Phi thuyền Mars Climate Orbiter chuẩn bị cho sứ mệnh của nó. Các định luật vật lí là như nhau ở mọi nơi, kể cả trên Hỏa tinh, nên con tàu có thể được thiết kế trên các định luật vật lí đã phát hiện trên Trái đất. Có một lí do đáng tiếc nữa lí giải vì sao phi thuyền này lại có liên quan tới chủ đề của chương này: nó bị phá hủy khi cố đi vào bầu khí quyển của Hỏa tinh vì các kĩ thuật viên tại Lockheed Martin đã quên đổi số liệu về động cơ đẩy từ pound sang đơn vị hệ mét của lực (newton) trước khi cung cấp thông tin cho NASA. Việc đổi đơn vị thật quan trọng!

SI

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Hệ đo lường quốc tế (viết tắt SI) là hệ đo lường được sử dụng rộng rãi nhất. Nó được sử dụng trong hoạt động kinh tế, thương mại, khoa học, giáo dục và công nghệ của phần lớn các nước trên thế giới ngoại trừ Mỹ, Liberia Myanma. Năm 1960, SI đã được chọn làm bộ tiêu chuẩn thu gọn của hệ đo lường Mét-Kilôgam-Giây hiện hành, hơn là của hệ thống đo lường cũ Xentimét-Gam-Giây. Một số đơn vị đo lường mới được bổ sung cùng với sự giới thiệu của SI cũng như vào sau đó. SI đôi khi được tham chiếu tới như là hệ mét (đặc biệt tại Mỹ, là quốc gia vẫn chưa thông qua việc sử dụng hệ đo lường này mặc dù nó đã được sử dụng rộng rãi trong những năm gần đây, và tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, là quốc gia mà việc chuyển đổi vẫn chưa hoàn thành). Hệ đo lường quốc tế tham chiếu đến các tiêu chuẩn đặc trưng của đo lường có nguồn gốc hoặc mở rộng từ hệ mét; tuy nhiên, không phải toàn bộ các đơn vị đo lường của hệ mét được chấp nhận làm đơn vị đo lường của SI.

Có bảy đơn vị cơ bản và một số đơn vị dẫn xuất, cùng với một bộ các tiền tố. Các đơn vị đo lường phi SI có thể chuyển đổi sang đơn vị đo lường của SI (hoặc ngược lại) phù hợp với các hệ số chuyển đổi đơn vị đo lường. Hầu hết mọi đơn vị phi SI đã được định nghĩa lại theo các đơn vị của SI.

Nguồn gốc

Met

Các đơn vị đo lường của SI được quyết định chọn lựa sau hàng loạt các hội nghị quốc tế được tổ chức bởi tổ chức tiêu chuẩn là Viện đo lường quốc tế (BIPM). SI được đặt tên lần đầu tiên năm 1960 và sau đó được bổ sung năm 1971.

Nguồn gốc thực sự của SI, hay hệ mét, có thể tính từ những năm 1640. Nó được phát minh bởi các nhà khoa học Pháp và nhận được sự quảng bá lớn bởi Cuộc cách mạng Pháp năm 1789 để trở nên phổ biến hơn. Hệ mét cố gắng lựa chọn các đơn vị đo lường không mang tính tùy ý, trong khi gắn liền với tư tưởng chính thức của cuộc cách mạng là "lý trí thuần túy"; nó là một sự cải thiện đáng kể đối với các đơn vị đo hiện hành ngày ấy do giá trị của chúng thông thường phụ thuộc theo từng khu vực.

Đơn vị đo lường quan trọng nhất là đơn vị đo chiều dài: một mét được cho là 1/10.000.000 của khoảng cách từ cực tới xích đạo dọc theo kinh tuyến đi qua Paris. Nó xấp xỉ 10% dài hơn một thước Anh. Sau đó một chiếc thước platin với tiết diện hình chữ X đã được sản xuất để phục vụ cho mục đích dễ dàng kiểm tra tiêu chuẩn chiều dài của một mét. Tuy nhiên, vì những khó khăn của việc đo đạc thực tế chiều dài của góc phần tư kinh tuyến trong thế kỷ 18, chiếc thước mẫu platin đầu tiên đã ngắn hơn 0,2 milimét. Sau đó các chiều dài bước sóng bức xạ khác nhau đã được giới thiệu để có thể định nghĩa một cách trừu tượng chiều dài (không đổi) của đơn vị mét, và cuối cùng mét đã được định nghĩa như là khoảng cách mà một tia sáng có thể đi được trong chân không trong một khoảng thời gian cụ thể.

Đơn vị đo cơ bản của khối lượng trong hệ mét đầu tiên là gam, nhưng đã nhanh chóng bị chuyển sang kilôgam, đã được định nghĩa như là khối lượng của nước nguyên chất tại điểm mà nó nặng nhất (+3,98 độ C) trong một khối lập phương có các cạnh bằng 1/10 của mét. Một kilôgam bằng khoảng 2,2 pound. Khoảng không gian lập phương này còn được gọi là một lít để thể tích của các chất lỏng khác nhau có thể dễ dàng so sánh. Năm 1799, một ống hình trụ bằng platin đã được sản xuất để làm tiêu chuẩn cho kilôgam, vì thế tiêu chuẩn dựa trên cơ sở nước chưa bao giờ được sử dụng như là tiêu chuẩn gốc khi mà hệ mét thực sự được sử dụng. Năm 1890, nó được thay thế bằng ống hình trụ là hợp kim gồm 90% platin và 10% iridi. Nó được sử dụng làm kilôgam tiêu chuẩn từ đó đến nay và được lưu giữ ở Paris. Kilôgam là đơn vị đo lường cơ bản duy nhất không được định nghĩa lại theo thuật ngữ của các hiện tượng tự nhiên không đổi. Tuy nhiên, tại cuộc họp của Hội khoa học Hoàng gia tại London vào ngày 15 tháng 2 năm 2005, các nhà khoa học đã lên tiếng kêu gọi thay thế khối lượng của kilôgam tiêu chuẩn ở Paris vì định nghĩa chính thức chỉ rõ rằng "thuộc tính không thay đổi của tự nhiên" cần được sử dụng (hơn là một vật cụ thể mà khối lượng của nó có thể bị thay đổi), nhưng vẫn chưa có một quyết định nào về việc định nghĩa lại cho đến năm 2007.

Đơn vị đo nhiệt độ là độ bách phân hay độ Celsius (C), có nghĩa là thang thủy ngân giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước nguyên chất được chia thành một trăm phần bằng nhau. Nước sôi vì thế là 100 độ Celsius và nước đóng băng có 0 độ Celsius. Đây là đơn vị đo lường nhiệt độ của hệ mét trong sử dụng thông thường. Khoảng một trăm năm sau, các nhà khoa học phát hiện ra điểm 0 tuyệt đối. Điều này dẫn đến sự ra đời của thang đo nhiệt độ mới, được gọi là thang độ tuyệt đối hay thang Kelvin, nó xác định lại điểm 0 nhưng vẫn sử dụng 100 kelvin bằng khoảng cách giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước nguyên chất.

Đơn vị đo lường thời gian của hệ mét là giây, nguyên thủy được định nghĩa như là 1/86.400 của một ngày trung bình. Các hình thức định nghĩa giây đã thay đổi vài lần để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng tăng của khoa học (các quan sát thiên văn, đồng hồ âm thoa, đồng hồ thạch anh và sau đó là đồng hồ nguyên tử xêri) nhưng những đồng hồ đeo tay vẫn không chịu ảnh hưởng (một cách tương đối).

Sự chấp nhận nhanh chóng hệ mét như là công cụ của kinh tế và các hoạt động thương mại hằng ngày chủ yếu dựa trên cơ sở sự thiếu hụt của các hệ thống đo lường theo phong tục, tập quán tại nhiều quốc gia trong việc miêu tả một cách đầy đủ một số khái niệm, hay là kết quả của những cố gắng để tiêu chuẩn hóa rất nhiều sai khác theo khu vực trong các hệ thống phong tục, tập quán. Các yếu tố quốc tế cũng ảnh hưởng đến sự chấp nhận hệ mét, vì nhiều quốc gia tăng cường các hoạt động thương mại. Về khoa học, nó cung cấp một sự tiện lợi trong việc tính toán các đại lượng lớn và nhỏ vì nó rất phù hợp với hệ đếm thập phân của chúng ta.

Sự khác biệt về văn hóa cũng có thể hiện diện trong việc sử dụng hệ mét trong cuộc sống hàng ngày theo từng khu vực. Ví dụ, bánh mì được bán ở nhiều nước có khối lượng 1 hoặc 2 kg, nhưng bạn phải mua chúng theo cơ số nhân của 100 gam tại Liên Xô cũ. Ở một số nước, dung tích của một chiếc cốc không chính thức là 250 mL, và giá của một số mặt hàng đôi khi được tính theo 100 g hơn là cho một kilôgam.

Những người bình thường có thể không cần quan tâm đến sự cải tiến và hoàn thiện của hệ mét trong khoảng 200 năm qua, nhưng các chuyên gia vẫn phải cố gắng để hoàn thiện hệ mét để nó phù hợp hơn với những nghiên cứu khoa học (ví dụ từ CGS sang MKS tới hệ SI hay sự phát minh ra thang Kelvin). Những sự thay đổi này không ảnh hưởng tới việc sử dụng hệ mét hằng ngày. Sự hiện diện của các điều chỉnh là một lý do biện hộ cho việc sử dụng của các đơn vị đo lường theo tập quán thay vì hệ mét. Tuy nhiên các đơn vị đo lường theo phong tục, tập quán này ngày nay về cơ bản đã được định nghĩa lại theo các thuật ngữ của các đơn vị đo lường của SI, vì thế bất kỳ sự sai khác nào trong định nghĩa các đơn vị đo lường theo SI đều gây ra sự sai khác trong định nghĩa của các đơn vị đo lường theo tập quán.

Cơ sở

SI được xây dựng trên cơ sở của bảy đơn vị đo lường cơ bản của SI, đó là kilôgam, mét, giây, ămpe, kelvin, mol candela. Các đơn vị này được sử dụng để định nghĩa các đơn vị đo lường suy ra khác.

SI cũng định nghĩa một số các tiền tố của SI để sử dụng cùng với đơn vị đo lường: các tiền tố này kết hợp với bất kỳ đơn vị đo lường nào để tạo ra các bội số hay ước số của nó. Ví dụ, tiền tố kilô biểu hiện là bội số hàng nghìn (ngàn), vì thế kilômét bằng 1.000 mét, kilôgam bằng 1.000 gam v.v . Cũng lưu ý rằng một phần triệu của kilôgam là miligam, không phải micrôkilôgam.

Kiểu viết trong SI

Với một số ngoại lệ (chẳng hạn bia tươi được bán ở Anh) hệ thống có thể được sử dụng hợp pháp tại mọi quốc gia trên thế giới và rất nhiều quốc gia không cần thiết phải duy trì định nghĩa của các đơn vị đo khác. Các quốc gia khác vẫn còn công nhận các đơn vị đo phi SI (ví dụ như Mỹ hay Anh) cần phải định nghĩa các đơn vị đo lường theo thuật ngữ của các đơn vị đo của SI; ví dụ, một inch thông thường được định nghĩa bằng chính xác 0.0254 mét. Tuy nhiên, tại Mỹ, các khoảng cách địa lý không được định nghĩa lại do sai số tích lũy nó có thể để lại và một lý do khác là survey footsurvey inch (là hai đơn vị đo chiều dài sử dụng trong công tác lập bản đồ) vẫn là các đơn vị đo tách biệt. (Đây không phải là vấn đề cho Anh, bởi vì Ordnance Survey (tổ chức lập bản đồ ở Anh) đã lập các bản đồ theo hệ mét từ trước Đại chiến thế giới lần thứ hai.) (Xem hệ đo lường để hiểu thêm về lịch sử phát triển của các đơn vị đo.)

Các đơn vị

Các đơn vị cơ sở

Các đơn vị đo lường dưới đây là nền tảng cơ sở để từ đó các đơn vị khác được suy ra (dẫn xuất), chúng là hoàn toàn độc lập với nhau. Các định nghĩa dưới đây được chấp nhận rộng rãi.

Các đơn vị đo lường cơ bản:

Tên

Ký hiệu

Đại lượng

Định nghĩa

mét

m

Chiều dài

Đơn vị đo chiều dài tương đương với chiều dài quãng đường đi được của một tia sáng trong chân không trong khoảng thời gian 1 / 299 792 458 giây (CGPM lần thứ 17 (1983) Nghị quyết số 1, CR 97). Con số này là chính xác và mét được định nghĩa theo cách này.

kilôgam

kg

Khối lượng

Đơn vị đo khối lượng bằng khối lượng của kilôgam tiêu chuẩn quốc tế (quả cân hình trụ bằng hợp kim platin-iriđi) được giữ tại Viện đo lường quốc tế (viết tắt tiếng Pháp: BIPM), Sèvres, Paris (CGPM lần thứ 1 (1889), CR 34-38). Cũng lưu ý rằng kilôgam là đơn vị đo cơ bản có tiền tố duy nhất; gam được định nghĩa như là đơn vị suy ra, bằng 1 / 1 000 của kilôgam; các tiền tố như mêga được áp dụng đối với gam, không phải kg; ví dụ Gg, không phải Mkg. Nó cũng là đơn vị đo lường cơ bản duy nhất còn được định nghĩa bằng nguyên mẫu vật cụ thể thay vì được đo lường bằng các hiện tượng tự nhiên (Xem thêm bài về kilôgam để có các định nghĩa khác).

giây

s

Thời gian

Đơn vị đo thời gian bằng chính xác 9 192 631 770 chu kỳ của bức xạ ứng với sự chuyển tiếp giữa hai mức trạng thái cơ bản siêu tinh tế của nguyên tử xêzi-133 tại nhiệt độ 0 K (CGPM lần thứ 13 (1967-1968) Nghị quyết 1, CR 103).

ampe

A

Cường độ dòng điện

Đơn vị đo cường độ dòng điện là dòng điện cố định, nếu nó chạy trong hai dây dẫn song song dài vô hạn có tiết diện không đáng kể, đặt cách nhau 1 mét trong chân không, thì sinh ra một lực giữa hai dây này bằng 2×10−7 niutơn trên một mét chiều dài (CGPM lần thứ 9 (1948), Nghị quyết 7, CR 70).

kelvin

K

Nhiệt độ

Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học (hay nhiệt độ tuyệt đối) là 1 / 273,16 (chính xác) của nhiệt độ nhiệt động học tại điểm cân bằng ba trạng thái của nước (CGPM lần thứ 13 (1967) Nghị quyết 4, CR 104).

mol

mol

Số hạt

Đơn vị đo số hạt cấu thành thực thể bằng với số nguyên tử trong 0,012 kilôgam cacbon-12 nguyên chất (CGPM lần thứ 14 (1971) Nghị quyết 3, CR 78). Các hạt có thể là các nguyên tử, phân tử, ion, điện tử... Nó xấp xỉ 6.022 141 99 × 1023 hạt.

candela

cd

Cường độ chiếu sáng

Đơn vị đo cường độ chiếu sáng là cường độ chiếu sáng theo một hướng cho trước của một nguồn phát ra bức xạ đơn sắc với tần số 540×1012 héc và cường độ bức xạ theo hướng đó là 1/683 oát trên một sterađian (CGPM lần thứ 16 (1979) Nghị quyết 3, CR 100).

Các đơn vị đo dẫn xuất không thứ nguyên

Các đơn vị đo lường của SI được suy ra từ các đơn vị đo cơ bản và là không thứ nguyên. Các đơn vị đo dẫn xuất không thứ nguyên của SI:

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Định nghĩa

rađian

rad

Góc

Đơn vị đo góc là góc trương tại tâm của một hình tròn theo một cung có chiều dài bằng chiều dài bán kính của đường tròn. Như vậy ta có 2π rađian trong hình tròn.

sterađian

sr

Góc khối

Đơn vị đo góc khối là góc khối trương tại tâm của một hình cầu có bán kính r theo một phần trên bề mặt của hình cầu có diện tích r². Như vậy ta có 4π sterađian trong hình cầu.

Các đơn vị dẫn xuất với tên đặc biệt

Các đơn vị đo cơ bản có thể ghép với nhau để suy ra những đơn vị đo khác cho các đại lượng khác. Một số có tên theo bảng dưới đây. Các đơn vị dẫn xuất của SI với tên đặc biệt:

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Chuyển sang đơn vị cơ bản

héc

Hz

Tần số

s-1

niutơn

N

Lực

kg m s -2

jun

J

Công

N m = kg m2 s-2

oát

W

Công suất

J/s = kg m2 s-3

pascal

Pa

Áp suất

N/m2 = kg m-1 s-2

lumen

lm

Thông lượng chiếu sáng (quang thông)

cd

lux

lx

Độ rọi

cd m-2

culông

C

Tĩnh điện

A s

vôn

V

Hiệu điện thế

J/C = kg m2 A-1 s-3

ohm

Ω

Điện trở

V/A = kg m2 A-2 s-3

farad

F

Điện dung

Ω-1 s = A2 s4 kg-1 m-2

weber

Wb

Từ thông

kg m2 s-2 A-1

tesla

T

Cường độ cảm ứng từ

Wb/m2 = kg s-2 A-1

henry

H

Cường độ tự cảm

Ω s = kg m2 A-2 s-2

siemens

S

Độ dẫn điện

Ω-1 = kg-1 m-2 A² s³

becơren

Bq

Cường độ phóng xạ (phân rã trên đơn vị thời gian)

s-1

gray

Gy

Lượng hấp thụ (của bức xạ ion hóa)

J/kg = m2 s-2

sievert

Sv

Lượng tương đương (của bức xạ ion hóa)

J/kg = m² s-2

katal

kat

Độ hoạt hóa xúc tác

mol/s = mol s-1

độ C

°C

nhiệt độ

nhiệt độ nhiệt động học K - 273,15

Các đơn vị phi SI được chấp nhận sử dụng với SI

Các đơn vị đo lường sau không phải là đơn vị đo lường của SI nhưng được "chấp nhận để sử dụng trong hệ đo lường quốc tế."

Các đơn vị phi SI được chấp nhận sử dụng với SI

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Tương đương với đơn vị SI

phút

min

thời gian

1 min = 60 s

giờ

h

thời gian

1 h = 60 min = 3 600 s

ngày

d

thời gian

1 d = 24 h = 1 440 min = 86 400 s

độ (của cung)

°

góc

1° = (π/180) rad

phút (của cung)

góc

1′ = (1/60)° = (π / 10 800) rad

giây (của cung)

góc

1″ = (1/60)′ = (1 / 3 600)° = (π / 648 000) rad

lít

l hay L

thể tích

0,001 m³

tấn

t

khối lượng

1 t = 10³ kg

|phút || min || thời gian || 1 min = 60 s

Các đơn vị kinh nghiệm phi SI được chấp nhận sử dụng trong SI

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Tương đương với đơn vị SI

êlectronvôn

eV

năng lượng

1 eV = 1.602 177 33(49) × 10-19 J

đơn vị khối lượng nguyên tử

u

khối lượng

1 u = 1.660 540 2(10) × 10-27 kg

đơn vị thiên văn

au

chiều dài

1 au = 1.495 978 706 91(30) × 1011 m

Các đơn vị phi SI khác hiện được chấp nhận sử dụng trong SI

Tên

Ký hiệu

Đại lượng đo

Tương đương với đơn vị SI

hải lý (dặm biển)

hải lý

chiều dài

1 hải lý = 1 852 m

knot

knot

vận tốc

1 knot = 1 hải lý / giờ = (1 852 / 3 600) m/s

a

a

diện tích

1 a = 1dam2 = 100 m²

hecta

ha

diện tích

1 ha = 100 a = 10.000 m²

ba

ba

áp suất

1 ba = 105 Pa

ångström, ăngstrôm

Å

chiều dài

1 Å = 0,1 nm = 10-10 m

barn

b

diện tích

1 b = 10-28

1mpa= hải lý || chiều dài || 1 hải lý = 1 852 m

Các tiền tố của SI

Các tiền tố sau đây của SI có thể được sử dụng để tạo ra các bội số hay ước số của đơn vị đo lường gốc.

10n

Tiền tố

Ký hiệu

Tên gọi1

Tương đương²

1024

yôta

Y

Triệu tỷ tỷ

1 000 000 000 000 000 000 000 000

1021

zêta

Z

Nghìn (ngàn) tỷ tỷ

1 000 000 000 000 000 000 000

1018

êxa

E

Tỷ tỷ

1 000 000 000 000 000 000

1015

pêta

P

Triệu tỷ

1 000 000 000 000 000

1012

têra

T

Nghìn (ngàn) tỷ

1 000 000 000 000

109

giga

G

Tỷ

1 000 000 000

106

mêga

M

Triệu

1 000 000

103

kilô

k

Nghìn (ngàn)

1 000

102

héctô

h

Trăm

100

101

đêca

da

Mười

10

10−1

đêxi

d

Một phần mười

0,1

10−2

xenti, (đọc là xăng ti)

c

Một phần trăm

0,01

10−3

mili

m

Một phần nghìn (ngàn)

0,001

10−6

micrô

µ

Một phần triệu

0,000 001

10−9

nanô

n

Một phần tỷ

0,000 000 001

10−12

picô

p

Một phần nghìn (ngàn) tỷ

0,000 000 000 001

10−15

femtô

f

Một phần triệu tỷ

0,000 000 000 000 001

10−18

atô

a

Một phần tỷ tỷ

0,000 000 000 000 000 001

10−21

zeptô

z

Một phần nghìn (ngàn) tỷ tỷ

0,000 000 000 000 000 000 001

10−24

yóctô

y

Một phần triệu tỷ tỷ

0,000 000 000 000 000 000 000 001

Ghi chú:

¹ Đây chỉ là một trong rất nhiều cách đếm số của người Việt.

² Cách ghi số phù hợp với cách ghi phổ biến nhất của người Việt hiện nay.

 

MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG - ĐƠN VỊ VẬT LÝ

 

Tên đại lượng

Ký hiệu đại lượng

Tên đơn vị

Kí hiệu đơn vị

Lực

F

Niuton

N

Gia tốc

a

Met trên giây bình phương

m/s2

Chu kì

T

Giây

s

Tần Số

f

Hex

Hz

Tần số góc

ω

Radian trên giây

rad/s

Năng lượng

W,Q

Jun

J

Trọng lực

P

Niuton

N

Vận tốc

v, V

Met trên giây

m/s

Cường độ âm thanh

I

Oat trên met vuông

W/m2

Mức cường độ âm

L

Ben, đêxiben

B, dB

Bước sóng

λ

Met

M

Suất điện động

ξ

Vôn

V

Hiệu điện thế (điện áp)

u, U

Vôn

V

Cường độ dòng điện

i, I

Ampe

A

Từ thông

q

Vebe

Wb

Điện trở

r, R

Ôm

W

Điện dung

C

Fara

H

Độ tự cảm

L

Herry

H

Dung kháng

ZC

Ôm

W

Cảm kháng

ZL

Ôm

W

Tổng trở

Z

Ôm

W

Khoảng vân

i

Met

m

Công suất

p, P

Oat

W

Lượng tử năng lượng

ε

Jun

J

Tự cảm

B

Tesla

T

Điện trường

E

Vôn trên met

V/m

Công suất biểu kiến

P

Vôn.ampe

V.A

Độ cứng của lò xo

k

Niuton trên met

N/m

Năng lượng liên kết

Wlk

Electron vôn, mega vôn

đvlknl

eV, MeV

uc2

Hoạt độ phóng xạ

H

Becơren, cury

Bq, Ci

 

 

MỘT SỐ NGUYÊN TỐ - ĐỒNG VỊ  HÓA HỌC

 

Nguyên tố

Z

A

Khối lượng  nguyên tử (u)

Nguyên tố

Z

A

Khối lượng

nguyên tử (u)

Hidrô (H)

1

1

1,007825

Clo (Cl)

17

35

36

37

34,96885

35,9797

36,9658

Đetơri (D)

 

2

2,01400

Acgon (Ar)

18

36

37

38

39

40

35,96775

36,9667

37,96272

38,964

39,9624

Triti (T)

 

3

3,01605

Kali (K)

19

39

40

41

42

38,96371

39,974

40,952

41,963

Heli (He)

2

3

4

3,01603

4,00260

Canxi (Ca)

20

40

39,96259

Liti (Li)

3

6

7

6,01512

7,01600

Scanđi (Sc)

21

45

46

44,95592

45,995

Beri (Be)

4

7

9

10

7,0169

9,01218

10,0135

Titan (Ti)

22

48

47,948

Bo (B)

5

10

11

10,0129

11,00931

Vanađi (Vr)

23

51

50,9440

Cacbon (C)

6

12

13

14

12,00000

13,00335

14,0032

Crôm (Cr)

24

52

51,9405

Nitơ (N)

7

14

15

14,00307

15,00011

Mangan (Mn)

25

55

54,9381

Ôxi (O)

8

16

17

18

15,99491

16,9991

17,9992

Sắt (Fe)

26

54

55

56

57

58

59

53,9396

54,938

55,9349

56,9354

57,9333

58,935

Flo (F)

9

19

18,99840

Côban (Co)

27

56

57

58

59

60

55,940

56,936

57,936

58,9332

59,934

Nêon (Ne)

10

20

21

22

19,99244

20,99395

21,99138

Niken (Ni)

28

58

57,9353

Natri (Na)

11

22

23

24

21,9944

22,9898

23,99096

Đồng (Cu)

29

63

65

62,9298

64,9278

Magiê (Mg)

12

24

23,98504

Kẽm (Zn)

30

64

63,9291

Nhôm (Al)

13

26

27

25,98689

26,98153

Gali (Ga)

31

69

68,9257

Silic (Si)

14

28

29

30

31

32

27,97693

28,97649

29,97376

30,9753

31,9740

Giecmani (Ge)

32

70

72

74

69,9243

71,9217

73,9219

Phôtpho (P)

15

31

32

33

30,99376

31,9739

32,9717

Asen (As)

33

75

74,9216

Lưu Huỳnh (S)

16

32

31,97207

Telu (Te)

52

122

128

130

121,9030

127,9047

129,9067

Sêlen (Se)

34

78

80

77,9173

79,9165

Iôt (I)

53

127

126,9004

Brom (Br)

35

77

79

81

82

76,921

78,9183

80,9183

81,917

Xenon (Xe)

54

129

132

128,9048

131,9042

Kripton (Kr)

36

84

83,912

Xesi (Cs)

55

133

137

133,9051

136,9075

Rubidi (Rb)

37

85

87

84,9117

86,909

Bari (Ba)

56

132

134

135

136

137

138

131,9057

133,9043

134,9056

135,9044

136,9063

137,9050

Strônti (Sr)

38

84

85

86

87

88

89

90

83,9134

84,913

85,9094

86,9089

87,9056

88,907

89,907

Lantan (La)

57

139

138,9061

Ytri (Y)

39

87

88

89

91

86,911

87,910

88,9054

90,907

Xeri (Ce)

58

138

140

142

137,9057

139,9053

141,9090

Ziriconi (Zr)

40

90

89,9043

Prazeođim (Pr)

59

141

140,9074

Niobi (Nb)

41

93

92,9060

Nêođim (Nd)

60

142

144

146

141,9075

143,9099

145,9172

Môlipden (Mo)

42

98

97,90551

Prômêti (Pm)

61

143

142,9110

Tenecti (Te)

43

98

97,9072

Samari (Sm)

62

152

154

151,9195

153,9220

Ruteni (Ru)

44

102

104

101,9037

103,9055

Europi (Eu)

63

151

153

150,9196

152,9209

Rôđi (Ru)

45

103

102,9048

Gađôlini (Gd)

64

158

160

157,9241

159,9071

Paladi (Pd)

46

105

106

108

104,9046

105,9032

107,9030

Tebi (Tb)

65

159

159,9250

Bạc (Ag)

47

107

109

106,9041

108,9047

Điprosi (Dy)

66

162

163

164

161,9265

162,9284

163,9288

Cadini (Cd)

48

112

114

111,9028

113,9036

Honmi (Ho)

67

165

164,9303

Inđi (In)

49

115

114,9041

Eribi (Er)

68

166

167

168

170

165,9304

166,9320

167,9324

169,9355

Thiếc (Sn)

50

118

122

124

117,9018

121,9034

123,9025

Atatin (At)

85

211

210,9875

Antimon (Sb)

51

121

123

120,9038

122,9041

Radon (Rn)

86

211

222

210,9906

222,0175

Tuli (Tm)

69

169

168,9344

Franxi (Fr)

87

212

223

211,996

223,0198

Ytecbi (Yb)

70

170

171

172

173

174

176

169,9349

170,9365

171,9366

172,9383

173,9390

175,9427

Radi (Ra)

88

223

226

223,0186

226,0254

Luteni (Lu)

71

175

174,9409

Actini (Ac)

89

225

227

225,0231

227,0278

Hafni

72

180

179,9468

Thori (Th)

90

228

229

230

232

228,0287

229,0316

230,0331

232,0382

Tantan (Ta)

73

181

180,9480

Prôtactini (Pa)

91

231

231,0359

Vonfam (W)

74

182

184

186

181,9483

183,9510

185,9543

Urani (U)

92

232

233

234

234

236

238

232,0372

233,0396

234,0409

235,0439

236,0457

238,0508

Reni (Re)

75

185

187

184,9530

185,9560

Neptuni (Np)

93

236

237

236,0466

237,0480

Osimi (Os)

76

188

189

190

187,9560

188,9586

189,9586

Plutôni (Pu)

94

236

237

238

239

240

241

242

244

236,0461

237,0483

238,0495

239,0522

240,0538

241,0569

242,0587

244,0642

Iridi (Ir)

77

191

193

190,9609

192,9633

Amerixi (Am)

95

241

243

241,0567

243,0614

Platin (Pt)

78

194

195

196

198

193,9628

194,9648

195,9650

197,9675

Curi (Cm)

96

242

242,0588

Vàng (Au)

79

197

196,9666

Beckêli (Bk)

97

247

247,0702

Thuỷ ngân (Hg)

80

196

198

199

200

201

202

204

195,9658

197,9668

198,9683

199,9683

200,9703

201,9706

203,9753

Califoni (Cf)

98

248

248,0742

Tali (Tl)

81

203

205

202,9723

204,9745

Ensteni (Es)

99

252

252,0829

Chì (Pb)

82

204

206

207

208

203,9731

205,9745

206,9759

207,9766

Fecmi (Fm)

100

252

252,0827

Bismut (Bi)

83

209

208,9804

Menđelevi (Md)

101

255

255,0906

Pôlôni (Po)

84

206

208

209

210

205,9805

207,9813

208,9825

209,9829

Nobeli (No)

Lorenxi (Lw)

102

103

 

253

256