08:12:35 am Ngày 07 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình x1=6cos10t+π6cm  và x2=6cos10t+5π6cm. Tại thời điểm li độ của dao động tổng hợp là 3 cm và đang tăng thì li độ của dao động thứ hai là
Cho mạch dao động LC, cuộn dây có độ tự cảm L = 2mH và tụ điện có điện dung C = 2pF. Lấy π2  = 10. Tần số dao động f của mạch là:
Một con lắc đơn dao động điều hòa với tần số 0,5 Hz tại nơi có gia tốc trọng trường  \[g = {\pi ^2}m{\rm{/}}{s^2}.\] Chiều dài của con lắc đó là
Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng?
Những yếu tố sau đây I. Tần số     II. Biên độ  III. Phương truyền sóng                           IV. Phương dao động     Yếu tố ảnh hưởng đến âm sắc là:


Trả lời

đọc cái đề choáng quá

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: đọc cái đề choáng quá  (Đọc 2325 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
mystery0510
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 47
-Được cảm ơn: 12

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 110


mystery8655@yahoo.com
« vào lúc: 06:51:07 pm Ngày 23 Tháng Sáu, 2011 »

1 con lắc đồng hồ chạy đúng ở mặt đất được đặt trong 1 khinh khí cầu bay thẳng đứng từ mặt đất lên.Trong 0,5 phút đầu tiên nó bay nhanh dần đều với a=0,2m/s^2, sau đó chuyển động đều trong 0,5 phút rồi chuyển động chậm dần đều với a=3m/s^2 cho đến khi dừng lại.Sau khi đứng yên 2 phút khinh khí cầu lại bay xuống nhanh dần đều a=4m/s^2 được nửa đoạn đường rồi chậm dần đều cho đến khi dừng lại ở đúng mặt đất.
Hỏi đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu kể từ lúc khí cầu bắt đầu chuyển động cho đến khi nó rơi đến mặt đất.g=10m/s^2 và coi g ko đổi theo độ cao và chiều dài con lắc ko thay đổi theo nhiệt độ.


Logged


Hà Văn Thạnh
GV Vật Lý
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +155/-21
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 32
-Được cảm ơn: 4093

Offline Offline

Bài viết: 4292


« Trả lời #1 vào lúc: 12:17:58 am Ngày 24 Tháng Sáu, 2011 »

1 con lắc đồng hồ chạy đúng ở mặt đất được đặt trong 1 khinh khí cầu bay thẳng đứng từ mặt đất lên.Trong 0,5 phút đầu tiên nó bay nhanh dần đều với a=0,2m/s^2, sau đó chuyển động đều trong 0,5 phút rồi chuyển động chậm dần đều với a=3m/s^2 cho đến khi dừng lại.Sau khi đứng yên 2 phút khinh khí cầu lại bay xuống nhanh dần đều a=4m/s^2 được nửa đoạn đường rồi chậm dần đều cho đến khi dừng lại ở đúng mặt đất.
Hỏi đồng hồ chạy nhanh hay chậm bao nhiêu kể từ lúc khí cầu bắt đầu chuyển động cho đến khi nó rơi đến mặt đất.g=10m/s^2 và coi g ko đổi theo độ cao và chiều dài con lắc ko thay đổi theo nhiệt độ.
GIAI ĐOẠN LÊN
Xét 0,5 phút đầu :
+ T'=T\sqrt{g}{g+0,2}=0,98T ==> \frac{T'-T}{T}x0,5x60=-0,6 ==> Đồng hồ chạy chậm 0,6
+ Vận tốc cuối 0,5 phút đầu : v1=a.t =0,2.0,5.60=6m/s
+ Quãng đường đi : S1=90m
Xét 0,5 phút sau :
+ T'=T chạy đúng như vậy đồng hồ vẫn cham 0,6
+ Vận tốc cuối 0,5 phút kế : v2=v1 =6m/s
+ Quãng đường đi : S2=V2.t=180m
Xét giai đoạn CD CDD :
+ thời gian đi giai đoạn cuối : t=(0-V2)/a3=2s
+ Quãng đường đi S3=6m
+ T'=T\sqrt{g}{g-3}=1,195T ==> \frac{T'-T}{T}x2=0,39 ==> Đồng hồ chạy nhanh 0,39
vậy kết thúc giai đoạn lên đồng hồ đang chậm : 0,6 - 0,39=0,21, tổng quãng đường S=90+180+6=276m
GIAI ĐOẠN XUỐNG
+ thời gian đi 1/2 đoạn đường t=can(2S/a)=can(69)=8,3s
+ vận tốc cuối GD: V3=a.t=3.8,3=24,9m/s
+ T'=T\sqrt{g}{g+4}=0,85T ==> \frac{T'-T}{T}x8.3=-1,28 ==> Đồng hồ chạy cham 1,28
==> Kết thúc 1/2 đoạn duong này thì đồng hồ chạy cham 1,49
Giai đoạn chạm đất
+ gia tốc giai đoạn này : a=v^2-v0^2/2S=-2,24
+ thời gian đi : t=v0/a=24,9/2,24=11,11s
+ T'=T\sqrt{g}{g+2,24}=0,9T ==> \frac{T-T'}{T}x2,24=0,2124 ==> Đồng hồ chạy chamy chậm 0,224
==> Kết thúc gian đoạn này đồng hồ chạm 1,714 cũng chính là sự sai lệch cuối cùng
Các bạn thử lại nhé


Logged
Phucthang
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 4
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 7


« Trả lời #2 vào lúc: 01:28:32 am Ngày 24 Tháng Sáu, 2011 »

Bài này chắc chả thi đại học đâu nhỉ?Huh


Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.