02:15:27 am Ngày 10 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Rôto của máy phát điện xoay chiều có 5 cặp cực, tần số của dòng điện phát ra là 50 Hz. Tốc độ quay của rôto là
Một vật có khối lượng 100g   dao động điều hòa, khi lực phục hồi tác dụng lên vật có độ lớn 0,8N   thì vật đạt vận tốc 0,6 m/s . Khi lực phục hồi tác dụng lên vật có độ lớn 0,52N   thì tốc độ của vật là 0,52m/s . Cơ năng của vật dao động là
Một mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có cảm kháng  ZL và tụ điện có dung kháng ZC mắc nối tiếp. Đại lượng Z=R2+ZL−ZC2  l à 
Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động cùng biên độ 5 mm là 80 cm, còn  khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dao động cùng pha với biên độ 5 mm là 65 cm. Tỉ số giữa tốc độ cực đại của một phần tử dây tại bụng sóng và tốc độ truyền sóng trên dây là
Gọi k là độ cứng lò xo, T là chu kì dao động, f là tần số dao động. Khối lượng vật nặng trong con lắc lò xo


Trả lời

Giúp em mấy bài hóa giải không ra đáp án :(

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Giúp em mấy bài hóa giải không ra đáp án :(  (Đọc 9511 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
kuramaoct
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-1
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 61
-Được cảm ơn: 2

Offline Offline

Bài viết: 47


« vào lúc: 11:21:30 pm Ngày 15 Tháng Sáu, 2012 »

Câu 1: Hòa tan hết [tex]30g[/tex] hỗn hợp [tex]Mg , Al , Zn[/tex] trong dung dịch [tex]HNO_3[/tex] , sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp  [tex]Y[/tex] gồm [tex]0.1 mol NO , 0.1 mol NO_2[/tex] . Cô cạn Y thu được 127 g muối khan . Số mol [tex]HNO_3[/tex] bị khử trong phản ứng trên là ?

Câu 2 : Xà phòng hóa hoàn toàn 100g chất béo có chỉ số axit là 7 cần a g dung dich [tex]NaOH 25%[/tex] thu được 9.43 gam glixerol và b gam muối natri .Giá trị của a , b là ?

Câu 3: Cho 300 ml dung dịch [tex]Ba(OH)_2  0.1M[/tex]vào 250 ml dung dịch [tex]Al_2(SO4)_3 x M[/tex] thu được 8.55 gam kết tủa .Thêm tiếp 400ml dung dịch [tex]Ba(OH)_2  0.1M[/tex] vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là [tex]18.8475 g[/tex] . Giá trị của x là ?





Logged


haitayhaibua
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 27
-Được cảm ơn: 12

Offline Offline

Bài viết: 16


« Trả lời #1 vào lúc: 11:51:19 pm Ngày 15 Tháng Sáu, 2012 »

Câu 1: Hòa tan hết [tex]30g[/tex] hỗn hợp [tex]Mg , Al , Zn[/tex] trong dung dịch [tex]HNO_3[/tex] , sau khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp  [tex]Y[/tex] gồm [tex]0.1 mol NO , 0.1 mol NO_2[/tex] . Cô cạn Y thu được 127 g muối khan . Số mol [tex]HNO_3[/tex] bị khử trong phản ứng trên là ?
bạn có gõ sai đề không chứ mình làm khí là NO và N2O mới có đáp án
giả sử không có muối amoni thì nNO3-/muối= 1,1
mmuối= 30+1,1*62=98,2< 127 ===> phải có muối amoni
gọi số mol muối amoni là x mol
nNO3-= 1,1+8x
mmuoi= mkl+ mNO3-+mamoni= 30 + 62*(1,1+8x)+80x=127
 ===> x=0,05
số mol HNO3 bị khử chính là số mol N đi vào NO , N2O cộng với N đi vào NH4+
vậy nHNO3 bị khử = 0,1+0,1*2+0,05=0,35 mol
đ/s 0,35


Logged
hoathekiet
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +1/-2
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 16
-Được cảm ơn: 27

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 72



« Trả lời #2 vào lúc: 11:57:20 pm Ngày 15 Tháng Sáu, 2012 »


Câu 2 : Xà phòng hóa hoàn toàn 100g chất béo có chỉ số axit là 7 cần a g dung dich [tex]NaOH 25%[/tex] thu được 9.43 gam glixerol và b gam muối natri .Giá trị của a , b là ?
[tex]n_{glixerol}=0,1025[/tex]
[tex]m_{KOH}=100.7:1000=0,7 \Rightarrow n_{KOH}=0,0125 [/tex]
[tex]\Rightarrow n_{NaOH}= 3n_{glixerol}+n_{KOH} = 0,32[/tex]
[tex]\Rightarrow x=0,32.40.100:25=51,2[/tex]
[tex]m_{muoi}=m_{beo}+m_{NaOH}-m_{glixerol}-m_{H_2O} = 100+40.0,32-9,43-0,0125.18=103,145[/tex]




Logged
kuramaoct
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-1
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 61
-Được cảm ơn: 2

Offline Offline

Bài viết: 47


« Trả lời #3 vào lúc: 12:00:34 am Ngày 16 Tháng Sáu, 2012 »

uh đúng rồi mình đánh nhầm , [tex]N_2O[/tex]  đấy . mình làm không ra đáp án vì lúc tính số mol [tex]NO_3^-[/tex]  quên ko lấy mol amoni x  8 . Còn câu 3 nữa giúp mình nốt nhé


Logged
haitayhaibua
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 27
-Được cảm ơn: 12

Offline Offline

Bài viết: 16


« Trả lời #4 vào lúc: 12:01:15 am Ngày 16 Tháng Sáu, 2012 »



Câu 2 : Xà phòng hóa hoàn toàn 100g chất béo có chỉ số axit là 7 cần a g dung dich [tex]NaOH 25%[/tex] thu được 9.43 gam glixerol và b gam muối natri .Giá trị của a , b là ?

NaOH cần dùng cần đủ để phản ứng hết vs este và trung hòa hết axit béo. ta có 2 pt như sau
este + 3NaOH ===> Muối + Glyxerol
                     <----------  0,1025mol
axit + NaOH  ====> muối + H2O
        0,0125mol--------> 0,0125 mol
( vì chỉ số axit =7 nên số mg KOH cần trung hòa 1g chất béo là 7mg
suy ra trong 100 gam chất béo cần  0,007*100/56=0,0125mol KOH= nNaOH )
cộng tổng lại có số mol NaOH= 0,32mol
===> mdd NaOH=51,2 gam
mmuoi Natri= mcbeo+ mNaOH-mglyxerol-mH2O= 103,145 gam


Logged
haitayhaibua
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 27
-Được cảm ơn: 12

Offline Offline

Bài viết: 16


« Trả lời #5 vào lúc: 12:14:47 am Ngày 16 Tháng Sáu, 2012 »



Câu 3: Cho 300 ml dung dịch [tex]Ba(OH)_2  0.1M[/tex]vào 250 ml dung dịch [tex]Al_2(SO4)_3 x M[/tex] thu được 8.55 gam kết tủa .Thêm tiếp 400ml dung dịch [tex]Ba(OH)_2  0.1M[/tex] vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là [tex]18.8475 g[/tex] . Giá trị của x là ?

câu này mình tính ra 0,09 ko biết đúng ko nữa   [-O<
thường thì trường hợp 1 sẽ cho Ba(OH)2 hết còn Al2(SO4)3 dư
ta tính số mol kết tủa BaSO4 theo Ba2+ và số mol Al(OH)3 theo số mol OH- thấy vừa đúng 8,55
 vậy trường hợp 2 sẽ tính kết tủa BaSO4 theo SO4 2- và Al(OH)3 bị hòa tan một phần
nBaSO4=0,75x
nAl(OH)3=4*0,5x-0,14
tính ra x=0,09
bà con cho ý kiến với ạ  Cheesy


Logged
kuramaoct
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-1
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 61
-Được cảm ơn: 2

Offline Offline

Bài viết: 47


« Trả lời #6 vào lúc: 11:25:31 am Ngày 16 Tháng Sáu, 2012 »

câu này mình thấy ko chặt chẽ lắm , làm sao biết trường hợp 2 đã hết SO4 2- ?


Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.