07:45:09 pm Ngày 10 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của cường độ điện trường E→,  cảm ứng từ B→,  và vận tốc v→  của một sóng điện từ
Chọn đáp án đúng. Cánh tay đòn của lực là:
Ta kí hiệu 1, 2, 3, 4 lần lượt là bước sóng của ánh sáng nhìn thấy, bước sóng tia X, bước sóng tia hồng ngoại, bước sóng tia tử ngoại. Khẳng định nào sau đây là đúng:
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với độ cứng của lò xo không thay đổi. Khi khối lượng của quả nặng là \({{\rm{m}}_1}\) thì con lắc dao động điều hòa với chu kì \({{\rm{T}}_1} = 0,6{\rm{\;s}}\) . Khi khối lượng của quả nặng là \({{\rm{m}}_2}\) thì con lắc dao động điều hòa với chu kì \({{\rm{T}}_2} = 0,8{\rm{\;s}}\) . Khi khối lượng của quả nặng là \({{\rm{m}}_1} + {{\rm{m}}_2}\) thì con lắc dao động điều hòa với chu kì là
Giao thoa khe Y-âng với ánh sáng đơn sắc λ1=0,45μm  thì trong vùng giao thoa trên màn hai M và N đối xứng nhau qua vân trung tâm, người ta đếm được 21 vân sáng. Tại M và N là các vân sáng. Giữ nguyên điều kiện thí nghiệm, khi dùng nguồn sáng đơn sắc khác λ2=0,60 μm thì số vân sáng trong đoạn MN là


Trả lời

Bài sóng âm cần gấp

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: bài sóng âm cần gấp  (Đọc 839 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
s
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-1
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 28


« vào lúc: 04:12:45 pm Ngày 05 Tháng Năm, 2014 »

Một nguồn âm có tần số dao động riêng fo= 1800Hz chuyển động đều theo đường thẳng, đường thẳng cách người quan sát đứng yên đoạn l=250m. Vận tốc nguồn Vn= 0.08 vận tốc âm. Hãy tìm:
a. Tần số âm mà người quan sát nhận được tại thời điểm khi mà nguồn đối diện với họ. ĐS: V=(fo/1-Vn2)= 5kHz
b. khoảng cáh giữa nguồn và người quan sát tại thời điểm khi mà người quan sát thu được tần số bằng tần số dao động riêng.ĐS: r=0,32km
giải chi tiết giúp em với
Cảm ơn =d>


Logged


Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.