11:19:50 am Ngày 07 Tháng Hai, 2026 *
Diễn đàn đã ngưng hoạt động và vào chế độ lưu trữ.
Mời tham gia và trao đổi trên nhóm Facebook >> TẠI ĐÂY <<
  Trang chủ Diễn đàn  

Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có
Một vật được giữ như hình bên. Vật nặng 5 kg và lực đo thanh tác dụng lên vật là 25 N. Xác định góc α, biết g = 10 m/s?
Hiện tượng nào sau đây không giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng?
Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng lục khi được kích thích phát sáng. Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang?
Đặt điện áp u = U0­cosωt vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Biết dung kháng của tụ điện bằng 3R . Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại, khi đó:


Trả lời

1 câu ĐXCh rất khó

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: 1 câu ĐXCh rất khó  (Đọc 4107 lần)
0 Thành viên và 0 Khách đang xem chủ đề.
kientri88
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 65
-Được cảm ơn: 19

Offline Offline

Bài viết: 116


« vào lúc: 05:00:11 am Ngày 20 Tháng Năm, 2015 »

Đặt một điện áp u = U0cosωt (V) (có tần số góc thay đổi được) vào hai đầu mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần L, điện trở R và tụ điện C với .  CR2 < 2L. Khi ω = ω1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện  cực đại. Khi ω2 = 4/3 ω1thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại và bằng 332,61V. Giữ  nguyên ω = ω2 và bây giờ cho C thay đổi đến khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại mới. Giá trị cực đại mới này xấp xỉ bằng
A. 220,21V.
B. 381,05V.   
C. 421,27V.   
D. 311,13V.

Xin các thầy giải giúp , em rất cám ơn.


Logged


Hà Văn Thạnh
GV Vật Lý
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +155/-21
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 32
-Được cảm ơn: 4093

Offline Offline

Bài viết: 4292


« Trả lời #1 vào lúc: 01:57:14 pm Ngày 20 Tháng Năm, 2015 »

Đặt một điện áp u = U0cosωt (V) (có tần số góc thay đổi được) vào hai đầu mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần L, điện trở R và tụ điện C với .  CR2 < 2L. Khi ω = ω1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện  cực đại. Khi ω2 = 4/3 ω1thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại và bằng 332,61V. Giữ  nguyên ω = ω2 và bây giờ cho C thay đổi đến khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại mới. Giá trị cực đại mới này xấp xỉ bằng
A. 220,21V.
B. 381,05V.   
C. 421,27V.   
D. 311,13V.
Xin các thầy giải giúp , em rất cám ơn.
[tex]w=w1 ==> Ucmax ==> ZL_1^2 = L/C - R^2/2 ==> ZL_1^2 = ZL_1.ZC_1 - R^2/2 [/tex]
[tex]w=w2 ==> ULmax ==> ZC_2^2 = L/C - R^2/2==>ZC_2^2 = ZL_2.ZC_2 - R^2/2 [/tex]
==> [tex]ZL2=ZC1 ==> ZL2 = 1/CW1 = (4/3)1/CW2 = (4/3)ZC2 ==> R^2 = 3ZL_2^2/8[/tex]
==>[tex]Z^2 = R^2 +(ZL_2-ZC_2)^2 ==> Z^2 = R^2 + ZL_2^2 - 2ZL_2.ZC_2+ZC_2^2[/tex]
==>[tex] Z^2 = ZL_2^2 - ZC_2^2 ==> (U/UL)^2 + (w1/w2)^2=1 ==> U[/tex]
Khi c thay doi de Ucmax ==> [tex]Ucmax = U.\sqrt{(R^2+ZL_2^2)}/R [/tex]
em thế số sẽ ra
« Sửa lần cuối: 11:03:04 pm Ngày 21 Tháng Năm, 2015 gửi bởi Hà Văn Thạnh »

Logged
kientri88
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 65
-Được cảm ơn: 19

Offline Offline

Bài viết: 116


« Trả lời #2 vào lúc: 10:57:01 pm Ngày 20 Tháng Năm, 2015 »

Ở dòng thứ 5 , vì sao có :
Z2=U2L2 - U2C2. Nhờ thầy giải thích dùm em chỗ này ạ .


Logged
kientri88
Thành viên tích cực
***

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 65
-Được cảm ơn: 19

Offline Offline

Bài viết: 116


« Trả lời #3 vào lúc: 07:14:00 am Ngày 21 Tháng Năm, 2015 »

Thầy Thạnh giải thích dùm em vì sao : U2= UL22- UC22
Em cám ơn Thầy


Logged
Hà Văn Thạnh
GV Vật Lý
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +155/-21
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 32
-Được cảm ơn: 4093

Offline Offline

Bài viết: 4292


« Trả lời #4 vào lúc: 11:03:38 pm Ngày 21 Tháng Năm, 2015 »

Thầy Thạnh giải thích dùm em vì sao : U2= UL22- UC22
Em cám ơn Thầy
thầy đánh nhầm đấy em Z^2 = ZL2^2 - ZC2^2 (đã chỉnh lại)
==> (Z/ZL2)^2 + (ZC2/ZL2)^2=1
==> (U/UL)^2 + (w1/w2)^2=1
« Sửa lần cuối: 11:05:26 pm Ngày 21 Tháng Năm, 2015 gửi bởi Hà Văn Thạnh »

Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  


 
Chuyển tới:  

© 2006 Thư Viện Vật Lý.