên bởi: TNH

Ngày tải lên: 23/06/2022

Luyện thi đại học  chương 1 - Điện tích. Điện trường- lý 11 - giải chi tiết
Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

Công của lực điện - Điện thế.Hiệu điện thế- Tụ điện

177 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 07/11/2021

Bài 3: Công của lực điện - Điện thế, hiệu điện thế

Bài 3: Công của lực điện - Điện thế, hiệu điện thế

599 lượt tải về

Tải lên bởi: Đặng Đình Ngọc

Ngày tải lên: 18/08/2021

Thuyết Electron có giải - Đặng Việt Hùng

Thuyết Electron có giải - Đặng Việt Hùng

389 lượt tải về

Tải lên bởi: Quốc Thái

Ngày tải lên: 18/08/2021

Bài tập Điện tích. Điện trường

Bài tập Điện tích. Điện trường

161 lượt tải về

Tải lên bởi: dong

Ngày tải lên: 16/08/2021

Điện tích. Định luật Coulomb

Điện tích. Định luật Coulomb

162 lượt tải về

Tải lên bởi: Le Minh

Ngày tải lên: 20/07/2021

Cùng chia sẻ bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU

300 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐIỆN TÍCH_ĐIỆN TRƯỜNG

300 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐIỆN TÍCH_ĐIỆN TRƯỜNG

336 lượt tải về

Tải lên bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU

Ngày tải lên: 18/06/2022

170 CÂU TRẮC NGHIỆM CON LẮC LÒ XO

170 CÂU TRẮC NGHIỆM CON LẮC LÒ XO

351 lượt tải về

Tải lên bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU

Ngày tải lên: 18/06/2022

DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA_BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA_BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

509 lượt tải về

Tải lên bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU

Ngày tải lên: 12/06/2022

ĐỀ ÔN THI THPT 2022_SỐ 5

ĐỀ ÔN THI THPT 2022_SỐ 5

279 lượt tải về

Tải lên bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU

Ngày tải lên: 11/06/2022

ĐỀ ÔN LUYỆN CẤP TỐC 2022

ĐỀ ÔN LUYỆN CẤP TỐC 2022

822 lượt tải về

Tải lên bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU

Ngày tải lên: 28/05/2022

BỘ ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

BỘ ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022

1,302 lượt tải về

Tải lên bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU

Ngày tải lên: 22/04/2022

CHƯƠNG 7_HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ_FULL TRẮC NGHIỆM

CHƯƠNG 7_HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ_FULL TRẮC NGHIỆM

493 lượt tải về

Tải lên bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU

Ngày tải lên: 13/03/2022

ĐỀ KIỂM TRƯA GIỮA KÌ 2_THEO THÔNG TƯ MỚI CỦA BỘ GD

ĐỀ KIỂM TRƯA GIỮA KÌ 2_THEO THÔNG TƯ MỚI CỦA BỘ GD

53 lượt tải về

Tải lên bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU

Ngày tải lên: 13/03/2022

4 Đang tải...
Chia sẻ bởi: HOÀNG SƯ ĐIỂU
Ngày cập nhật: 18/06/2022
Tags:
Ngày chia sẻ:
Tác giả HOÀNG SƯ ĐIỂU
Phiên bản 1.0
Kích thước: 843.23 Kb
Kiểu file: docx

3 Bình luận

  • HOÀNG SƯ ĐIỂU (29-07-2022)
    Tài liệu Vật lí 10 theo chương trình mới https://drive.google.com/drive/folders/1R7FlXV38Jhe-cWaj-rr7k2bxfGH2CYn0?usp=sharing
  • HOÀNG SƯ ĐIỂU (29-07-2022)
    Tài liệu Vật lý 10 theo chương trình mới
  • HOÀNG SƯ ĐIỂU (18-06-2022)
    FILE WORD
  • Tài liệu 300 CÂU TRẮC NGHIỆM ĐIỆN TÍCH_ĐIỆN TRƯỜNG là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

BÀI 1. ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?

A. Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;

B. Chim thường xù lông về mùa rét;

C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường;

D. Sét giữa các đám mây.

Điện tích điểm là

A. vật mang điện có kích thước nhỏ.

D. vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta xét.

C. vật có kích thước vô cùng nhỏ.

D. vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.

Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?

A. thanh niken. B. khối thủy ngân.C. thanh chì.D. thanh gỗ khô.

Biểu thức của định luật Culông là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Trong hệ SI, hệ số tỉ lệ của định luật Cu- lông có đơn vị là

A. N. m2/C.B. N. m2/C2.C. N. m/C2.D. N2. m/C2.

Vectơ lực tĩnh điện Cu-Lông có các tính chất

A. có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích

B. có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện

C. độ lớn chỉ phụ thuộc vào khỏang cách giữa hai điện tích

D. chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

B. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

D. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

Độ lớn của lực Cu-lông không phụ thuộc vào

A. độ lớn của hai điện tích.B. khoảng cách giữa hai điện tích.

C. môi trường đặt hai điện tích.D. khối lượng của hai điện tích.

 Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

A. tăng lên 3 lần.B. giảm đi 3 lần.C. tăng lên 9 lần.D. giảm đi 9 lần.

Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu-lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi

A. tăng 2 lần.B. vẫn không đổi.C. giảm 2 lần.D. giảm 4 lần.

Nếu tăng khối lượng của hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

A. tăng lên 9 lần.B. tăng lên 3 lần.C. không đổi.D. giảm đi 3 lần.

Hai điện tích điểm khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Chọn kết luận sai?

A. Chúng đều là điện tích âm. B. Chúng mang điện trái dấu.

C. Chúng đều là điện tích dương.D. Chúng mang điện cùng dấu.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. q1> 0 và q2 < 0. B. q1< 0 và q2 > 0.C. q1.q2 > 0.D. q1.q2 < 0.

Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?

A. .B. .C..D. .

Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của

A. nhựa đường.B. nhựa trong.C. thủy tinh.D. nhôm.

Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi?

A. Điện môi là môi trường cách điện.

B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.

C. Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.

D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.

Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

A. chân không. B. nước nguyên chất.

C. dầu hỏa.D. không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

Lực tương tác giữa 2 điện tích đứng yên trong điện môi đồng chất, có hằng số điện môi thì

A.tăng lần so với trong chân không. B. giảm lần so với trong chân không.

C. giảm 2 lần so với trong chân không. D.tăng 2 lần so với trong chân không.

Đặt hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường có hằng số điện môi

, sau đó vẫn giữ nguyên khoảng cách hai điện tích đó đặt vào môi trường chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích sẽ

A. không thay đổi.B. giảm

lần.C. giảm

lần.D. tăng

lần.

Hằng số điện môi đặc trưng cho tính chất điện của môi trường

A.dẫn điện.B. cách điện.

C. vừa dẫn và cách điện.D. phi vật chất (chân không).

Gọi F là lực tương tác tĩnh điện của hệ hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Đặt hệ hai điện tích điểm đó cũng với khoảng cách là r trong môi trường có hằng số điện môi là

thì lực tĩnh điện của hệ lúc này là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Chọn phát biểu đúng nhất khi nói về hằng số điện môi của một chất?

A.chất nào có hằng số điện môi lớn thì chất đó dẫn điện kém.

B. chất nào có hằng số điện môi lớn thì dẫn điện tốt.

C. Hằng số điện môi lớn chưa chắc đã dẫn được điện tốt và ngược lại.

D. Hằng số điện môi trong chân không là lớn nhất.

Có thể áp dụng định luật Cu-lông để tính lực tương tác trong trường hợp

A. tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.

B. tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.

C. tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.

D. tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.

Có thể áp dụng định luật Cu-lông cho tương tác nào sau đây?

A. Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.

B. Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.

C. Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.

D. Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.

So lực tương tác tĩnh điện giữa điện tử với prôton với lực vạn vật hấp dẫn giữa chúng thì

A. Lực tương tác tĩnh điện rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn.

B. Lực tương tác tĩnh điện rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn.

C. Lực tương tác tĩnh điện bằng so với lực vạn vật hấp dẫn.

D. Lực tương tác tĩnh điện rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách nhỏ và rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách lớn.

Đồ thị trong hình vẽ nào có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

center17537

r

F

0

0

0

0

r

r

r

F

F

F

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

00

r

F

0

0

0

0

r

r

r

F

F

F

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

A. Hình 1.B. Hình 3C. Hình 4.D. Hình 2.

right14033500 (KOP Hoàng Sư Điểu). Trong công nghệ sơn tĩnh điện mũi của súng phun làm bằng kim loại được nối với cực dương của máy phát tĩnh điện, vật cần sơn được nối với cực âm của máy phát tĩnh điện. So với lớp sơn phun thì sơn tĩnh điện bám chắc hơn vì có thêm lực điện hút các hạt sơn vào vật cần sơn. Trong công nghệ này vật cần sơn phải được làm bằng

A. vật liệu bất kì.B. vật liệu có hằng số điện môi lớn.

C. kim loại.D.vật liệu có hằng số điện môi nhỏ.

Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra ?

A. M và N nhiễm điện cùng dấu.

B. M và N nhiễm điện trái dấu.

C. M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện.

D. Cả M và N đều không nhiễm điện.

Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vậtD. Khẳng định nào sau đây là không đúng?

A. Điện tích của vật A và D trái dấu.B. Điện tích của vật A và D cùng dấu.

C. Điện tích của vật B và D cùng dấu.D. Điện tích của vật A và C cùng dấu.

Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B, C, D nhiễm điện gì ?

A. B âm, C dương, D dương. B. B âm, C dương, D âm.

C. B âm, C âm, D dương. D. B dương, C âm, D dương.

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong không khí sẽ thay đổi thế nào khi đặt một tấm kính xen vào giữa hai điện tích?

A. Phương,chiều và độ lớn không đổi. B. Phương chiều không đổi, độ lớn tăng.

C. Phương chiều không đổi, độ lớn giảm.D. Phương chiều đổi theo vị trí tấm kính, độ lớn tăng.

Hai quả cầu nhẹ cùng khối lượng được treo gần nhau bằng hai dây cách điện có cùng chiều dài và hai quả cầu không chạm vào nhau.Tích cho hai quả cầu điện tích cùng dấu nhưng có độ lớn khác nhau thì lực tác dụng làm hai dây treo lệch đi những góc so với phương thẳng đứng như thế nào?

A. Góc lệch dây treo bằng nhau.

B. Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch nhỏ hơn

C. Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch lớn hơn

D. Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích nhỏ hơn thì có góc lệch nhỏ hơn

Hai điện tích dương cùng độ lớn được đặt tại hai điểm A,B. Đặt một điện tích điểm Q0 tại trung điểm của AB thì ta thấy Q0 đứng yên. Khi đó

A. Q0 là điện tích dương.B. Q0 là điện tích âm.

C. Q0 là điện tích có thể có dấu bất kì.D. Q0 phải bằng không.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một hệ cô lập gồm 3 điện tích điểm,có khối lượng không đáng kể,nằm cân bằng với nhau.Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?

A. Ba điện tích cùng dấu nằm trên 1 đường thẳng.

B. Ba điện tích không cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của 1 tam giác đều.

C. Ba điện tích cùng dấu nằm ở 3 đỉnh của 1 tam giác đều.

D. Ba điện tích không cùng dấu nằm trên 1 đường thẳng.

(Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Đặt hai điện tích điểm dương giống nhau cố định tại hai điểm A, B trong chân không, gọi I là trung điểm AB, d là đường thẳng qua I và vuông góc AB. Chọn phát biểu sai.

A. Thả nhẹ điện tích thử âm q4 trên đường thẳng d (khác điểm I) thì q4 chuyển động về gần AB.

B. Đặt điện tích thử âm q2 trong đoạn IA thì hợp lực tác dụng lên q2 hướng về I.

C. Thả nhẹ điện tích thử dương q3 trên d (khác điểm I) thì q3 chuyển động ra xa AB.

D. Đặt điện tích thử dương q1 trong khoảng IB thì hợp lực tác dụng lên q1 hướng về I.

(KOP Hoàng Sư Điểu). Cho các phát biểu sau:

(1). Hằng số điện môi của một chất có giá trị nhỏ nhất là 1.

(2). Điện tích âm luôn nhỏ hơn điện tích dương.

(3). Định luật Cu-lông suy ra từ định luật vạn vật hấp dẫn.

(4). Cặp lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không là cặp lực trực đối.

(5). Cu-lông là người đầu tiên thiết lập được sự phụ thuộc của lực tương tác giữa các điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng.

Số phát biểu sai là

A.1.B. 2.C. 3.D. 4.

right6032500 Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và AB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chưa chưa tích điện

A. T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu.

B. T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu.

C. T thay đổi.D. T không đổi.

(KOP Hoàng Sư Điểu). Chọn phát biểu không đúng khi nói về lực Cu-lông ?

A. Lực Cu-lông có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích.

B. Định luật Cu-lông chỉ áp dụng được cho hai điện tích điểm.

C. Lực Cu-lông có phương nằm ngang.

D. Lực Cu-lông có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

(KOP Hoàng Sư Điểu). Chọn phát biểu không đúng?

A. Lực hút giữa hai điện tích mang dấu âm còn lực đẩy giữa hai điện tích thì mang dấu dương.

B. Lực tương tác giữa hai điện tích luôn ngược chiều nhau.

C. Hệ số tỉ lệ của định luật Cu-lông có giá trị

.

D. Chiều của của lực tương tác giữa hai điện tích phụ thuộc vào dấu của hai điện tích.

(KOP Hoàng Sư Điểu). Điểm khác nhau giữa lực Cu-lông và lực hấp dẫn ở chỗ nào?

A. Lực Cu-lông luôn là lực hút còn lực hấp dẫn luôn là lực đẩy.

B. Lực hấp dẫn luôn là lực hút còn lực Cu-lông luôn là lực đẩy.

C. Lực hấp dẫn luôn là lực hút còn lực Cu-lông có thể hút hoặc đẩy.

D. Lực Cu-lông có phương nằm ngang còn lực hấp dẫn có phương thẳng đứng.

(HK1 chuyên QH Huế). Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng thủy tinh, nhẵn nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển động

A.lại gần nhau chạm nhau rồi dừng lại.

B.ra xa nhau rồi lại hút lại gần nhau.

C.ra xa nhau.

D. Lại gần nhau chạm nhau rồi lại đẩy nhau ra.

Hai điện tích q1 = q, q2 = -3q đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích q2 lên q1 có độ lớn là

A. 1,5F. B. F.C. 6F.D. 3F.

Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1>0. Hai điện tích q2 và q3 nằm ở hai đỉnh còn lại. Lực tác dụng lên q1 song song với đáy BC của tam giác. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?

A.

B. q2>0, q3<0.C. q2<0, q3>0.D. q2<0, q3<0.

Tại hai đỉnh A, C (đối diện nhau) của một hình vuông ABCD cạnh a, đặt hai điện tích điểm

.Đặt một điện tích q<0 tại tâm O, ta thấy nó cân bằng. Dời q một đoạn nhỏ trên đường chéo BD về phía B thì

A. điện tích q bị đẩy xa O.B. điện tích q có xu hướng về gần O.

C. điện tích q vẫn đứng yên.D. Cả A, B, C đều sai.

II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM.

Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn

(C) đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

A. hút nhau một lực 0,5 N.B. hút nhau một lực 5 N.

C. đẩy nhau một lực 5N.D. đẩy nhau một lực 0,5 N.

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 C và 4.10-7 C, tương tác với nhau một lực 0,1N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là

A. r = 0,6 cm.B. r = 0,6m.C. r = 6m. D. r = 6cm.

Hai điện tích điểm q1= 10-9C, q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 6cm trong dầu có hằng số điện môi là

. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là F= 5.10-6N. Hằng số điện môi là

A. 3.B. 2.C. 0,5.D. 2,5.

Câu 25: Cho hai điện tích q1 = Q và q2 = 0,5Q. Người ta đo được lực tĩnh điện mà điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 có độ lớn là 5 mN. Lực tĩnh điện mà điện tích q2 tác dụng lên điện tích q1 có độ lớn là

A. 10 mN. B. 5 mN. C. 2,5 mN. D. 1 mN.

Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là

A. 9C.B. 9.10-8C.C. 0,3 mC.D. 10-3C.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Hai điện tích điểm q1 và q2, cách nhau 2 (cm) trong không khí thì lực đẩy giữa chúng là F = 4.10-4 N. Nếu muốn lực đẩy giữa chúng là F' = 10-4 N thì khoảng cách giữa hai điện tích đó là

A. 1cm.B. 2cm.C. 4cm.D. 8cm.

Hai điện tích bằng nhau, nhưng khác dấu, chúng hút nhau bằng một lực 10-5N. Khi chúng rời xa nhau thêm một khoảng 4mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10-6N. Khoảng cách ban đầu của các điện tích bằng

A. 1mm.B. 2mm.C. 4mm.D. 8mm.

(THPTQG 2018). Trong không khí khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10-6 N và 5.10-7 N. Giá trị của d là

A. 2,5 cm. B. 20 cm. C. 5 cm.D. 10 cm.

Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 30cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác bị giảm đi 2,25 lần. Để lực tương tác vẫn bằng F0 thì cần dịch chúng lại một khoảng

A. 10cm.B. 15cm.C. 5cm.D. 20cm.

(Nam Trực Nam Định 2018). Hai điện tích điểm có độ lớn đều bằng q đặt cách nhau 6 cm trong không khí. Trong môi trường đó, một điện tích được thay bằng - q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi, thì khoảng cách giữa chúng là

A. 3 cm.B. 20 cm.C. 12 cm.D. 6 cm.

Hai điện tích điểm đặt trong không khí, cách nhau một khoảng 20cm lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có một giá trị nào đó. Khi đặt trong dầu, ở cùng khoảng cách, lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm 4 lần. Để lực tương tác giữa chúng bằng lực tương tác ban dầu trong không khí, phải đặt chúng trong dầu cách nhau

A. 5cm.B. 10cm.C. 15cm.D. 20cm

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu-lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là

A. 3.B. 1/3.C. 9.D. 1/9.

(Sở GD Kiên Giang 2019). Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r, hai điện tích này tác dụng lên nhau một lực có độ lớn bằng F. Đưa hai điện tích vào trong dầu hoả có hằng số điện môi bằng 2 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng còn

thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

A. 4,5F.B. 6F.C. 18F.D. 1,5F.

(KSCL Triệu Sơn Thanh Hóa). Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10N. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Hằng số điện môi của dầu là

A. 1,5.B. 1,25.C. 2,25.D. 3,25.

(HK1 Chuyên QH Huế 2019). Lực tương tác giữa hai quả cầu tích điện đặt cố định trong dầu hỏa (hằng số điện môi

) có độ lớn là F. Nếu điện tích của mỗi quả cầu tăng gấp 3 lần và đặt chúng trong nước nguyên chất (hằng số điện môi

) thì lực lương tác giữa chúng là

A.F/18.B. 2F/9.C. 9F/2. D. F/9.

(THPTQG 2018). Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 2 cm trong không khí, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 6,75.10−3 N. Biết q1 + q2 = 4.10 −8 C và q2 > q1. Lấy k = 9.109 N.m2/C2. Giá trị của q2 là

A. 3,6.10−8C. B. 3,2.10−8C. C. 2,4.10−8C.D. 3,0.10−8C.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm,lực tương tác giữa chúng là 10N. Đặt 2 điện tích đó vào dầu có hằng số điện môi

và đưa chúng cách nhau 8cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N. Độ lớn của 2 điện tích và hằng số điện môi là

A. q = 4.10-6C,

=2,5.B. q = 4.10-6C,

=4,5.C. q = 16.10-6C,

=2,25.D. q=4.10-6C,

=2,25.

Hai điện tích bằng nhau +Q nằm cách nhau một khoảng 2 cm trong không khí. Nếu một trong hai điện tích được thay thế bằng –Q thì so với trường hợp đầu, cường độ của lực tương tác trong trường hợp sau so với trường hợp đầu sẽ

A. nhỏ hơn.B. lớn hơn.C. bằng nhau.D. bằng không.

(THPT Chuyên Trần Phú 2018). Tỉ số của lực Cu-lông và lực hấp dẫn giữa hai êlectron đặt trong chân không có giá trị gần nhất với kết quả nào sau đây? Cho biết G = 6,67.10-11 N.m2/kg2; k = 9.109 N.m2/C2, độ lớn điện tích electron e = 1,6.10-19 C; khối lượng êlectron me = 9,1.10-31 kg.

A. 2,6.1023.B. 3,8.1042.C.4,2.1042.D. 2,4.1042.

right444500Lực tương tác giữa hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng được mô tả bằng đồ thị bên. Giá trị của x bằng

A. 0,4. B. 4.10-5.

C. 8.D. 8.10-5

492125029464000

Đồ thị biểu diễn độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không phụ thuộc vào khoảng cách r được cho như hình vẽ bên. Tính tỉ số

bằng

A. 2.B. 3.

C. 4.D. 5.

DẠNG 2. BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TƯƠNG TÁC NHIỀU ĐIỆN TÍCH

Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9C đặt tại điểm M cách A là 4cm, cách B là 8cm bằng

A. 6,75.10-4 NB. 1,125. 10-3N C. 5,625. 10-4N.D. 3,375.10-4N.

Một hệ hai điện tích điểm q1 = 10-6 C và q2 = -2.10-6 C đặt trong không khí, cách nhau 20cm. Lực tác dụng của hệ lên một điện tích điểm q0 = 5.10-8 C đặt tại điểm chính giữa của đoạn thẳng nối giữa hai điện tích trên sẽ là

A. F = 0,135NB. F = 3,15NC. F = 1,35N. D. F = 0,0135N.

Hai điện tích điểm q1= 4.10-8C, q2= -4.10-8C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 4cm Lực tác dụng lên điện tích q= 2.10-9C đặt tại trung điểm O của AB là

A. 3,6mN.B. 0,36N.C. 36N.D. 7,2N.

Hai điện tích điểm q1 = 2.10−2 μC và q2 = - 2.10−2 μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 cm trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10−9 C đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là

A. F = 4.10−6N. B. F = 4.10−10N. C. F = 6,928.10−6N. D. F = 3,464.10−6N.

Tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong không khí, đặt 2 điện tích q1 = q2 = - 6.10-6C. Biết AC = BC = 15 cm. Lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = -3.10-8 C đặt tại C bằng

A. 136.10-3 N.B. 136.10-2 N.C. 86.10-3 N.D. 86.10-2 N.

(HK1 Chuyên QH Huế 2019). Có hai điện tích q1=2.10-6C, q2= - 4.10-6C đặt tại hai điểm A và B trong chân không và cách nhau một khoảng 10cm. Một điện tích q3=2.10-6C đặt tại C cách A 4cm, cách điểm B 6cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là

A.2,5N.B. 55N.C. 30,1N.D. 42,5N.

Câu 71BS. (HK1 Chuyên QH Huế). Tại hai điểm A, B cách nhau 14 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = 4.10-6 C, q2 = -12,8.10-6 C. Đặt một điện tích q3 = -8.10-8 C tại C, biết AC = 8 cm; BC = 12 cm. Độ lớn lực điện do 2 điện tích q1, q2 tác dụng lên q3 là

A. 0,65 N.B. 0,81 N.C. 0,58 N.D. 0,76 N.

Có hai điện tích q1= 2.10-6 C, q2 = - 2.10-6 C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm. Một điện tích q3= 2.10-6 C, đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 bằng

A. 14,40N. B. 17,28 N. C. 20,36 N.D. 28,80N.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Có hai điện tích q1 = +2C, q2 = - 2C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 cm. Một điện tích q3 = + 2C, đặt trên đường trung trực của AB, cách đoạn AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là

A. 17,28 N.B. 28,80 N.C. 23,04 N.D. 14,40 N.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy có ba điện tích điểm q1 = +4 μC đặt tại gốc O, q2 = - 3 μC đặt tại M trên trục Ox cách O đoạn OM = +5cm, q3 = - 6 μC đặt tại N trên trục Oy cách O đoạn ON = +10cm. Lực điện tác dụng lên q1 bằng

A. 127,3N. B. 55N.C. 48,3 N.D. 213N.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy có 3 điện tích điểm q1= + 4µC đặt tại gốc O, q2 = - 3µC đặt tại vị trí x = 5cm trên Ox, q3 = 3µC đặt tại vị trí y = 10cm trên Oy. Tính lực điện tác dụng lên q1.

A. 21,3NB. 0,445 NC. 0,65N.D. 44,5N.

Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều có cạnh 15cm đặt ba điện tích qA = + 2μC, qB = + 8 μC, qC = - 8 μC. Tìm véctơ lực tác dụng lên qA ?

A. F = 6,4N, phương song song với BC, chiều từ B đến C.

B. F = 6,4 N, hướng theo

.

B. F = 8,4 N, hướng vuông góc với

.

C. F = 5,9 N, phương song song với BC, chiều từ C đến B.

(MH Bộ GD năm 2018). Hai điện tích điểm q1 = 108 C và q2 = − 3.10−8 C đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Đặt điện tích điểm q = 108 C tại điểm M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3 cm. Lấy k = 9.109 N.m2 /C2. Lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q có độ lớn là

A. 1,23.103 N. B. 1,14.103 N.C. 1,44.103 N.D. 1,04.103 N.

Người ta đặt 3 điện tích q1=8.10-9C ; q2 =q3= -8.10-9C tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 6 cm trong không khí. Độ lớn lực tác dụng lên điện tích q0=6.10-9C đặt tại tâm O của tam giác là

A. 7,2.10-4 N. B.14,4.10-4 N. C. 4,8.10-4 N.D. 9,6.10-4 N.

(Thi thử sở Quảng Bình 2018). Trong không khí có ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác ABC với góc C = 750. Đặt tại A, B, C các điện tích lần lượt q1 > 0, q2 = q1 và q3 > 0 thì lực điện do q1 và q2 tác dụng lên q3 tại C lần lượt là eq F1 = 7.10-5 N và F2. Hợp lực của F1 và F2 là F hợp với F1 góc 450. Độ lớn của lực F là

A. eq 7\r(3).10-5 N.B. eq 7\r(2).10-5 N.C. 13,5.10-5 N.D. 10,5.10-5 N.

Cho hình lập phưong ABCD.A’B’C’D’ cạnh a = 6.10‒ 10 m đặt trong chân không. Tại các đỉnh B, D, C, C’ lần lượt đặt các điện tích q1=q2= - q3 = q4 = +e. Lực điện tổng hợp tác dụng lên q3 có độ lớn là

A. 1,108.10-9 N.B. 2,108.10-9 N.C. 1,508.10-9 N.D. 3,508.10-9 N.

DẠNG 3. CÂN BẰNG CỦA HỆ ĐIỆN TÍCH

1.Các điện tích cân bằng trên một đường thẳng.

Hai điện tích dương q1= qvà q2 = 4q đạt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau một khoảng 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích

bằng 0. Điểm M cách

một khoảng là

A. 8 cm.B. 6 cm.C. 4 cm.D. 3 cm.

Hai điện tích điểm q1, q2 được giữ cố định tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a trong một điện môi. Điện tích q3 đặt tại điểm C trên đoạn AB cách A một khoảng a/3. Để điện tích q3 đứng yên ta phải có

A. q2 = 2q1 B. q2 = -2q1 C. q2 = 4q3D. q2 = 4q1

Cho hệ ba điện tích cô lập q1, q2, q3 nằm trên cùng một đường thẳng. Hai điện tích q1, q3 là hai điện tích dương, cách nhau 60cm và q1= 4q3. Lực điện tác dụng lên q2 bằng 0. Nếu vậy, điện tích q2

A. cách q1 20cm, cách q3 80cm.B. cách q1 20cm, cách q3 40cm.

C. cách q1 40cm, cách q3 20cm.D. cách q1 80cm, cách q3 20cm.

Hai điệm tích điểm q1=2.10-8C; q2= -1,8. 10-7C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng 12cm trong không khí. Đặt một điện tích q3 tại điểm C. Tìm vị trí q3 để nó nằm cân bằng?

A. CA= 6cm ; CB=18cm. C. CA= 3cm ; CB=9cm.

B. CA= 18cm ; CB=6cm. D. CA= 9cm ; CB=3cm.

Hai điệm tích điểm q1 = 2.10-8C; q2 = -1,8.10-7C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng 12cm trong không khí. Đặt một điện tích q3 tại điểm C. Tìm vị trí, dấu và độ lớn của q3 để hệ 3 điện tích q1, q2, q3 cân bằng?

A. q3 = - 4,5.10-8C; CA = 6cm; CB = 18cm.B. q3 = 4,5.10-8C; CA = 6cm; CB = 18cm.

C. q3 = - 4,5.10-8C; CA = 3cm; CB = 9cm.D. q3 = 4,5.10-8C; CA = 3cm; CB = 9cm.

Hai điện tích điểm trong không khí q1 và q2 = - 4q1 tại A và B với AB = l, đặt q3 tại C thì hợp các lực điện tác dụng lên q3 bằng không. Khoảng cách từ A và B tới C lần lượt có giá trị

A. l/3; 4l/3. B. l/2; 3l/2.C. l; 2l. D. 4l/3 ; l/3.

Hai điện tích điểm q và 4q đặt cách nhau một khoảng r. Cần đặt điện tích thứ ba là Q có điện tích dương hay âm và ở đâu để điện tích này cân bằng, khi q và 4q giữ cố định?

A. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng r/4.B. Q < 0, đặt giữa hai điện tích cách 4q khoảng 3r/4.

C. Q > 0, đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r/3. D. Q tùy ý đặt giữa hai điện tích cách q khoảng r/3.

2. Cân bằng điện tích treo bởi sợi dây.

Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai sợi dây cách điện, cùng chiều dài, không co dãn, có khối lượng không đáng kể. Gọi P = mg là trọng lượng của một quả cầu, F là lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó hai dây treo hợp với nhau góc với

A.

.B.

C.

.D.

.

Một quả cầu có khối lượng m = 2 g và điện lượng q1 =2.10−8C được treo trên một đoạn dây mảnh cách điện, bên dưới quả cầu tại khoảng cách r = 5 cm người ta đặt một điện tích điểm q2=1,2.10−7C. Lực căng dây của sợi dây là

A. 0,9.10−2N.B. 2,5.10−2N.C. 1,1.10−2N.D. 1,5.10−2N.

(THPTQG 2018). Trong không khí hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,1 g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ cách điện có độ dài bằng nhau. Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy nhau. Khi hai quả cầu cân bằng, hai dây treo hợp với nhau một góc 300. Lấy g = 10 m/s2. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu có độ lớn là

A. 2,7.10-5 N. B. 5,8.10-4 N.C. 2,7.10-4 N.D. 5,8.10-5 N.

(HK1 chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Treo vào cùng một điểm O hai quả cầu nhỏ, có khối lượng bằng nhau là 0,01 g trong không khí bằng hai sợi dây mảnh nhẹ có độ dài mỗi sợi là 50 cm. Cho hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn thì chúng đẩy nhau và cách nhau 6 cm. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Điện tích của mỗi quả cầu là

A. 1,55.10-10C. B. 1,55.10-19C. C. 15,5.10-10C.D. 15,5.10-19C.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng 2,5g, điện tích 5.10-7C được treo tại cùng một điểm bằng hai dây mảnh. Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn 60cm, lấy g =10m/s2. Góc lệch của dây so với phương thẳng là

A. 140.B. 300.C. 450.D. 600.

(KTĐK THPT Nguyễn Huệ - TT Huế). Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m = 1g cùng treo vào một điển O bằng hai sợi dây tơ cùng chiều dài l. Truyền cho mỗi quả cầu một điện tích q = 10-8C thì chúng xa nhau một đoạn 3cm. Lấy g= 10 m/s2. Chiều dài treo mỗi dây treo có giá trị

A. 60,55cm. B. 15,07cm. C. 30,23 cm. D. 48,23cm.

Một quả cầu khối lượng 10g mang điện tích q1 = + 0,1μC treo vào một sợi chỉ cách điện, người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q2 lại gần thì thấy nó hút quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu một góc 300, khi đó hai quả cầu ở trên cùng một đường thẳng nằm ngang cách nhau 3cm. Giá trị q2 bằng

A. q2 = +0,087μC.B. q2 = -0,057μC.C. q2 = +0,17μC.D. q2 = -0,17 μC.

Người ta treo hai quả cầu nhỏ như nhau, khối lượng m = 0, 1g vào một điểm bằng hai sợi dây có độ dài như nhau l = 10cm (khối lượng không đáng kể). Truyền một điện tích Q cho hai quả cầu thì chúng đẩy nhau cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150, lấy g = 10m/s2. Điện tích Q có giá trị bằng

A. 7,7nC.B. 17,9nC. C. 21nC.D. 27nC.

Người ta treo hai quả cầu nhỏ khối lượng bằng nhau m = 0, 1g bằng hai sợi dây có độ dài như nhau l (khối lượng không đáng kể). Cho chúng nhiễm điện bằng nhau chúng đẩy nhau và cân bằng khi mỗi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 150. Lực tương tác điện giữa hai quả cầu là

A. 27. 10-5N.B. 54. 10-5N. C. 2, 7. 10-5N.D. 5, 4. 10-5N

(Chuyên ĐH Vinh 2018). Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m = 0,2 kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện cùng chiều dài ℓ = 0,5 m. Tích điện cho mỗi quả cầu điện tích q như nhau, chúng đẩy nhau. Khi cân bằng khoảng cách giữa hai quả cầu là a =5cm. Độ lớn điện tích mỗi quả cầu xấp xỉ bằng

A. |q| = 5,3.10-9C. B.|q| = 3,4.10-7C.C.|q| = 1,7.10-7C.D.|q| = 2,6.10-9C.

Một quả cầu khối lượng 10g mang điện tích q1 = + 0,1μC treo vào một sợi chỉ cách điện, người ta đưa quả cầu 2 mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu một góc 300, khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang cách nhau 3cm. Sức căng của sợi dây bằng

A. 1, 15N. B. 0,115N. C. 0,015N. D. 0,15N.

Câu 3. (HK1 Chuyên QH Huế). Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 3,2g mang điện tích q1 = 2.10-7C được treo bằng một sợi dây không dãn dài 30 cm, khối lượng không đáng kể. Đặt ở điểm treo một điện tích q2 thì lực căng của dây giảm đi một nửa. Lấy g = 10 m/s2. Điện tích q2 có giá trị là

A. 16.10-7 C. B. -8.10-7 C. C. - 16.10-7 C. D. 8.10-7 C.

 (Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Treo hai quả cầu kim loại, nhỏ, cùng khối lượng và chưa nhiễm điện bằng hai sợi chỉ tơ có cùng chiều dài l = 1 m vào cùng một điểm cố định trong không khí. Cho một vật nhiễm điện tiếp xúc với một trong hai quả cầu để truyền điện tích 21 nC cho hai quả cầu rồi lấy vật đó ra thì khi hệ cân bằng, hai quả cầu cách nhau một đoạn r = 8 cm. Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng m của mỗi quả cầu là

A. 1,55 g. B. 0,62 g. C. 0,39 g.D. 0,20 g.

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một quả cầu kim loại có khối lượng riêng ρ =9,8.103kg/m3, bán kính r = 1cm, mang điện tích q = 10-6C được treo ở đầu một sợi dây mảnh không dãn. Chiều dài sợi dây là l = 10cm. Tại điểm treo của sợi dây đặt một điện tích qo= -2.10-6C.Toàn bộ hệ thống trên được đặt trong dầu cách điện có khối lượng riêng ρo =800kg/m3, hằng số điện môi ɛ =3. Lấy g=10m/s2. Lực căng của dây treo là

A. 0,84N.B. 1,12N. C. 0,68N.D. 0,98N.

Hai quả cầu nhỏ có cùng khối lượng m, cùng điện tích q, được treo trong không khí vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây mãnh (khối lượng không đáng kể) cách điện, không co dãn, cùng chiều dài l. Do lực đẩy tĩnh điện chúng cách nhau một khoảng r (r << l). Độ lớn điện tích của mỗi quả cầu bằng

A.

.B.

.C.

.D.

.

50673003302000 Hai quả cầu nhỏ khối lượng m1, m2 treo trên hai sợi dây mảnh, cách điện có chiều dài l1 và l2. Điện tích của mỗi quả cầu là q1, q2. Treo hai quả cầu như hình vẽ sao cho chúng có cùng độ cao và dây treo của chúng lệch các góc tương ứng α1, α2 do chúng tương tác với nhau. Điều kiện để có α1 = α2 là

A.

.B.

.

C.

.D.

.

BÀI 2. THUYẾT ÊLECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH.

Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do ?

A. Nước biển. B. Nước sông.C. Nước mưa. D. Nựớc cất.

Trong nguyên tử của mọi chất có chứa hạt nào mang điện tích âm trong số các hạt sau?

A. nơtron.B. hạt α.C. prôton.D. Êlectron.

Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là

A. Proton mang điện tích là + 1,6.10-19C.

B. Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.

C. Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử.

D. Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.

Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là

A. 9.B. 16.C. 17.D. 8.

Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây?

A. 11.B. 13.C. 15.D. 16.

Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện tích mà nó nhận được thêm 2 êlectron thì nó

A. sẽ là ion dương.B. vẫn là 1 ion âm.

C. trung hoà về điện.D. có điện tích không xác định được.

Điều kiện để một vật dẫn điện là

A. vật phải ở nhiệt độ phòng.B. có chứa các điện tích tự do.

C. vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.D. vật phải mang điện tích.

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

A. êletron chuyển từ vật này sang vật khác. B. vật bị nóng lên.

C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.D. các điện tích bị mất đi.

Phát biểu nào sau đây không đúng? Theo thuyết êlectron thì một vật

A. nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.B. nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.D. nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

Theo thuyết Êlectron vật nhiễm

A. điện dương là vật chỉ có các điện tích dương.

B. điện âm là vật chỉ có các điện tích âm.

C. điện dương là vật có số êlectron ít hơn số prôtôn, nhiễm điện âm là vật có số êlectron nhiều hơn số prôtôn.

D. điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít.

Phát biểu nào sau đây không đúng? Theo thuyết êlectron thì một vật

A. nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.B. nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.D. nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do

A. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.B. hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng’ứng.D. cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.

Những hôm trời mưa có hiện tượng sấm sét là vì giữa các đám mây với nhau hay giữa đám mây với mặt đất có

A. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. B. hiện tượng nhiễm điện do ma sát.

C. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc. D. hiện tượng cảm ứng điện từ.

Vào mùa khô hanh, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do hiện tượng

A. nhiễm điện do hưởng ứng.B. tương tác giữa các ion trong mạng tinh thể của áo len.

C. nhiễm điện do cọ xát.D. nhiễm điện do tiếp xúc.

Trong sự nhiễm điện nào của vật, tổng điện tích bên trong vật không đổi mà chỉ có sự phân bố lại điện tích bên trong vật?

A. cọ xát.B. hưởng ứng.C. bị ion hóa.D. tiếp xúc.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng

A. đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.

B. thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy.

C. mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.

D. quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.

(HK1 chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Chọn phát biểu sai?

A. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

B. Vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. Vật cách điện là vật hoàn toàn không có các êlectron.

D. Vật trung hòa là vật có tổng đại số tất cả các điện tích bằng không.

(Sở GD Hà Nội 2018). Điều nào sau đây là không đúng?

A. Điện tích của electron và proton có độ lớn bằng nhau.

B. Dụng cụ để đo điện tích của một vật là ampe kế.

C. Điện tích có hai loại là điện tích dương và điện tích âm.

D. Đơn vị đo điện tích là Cu-lông (trong hệ SI).

Theo định luật bảo toàn điện tích thì trong một hệ vật cô lập về điện,

A. tổng đại số các điện tích trong hệ luôn bằng hằng số.

B. tổng đại số các điện tích trong hệ luôn bằng không.

C. số hạt mang điện tích dương luôn bằng số hạt mang điện tích âm.

D. tổng các điện tích dương luôn bằng giá trị tuyệt đối tổng các điện tích âm.

Vật A trung hoà điện cho tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do

A. electron di chuyển từ vật A sang vật B.B. ion dương từ vật B di chuyển sang vật A.

C. electron di chuyển từ vật B sang vật A.D. ion âm từ vật A di chuyển sang vật B.

Hai quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng đẩy nhau. Cho một trong hai quả chạm đất, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng

A. hút nhau B. đẩy nhau.

C. có thể hút hoặc đẩy nhau.D. không tương tác.

Đưa một thước bằng thép trung hoà điện và cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương thì

A. ở đầu thước gần quả cầu nhiễm điện dương.B. ở đầu thước xa quả cầu nhiễm điện dương.

C. thước thép không nhiễm điện.D. thước thép nhiễm điện dương.

Trong trường hợp nào dưới đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng ? Đặt một quả cầu mang điện ở gần đầu của một

A. thanh kim loại không mang điện.B. thanh kim loại mang điện dương,

C. thanh kim loại mang điện âm.D. thanh nhựa mang điện âm.

Muối ăn (NaCl) kết tinh là điện môi. Chọn câu đúng?

A. Trong muối ăn kết tinh có ion dương tự do.

B. Trong muối ăn kết tinh có ion âm tự do.

C. Trong muối ăn kết tinh có êlectron tự do.

D. Trong muối ăn kết tinh không có ion và êlectron tự do.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Có 3 vật dẫn, vật A nhiễm điện dương, vật B và vật C không nhiễm điện. Để vật B và vật C nhiễm điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau thì

A. đặt vật A gần vật C, rồi cho vật B tiếp xúc với vật C.

B. nối B với C bằng dây dẫn rồi đặt B gần A, sau đó cắt dây nối.

C. lần lượt cho vật B và vật C tiếp xúc với vậtA.

D. cho vật B tiếp xúc với vật A rồi đặt vật C gần vật B.

Hai quả cầu kim loại cùng kích thước, cùng khối lượng được tích điện và được treo bằng hai dây. Thoạt đầu chúng hút nhau, sau khi cho va chạm chúng đẩy nhau, ta kết luận trứơc khi chạm?

A. Cả hai tich điện dương.

B. Cả hai tích điện âm

C. Hai quả cầu tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu.

D. Hai quả cầu tích điện có độ lớn không bằng nhau và trái dấu.

(HK1 chuyên QH Huế). Hai quả cầu kim loại A và B tích điện lần lượt là q1 và q2 trong đó q1 là điện tích dương, q2 là điện tích âm và

. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gần quả cầu C tích điện dương thì chúng

A. hút nhau.B. Có thể hút hoặc đẩy nhau.

C. đẩy nhau.D. không hút cũng không đẩy nhau.

Đưa một quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần một quả cầu kim loại B nhiễm điện dương. Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra ?

A. Cả hai quả cầu đều bị nhiễm điện do hưởng ứng.

B. Cả hai quả cầu đều không bị nhiễm điện do hưởng ứng.

C. Chỉ có quả cầu B bị nhiễm điện do hưởng ứng.

D. Chí có quả cầu A bị nhiễm điện do hưởng ứng.

II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. ĐIỆN TÍCH. SỰ TRAO ĐỔI ĐIỆN TÍCH TRONG NGUYÊN TỬ KHI CÓ HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN.

Nếu nguyên tử oxi bị mất hết êlectron nó mang điện tích

A. + 1,6.10-19C.B. -1,6.10-19C.C. + 12,8.10-19C.D. - 12,8.10-19C.

Một quả cầu mang điện tích 8.10-7C. Để quả cầu trung hòa về điện thì quả cầu

A. mất đi 5.10-2 êlectron.B. nhận thêm 8.107 êlectron.

C. nhận thêm 5.1012 êlectron.D. mất đi 8.107 êlectron.

Hai hạt bụi trong không khí mỗi hạt thừa 5.108 electron cách nhau 2 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai hạt bằng

A. 1,44.10‒5 N.B. 1,44.10‒7 N.C. 1,44.10‒ 9 N.D. 1,44.10‒ 11 N.

Một thanh bônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích -3.10-8C. Tấm dạ sẽ có điện tích

A. 0.B. -1,5.10-8.C. 3.10-8C.D. -3.10-8C.

Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 cm3 khí Hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn là

A. 4,3.103 C và - 4,3.103C.B. 8,6.103 C và - 8,6.103C.

C. 4,3 C và - 4,3C.D. 8,6 C và - 8,6C.

Trong 22,4 lít khí Hyđrô ở 00C, áp suất 1atm thì có 12,04. 1023 nguyên tử Hyđrô. Mỗi nguyên tử Hyđrô gồm 2 hạt mang điện là prôtôn và electron. Tính tổng độ lớn các điện tích dương và tổng độ lớn các điện tích âm trong 1 cm3 khí Hyđrô

A. Q+ = Q- = 3, 6C. B. Q+ = Q- = 5, 6C.C. Q+ = Q- = 6, 6C.D. Q+ = Q- = 8, 6C.

Biết điện tích của êlectron là -1,6.10-19C. Khối lượng của êlectron là 9,1.10-31kg. Giả sử trong nguyên tử Heli, êlectron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo 29,4pm thì tốc độ góc của êlectron có giá trị bằng

A.1,5.1017rad/s.B. 4,15.106rad/s.C. 1,41.1017 rad/s.D. 2,25.1016rad/s.

Đường kính trung bình của nguyên tử Hidro là d = 10-8 cm. Giả thiết electron quay quanh hạt nhân Hidro dọc theo quỹ đạo tròn. Biết khối lượng êlectron m = 9,1.10-31 kg, vận tốc chuyển động của electron là bao nhiêu?

A. v = 2,24.106 m/s. B. v = 2,53.106 m/s. C. v = 3,24.106 m/s. D. v = 2,8.106 m/s.

(KOP Hoàng Sư Điểu). Giả thiết electron quay quanh hạt nhân của nguyên tử Hidro theo quỹ đạo tròn có bán kính là r = 47,7.10–11 m; me = 9,1.10–31 kg; k = 9.109 N.m2 /C2 và e = 1,6.10–19C. Quãng đường mà êlectron đi được trong thời gian 10−8 s là

A. 12,6 mm. B. 72,9 mm. C. 1,26 mm. D. 7,29 mm.

(KOP Hoàng Sư Điểu). Đường kính trung bình của nguyên tử Hidro là d = 10-8cm. Giả thiết êlectron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân Hidro. Biết hằng số Cu-lông k = 9.109(N.m/C2) và điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19C. Động năng của êlectron bằng

A. 4,608.10-18J.B. 4,608.10-20J.C. 2,304.10-18J.D. 2,304.10-20J.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Cho 2 quả cầu nhỏ trung hòa về điện đặt trong không khí, cách nhau 40cm. Giả sử có 4.10 12 êlectron từ quả cầu này di chuyển sang quả cầu kia. Khi đó

A. hai quả cầu hút nhau bằng lực F = 0,0576N.B. hai quả cầu đẩy nhau bằng lực F = 0,02304N.

C. hai quả cầu đẩy nhau bằng lực F = 0,0,0576N.D. hai quả cầu hút nhau bằng lực F= 0,02304N.

DẠNG 2. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích

A. q = q1 + q2. B. q = q1 - q2.C.

.D. q = (q1 - q2).

Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích + 2, 3μC, -264. 10-7C, - 5, 9 μC, + 3, 6. 10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu bằng

A. +1, 5 μC B. +2, 5 μC C. - 1, 5 μC.D. - 2, 5 ΜC.

Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích 2,3μC, -264.10-7C, -5,9μC, 3,6.10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu là

A. 1,5 μC.B. 2,5 μC.C. -1,5 μC.D. - 2,5 μC.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với

đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích

A. q = q1.B. q = q1/2.C. q = 0.D. q = 2q1.

Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích

A. q = 2q1 B. q = 0. C. q = q1.D. q = q1/2.

Hai quả cầu kim loại nhỏ hoàn toàn giống nhau mang điện tích lúc đầu là q1 = 3.10–6 C và q2 = 10–6C. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đặt cách nhau 5 cm trong không khí. Lực tương tác giữa chúng bằng

A. 1,44N. B. 28,8N.C. 14,4N. D. 2,88N.

(Chuyên QH Huế). Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5 μC và q2 = - 3 μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc là

A. lực đẩy có độ lớn 54 N.B. lực hút có độ lớn 54 N.

C. lực đẩy có độ lớn 3,6 N.D. lực hút có độ lớn 3,6 N.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có điện tích q1 = 8.10-10C, q2 = - 12.10-10C. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi đặt chúng cách nhau 12cm. Lực tương tác Cu-lông giữa 2 quả cầu bằng

A. 6.10-7N.B. 6.10-3N.C. 25.10-9N.D. 25.10-5N.

Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích điện là q1 = 8.10-6 C và q2 = -2.10-6C. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là

A. 4,5 N. B. 8,1 N.C. 0.0045 N.D. 81.10-5 N.

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, mang các điện tích q1 và q2 = 5q1 tác dụng lên nhau một lực bằng F. Nếu cho chúng tiếp xúc với nhau rồi đưa đến các vị trí cũ thì tỉ số giữa lực tương tác lúc sau với lực tương tác lúc chưa tiếp xúc là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Có ba quả cầu kim loại kích thước giống nhau. Quả A mang điện tích 27C, quả cầu B mang điện tích -3C, quả cầu C không mang điện tích. Cho quả cầu A và B chạm vào nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm vào nhau. Điện tích trên mỗi quả cầu là

A. qA = 6C,qB = qC = 12C.B. qA = 12C,qB = qC = 6C.

C. qA = qB = 6C, qC = 12C.D. qA = qB = 12C,qC = 6C.

(HK1 chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Cho một hệ ba quả cầu kim loại A, B và C cô lập về điện và hoàn toàn giống nhau. Biết quả cầu A trung hòa về điện, quả cầu B có điện tích – 6 µC, và quả cầu C có điện tích + 6 µC. Cho A và B tiếp xúc với nhau, rồi tách rời ra, và sau đó cho B tiếp xúc vớiC. Điện tích sau cùng của quả cầu B là

A. – 6 µC. B. 1,5 µC.C. 4,5 µC. D. 0 µC.

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 ở khoảng cách R đẩy nhau với lực F0 Sau khi cho chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ

A. Hút nhau với F<F0.B. Đẩy nhau với F<F0.

C. Đẩy nhau với F>F0.D. Hút nhau với F>F0.

Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau tích điện dương treo trên hai sợi dây mảnh cùng chiều dài vào cùng một điểm. Khi hệ cân bằng thì góc hợp bởi hai dây treo là 2α. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau rồi buông ra, để chúng cân bằng thì góc lệch bây giờ là 2 α'. So sánh α và α'

A. α > α' B. α < α'

C. α = α'.D. α có thể lớn hoặc nhỏ hơn α'.

Hai quả cầu kích thước giống nhau cách nhau một khoảng 20cm hút nhau một lực 4mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đặt cách nhau với khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực 2,25mN. Điện tích ban đầu của chúng lần lượt là

A. q1 = 2,17.10-7C; q2 = 0,63.10-7C.B. q1 = 2,67.10-7 C; q2 = - 0,67.10-7C.

C. q1 = - 2,67.10-7C; q2 = - 0,67.10-7C.D. q1 = - 2,17.10-7 C; q2 = 0,63.10-7C.

Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, mang các điện tích q1, q2 đặt trong không khí cách nhau r = 20 cm. Chúng hút nhau bằng lực F= 3,6.10-4 N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về khoảng cách cũ chúng đẩy nhau bằng lực F' = 2,025.10-4 N. Biết q1 > 0; q2 < 0 và tổng điện tích hai quả cầu có giá trị dương. Giá trị q1 và q2 lần lượt là

A. 8.10-8 C và

2.10-8C.B. 8.10-8 C và

4.10-8C.

C. 6.10-8 C và 2.10-8C.D. 6.10-8 C và

4.10-8C.

Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Treo hai quả cầu kim loại, nhỏ, cùng khối lượng và chưa nhiễm điện bằng hai sợi chỉ tơ có cùng chiều dài l = 1 m vào cùng một điểm cố định trong không khí. Cho một vật nhiễm điện tiếp xúc với một trong hai quả cầu để truyền điện tích 21 nC cho hai quả cầu rồi lấy vật đó ra thì khi hệ cân bằng, hai quả cầu cách nhau một đoạn r = 8 cm. Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng m của mỗi quả cầu là

A. 1,55 g. B. 0,62 g. C. 0,39 g.D. 0,20 g.

(Chuyên QH Huế). Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, chứa các điện tích cùng dấu q1 và q2, được treo vào chung một điểm O bằng hai sợi dây chỉ mảnh, không dãn, dài bằng nhau. Hai quả cầu đẩy nhau và góc giữa hai dây treo là 60°. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, rồi thả ra thì chúng đẩy nhau mạnh hơn và góc giữa hai dây treo bây giờ là 900. Tỉ số q1/q2 gần đúng bằng

A. 12.B. 1/12.C. 1/8.D. 8.

(KSCL Triệu Sơn – Thanh Hóa). Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau khối lượng m, tích điện cùng loại bằng nhau được treo bởi hai sợi dây nhẹ dài l cách điện như nhau vào cùng một điểm trong không khí thì chúng đẩy nhau khi cân bằng hai quả cầu cách nhau một đoạn r << l, gia tốc rơi tự do là g. Chạm tay vào một quả cầu. Sau một lúc hệ đạt cân bằng mới có khoảng cách r", r" tính theo r?

A. r2

B. r/4.C. r/

.D. r/

.

Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 10cm thì chúng hút nhau một lực bằng 5,4N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng 5,625N. Số êlectron đã trao đổi sau khi tiếp xúc với nhau là

A.2,1875.1013.B. 2,1875.1012.C. 2,25.1013.D. 2,25.1012.

BÀI 3. ĐIỆN TRƯỜNG. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH

Điện trường là

A. môi trường không khí quanh điện tích.

B. môi trường chứa các điện tích.

C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

D. môi trường dẫn điện.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho

A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.

B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.

C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.

D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.

Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là

A. V/m2.B. V.m.C. V/m.D. V.m2.

Điện trường

A. là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

B. là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

C. là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

D. là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

Cường độ điện trường là đại lượng

A. véctơ. B. vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.

C. vô hướng, có giá trị dương.D. vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.

Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc

A. độ lớn điện tích thử.B. độ lớn điện tích đó.

C. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.D. hằng số điện môi của của môi trường.

Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

A. tăng 2 lần.B. giảm 2 lần.C. không đổi.D. giảm 4 lần.

Trong vùng có điện trường, tại một điểm cường độ điện trường là E, nếu tăng độ lớn của điện tích thử lên gấp đôi thì cường độ điện trường

A. tăng gấp đôi. B. giảm một nửa.C. tăng gấp 4. D. không đổi.

Cường độ điện trường là

A. đại lượng vật lý đặt trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực. Đo bằng tích số giữa lực điện trường tác dụng lên điện tích thử và độ lớn của điện tích thử đặt tại điểm đó.

B. đại lượng vật lý đặt trưng cho hạt mang điện về phương diện tác dụng lực. Đo bằng thương số giữa lực điện trường tác dụng lên điện tích thử và độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.

C. đại lượng vật lý đặt trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực tại một điểm. Đo bằng thương số giữa lực điện trường tác dụng lên điện tích thử và độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.

D. đại lượng vật lý đặt trưng cho hạt mang điện về phương diện tác dụng lực. Đo bằng tích số giữa lực điện trường tác dụng lên điện tích thử và độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong đó.

B. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường

C. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra

D. Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.

Cho một điện tích điểm –Q (Với Q>0). Điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

A. hướng về phía nó.B. hướng ra xa nó.

C. phụ thuộc độ lớn của nó.D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A. Tại một điểm trong điện trường ta chỉ vẽ được một đường sức điện đi qua

B. Các đường sức điện của hệ điện tích là đường cong không kín

C. Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau

D. Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường

B. Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

C. Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng

D. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.

Nếu tại một điểm có 2 điện trường thành phần gây bởi 2 điện tích điểm. Hai cường độ điện trường thành phần cùng phương khi điểm đang xét nằm trên

A. đường nối hai điện tích.

B. đường trung trực của đoạn nối hai điện tích.

C. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 1.

D. đường vuông góc với đoạn nối hai điện tích tại vị trí điện tích 2.

Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng

A. hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.

B. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.

C. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.

D. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.

Đường sức điện cho biết

A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.

B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.

C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.

D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.

Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là

A. các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.

B. các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.

C. hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

D. các đường sức là các đường có hướng.

Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?

A. là những tia thẳng.B. có phương đi qua điện tích điểm.

C. có chiều hường về phía điện tích.D. không cắt nhau.

Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

center7620

r

E

0

0

0

0

r

r

r

E

E

E

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

00

r

E

0

0

0

0

r

r

r

E

E

E

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

A. Hình 2.B. Hình 3.C. Hình 1.D. Hình 4.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A. có hướng như nhau tại mọi điểm.B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.

C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.

Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

A. vuông góc với đường trung trực của AB.B. trùng với đường trung trực của AB.

C. trùng với đường nối của AB.D. tạo với đường nối AB góc 450.

Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là

A. trung điểm của AB.

B. tất cả các điểm trên trên đường trung trực của AB.

C. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác đều.

D. các điểm tạo với điểm A và điểm B thành một tam giác vuông cân.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A. có hướng như nhau tại mọi điểm.B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.

C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.

Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường.D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường.D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A. Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua.

B. Các đường sức là các đường cong không kín.

C. Các đường sức không bao giờ cắt nhau.

D. Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường.

B. Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

C. Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng.

D. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

Đường sức điện cho biết

A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.

B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.

C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.

D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.

Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?

A. là những tia thẳng.B. có phương đi qua điện tích điểm.

C. có chiều hường về phía điện tích.D. không cắt nhau.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện trường?

A. Xung quanh điện tích có điện trường, điện trường truyền tương tác điện

B. Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực lên điện tích đặt trong nó

C. Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra

D. Điện trường đều là điện trường có các đường sức song song nhưng không cách đều nhau

Điện trường đều là điện trường có

A. độ lớn của điện trường tại mọi điểm là như nhau

B. véctơ E tại mọi điểm đều bằng nhau

C. chiều của vectơ cường độ điện trường không đổi

D. độ lớn do điện trường đó tác dụng lên điện tích thử là không đổi

Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì

A. không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0.

B. vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích.

C. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương.

D. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm.

Điện trường đều là điện trường có

A. Véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.

B. Độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.

C. Chiều của véctơ cường độ điện trường không đổi.

D. Độ lớn của lực tác dụng lên một điện tích thử không thay.

Chọn câu sai?

A. Đường sức là những đường mô tả trực quan điện trường.

B. Đường sức của điện trường do một điện tích điểm gây ra có dạng là những đường thẳng.

C. Véc tơ cường độ điện trường E có hướng trùng với đường sức.

D. Các đường sức của điện trường không cắt nhau.

Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương

A. vuông góc với đường sức tại M.

B. đi qua M và cắt đường sức đó tại một điểm N nào đó.

C. trùng với tiếp tuyến với đường sức tại M.

D. bất kì

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?

A. Các đường sức không bao giờ cắt nhau.

B. Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương.

C. Độ mau,thưa của đường sức cho biết độ mạnh,yếu của điện trường.

D. Các đường sức là các đường cong không kín.

Phát biểu nào sau đây về đường sức điện là không đúng?

A. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

B. Các đường sức của điện trường đều thì không kín, còn của điện trường không đều thì khép kín.

C. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau hơn và ngược lại.

D. Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một và chỉ một đường sức điện đi qua.

5104130294005

A

B

0

A

B

(Chuyên ĐH Vinh 2019). Hình bên có vẽ một số đường sức điện của điện trường do hệ hai điện tích điểm A và B gây ra, dấu các điện tích là

A. A và B đều tích điện dương.

B. A tích điện dương và B tích điện âm.

C. A tích điện âm và B tích điện dương.

D. A và B đều tích điện âm.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đường sức của điện trường ?

A. Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một và chỉ một đường sức đi qua nó.

B. Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn.

C. Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc đi từ vô cực đến điện tích âm.

D. Các đường sức điện là các đường cong kín.

Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương

A. trùng với đường trung trực của AB.B. tạo với đường nối AB góc 450.

C. trùng với đường nối của AB.D. vuông góc với đường trung trực của AB.

Một prôtôn và một êlectron lần lượt được tăng tốc từ trạng thái đứng yên trong một điện trường đều. Biết prôtôn và êlectron có độ lớn điện tích bằng nhau, khối lượng prôtôn lớn hơn khối lượng electron. Khi prôtôn và êlectron đi được những quãng đường bằng nhau thì

A. êlectron có động năng lớn hơn, êlectron có độ lớn gia tốc nhỏ hơn.

B. cả hai có cùng động năng, êlectron có độ lớn gia tốc nhỏ hơn.

C. prôtôn có động năng lớn hơn. electron có độ lớn gia tốc lớn hơn.

D. cả hai có cùng động năng, electron có độ lớn gia tốc lớn hơn.

Cho hai quả cầu kim loại tích điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu đặt cách nhau một khoảng không đổi tại A và B thì độ lớn cường độ điện trường tại một điểm C trên đường trung trực của AB và tạo với A và B thành tam giác đều là E. Sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt lại A và B thì cường độ điện trường tại C là

A. 0.B. E/3.C. E/2.D. E.

II.PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. BÀI TOÁN CĂN BẢN ĐIỆN TRƯỜNG, LỰC ĐIỆN TRƯỜNG.

1.Tính toán điện trường do điện tích điểm gây ra.

Điện tích điểm q = 80 nC đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là

A. 0,6.103 V/m.B. 0,6.104 V/m.C. 2.103 V/m.D. 2.105 V/m.

Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m.Lực tác dụng lên điện tích bằng

2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 2,5. Tại điểm M cách q một đoạn 0,4m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?

A. q= - 4C.B. q= 4C.C. q= 0,4C.D. q= - 0,4C.

Một điện tích -1μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

A. 9000 V/m, hướng về phía nó.B. 9000 V/m, hướng ra xa nó.

C. 9.109 V/m, hướng về phía nó.D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó.

Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

A. 1000 V/m, từ trái sang phải.B. 1000 V/m, từ phải sang trái.

C. 1V/m, từ trái sang phải.D. 1 V/m, từ phải sang trái.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200V/m,hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới.Một êlectron(-e = -1,6.10-19C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng 1 lực điện có cường độ và hướng như thế nào?

A. 3,2.10-17 N,hướng thẳng đứng từ trên xuống.B. 3,2.10-21 N,hướng thẳng đứng từ dưới lên.

C. 3,2.10-17 N,hướng thẳng đứng từ dưới lên.D. 3,2.10-21 N,hướng thẳng đứng từ trên xuống.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Thực nghiệm cho thấy trên bề mặt trái đất luôn tồn tại một điện trường thẳng đứng từ trên xuống dưới, có cường độ vào khoảng từ 100 V/m đến 200V/m. Một hạt bụi tích điện q = - 1,6µC trong không khí tại điểm có cường độ điện trường bằng 125 V/m sẽ chịu tác dụng của lực điện có phương chiều độ lớn như thế nào?

A. hướng thẳng đứng lên trên, có độ lớn 3,2.10-4 N

B. hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn 3,2.10-4 N

C. hướng thẳng đứng lên trên, có độ lớn 2.10-4 N

D. hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn 2.10-4 N.

Hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A và B trong điện trường. Độ lớn lực điện trường tác dụng lên q1 và q2 lần lượt là F1, và F2 (với F1 = 5F2). Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2. Khi đó

A. E2 = 0,2E1.B. E2 = 2E1.C. E2 = 2,5E1.D. E2 = 0,4E1.

Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi

,

là cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B; r là khoảng cách từ A đến Q. Để

cùng phương, ngược chiều

và EA = EB thì khoảng cách giữa A và B là

A. rB.

.C. 2r.D. 3r.

Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi EA, EB là cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B, r là khoảng cách từ A đến Q. Cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B lần lượt là

. Để

có phương vuông góc

và EA = EB thì khoảng cách giữa A và B là

A.

.B.

.C. r.D. 2r.

(Lương Thế Vinh- Hà Nội 2019). Một điện tích điểm q đặt tại điểm O thì sinh ra điện trường tại điểm A với cường độ điện trường có độ lớn 4000 V/m. Cường độ điện trường tại điểm B là trung điểm của OA có độ lớn là

A. 2.103 V/m.B. 103 V/m.C. 8.103 V/m.D. 16.103 V/m.

(Sở GD Hà Nội 2018). Cho ba điểm A, M, N theo thứ tự trên một đường thẳng với AM = MN. Đặt điện tích q tại điểm A thì cường độ điện trường tại M có độ lớn là E. Cường độ điện trường tại N có độ lớn là

A.0,5E.B. 0,25E.C. 2E.D. 4E.

(HK1 chuyên QH Huế 2019). Trong không khí có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, N. Khi đặt điện tích điểm Q tại O thì cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 9E và 4E. Khi đặt điện tích điểm Q tại điểm M thì độ lớn cường độ điện trường tại N là

A.6E.B. 2,25E.C. 36E.D. 18E.

Trong không khí có 4 điểm thẳng hàng theo thứ tự O, M, I, N sao cho MI = NI. Khi tại O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 9E và E. Khi đưa điện tích điểm Q đến I thì độ lớn cường tại N là

A.4,5E.B. 9E.C. 2,5E.D. 3,6E.

Trong không khí, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A, B, C với AB=100m, AC=250m. Nếu đặt tại A một điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại B là E. Nếu đặt tại B một điện tích điểm 3,6Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A và C lần lượt là

A.3,6E và 1,6E.C. 1,6E và 3,6E.C. 2E và 1,8E.D. 1,8E và 2E.

Khi tại điểm O đặt 2 điện tích điểm, giống hệt nhau thì độ lớn cường độ điện trường tại điểm A là E. Để tại trung điểm M của đoạn OA có cường độ điện trường là 10E thì số điện tích điểm như trên cần đặt thêm tại O bằng

A.4.B. 3.C. 5.D. 7.

(Thi thử chuyên Vinh 2018). Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36 V/m, tại B bằng 9 V/m. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên cùng một đường sức?

A. 16 V/m.B. 25 V/m.C. 30 V/m. D. 12 V/m.

Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM, EB. Nếu EA=9.104 V/m, EB =5625V/m và MA=2MB thì EM gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.16000V/m.B. 22000V/m.C. 11200V/m.D. 10000V/m.

(Chuyên Vinh 2019). Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm đặt tại điểm O gây ra. Biết cường độ điện trường tại A là 36V/m và tại B là 9V/m. Cường độ điện trường tại điểm M có khoảng cách OM thỏa mãn

bằng

A. 18 V/m. B. 45 V/m. C. 16 V/m.D. 22,5 V/m.

Tại điểm O trong không khí có một điện tích điểm. Hai điểm M, N trong môi trường sao cho OM vuông góc với ON. Cường độ điện trường tại M và N lần lượt là 1000 V/m và 1500 V/m. Gọi H là chân đường vuông góc từ O xuống MN. Cường độ điện trường tại H là bằng

A. 500 V/m. B. 2500 V/m.C. 2000 V/m.D. 5000 V/m.

Trong không gian có ba điểm OAB sao cho OA

OB và M là trung điểm AB. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM và EB. Nếu EA=104V/m và EB = 5625V/m thì EM bằng

A.14400V/m.B. 22000V/m.C. 11200V/m.D.10500V/m.

Một điện tích điểm Q đặt tại đỉnh O của ram giác đều OMN. Độ lớn cường độ điện trường của Q gây ra tại M và N đều bằng 600V/m. Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động từ M đến N. Bỏ qua các hiệu ứng khác. Số chỉ lớn nhất thiết bị trong quá trình chuyển động bằng

A.800V/m.B. 640V/m.C. 720V/m.D. 900V/m.

Tại O đặt một điện tích điểm Q. Một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động từ A đến C theo một đường thẳng thì số chỉ của nó tăng từ E đến 1,5625E rồi lại giảm xuống E. Khoảng cách AO bằng

A.

.B.

.C.

.D.

.

Ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, A, B và một điểm M sao cho tam giác MAB vuông cân tạiA.Một điện tích điểm Q đặt tại O thì độ lớn cường độ điện trường do nó gây ra tại A và B lần lượt là 22500V/m và 5625V/m. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại M gần giá trị nào nhất sau đây?

A.18000V/m.B. 11200V/m.C. 15625V/m.D.11250V/m.

Trong không khí có bốn điểm O, M, N và P sao cho tam giác MNP đều, M và N nằm trên nửa đường thẳng đi qua O. Tại O đặt một điện tích điểm. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại M và N lần lượt là 300V/m và 75V/m. Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại P là

A.100V/m.B. 120V/m.C. 150V/m.D. 190V/m.

Tại điểm O đặt điện tích điểm Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A và E. Trên tia vuông góc với OA tại điểm A có điểm B cách A một khoảng 8cm. Điểm M thuộc AB sao MA = 4,5cm và góc

có giá trị lớn nhất. Để độ lớn cường độ điện trường tại M là 3,2E thì điện tích điểm tại O phải tăng thêm

A.4Q.B. 3Q.C. Q.D. 2Q.

2.Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích.

Một hạt bụi tích điện có khối lượng m=10-8g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E= 1000V/m, lấy g=10m/s2. Điện tích của hạt bụi là

A. - 10-13C.B. 10-13C.C. - 10-10C.D. 10-10C.

(KTĐK QH Huế). Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 3.10-6 g nằm cân bằng trong điện trường đều thẳng đứng hướng xuống có cường độ E = 2000 V/m. Lấy g = 10 m/s2. Điện tích hạt bụi là

A. 15.10 -9C.B. –15.10-12C.C.–15.10-9C.D. 15.10 -12C.

Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của nó bằng 4,8.10-18C. Hỏi điện trường giữa hai tấm đó. Lấy g = 10m/s2

A. E = 750 V/m.B. E = 7500 V/m.C. E = 75 V/m.D. E = 1000V/m.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36V/m, tại B là 9 V/m. Nếu đặt tại M (là trung điểm của AB) một điện tích điểm q0= -10-12C thì độ lớn lực điện tác dụng lên q0 là

A.0,16N.B.1,6N.C.0,25N.D. 0,45N.

Một hạt bụi khối lượng m=10-8g,nằm cân bằng trong điện trường đều có phương thẳng đứng,hướng xuống,cường độ E = 103V/m. Lấy g =10m/s2.Điện tích của hạt bụi đó là

A. q = 10-13C.B. q = -10-13C.C. q = 10-10C.D. q = -10-10C.

Quả cầu nhỏ khối lượng 20g mang điện tích 10-7C được treo bởi dây mảnh trong điện trường đều có véctơ

nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương đứng một góc = 300, lấy g=10m/s2. Độ lớn của cường độ điện trường là

A. 1,15.106V/m.B. 2,5.106V/m.C. 3,5.106V/m.D. 2,7.105V/m.

Một quả cầu khối lượng 0,1g treo trên một sợi dây mảnh,được đặt vào trong một điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E=1000V/m, khi đó dây treo bị lệch đi một góc 450 so với phương thẳng đứng.Lấy g=10m/s2. Điện tích của quả cầu bằng

A. q = 10-6C.B. q =2.10-6C.C. q =10-3C.D. q =2.10-3C.

Quả cầu nhỏ khối lượng 0,25g mang điện tích 2,5.10-9C được treo bởi một sợi dây và đặt vào trong điện trường đều

có phương nằm ngang và có độ lớn E= 106V/m, lấy g=10m/s2. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là

A. 300.B. 600.C. 450.D. 650.

Một quả cầu khối lượng m=1g có điện tích q>0 treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ E=1000 V/m có phương ngang thì dây treo quả cầu lệch góc = 300 so với phương thẳng đứng, lấy g=10m/s2. Lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường bằng

A.

. B.

.C.

. D.

.

Quả cầu mang điện có khối lượng 0,1g treo trên sợi dây mảnh được đặt trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E=1000V/m, khi đó dây treo bị lệch một góc 450 so với phương thẳng đứng, lấy g=10m/s2. Điện tích của quả cầu có độ lớn bằng

A. 106C.B. 10- 3C. C. 103C. D. 10-6C.

Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng 1g được tích điện q = 10-5C treo vào đầu một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường E. Khi quả cầu cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 600, lấy g = 10m/s2. Giá trị E gần nhất giá trị là

A. 1730 V/m.B. 1520 V/m.C. 1341 V/m.D. 1124 V/m.

(Chuyên Lương Thế Vinh_ Đồng Nai). Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 50 g mang điện tích q = -5.10-6 C được treo bằng một dây mảnh, không dãn, không dẫn điện. Hệ trên được đặt trong trọng trường đều

và điện trường đều

có phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Khi quả cầu cân bằng, dây treo không bị căng. Độ lớn E của cường độ điện trường đều là

A. 104 V/m.B. 105 V/m.C. 106 V/m.D. 5.104 V/m.

Một hạt khối lượng 0,4 g mang điện tích +2.10-6 C được đặt vào điện trường đều có cường độ 45000 V/m, véctơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ dưới lên trên. Lấy g=10 m/s2 . Khi đó hạt sẽ chuyển động

A. đi xuống với gia tốc 9,775 m/s2.B. đi lên với gia tốc 9,775 m/s2.

C. đi xuống với gia tốc 215 m/s2.D. đi lên với gia tốc 215 m/s2.

Một giọt dầu hình cầu bán kính R nằm lơ lửng trong không khí trong đó có điện trường đều, vectơ cường độ điện trường hướng từ trên xuống và có độ lớn E, biết khối lượng riêng của dầu và không khí lần lượt là

,

(

), gia tốc trọng trường là g. Điện tích q của quả cầu là

A.

.B.

.

C.

.D.

.

(Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một hạt prôtôn chuyển động ngược chiều đường sức điện trường đều với tốc độ ban đầu 4.105 m/s. Cho cường độ điện trường đều có độ lớn E = 3000 V/m, e = 1,6.10 – 19 C, mp = 1,67.10 – 27 kg. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên prôtôn. Sau khi đi được đoạn đường 3 cm, tốc độ của prôtôn là

A. 3,98.105 m/s.B. 5,64.105 m/s.C. 3,78.105 m/s.D. 4,21.105 m/s.

Một điện tích điểm đặt tại O,một thiết bị đo độ lớn cường độ điện trường chuyển động thẳng từ M hướng đến O theo hai giai đoạn với vận tốc ban đầu bằng không với gia tốc có độ lớn 7,5m/s2 cho đến khi dừng lại tại điểmN. Biết NO=15cm và số chỉ thiết bị đo tại N lớn hơn tại M là 81 lần. Thời gian thiết bị đó chuyển động từ M đến N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.15s.B. 6s.C. 12s.D. 9s.

507809511620500

Cường độ điện trường của một điện tích phụ thuộc vào khoảng cách r được mô tả như đồ thị bên. Biết

và các điểm cùng nằm trên một đường sức. Giá trị của x bằng

A. 22,5 V/m. B. 16 V/m.

C. 13,5 V/m. D. 17 V/m.

Một điện tích Q bằng kim loại có khối lượng 10 g đang đứng yên trong khoảng chân không có điện trường đều, vectơ cường độ điện trường E có phương thẳng đứng hướng xuống. Giả sử vì một lý do nào đó điện tích của hạt bụi bị giảm đi trong khoảng thời gian rất ngắn, sau đó Q chuyển động nhanh dần đều đi xuống với gia tốc 5,6 m/s2. Coi độ lớn cường độ điện trường luôn bằng 104 V/m và lấy e =1,6.10−19C. Số êlectron bật ra và dấu ban đầu của Q là

A. 35.1015 và Q > 0.B. 35.1015 và Q < 0.C. 35.1012 và Q > 0.D. 35.1012 và Q < 0.

Câu 12. (Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một điện tích điểm có khối lượng 4,5.109 kg, tích điện + 1,5.106 C chuyển động không vận tốc đầu từ bản dương sang bản âm của hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Hai bản cách nhau một khoảng 2cm. Cường độ điện trường giữa hai bản là 3000 V/m. Cho rằng trọng lượng của điện tích rất nhỏ so với độ lớn của lực điện tác dụng lên nó. Thời gian cần thiết để điện tích này chuyển động từ bản dương sang bản âm là

A. 2.108 s. B. 2.104 s. C. 4.104 s. D. 4.108 s.

DẠNG 2. BÀI TOÁN VỀ NGUYÊN LÝ CHỒNG CHẤT ĐIỆN TRƯỜNG

Tại A có điện tích điểm q1, tại B có điện tích điểm q2. Người ta tìm được điểm M tại đó điện trường bằng không. M nằm trên đoạn thẳng nối A, B và ở gần A hơn B. Có thể nói gì về dấu và độ lớn của các điện tích q1, q2?

A. q1, q2 cùng dấu; |q1| > |q2|.B. q1, q2 khác dấu; |q1| > |q2|.

C. q1, q2 cùng dấu; |q1| < |q2|.D. q1, q2 khác dấu; |q1| < |q2|.

(Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Cho hai điện tích q1 = 16 nC và q2 = – 36 nC đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB = 10 cm. Vị trí của điểm M mà tại đó cường độ điện trường bằng 0

A. nằm trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB, MA = 20 cm.

B. nằm trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB, MB = 20 cm.

C. nằm trên đoạn thẳng AB, MA = 4 cm.

D. nằm trên đoạn thẳng AB, MB = 4 cm.

(Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Cho hai điện tích điểm q1 = – q2 = 4 μC đặt tại hai điểm A, B trong không khí với AB = 5 cm. Cường độ điện trường tại M với MA = 3 cm, MB = 8 cm là

A. 40,000.106 V/m, không cùng phương với

.B. 45,625.106 V/m, hướng ra xaA.

C. 45,625.106 V/m hướng về A.D. 34,375.106 V/m, hướng ra xa B.

Hai điện tích điểm q1 = -10-6 và q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn

A. 105V/mB. 0,5.105V/mC. 2.105V/m.D. 2,5.105V/m.

Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-9 C, đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích bằng

A. 18000 V/mB. 36000 V/mC. 1,800 V/m.D. 0 V/m.

Hai điện tích điểm q1= 4C và q2 = - 9C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9cm trong chân không. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 cách B một khoảng

A. 18cmB. 9cmC. 27cm.D. 4,5cm

Hai điện tích điểm q1=2.10-6 C và q2= - 8.10-6C lần lượt đặt tại A và B với AB= 10cm. Gọi

lần lượt là vec tơ cường độ điện trường do q1, q2 sinh ra tại điểm M trên đường thẳng AB. Biết

. Khẳng định nào sau đây về vị trí của điểm M là đúng?

A. M nằm trong đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm. B. M nằm trong đoạn thẳng AB với AM= 5cm.

C. M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm. D. M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM= 5cm.

Hai điện tích q1 = 2.10-6 C và q2 = 8.10-6 C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với AB = 10 cm. Xác định điểm M trên đường AB mà tại đó

?

A. M nằm ngoài AB với AM = 5 cm.B. M nằm trong AB với AM = 2,5 cm.

C. M nằm trong AB với AM = 5 cm.D. M nằm ngoài AB với AM = 2,5 cm.

Hai điện tích Q1 =10-9C, Q2 = 2.10-9C đặt tại A và B trong không khí. Xác định điểm C mà tại đó véctơ cường độ điện trường bằng không . Cho AB = 20cm.

A. AC = 8,3cm ; BC = 11,7cm.B. AC = 48,3cm ;BC = 68,3cm

C. AC =11,7cm ; BC = 8,3cm.D. AC = 7,3cm ; BC = 17,3cm.

Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8cm trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn bằng

A. 1,2178.10-3 V/m. B. 0,6089.10-3 V/m. C. 0,3515.10-3 V/m.D. 0,7031.10-3 V/m.

Tại hai điểm A, B trong không khí lần lượt đặt hai điện tích điểm qA= -qB = 3.10-7C, AB=12cm. M là một điểm nằm trên đường trung trực của AB, cách đoạn AB 8cm. Cường độ điện trường tổng hợp do qA và qB gây ra có độ lớn

A. bằng 1,35.105V/m và hướng vuông góc với AB.

B. bằng 1,35.105V/m và hướng song song với AB

C. bằng 1,35

.105V/m và hướng vuông góc với AB.

D. bằng 1,35

.105V/m và hướng song song với AB

Ba điện tích dương q1 = q2= q3= q= 5.10-9C đặt tại 3 đỉnh liên tiếp của hình vuông cạnh a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư có độ lớn

A. 9,6.103V/m.B. 9,6.102V/m.C. 7,5.104V/mD. 8,2.103V/m.

Tại ba đỉnh của tam giác vuông cân ABC, AB = AC = a, đặt ba điện tích dương qA= qB = q; qC = 2q trong chân không. Cường độ điện trường

tại H là chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông A xuống cạnh huyền BC có biểu thức

A.

.B.

.C.

.D.

.

Ba điện tích Q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là

A.

.B.

.C.

.D. E = 0.

Bốn điện tích cùng dấu, cùng độ lớn Q đặt tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh a. Cường độ điện trường tại tâm O của hình vuông có độ lớn

A.

.B.

.C. 0. D.

.

Tại hai đỉnh MP của một hình vuông MNPQ cạnh a đặt hai điện tích điểm qM= qP = - 3.10-6C. Phải đặt tại đỉnh Q một điện tích q bằng bao nhiêu để điện trường gây bởi hệ ba điện tích này tại N triệt tiêu?

A.

.B.

.C.

. D.

.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2017-2018). Tại 3 đỉnh của tam giác ABC vuông tại A cạnh BC =50cm ; AC =40cm ; AB =30cm ta đặt các điện tích Q1 = Q2 = Q3 = 10-9C.Gọi H là chân đường cao kẻ từA. Cường độ điện trường tại H bằng

A. 400V/m. B. 246V/m.C. 254V/m.D. 175V/m.

(Chuyên ĐH Vinh 2018). Đặt tại hai đỉnh A và B của một tam giác vuông cân ABC (AC = BC = 30 cm) lần lượt các điện tích điểm q1 = 3.10 -7 C và q2. Cho biết hệ thống đặt trong không khí và cường độ điện trường tổng hợp tại đỉnh C có giá trị E = 5.10 V/m.4 Điện tích q2 có độ lớn là

A. 6.10-7C. B. 4.10-7 C C. 1,33.10-7C.D. 2.10-7 C

Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là

A. E = 1,2178.10-3 V/m.B. E = 0,6089.10-3 V/m.

C. E = 0,3515.10-3V/m.D. E = 0,7031.10-3 V/m.

Câu 71. (KTĐK Chuyên QH Huế). Bốn điểm A, B, C, D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật ABCD cạnh AD = 3 cm, AB = 4 cm. Các điện tích q1, q2, q3 đặt lần lượt tại A, B, C. Biết q2 = -5.10-8 C và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng 0. Điện tích q1 có giá trị là

A. 2,56.10-8 C. B. 1,08.10-8 C. C. - 1,08.10-8 C. D. -2,56.10-8 C.

(KTĐK Chuyên QH Huế). Tại hai đỉnh D, B (đối diện nhau) của một hình vuông ABCD cạnh a đặt hai điện tích riêng qD = qB = 4.10-6C. Để điện trường tại A triệt tiêu thì phải đặt tại C một điện tích q có giá trị là

A.

. B.

.C.

.D.

.

(THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Đặt tại sáu đỉnh của lục giác đều các điện tích

. Biết

, xác định

theo

đề cường độ điện trường tại tâm O của lục giác bằng 0.

A.

B.

C.

D.

Tại 6 đỉnh của một lục giác đều ABCDEF cạnh a người ta lần lượt đặt các điện tích điểm dương q, 2q, 3q, 4q, 5q, 6q. Vectơ cường độ điện trường tại tâm lục giác có độ lớn

A.

và hướng tới F.B.

và hướng tới B.

C.

và hướng tới F.D.

và hướng tới B.

Câu 108. Hai điện tích q1 = q2= q >0 đặt tại A và B trong không khí, biết AB = 2a Tại M trên đường trung trực của AB thì EM có giá trị cực đại. Giá trị cực đại đó là

A.

.B.

.C.

.D.

BÀI 4-5. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN. ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH.

1.Công của lực điện. Thế năng.

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A. khả năng tác dụng lực của điện trường.B. khả năng sinh công của điện trường.

C. phương chiều của cường độ điện trường.D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là

A. chiều dài MN.

B. hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.

C. chiều dài đường đi của điện tích.

D. đường kính của quả cầu tích điện.

Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện trường đều A = qEd thì d là gì ? Chỉ ra câu khẳng định không đúng?

A. d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức.

B. d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.

C. d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức.

D. d là chiều dài của đường đi.

(KOP). Chọn phát biểu sai?

A.Công của lực điện là đại lượng đại số.B. lực điện là một lực thế.

C.Công của lực điện luôn có giá trị dương.D. tại mốc thế năng thì điện trường hết khả năng sinh công.

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào

A. vị trí của các điểm M, N.B. hình dạng của đường đi MN.

C. độ lớn của điện tích q.D. độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.

Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ điểm M đến điểm N trong điện trường chỉ phụ thuộc vào

A. quỹ đạo chuyển động. B. vị trí của M. C. vị trí của M và N. D. vị trí của N.

Trọng lực, lực đàn hồi và lực tĩnh điện có cùng đặc điểm nào sau đây?

A. Công thực hiện trên quỹ đạo khép kín bằng 0.

B. Công không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu, cuối của quỹ đạo

C. Công đều phụ thuộc vào hình dạng đường đi.

D. Công luôn gây ra sự biến thiên cơ năng.

Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N tròn điện trường

A. tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN.B. tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q.

C. tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.D. cả ba ý A, B, C đều không đúng.

Đặt một điện tích điểm Q dương tại một điểm O. M và N là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm O. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ M đến N theo một đường cong bất kì. Gọi AMN là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khẳng định đúng?

A. AMN ≠ 0 và phụ thuộc vào đường dịch chuyển.

B. AMN ≠ 0, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.

C. AMN = 0; không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.

D. Không thể xác định được AMN.

(KT 1 tiết chuyên QH Huế). Khi êlectron chuyển động từ bản tích điện dương về phía bản âm trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì

A. lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron tăng.

B. lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron giảm.

C. lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron tăng.

D. lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron giảm.

right15240

Q

2

N

1

q

M

00

Q

2

N

1

q

M

Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường của một điện tích điểm Q. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó. Gọi AM1N, AM2N và AMN là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N, M2N và dây cung MN. Chọn điều khẳng định đúng

A. AM1N < AM2N.B. AMN nhỏ nhất.

C. AM2N lớn nhất.D. AM1N = AM2N = AMN.

Một prôtôn và một một êlectron lần lượt được tăng tốc từ trạng thái đứng yên trong các điện trường đều có cường độ điện trường bằng nhau và đi được những quãng đường bằng nhau thì

A. Cả hai có cùng động năng, electron có gia tốc lớn hơn.

B. Cả hai có cùng động năng, electron có gia tốc nhỏ hơn.

C. prôtôn có động năng lớn hơn. electron có gia tốc lớn hơn.

D. electron có động năng lớn hơn. Êlectron có gia tốc nhỏ hơn.

right83820

M

Q

N

P

00

M

Q

N

P

Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, đến P trong điện Trường đều như hình vẽ. Đáp án nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường dịch chuyển điện tích trên các đoạn đường?

A. AMQ = - AQN.B. AMN = ANP.

C. AQP = AQN.D. AMQ = AMP.

2.Điện thế. Hiệu điện thế

Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q được gọi là

A.lực điện.B. điện thế.C. công của lực điện.D. hiệu điện thế.

Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn ?

A. qEd B. qE. C. EdD. Không có biểu thức nào.

Công thức nào sau đây không dùng để tính công của điện trường?

A. A = qU.B. A = qF.C. A = qEd.D. A = q(V1 – V2).

Dùng các kí hiệu theo sách giáo khoa Vật lí 11, ban Cơ bản. Khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N trong vùng không gian có điện trường đều, cường độ điện trường có độ lớn E thì

A. AMN =WN-WM.B. AMN = q.E.MN.C. UMN=E.MN.D. UNM =VN-VM .

Biết hiệu điện thế UMN =3V , đẳng thức nào dưới đây đúng?

A. VN=3VM.B. VM-VN=3V.C.VM=3VN.D.VN -VM =3V.

Hai điểm M,N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều,hiệu điện thế giữa M,N là UMN.Công thức nào sau đây đúng?

A. UMN= UNM.B. UMN=VM – VN.C. UMN=VN – VM.D. A=q/UMN.

Cho điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Tìm hệ thức sai ?

A. UMN =

.B. VM =

.C. UMN =

.D. AMN = qEdMN.

(KOP). Đặt điện tích q tại điểm M trong điện trường. Nếu tăng điện tích q lên 2 lần thì điện thế tại M

A.tăng lên 2 lần.B. giảm 2 lần.C. không đổi.D. không xác định được.

Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về

A. Khả năng thực hiện công của điện trường khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm đó

B. Khả năng tích năng lượng cho điện tích khi đặt tại hai vị trí đó.

C. Tác dụng lực điện lên điện tích khi di chuyển giữa hai điểm đó

D. Khả năng truyền tương tác cho điện tích khi di chuyển giữa hai điểm đó.

Khi một êctron chuyển động ngược hướng với vectơ cường độ điện trường đều thì

A. thế năng của nó tăng, điện thế của nó giảm.B. thế năng giảm, điện thế tăng.

C. thế năng và điện thế đều giảm. D. thế năng và điện thế đều tăng.

Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động

A. dọc theo một đường sức điện.

B. dọc theo một đường nối hai điện tích điểm.

C. từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.

D. từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.

Thả một êlectron cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động

A. dọc theo một đường sức điện.

B. dọc theo một đường nối hai điện tích điểm.

C. từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.

D. từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 40 V. Chọn câu chính xác nhất?

A. Điện thế ở M là 40 V. B. Điện thế ở M có giá trị dương, ờ N có giá trị âm.

C. Điện thế ở N bằng 0.D. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V. 

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Một hạt mang điện tích dương từ điểm A đến điểm B trên một đường sức của một điện trường đều chỉ do tác dụng của lực điện trường thì động năng của hạt tăng. Chọn nhận xét đúng?

A. Điện thế tại điểm A nhỏ hơn điện thế tại điểm B.

B. Đường sức điện có chiều từ B đến A

C. Lực điện trường sinh công âm.

D. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B có giá trị dương.

(Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Chọn phát biểu sai về trường tĩnh điện ?

A. Công của lực điện thực hiện được khi điện tích q di chuyển trong điện trường phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của q.

B. Là một trường thế.

C. Điện thế tại một điểm trong điện trường tỉ lệ với thế năng của điện tích thử đặt tại đó.

D. Thế năng tĩnh điện mà điện tích q có được là do tương tác giữa nó với điện trường.

Di chuyển một điện tích q từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công AMN của lực điện sẽ càng lớn nếu

A. đường đi MN càng dài.B. đường đi MN càng ngắn.

C. hiệu điện thế UMN càng lớn.D. hiệu điện thế UMN càng nhỏ.

Q là một điện tích điểm âm đặt tại điểm O. M và N là hai điểm nằm trong điện trường của Q với OM = 10cm và ON = 20cm. Chỉ ra bất đẳng thức đúng?

A. VM < VN < 0. B. VN < VM < 0.C. VM > VN > 0. D. VN > VM > 0.

(KOP). Điểm khác biệt giữa thế năng và điện thế tại một điểm trong điện trường là ở chỗ nào?

A.Thế năng không phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì phụ thuộc vào điện tích q.

B. Thế năng phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì không phụ thuộc vào điện tích q.

C.Điện thế không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q còn thế năng thì phụ thuộc.

D.Thế năng không phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì phụ thuộc.

II.PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN. THẾ NĂNG.

Giả thiết rằng một tia sét có điện tích q = 25C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất, khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1,4.108V. Năng lượng của tia sét đó bằng

A. 35.108J.B. 45.108 J.C. 55.108 J.D. 65.108 J.

Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5 J, thì thế năng của nó tại B là

A. -5 J.B. 5 J.C. -2,5 J.D. 0 J.

Câu 10. Trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 6.103 V/m, người ta dời điện tích q = 5.10 – 9C từ M đến N, với MN = 20cm và MN hợp với E một góc a = 60o. Công của lực điện trường trong sự dịch chuyển đó bằng

A. 3.10 – 6 J. B. – 3.10 – 6 J.C. – 6.10 – 6J.D. 6.10 – 6J.

Hai tấm kim loại phẳng song song cách nhau 2cm nhiễm điện trái dấu. Biết lực điện sinh công A = 2.10-9J để dịch chuyển điện tích q = 5.10-10C từ bản dương sang bản âm. Điện trường bên trong là điện trường đều có đường sức vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại bằng

A. 100V/m. B. 200V/m. C. 300V/m.D. 400V/m.

Một điện tích điểm q = +10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 5000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đếnB. Biết cạnh tam giác bằng 10cm, Công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC bằng

A. - 10.10-4J B. - 2,5.10-4J B. - 5.10-3J.D. 10.10-4J.

5391150163830

A

B

C

00

A

B

C

Một điện trường đều E = 300V/m. Tính công của lực điện trường trên di chuyển điện tích q = 10nC trên cạnh AB với ABC là tam giác đều cạnh a = 10cm như hình vẽ

A. 4,5.10-7J. B. 3. 10-7J.

C. - 1.5. 10-7J. D. 1.5. 10-7J.

Một điện tích

dịch chuyển dọc theo các cạnh của tam giác vuông ABC tại A, cạnh AB=3cm; AC = 4cm và BC = 5cm; đặt trong điện trường đều E = 3000V/m;

có hướng từ A đến B. Công ABC của lực điện trường thực hiện khi điện tích q di chuyển từ B đến C là

A.9.10-7J.B. -9.10-7J.C. 8.10-9J.D. -7.10-9J.

Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 20J. Khi dịch chuyển theo hướng tạo với hướng đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là

A. 10 J.B.

J.C.

J.D. 15J.

Câu 12. (HK1 Chuyên QH Huế 2019). Hình chữ nhật MNOK có các cạnh MK = NO = 3cm và MN = KO = 4cm, đặt trong điện trường đều. Biết vec-tơ cường độ điện trường

song song với MN, có chiều từ M đến N và độ lớn 2000 V/m. Một điện tích q = -3.10-8 C di chuyển từ điểm O đến điểm M thì công của lực điện có giá trị là

A. 1,8.10-6 J. B. 2,4.10-6 J. C. 4,2.10-6 J. D. 3.10-6 J.

(HK1 Chuyên QH Huế 2019). Một điện tích q = = +4.10-8C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 3.103V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20cm và

làm với các đường sức điện một góc 600. Đoạn BC dài 40cm và

làm với các đường sức điện một góc 1200. Công của lực điện khi di chuyển điện tích q theo đường gấp khúc ABC có giá trị là

A.-1,2.10-5J.B. 1,2.10-5J.C. 6,23.10-5J.D. -6,23.10-5J.

(Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một điện tích điểm q dương chuyển động dọc theo các cạnh của một tam giác đều ABC. Tam giác ABC nằm trong điện trường đều, đường sức của điện trường này có chiều từ C đến B. Gọi AAB và AAC là công lực điện sinh ra tương ứng khi điện tích di chuyển từ A đến B và từ A đến C thì ta có

A. AAB = – AAC.B. AAB = AAC. C. AAB = – 2AAC. D. AAB = 2AAC.

Một điện tích q di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo đường sức điện của điện trường đều có cường độ điện trường E thì lực điện sinh công 1,5.10-18J. Khi điện tích q di chuyển 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương nói trên nhưng theo chiều ngược lại thì công mà lực điện có giá trị là

A.1.6.10-18 J. B. -10-18J. C. -1,6.10-18 J. D. 10-18J.

Câu 41. Trong vùng không gian có điện trường đều E=5000V/m có một đường tròn đường kính 30cm. Trên đường tròn này có 12 điểm cách đều nhau, được đánh kí hiệu liên tục từ M1, M2, M3…M12. Véc tơ cường độ điện trường hướng từ M9 đến M3. Điện tích q= 2.10-8C dịch chuyển trên đường tròn từ điểm M4 đến điểm M11. Công lực điện trường đã thực hiện là

A. -2,25.10-5 J. B. -2,05.10-5 J. C. 2,05.10-5 J. D. 2,25.10-5 J.

DẠNG 2. ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ.

Một điện trường đều cường độ 4000V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6cm, AC = 8cm. Hiệu điện thế giữa hai điểm BC bằng

A. 400V. B. 300V. C. 200V.D. 100V.

Một điện trường đều cường độ 4000V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6cm, AC = 8cm. Hiệu điện thế giữa hai điểm AC bằng

A. 256V. B. 180V.C. 128V. D. 56V.

(KT Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Xét một tam giác ABC đặt trong điện trường đều

cùng hướng với

và E = 2500V/m. Biết chiều dài các cạnh AB = 4 cm, AC = 5 cm, BC = 3cm. Hiệu điện thế giữa C và A bằng

A. – 75 V.B. 75 V.C. 7,5.104 V.D. – 7,5.10 – 4 V.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN = 2V.Một điện tích q = - 1C di chuyển từ N đến M thì công của lực điện trường là

A. – 2J.B. – 0,5 J.C. 0,5J.D. 2 J.

524954512700 Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều E, α = ABC = 600,

. Biết BC = 6 cm, UBC = 120V. Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E?

A.E = 2000V/m, UAC = UBA = 60V.

B.E = 4000V/m, UAC = 0V, UBA = -120V.

C.E = 4000V/m, UAC = 0V, U = 120V.

D.E = 2000V/m, UAC = UBA = -60V.

(KT Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một điện tích q = 2 µC dịch chuyển giữa hai điểm M, N trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. Thế năng của q tại M và N lần lượt là WM = 0,03 J; WN = 0,05 J. Chọn phát biểu đúng?

A. M nằm gần bản tích điện dương hơn N.

B. Điện thế tại M là 1,5.10 4 V.

C. Công lực điện thực hiện khi q dịch chuyển từ M đến N là 0,02 J.

D. Hiệu điện thế giữa hai điểm N và M là 2.104 V.

Trong Vật lý hạt nhân người ta hay dùng đơn vị năng lượng là eV. eV là năng lượng mà một electrôn thu được khi nó đi qua đoạn đường có hiệu điện thế 1V. Chọn hệ thức đúng?

A. 1eV = 1,6.1019J.B. 1eV = 22,4.1024 J. C. 1eV = 9,1.10-31J. D. 1eV = 1,6.10-19J.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2V. Một điện tích q = -1C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là

A. -2J. B. 2J.C. - 0,5J.D. 0,5J.

Trong không gian điện trường đều có cường độ E = 100V/m. Trên một đường sức điện có hai điểm A và B cách nhau 10cm, chiều đường sức từ B đến A. Hiệu điện thế giữa hai điểm này là

A.UBA = +1V.B. UAB = - 10V.C. UBA = -10V.D.UAB = +10V.

Mặt trong của màng tế bào trong cơ thể sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07V. Màng tế bào dày 8nm. Cường độ điện trường trong màng tế bào này là

A. 8,75.106V/m.B. 7,75.106V/m. C. 6,75.106V/m.D. 5,75.106V/m.

Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích q = 1μC thu được năng lượng 2.10-4J khi đi từ A đến B

A. 100V. B. 200V. C. 300V.D. 500V.

Ba điểm M,N,P cùng nằm trong một điện trường tĩnh và không thẳng hàng với nhau.Cho biết VM = 25 V;VN = 10V;VP = 5V.Công của lực điện để di chuyển một điện tích dương 10C từ M qua P rồi tới N là bao nhiêu ?

A. 100JB. 50JC. 200JD. 150J

Giả thiết rằng một tia sét có điện tích q = 25C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất, khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1,4.108V. Năng lượng của tia sét này có thể làm bao nhiêu kilôgam nước ở 1000C bốc thành hơi ở 1000C, biết nhiệt hóa hơi của nước bằng 2,3.106J/kg

A. 1120kg B. 1522kg. C. 2172kg.D. 2247kg.

Cho ba bản kim loại phẳng tích điện 1, 2, 3 đặt song song lần lượt nhau cách nhau những khoảng d12 = 5cm, d23 = 8cm, bản 1 và 3 tích điện dương, bản 2 tích điện âm. E12 = 4.104V/m, E23 = 5.104V/m, nếu lấy gốc điện thế ở bản 1. Điện thế V2, V3 của các bản 2 và 3 lần lượt bằng

A. V2 = 2000V; V3 = 4000V. B. V2 = - 2000V; V3 = 4000V.

C. V2 = - 2000V; V3 = 2000V. D. V2 = 2000V; V3 = - 2000V.

DẠNG 3. CÂN BẰNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU.

Một hạt bụi khối lượng 3,6.10-15kg mang điện tích q = 4,8.10-18C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 1cm và nhiễm điện trái dấu. Lấy g = 10m/s2. Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại bằng

A. 25V. B. 50V. C. 75V.D. 100V.

Một quả cầu nhỏ khối lượng 3.10-15kg, mang điện tích 4.10-18C, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2cm. Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là

A. 150V.B. 300V.C. 75V.D. 15V.

Một hạt bụi kim loại tích điện âm khối lượng 10-10kg lơ lửng trong khoảng giữa hai kim loại phẳng tích điện trái dấu nằm ngang bản tích điện dương ở trên, bản tích điện âm ở dưới. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 1000V, khoảng cách giữa hai bản là 4,8mm, lấy g = 10m/s2. Số electron dư ở hạt bụi là

A. 20 000 hạt.B. 25000 hạt.C. 30 000 hạt.D. 40 000 hạt.

Một quả cầu kim loại khối lượng 4,5.10-3kg treo vào đầu một sợi dây dài 1m, quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại phẳng song song (Bản thứ nhất tích điện dương và bản thứ hai tích điện âm) thẳng đứng cách nhau 4cm, đặt hiệu điện thế giữa hai tấm là 750V, thì quả cầu lệch 1cm ra khỏi vị trí ban đầu, lấy g = 10m/s2. Tính điện tích của quả cầu

A. 24nC.B. - 24nC.C. 48nC.D. - 36nC.

Hạt bụi tích điện nằm lơ lửng trong điện trường. Cho biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Nếu điện tích hạt bụi giảm đi 10% giá trị độ lớn thì gia tốc của hạt bụi thu được bằng

A.9m/s2.B. 2m/s2.C. 8m/s2.D. 1m/s2.

Giữ hai bản của một tụ điện phẳng, đặt nằm ngang có một hiệu điện thế U1 = 1000 V, khoảng cách giữa hai bản là d = 1 cm. Ở đúng giữa hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện, nằm lơ lửng. Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống chỉ còn U2 = 995 V. Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi xuống bản dương?

A. 0,4 s. B. 0,33 s. C. 0,25 s. D. 0,45 s.

DẠNG 4. CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT MANG ĐIỆN TRONG ĐIỆN TRƯỜNG.

1.Hạt mang điện bay vào với vận tốc

cùng phương với đường sức.

Khi bay từ M đến N trong điện trường đều, electron tăng tốc động năng tăng thêm 250eV. Hiệu điện thế UMN bằng

A. -250V. B. 250V. C. - 125V.D. 125V.

Một êlectron được phóng đi từ O với vận tốc ban đầu v0 dọc theo đường sức của một điện trường đều cường độ E cùng hướng điện trường. Quãng đường xa nhất mà nó di chuyển được trong điện trường cho tới khi vận tốc của nó bằng không có biểu thức

A.

.B.

.C.

.D.

.

(KT Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Một hạt proton chuyển động ngược chiều đường sức điện trường đều với tốc độ ban đầu 4.105 m/s. Cho cường độ điện trường đều có độ lớn E = 3000 V/m, e = 1,6.10 – 19 C, mp = 1,67.10 – 27 kg. Bỏ qua tác dụng của trọng lực lên proton. Sau khi đi được đoạn đường 3 cm, tốc độ của proton là

A. 3,98.105 m/sB. 5,64.105 m/s.C. 3,78.105 m/s.D. 4,21.105 m/s

Một êlectron bay vào điện trường của hai bản kim loại tích điện trái dấu theo phương song song cùng hướng với các đường sức điện trường với vận tốc ban đầu là 8.106m/s. Hiệu điện thế tụ phải có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu để electron không tới được bản đối diện

A. 182V.B. 91V. C. 45,5V.D. 50V.

Một electrôn chuyển động dọc theo hướng đường sức của một điện trường đều có cường độ 100V/m với vận tốc ban đầu là 300 km/s. Hỏi nó chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không

A. 2,56cm. B. 25,6cm. C. 2,56mm.D. 2,56m.

Hai bản kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 10cm có hiệu điện thế giữa hai bản là 100V. Một electrôn có vận tốc ban đầu 5.106m/s chuyển động dọc theo đường sức về bản âm. Biết điện trường giữa hai bản là điện trường đều và bỏ qua tác dụng của trọng lực. Đoạn đường nó đi được cho đến khi dừng lại bằng

A. 7,1cm. B. 12,2cm. C. 5,1cm.D. 15,2cm.

Trong đèn hình của máy thu hình, các electrôn được tăng tốc bởi hiệu điện thế 25000V. Hỏi khi đập vào màn hình thì vận tốc của nó bằng bao nhiêu, bỏ qua vận tốc ban đầu của nó

A. 6,4.107m/s. B. 7,4.107m/s. C. 8,4.107m/s.D. 9,4.107m/s.

Một prôtôn bay theo phương của một đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có vận tốc 2,5.104m/s, khi đến điểm B vận tốc của nó bằng không. Biết nó có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19C. Điện thế tại A là 500V, tìm điện thế tại B ?

A. 406,7V. B. 500V. C. 503,3V.D. 533V.

Hai tấm kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 5cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm là 50V. Một êlectron không vận tốc ban đầu chuyển động từ tấm tích điện âm về tấm tích điện dương. Khi đến tấm tích điện dương thì electron có vận tốc bằng

A. 4,2.106m/s. B. 3,2.106m/s.C. 2,2.106m/s.D. 1,2.106m/s.

Hai bản kim loại phẳng nằm ngang song song cách nhau 10cm có hiệu điện thế giữa hai bản là 100V. Một electrôn có vận tốc ban đầu 5.106m/s chuyển động dọc theo đường sức về bản âm. Tính gia tốc của nó. Biết điện trường giữa hai bản là điện trường đều và bỏ qua tác dụng của trọng lực

A. -17,6.1013m/s2.B. 15.9.1013m/s2.C. - 27,6.1013m/s2.D. + 15,2.1013m/s2.

Một electrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364V/m. Electrôn xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106m/s đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không

A. 6cm. B. 8cm C. 9cm.D. 11cm.

Một electrôn chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364V/m. Êlectrôn xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106m/s. Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi nó quay trở về điểm M là

A. 0,1μs. B. 0,2 μs.C. 2 μs.D. 3 μs.

(KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Dưới tác dụng của lực điện trường của một điện trường đều hai hạt bụi mang điện tích trái dấu đi lại gặp nhau. Biết tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của các hạt bụi lần lượt là q1 /m1 = 1/50 (C/kg); q2 /m2 = 3/50 (C/kg). Ban đầu hai hạt bụi nằm tại hai bản cách nhau d = 5cm với hiệu điện thế U = 100V. Hai hạt bụi bắt đầu chuyển động cùng lúc với vận tốc đầu bằng 0. Coi trọng lực của hạt bụi quá nhỏ so với lực điện trường. Xác định thời gian để hạt bụi gặp nhau.

A. 0,025s.B. 0,1414s.C. 0,05s.D. 0,015s.

2.Hạt mang điện bay vào với vận tốc

vuông góc với đường sức.

Hai bản kim loại phẳng tích điện trái hai bản nằm ngang cách nhau khoảng d, chiều dài các bản là l. Giữa hai bản có hiệu điện thế U. Một electron bay vào điện trường của hai bản từ điểm O ở giữa cách đều hai bản với vận tốc

song song với các bản. Độ lớn gia tốc của nó trong điện trường là

A.

. B.

.C.

.D.

.

Một tụ điện phẳng có các bản nằm ngang cách nhau khoảng d, chiều dài các bản là l. Giữa hai bản có hiệu điện thế U. Một electron bay vào điện trường của tụ từ điểm O ở giữa hai bản với vận tốc

song song với các bản. Độ lệch của nó theo phương vuông góc với các bản khi ra khỏi điện trường có biểu thức

A.

. B.

.C.

.D.

.

Một electrôn được phóng đi từ O với vận tốc ban đầu v0 vuông góc với các đường sức của một điện trường đều cường độ E. Khi đến điểm B cách O một đoạn h theo phương của đường sức vận tốc của nó có biểu thức

A.

.B.

.C.

.D.

.

Một electron bay vào một điện trường đều tạo bởi hai bản tích điện trái dấu theo chiều song song với hai bản và cách bản tích điện dương một khoảng 4 cm. Biết cường độ điện trường giữa hai bản là E = 500 V/m. Sau bao lâu thì electron sẽ chạm vào bản tích điện dương?

A. 30ns. B. 35ns. C. 40ns. D. 56ns.

Một tụ điện phẳng có các bản nằm ngang cách nhau khoảng d, chiều dài các bản là l. Giữa hai bản có hiệu điện thế U. Một electron bay vào điện trường của tụ từ điểm O ở giữa hai bản với vận tốc

song song với các bản. Góc lệch α giữa hướng vận tốc của nó khi vừa ra khỏi điện trường

so với

có tanα được tính bởi biểu thức

A.

. B.

.C.

.D.

.

Một tụ điện có các bản nằm ngang cách nhau 4cm, chiều dài các bản là 10cm, hiệu điện thế giữa hai bản là 20V. Một êlectron bay và điện trường của tụ điện từ điểm O cách đầu hai bản với vận tốc ban đầu là

song song với các bản tụ điện. Coi điện trường giữa hai bản tụ là điện trường đều. Để êlectron có thể ra khỏi tụ điện thì giá trị nhỏ nhất của v0 gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 4,7.107 m/s.B. 4,7.106 m/s.C. 4,7.105 m/s.m/s.D. 4,7.104m/s.

49606209715500Câu 79BS. (KSCL THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc). Khói thải từ một số nhà máy (hình vẽ) có thể chứa nhiều hạt bụi gây ô nhiễm môi trường. Để giảm thiểu tác hại của bụi người ta dùng máy lọc bụi tĩnh điện theo nguyên tắc cơ bản sau: Hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu và đặt song song với nhau trong không khí được đặt thẳng đứng, cách nhau d = 20cm, chiều cao mỗi bản là l. Hiệu điện thế giữa hai bản U = 4.104V. Không khí chứa bụi được thổi đi lên theo phương thẳng đứng qua khoảng giữa hai bản kim loại. Cho rằng mỗi hạt bụi có m = 10-9kg, q = - 2.10-15C. Khi bắt đầu đi vào giữa hai bản kim loại, hạt bụi có v0 = 12m/s theo phương thẳng đứng hướng lên. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Điều kiện của l để mọi hạt bụi đều bị hút dính vào bản kim loại là

A. l 12m.B. l 8,51m.C. l 24mD. l 17,02m.

BÀI 6. TỤ ĐIỆN

I.TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH

Tụ điện là hệ thống

A. gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

B. gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

C. gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

D. hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là

A. điện dung của tụ.B. diện tích của bản tụ.C. hiệu điện thế.D. điện môi trong tụ.

Đơn vị điện dung có tên là

A. Culông. B. Vôn.C. Fara. D. Vôn trên mét.

Đều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện?

A. Hai bản là hai vật dẫnB. Giữa hai bản có thể là chân không.

C. Hai bản cách nhau một khoảng rất lớn.D. Giữa hai bản có thể là điện môi.

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện ?

A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

Chọn kết quả đúng ? 1 micarofara (kí hiệu là

) bằng

A.10-9F.B.10-6F.C.10-12F.D.106F.

1 nF bằng

A. 10-9 F. B. 10-12 F. C. 10-6 F. D. 10-3 F.

Chọn câu phát biểu đúng ?

A. Điện dung của tụ điện phụ thuộc điện tích của nó.

B. Điện dung của tụ điện phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

C. Điện dung của tụ điện phụ thuộc cả vào điện tích lẫn hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.

D. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.

Trong trường hợp nào dưới đây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp

A.mica.B. nhựa pôliêtilen.

C.giấy tẩm dung dịch muối ăn.D.giấy tẩm parafin.

Điện trường bên trong tụ điện phẳng là điện trường

A. đều.B. bất kì.C. có cường độ thay đổi.D. có đường sức cong.

Điện tích của hai bản tụ điện có tính chất nào sau đây?

A.cùng dấu và có độ lớn bằng nhau.B. trái dấu có độ lớn bằng nhau.

C.cùng dấu và có độ lớn không bằng nhau.D. trái dấu và có độ lớn gần bằng nhau.

Chọn phát biểu sai về tụ điện?

A.điện tích của bản dương là điện tích của tụ điện.

B. hai bản của tụ điện tích điện trái dấu là do nhiễm điện do hưởng ứng.

C. điện trường bên trong hai bản tụ điện là điện trường đều.

D. Người ta thường lấy tên lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện.

Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu naog dưới đây là đúng?

A.C tỉ lệ thuận với Q.B. C tỉ lệ nghịch với U.

C. C phụ thuộc vào Q và U.D. C không phụ thuộc vào Q và U.

Khi tăng hiệu điện thế lên 2 lần thì điện dung của tụ điện

A.giảm 2 lần.B. tăng 2 lần.

C. không đổi.D. không xác định được.

Tụ điện có điện dung thay đổi được thì được gọi là

A.tụ phẳng.B. tụ không khí.C. tụ xoay.D. tụ cầu.

Tụ mica cùng loại với nhóm tụ điện nào dưới đây?

A.tụ giấy, tụ xoay.B. tụ giấy, tụ sứ.C. tụ xoay, tụ không khí.D.tụ xoay, tụ giấy.

49377608255000 Tụ điện là dụng cụ được phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện. Nó có nhiệm vụ

A.phóng điện.B. tích điện.

C.tích điện và phóng điện.D. cân bằng hiệu điện thế.

Quan sát hình ảnh của tụ điện cho ở hình bên và chọn phát biểu không đúng ?

4947285825500A.Tụ điện đã cho có thể chịu tối đa với hiệu điện thế 50V.

B.Điện dung của tụ này là 1000

F.

C.Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế lớn hơn 50V thì tụ sẽ bị hỏng.

D. Nếu đặt vào hai đầu tụ này một hiệu điện thế 50V thì tụ điện này sẽ có điện dung là 1000

.

Nhiễm điện hai bản kim loại của tụ điện là một loại nhiễm điện do

A. hưởng ứng.B. cọ xát.

C. tiếp xúc.D. hưởng ứng và tiếp xúc.

Chọn câu phát biểu đúng ?

A. Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.

B. Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dune của nó.

D. Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì

A. chúng phải có cùng điện dung.

B. hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau.

C. tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn.

D. tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn.

Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện ?

A. Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác.

B. Một quả cầu thuỷ tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác.

C. Hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.

D. Hai quả cầu thuỷ tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.

Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào

A. hình dạng, kích thước tụ và bản chất điện môi

B. kích thước, vị trí tương đối của 2 bản và bản chất điện môi.

C. hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ

D. hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ và bản chất điện môi.

2332355114935 Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó?

A. Hình 2.

B. Hình 1.

C. Hình 4.

D. Hình 3.

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ

A. không đổi. B. tăng gấp đôi. C. tăng gấp bốn.D. giảm một nửa.

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ

A. không đổi.B. tăng gấp đôi.

C. giảm còn một nửa. D. giảm còn một phần tư.

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ

A. không đổi B. tăng gấp đôi.

C. giảm còn một nửa.D. giảm còn một phần tư.

(Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai). Chọn phát biểu sai ?

A. Điện tích của tụ điện được qui ước là điện tích trên bản dương của tụ.

B. Tụ chưa tích điện được nối vào hai cực của nguồn điện thì bản nối với cực dương sẽ nhận prôtôn.

C. Điện dung của tụ điện có giá trị phụ thuộc cấu tạo của tụ điện.

D. Tụ điện là hệ thống gồm hai bản kim loại đặt song song và cách điện với nhau.

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

A. Giữa hai bản kim loại sứ.B. Giữa hai bản kim loại không khí.

C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi.D. Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải

A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế. B. cọ xát các bản tụ với nhau.

C. đặt tụ gần vật nhiễm điện. D. đặt tụ gần nguồn điện.

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?

A. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

B. Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

C. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

Fara là điện dung của một tụ điện mà

A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C.

B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C.

C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.

D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. tăng 4 lần. D. không đổi.

Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do

A. thay đổi điện môi trong lòng tụ.

B. thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.

C. thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.

D. thay đổi chất liệu làm các bản tụ.

Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì

A. chúng phải có cùng điện dung

B. Hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau

C. Tụ có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn

D. Tụ có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn

II.PHÂN DẠNG BÀI TẬP.

DẠNG 1. ĐIỆN DUNG. HIỆU ĐIỆN THẾ. ĐIỆN TÍCH CỦA TỤ ĐIỆN

Một tụ điện có điện dung 20 μF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu ?

A. 8.102 C. B. 8C. C. 8.10-2 C. D. 8.10-4 C.

Một tụ điện có điện dung 500pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220V. Điện tích của tụ điện bằng

A. 0,31μC.B. 0,21μC C. 0,11μC.D. 0,01μC.

Một tụ điện có thể chịu được điện trường giới hạn là 3.106V/m, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm, điện dung là 8,85.10-11F. Điện tích cực đại mà tụ tích được bằng

A. 26,65.10-8C.B. 26,65.10-9C. C. 26,65.10-7C. D. 13.32. 10-8C.

Trên vỏ một tụ có ghi 20µF – 200V. Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, tính điện tích mà tụ tích được khi đó. Tìm điện tích tối đa mà tụ có thể tích được. Chọn đáp số đúng?

A. 2400C và 4000CB. 2,4mC và 4mCC. 1200C và 2000CD. 1,2mC và 2mC.

Tụ điện có điện dung 2μF có khoảng cách giữa hai bản tụ là 1cm được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế 24V. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ bằng

A. 24V/m. B. 2400V/m. C. 24 000V/m.D. 2,4V.

Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cách giữa hai bản là 2mm. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là

A. 2 μC B. 3 μC. C. 2,5μC.D. 4μC

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

A. 500 mV.B. 0,05 V.C. 5V.D. 20 V.

Một tụ điện có điện dung 48nF được tích điện đến hiệu điện thế 225V thì có bao nhiêu electron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện?

A. 6,75.1013 êlectron.B. 6,75.1012 êlectron.C. 1,33.1013 êlectron.D. 1,33.1012 êlectron.

Tụ điện có điện dung C1 khi được tích điện với hiệu điện thế U thì có có điện tích Q1 = 2 mC. Tụ điện có điện dung C2 khi được tích điện với hiệu điện thế 2U thì có có điện tích Q2 = 6 mC. Tỉ số

có giá trị là

A.

.B.

.C.

.D.

.

Câu 13. Cho một tụ điện có ghi 200V - 20 nF. Nạp điện cho tụ bằng nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 150 V thì điện tích trên tụ là Q. Hỏi Q chiếm bao nhiêu phần trăm điện tích cực đại mà tụ có thể tích được?

A. 80%.B.25%.C.75%. D. 20%.

Câu 43BS. (HK1 Chuyên QH Huế). Một tụ điện có điện dung 40 μF mắc vào hai cực của nguồn điện một chiều thì điện tích của tụ bằng 60 μC. Biết hai bản tụ cách nhau 0,4 cm. Điện trường giữa hai bản tụ có độ lớn là

A. 0,27 V/m.B. 167 V/m.C. 5 V/m.D. 375 V/m.

Câu 43BS. (KTĐK Chuyên QH Huế). Tụ điện C1 = 3 μF được tích điện đến hiệu điện thế 60 V. Sau đó ngắt tụ khỏi nguồn và nối hai bản của tụ C1 với hai bản của tụ C2 chưa tích điện. Hiệu điện thế bộ tụ sau khi nối là 40 V. Điện dung của tụ điện C2 có giá trị

A. 3 μF. B. 1,5 μF. C. 1 μF. D. 2/3 μF.

Một tụ điện có điện dung C1 = 8µF được tích điện đến hiệu điện thế U1 = 200 V và một tụ điện C2 = 6µF được tích điện đến hiệu điện thế U2 = 500 V. Sau đó nối các bản mang điện cùng dấu với nhau. Hiệu điện thế U của bộ tụ điện bằng

A. 328,57 V. B. 32,85 V. C. 370,82 V. D. 355 V.

Hai tụ điện có điên dung C1 = 2µF, C2 = 3µF lần lượt được tích điện đến hiệu điện thế U1 = 200 V, U2 = 400 V. Sau đó nối hai cặp bản tích điện dùng dấu của hai tụ điện với nhau. Hiệu điện thế của bộ tụ có giá trị nào sau đây ?

A. 120 V. B. 200 V. C. 320 V. D. 160 V.

Một tụ xoay có điện dung biến thiên từ C1 = 10pF đến C2 = 500pF khi góc xoay biến thiên từ 00 đến 1800. Khi góc xoay của tụ bằng 900 thì điện dung của tụ bằng

A. 255pF. B. 500pF.C. 10pF. D.300pF.

Tụ xoay, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay

của bản linh động. Khi

= 00, điện dung của tụ là 3C. Khi

=1200, điện dung làC. Để điện dung của tụ là 1,5C thì

bằng

A. 300. B. 450. C. 600. D. 900.

Câu 47BS. (Chuyên Vinh 2020). Một con lắc đơn, vật treo có khối lượng m = 1 g, được tích điện q = 2 μC, treo trong điện trường đều giữa hai bản của tụ điện phẳng đặt thẳng đứng, khoảng cách hai bản tụ là 20 cm. Biết tụ có điện dung C = 5nF, tích điện Q = 5 μC. Lấy g = 10 m/s2. Tại vị trí cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc

A. 300 . B. 600 C. C.450. D. 150.

DẠNG 2. GIỚI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA TỤ ĐIỆN

Một tụ điện có điện dung là C, điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cách giữa hai bản là 2mm. Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là

A. 600V. B. 400V. C. 500V.D. 800V.

Câu 48BS. Trên vỏ một tụ có ghi 20µF – 200V. Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V. Điện tích mà tụ tích được khi đó và điện tích tối đa mà tụ tích được lần lượt là

A. 2400C và 4000C. B. 2,4mC và 4mC. C. 1200C và 2000C. D. 1,2mC và 2mC

Hai tụ điện có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là C1=5F; U1gh=500V, C2=10F, U2gh=1000V. Hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ khi ghép nối tiếp là

A. 500VB. 3000VC. 750V.D. 1500V.

Ba tụ điện C1= 2µF, C2= 3 µF, C3= 6 µF có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1= 200V, U2= 100V, U3 = 150V mắc song song. Điện tích lớn nhất bộ tụ tích được là

A. 1100µC.B. 1600 µC.C. 1000 µC.D. 2200 µC.

Một loại giấy cách điện có thể chịu được cường độ điện trường tối đa E = 1200 V/mm. Có hai tụ điện phẳng có điện dung C1 = 300pF và C2= 600pF với lớp điện môi bằng giấy nói trên có bề dày d=2mm. Hai tụ được mắc nối tiếp, bộ tụ điện đó sẽ bị “đánh thủng” khi đặt vào hai đầu hai tụ mắc nối tiếp đó một hiệu điện thế bằng

A. 3000V.B. 3600V.C. 2500V.D. 7200V.

Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000V. Tích điện cho tụ rồi ngắt khỏi nguồn, tăng điện dung tụ lên hai lần thì hiệu điện thế của tụ khi đó là

A. 2500V. B. 5000V. C. 10 000V.D. 1250V.

Một tụ điện có thể chịu được điện trường giới hạn là 3.106V/m, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm, điện dung là 8,85.10-11F. Hỏi hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai bản tụ là bao nhiêu?

A. 3000V.B. 300V.C. 30000V.D. 1500V.

Một tụ điện phẳng có điện môi là không khí có điện dung là 2μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Tụ chịu được. Biết điện trường giới hạn đối với không khí là 3.106V/m. Hiệu điện thế và điện tích cực đại của tụ là

A. 1500V; 3mC. B. 3000V; 6mC.C. 6000V/ 9mC. D. 4500V; 9mC.

DẠNG 3. NĂNG LƯỢNG CỦA TỤ ĐIỆN (Bài tập làm thêm)

Bộ tụ điện trong đèn chụp ảnh có điện dung 750 μF được tích điện đến hiệu điện thế 330V. Mỗi lần đèn lóe sáng tụ điện phóng điện trong thời gian 5ms. Tính công suất phóng điện của tụ điện

A. 5,17kW.B. 6,17kW.C. 8,17W.D. 8,17kW.

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 40mJ thì hai đầu của tụ phải có hiệu điện thế là

A. 15V.B. 7,5V.C. 20V.D. 40V.

Bộ tụ điện trong chiếc đèn chụp ảnh có điện dung 750 μF được tích điện đến hiệu điện thế 330V. Xác định năng lượng mà đèn tiêu thụ trong mỗi lần đèn lóe sáng

A. 20,8J B. 30,8J C. 40,8J.D. 50,8J

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì năng lượng của tụ

A. không đổi B. tăng gấp đôi.

C. giảm còn một nửa.D. giảm còn một phần tư.

Một tụ điện phẳng có điện môi là không khí có điện dung là 2μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Tụ chịu được. Biết điện trường giới hạn đối với không khí là 3.106V/m. Năng lượng tối đa mà tụ tích trữ được là

A. 4,5J.B. 9J. C. 18J.D. 13,5J.

Hai tụ giống nhau có điện dung C ghép nối tiếp nhau và nối vào nguồn một chiều hiệu điện thế U thì năng lượng của bộ tụ là Wt, khi chúng ghép song song và nối vào hiệu điện thế cũng là U thì năng lượng của bộ tụ là Ws. ta có

A. Wt = Ws B. Ws = 4Wt C. Ws = 2Wt.D. Wt = 4Ws.

Nối hai bản tụ điện phẳng với hai cực của nguồn một chiều, sau đó ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε thì năng lượng W của tụ và cường độ điện trường E giữa hai bản tụ sẽ

A. W tăng; E tăng. B. W tăng; E giảm.C. Wgiảm; E giảm. D. Wgiảm; E tăng.

Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8 µF) ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với hiệu điện thế không đổi U = 150 (V). Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ điện bị đánh thủng là

A. ΔW = 9mJ.B. ΔW = 10mJ.C. ΔW = 19mJ.D. ΔW = 1mJ.

Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau

ghép nối tiếp với nhau. Bộ tụ điện được nối với hiệu điện thế không đổi U=150V. Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một tụ bị đánh thủng là

A.9mJ.B. 10mJ.C. 19mJ.D. 1mJ.

DẠNG 4. GHÉP CÁC TỤ ĐIỆN VỚI NHAU (Bài tập làm thêm)

Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép song song với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện Cb đó là

A. 4CB.

C. 2CD.

.

Năm tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện. Điện dung của bộ tụ điện Cb đó là

A. 5C.B. 0,5CC. 0,2CD. 2C

Chọn câu trả lời đúng? Một bộ gồm ba tụ điện ghép song song C1 = C2 = 0,5 C3.Khi được tích điện bằng nguồn điện có hiệu điện thế 45V thì điện tích của bộ tụ bằng 18.10-5C.Tính điện dung của các tụ điện

A. C1 = C2 = 15μF ;C3 = 30 μF.B. C1 = C2 = 5μF ;C3 = 10 μF.

C. C1 = C2 = 10μF ;C3 = 20 μF.D. C1 = C2 = 8μF ;C3 = 16 μF.

Ba tụ điện có điện dung bằng nhau và bằngC. Để được bộ tụ có điện dung làC/3 ta phải ghép các tụ đó thành bộ

A. 3 tụ nối tiếp nhau. B. 3 tụ song song nhau.

C. (C1 nt C2)//C3.D. (C1//C2)ntC3.

Hai tụ điện có điện dung C1 = 2 C2 mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì hiệu điện thế của hai tụ quan hệ với nhau

A. U1 = 2U2 B. U2 = 2U1.C. U2 = 3U1 D. U1 = 3U2.

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (µF), C2 = 30 (µF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là

A. Q1 = 3.10-3 (C) và Q2 = 3.10-3 (C). B. Q1 = 1,2.10-3 (C) và Q2 = 1,8.10-3 (C).

C. Q1 = 1,8.10-3 (C) và Q2 = 1,2.10-3 (C). D. Q1 = 7,2.10-4 (C) và Q2 = 7,2.10-4 (C).

479361510795

C1

C2

C3

00

C1

C2

C3

Ba tụ C1 = 3nF, C2 = 2nF, C3 = 20nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V. Hiệu điện thế trên tụ C2 bằng

A. 12V. B. 18V.

C. 24V. D. 30V.

46736537620

C1

C2

C3

00

C1

C2

C3

Ba tụ C1 = 3nF, C2 = 2nF, C3 = 20nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V. Điện tích cả bộ tụ bằng

A. 120nC. B. 90nC.

C. 100nC. D. 150nF.

43688009525

C1

C2

C4

C3

M

N

00

C1

C2

C4

C3

M

N

Bốn tụ điện mắc thành bộ theo sơ đồ như hình vẽ, C1 = 1μF; C2 = C3 = 3 μF. Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì C1 có điện tích q1 = 6μC và cả bộ tụ có điện tích q = 15,6 μC. Hiệu điện thế đặt vào bộ tụ đó là

A. 4V B. 6V

C. 8V.D. 10V.

Cho bộ tụ như hình. Trong đó: C1 = 2F; C2 = 3F; C3 = 6F; C4 =12F; UMN = 800V. Hiệu điện thế giữa A và B là

A. 53,3V.B. 63,3V.

right51869

C1

C2

C3

C4

U

B

M

N

A

00

C1

C2

C3

C4

U

B

M

N

A

C. 50,0 V.D. 10,0V.

Bộ tụ gồm ba tụ giống nhau (C1//C2) nối tiếp C3 đặt dưới hiệu điện thế không đổi U. Nếu tụ C1 bị đánh thủng thì điện tích trên tụ C3 bằng bao nhiêu lần điện tích của nó lúc đầu ?

A.2.B. 0,75.

C. 0,5.D. 1,5.

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó các tụ điện có điện dung bằng nhau là C0. Điện dung của bộ tụ là

40601909271000

A.

.B.

.

C.

. D.

.

Trong phòng thí nghiệm có một số tụ điện loại 6μF. Số tụ phải dùng ít nhất để tạo thành bộ tụ có điện dung tương đương là 4,5 μF là

A. 3. B. 5.C. 4.D. 6.

Có các tụ giống nhau điện dung là C, muốn ghép thành bộ tụ có điện dung là 5C/3 thì số tụ cần dùng ít nhất là

A. 3.B. 4.C. 5.D. 6.

---HẾT---

CẬP NHẬT, BÁM SÁT & TRỌNG TÂM

NHẰM PHỤC VỤ QUÝ THẦY CÔ TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY MÌNH CÓ CÁC GÓI TÀI LIỆU VIP (FILE WORD) VẬT LÝ 10-11-12

Giá khuyến mãi gói 12 (phiên bản mới nhất) là 400k siêu rẻ, tiết kiệm được thời gian và công sức một cách đáng kể (giá gốc 500k)

LIÊN HỆ: SĐT/ZALO:0909.928.109

Tin tức vật lý

Khi dòng điện tác dụng lên nam châm
08/06/2022
Khả năng khai thác lượng điện năng có vẻ vô tận là một trong những nền tảng của thế giới hiện đại. Công nghệ ấy
Nhận thức lịch sử về nam châm
28/05/2022
Vào năm 1600, một bác sĩ người Anh cho biết ngoài trọng lực, Trái Đất còn tác dụng những lực khác khi ông chỉ ra rằng hành
Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020

Sadi Carnot - cha đẻ của nhiệt động học Những con số làm nên vũ trụ - Phần 80 Leonard Susskind: Lí thuyết dây và chương trình vật lí dành cho người lớn tuổi
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi-đáp án Olympic Tuymaada môn Vật Lý 2022
Ngày 20/07/2022
* Đề thi Olympic Vật lý Quốc tế 2022-bản tiếng Việt
Ngày 19/07/2022
* SGK-SGV-SBT Khoa học tự nhiện 7 bộ CD-CTST-KNTT
Ngày 18/07/2022
* Sách Bài Tập Vật Lý 10 bộ CTST-KNTT
Ngày 18/07/2022
* TÂM LÝ HỌC TỘI PHẠM TẬP 2
Ngày 18/07/2022
File mới upload

Bình luận tài nguyên

450 Bài tập VẬN DỤNG CAO Dao Động Cơ Trong Đề thi thử THPTQG 2022 Phần 1
User Trần Tuệ Gia 29 - 07

650 Bài tập VẬN DỤNG Dao Động Cơ Trong Đề thi thử THPTQG 2022 Phần 1
User Trần Tuệ Gia 29 - 07

1150 Câu hỏi Lý thuyết Dao Động Cơ Trong Đề thi thử THPTQG 2022 Phần 1
User Trần Tuệ Gia 29 - 07

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 29 - 07

110 Bài tập Đồ thị Sóng cơ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG
User Trần Tuệ Gia 29 - 07


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
banner
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (18)