06:10:31 pm Ngày 06 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Sau thời gian 280 ngày, số hạt nhân nguyên tử của một chất phóng xạ còn lại bằng 1/3 số hạt nhân nguyên tử đã phân rã trong khoảng thời gian đó. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là:
Cho hai con lắc lò xo nằm ngang (k1, m1) và (k2, m2) như hình vẽ, trong đó có k1 và k2 là độ cứng của hai lò xo thoả mãn k2 = 9k1, m1 và m2 là khối lượng của hai vật nhỏ thoả mãn m2 = 4m1. Vị trí cân bằng O1, O2 của hai vật cùng nằm trên đường thẳng đứng đi qua O. Thời điểm ban đầu (t = 0), giữ lò xo k1 dãn một đoạn A, lò xo k2 nén một đoạn A rồi thả nhẹ để hai vật dao động điều hoà. Biết chu kì dao động của con lắc lò xo (k1, m1) là 0,25 s. Bỏ qua mọi ma sát. Kể từ lúc t = 0, thời điểm hai vật có cùng li độ lần thứ 2018 là
Chọn câu sai. Chất điểm chuyển động theo một chiều với gia tốc a = 4 m/s2 có nghĩa là
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=2,5cos(ωt)(cm) . Quãng đường vật đi được trong một chu kì là
Do hiện tượng xói mòn, một phần đá bị tan vào nước biển. Trong đó có chứa   U234 là chất phóng xạ α    và khi phân rã tạo thành T230h . Chất thori cũng là chất phóng xạ α với chu kì bán rã 80000 năm. Urani tan vào nước biển, trong khi thori không tan và lắng xuống đáy biển. Một mẫu vật hình trụ cao 10 cm được lấy từ đáy biển. Phân tích lớp bề mặt phía trên mẫu người ta thấy nó có 10‒6 g thori, trong khi lớp bề mặt phía dưới cùng của mẫu chỉ có 0,12.10‒6 g thori. Tốc độ tích tụ của trầm tích biển ở vị trí lấy mẫu bằng


Trả lời

Vật lí lớp 9

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Vật lí lớp 9  (Đọc 3905 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
kissl0ve13
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 1
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 1


« vào lúc: 04:50:30 pm Ngày 21 Tháng Mười Hai, 2011 »

Các pác giúp giùm em mấy bài này với sắp thi rùi  [-O<
1,Trên bàn là có ghi 110V-550W, trên đèn có ghi 110V-100W. a,Nếu mắc bàn là nối tiếp với đèn vào mạch điện có hiệu điện thế 220V thì bàn là và đèn có hoạt động bình thường ko? Vì sao?
b,Muốn chúng hoạt động bình thường thì phải mắc thêm 1 điện trở. Vẽ sơ đồ và tính giá trị của điện trở đó.
2,2 dây dẫn mắc song song giữa hai điểm có hiệu điện thế 220V. Cường độ dòng điện đi qua mỗi dây là 4A,2A. a, Tính công suất của mạch điện trên.
b, Để công suất của mạch là 2000W,người ta cắt bỏ 1 đoạn của dây thứ 2 rồi mắc lại như cũ. Tính điện trở của phần dây bị cắt bỏ.



Logged


Điền Quang
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +125/-8
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 185
-Được cảm ơn: 2994

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 2742


Giáo viên Vật Lý


« Trả lời #1 vào lúc: 11:28:43 pm Ngày 21 Tháng Mười Hai, 2011 »

Các pác giúp giùm em mấy bài này với sắp thi rùi  [-O<
1) Trên bàn là có ghi 110V-550W, trên đèn có ghi 110V-100W.
a,Nếu mắc bàn là nối tiếp với đèn vào mạch điện có hiệu điện thế 220V thì bàn là và đèn có hoạt động bình thường ko? Vì sao?
b,Muốn chúng hoạt động bình thường thì phải mắc thêm 1 điện trở. Vẽ sơ đồ và tính giá trị của điện trở đó.


Điện trở bàn là: [tex]R_{b}= \frac{U^{2}}{P} = \frac{110^{2}}{550}= 22 \Omega[/tex]

Điện trở đèn: [tex]R_{b}= \frac{U^{2}}{P} = \frac{110^{2}}{100}= 121 \Omega[/tex]

a) Khi đèn và bàn là mắc nối tiếp:

Điện trở tương đương của mạch: [tex]R_{td} = R_{b}+R_{d} = 22 + 121 = 143\Omega[/tex]

Cường độ dòng điện: [tex]I = \frac{U}{R_{td}}= \frac{220}{143}= 1,538(A)[/tex]

 y:) Giá trị định mức để đèn và bàn là hoạt động bình thường:

 ~O) Bàn là: [tex]U_{dm} = 110V;\: I_{dm} = \frac{550}{110}= 5(A)[/tex]

 ~O) Đèn: [tex]U_{dm} = 110V;\: I_{dm} = \frac{100}{110}= 0,909(A)[/tex]

Vậy bàn là hoạt động yếu hơn định mức, đèn thì sáng cháy.

b) Mắc thêm điện trở R song song với đèn. Mạch lúc này là [(R // Đèn) nt Bàn là]

Cả 2 hoạt động bình thường nên cường độ mạch chính (cũng là cường độ qua bàn là) là T = 5A

Cường độ qua đèn là [tex]I_{1}= \frac{10}{11}(A)[/tex]

Cường độ qua điện trở R: [tex]I_{2}= I - I_{1}= \frac{45}{11}(A)[/tex]

Điện trở R: [tex]R = \frac{U_{d}}{I_{2}}= \frac{110}{\frac{45}{11}}= \frac{242}{9}\: \Omega[/tex]

(Vì đèn sáng bình thường nên dùng U định mức của đèn)


2) 2 dây dẫn mắc song song giữa hai điểm có hiệu điện thế 220V. Cường độ dòng điện đi qua mỗi dây là 4A,2A.
a, Tính công suất của mạch điện trên.
b, Để công suất của mạch là 2000W,người ta cắt bỏ 1 đoạn của dây thứ 2 rồi mắc lại như cũ. Tính điện trở của phần dây bị cắt bỏ.


a) Cường độ mạch chính: I = 4 + 2 = 6(A)
Công suất tiêu thụ của mạch: [tex]P = UI = 220. 6 = 1320 W[/tex]

b) Điện trở cuộn 1: [tex]R_{1}= \frac{U}{I_{1}}= \frac{220}{4}= 55\: \Omega[/tex]

Điện trở cuộn 2 lúc chưa cắt: [tex]R_{2}= \frac{U}{I_{2}}= \frac{220}{2}= 110\: \Omega[/tex]

Cường độ dòng điện trong mạch lúc sau:

[tex]P' = U.I' \Rightarrow I' = \frac{2000}{220}= \frac{100}{11}(A)[/tex]

Cường độ dòng điện qua cuộn 1 lúc sau: [tex]I'_{1} = \frac{220}{55}= 4 (A)[/tex]

Cường độ dòng điện qua cuộn 2 lúc sau: [tex]I'_{2} = I' - I'_{1} = \frac{56}{11}(A)[/tex]

Điện trở còn lại của cuộn 2: [tex]R'_{2} = \frac{220}{\frac{56}{11}}= \frac{605}{14} (\Omega )\Rightarrow \Delta R_{2}= R_{2}-R'_{2}= 110 - \frac{605}{14} = 66,78\: \Omega[/tex]


Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.