ÔN TẬP CHƯƠNG VII - CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

 

 

Chất rắn kết tinh và chất vô định hình

 Biến dạng cơ của vật rắn

 Sự nở vì nhiệt của vật rắn

 Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

 Sự chuyển thể của các chất

 Độ ẩm của không khí

 

Câu 1. So sánh chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình?

Câu 2. So sánh vật rắn đơn tinh thể và vật rắn đa tinh thể?

Câu 3. Tinh thể là gì? Mạng tinh thể là gì?

Câu 4. Trình bày chuyển động nhiệt của chất rắn kết tinh và đồng thời nêu tính dị hướng của chất rắn kết tinh?

Câu 5. So sánh biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo?

Câu 6. Trình bày ứng suất kéo pháp tuyến và định luật Húc?

Câu 7. Định nghĩa và viết công thức sự nở dài (tên gọi và đơn vị của từng đại lượng trong công thức theo hệ SI ?).

Câu 8. Định nghĩa và viết công thức sự nở khối (tên gọi và đơn vị của từng đại lượng trong công thức theo hệ SI ?).

Câu 9. Thế nào là lực căng mặt ngoài ? Công thức tính lực căng mặt ngoài?

Câu 10. Giải thích và cho thí dụ về sự dính ướt và không dính ướt?

Câu 11. Nêu định nghĩa hiện tượng mao dẫn?

Câu 12. Sự hoá hơi là gì? Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào các yếu tố gì? Trình bày nhiệt hoá hơi?

Câu 13. Nêu tính chất của áp suất hơi bão hòa và nhiệt độ tới hạn?

Câu 14. Định nghĩa và nêu tính chất của sự sôi?

Câu 15. Trình bày độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại, độ ẩm tương đối và điểm sương trong không khí?

 

 

 

VII.1. Khi đốt nóng một vành kim loại đồng chất thì đường kính ngoài và đường kính trong của áo tăng hay giảm?

A. Đường kính ngoài và đường kính trong đều tăng.

B. Đường kính ngoài và đường kính trong đều giảm.

C. Đường kính ngoài tăng và đường kính trong giảm.

D. Đường kính ngoài giảm và đường kính trong tăng.

VII.2. Khi vật rắn kim loại bị nung nóng thì khối lượng riêng của nó tăng hay giảm? Giải thích tại sao.

A. Tăng. Vì thể tích của vật không đổi, nhưng khối lượng của vật giảm.

B. Giảm. Vì khối lượng của vật không đổi, nhưng thể tích của vật tăng.

C. Tăng. Vì thể tích của vật tăng chậm, còn khối lượng của vật tăng nhanh hơn.

D. Giảm. Vì khối lượng của vật tăng chậm, còn thể tích của vật tăng nhanh hơn.

VII.3. Trên tấm thép có một lỗ thủng hình tròn. Khi bị nung nóng , diện tích lỗ thủng thay đổi như  thế nào? Nếu diện tích lỗ thủng ở 00C là 5mm2 thì ở 5000C sẽ bằng bao nhiêu ? Hệ số nở dài của thép là 12.10-6 K-1.

A. Giảm. Diện tích lỗ thủng ở 5000C bằng 4,53 mm2.

B. Tăng. Diện tích lỗ thủng ở 5000C bằng 5,03 mm2.

C. Tăng. Diện tích lỗ thủng ở 5000C bằng 5,06 mm2.

D. Giảm. Diện tích lỗ thủng ở 5000C bằng 4,92 mm2.

VII.4. Đặt một que diêm nổi trên mặt nước nguyên chất. Nếu nhỏ nhẹ giọt nươc xà phòng xuống mặt nước gần một cạnh của que diêm thì que diêm sẽ đứng yên hay chuyển động ? Tại sao ?

A. Đứng yên. Vì nước xà phòng không làm thay đổi lực căng bề mặt của nước.

B. Chuyển động quay tròn. Vì nước xà phòng hòa tan trong nước có tác dụng làm thay đổi lực căn bề mặt của nước, do đó sẽ gây ra các lực làm quay que diêm.

C. Dịch chuyển về phía nước xà phòng. Vì nước xà phòng có hệ số căng bề mặt lớn hơn hệ số căng bề mặt của nước.

D. Dịch chuyển về phía nước nguyên chất. Vì nước xà phòng có hệ số căng bề mặt nhỏ hơn so với nước nguyên chất.

VII.5. Có nên dùng nút bọc giẻ (bằng vải sợi bông) để nút chặt miệng chai đựng đầy xăng hoặc dầu hỏa không? Tại sao?

A. Nên dùng nút bọc giẻ. Vì nút bọc giẻ mềm, dễ nút chặt miệng chai nên xăng dầu trong chai không bị bay hơi ra ngoài.

B. Không nên dùng nút bọc giẻ. Vì xăng dầu sẽ thấm theo giẻ do tác dụng mao dẫn của các sợi vải để “bò” dần ra ngoài miệng chai và bay hơi.

C. Không nên dùng nút bọc giẻ. Vì nút bọc giẻ hay bị mủn và dễ cháy.

D. Nên dùng nút bọc giẻ. Vì nút bọc giẻ dễ kiếm và không bị xăng dầu thấm ướt.

VII.6. Phải làm theo cách nào sau đây để tăng độ cao của cột nước trong ống mao dẫn?

A. Giảm nhiệt độ của nước.

B. Dùng ống mao dẫn có đường kính lớn hơn.

C. Pha thêm rượu vào nước.

D. Dùng ống mao dẫn có đường kính nhỏ hơn.

VII.7. Hãy nêu rõ  cách phân loại các chất rắn và những đặc tính của mỗi loại chất rắn đó.

VII.8. Tại sao tinh thể kim cương lại bền vững hơn tinh thể than chì, mặc dù chúng đều cấu tạo từ cùng các nguyên tử cacbon?

VII.9. Hãy nêu rõ cách phân loại biến dạng cơ của vật rắn và sự khác nhau giữa các loại biến dạng đó. Phát biểu và viết biểu thức của định luật Húc về biến dạng cơ của vật rắn. Những loại biến dạng cơ nào tuân theo định luật này?

VII.10. Một thanh rắn AB đồng chất, tiết diện đều có khối lượng m = 100 kg được treo bằng ba sợi dây thẳng đứng và cách đều nhau (H.VII.1). Ở chính giữa thanh rắn là sợi dây thép, còn hai đầu thanh rắn là hai sợi dây đồng. Độ dài và tiết diện của ba sợi dây giống nhau. Suất đàn hồi của thép lớn gấp 1,2 lần của đồng. Hãy tính lực căng của mỗi sợi dây sao cho thanh rắn luôn nằm ngang. Lấy g = 9,8 m/s2.

VII.11. Một thanh sắt tròn có độ dài ban đầu l0 = 50 cm và tiết diện ngang S = 2,5 mm2. Kéo dãn thanh sắt bằng một lực  có độ lớn tăng dần và đo độ dãn dài (l tương ứng của thanh sắt. Kết quả của các lần đo được ghi trong bảng số liệu dưới đây:

F(N)

(l (mm)

 (N/m2)

100

0,10

     ................

      .............

200

0,20

     ................

      .............

300

0,30

     ................

      .............

400

0,40

     ................

      .............

500

0,50

     ................

      .............

600

0,60

     ...............

      .............

a) Tính độ dãn dài tỉ số  của thanh sắt và ứng suất   của lực kéo tác dụng lên thanh sắt trong mỗi lần đo.

b) Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ dãn dài tỉ đối  vào ứng suất .

c) Dựa vào đồ thị vẽ được, tìm giá trị của suất đàn hồi E và hệ số đàn hồi k.

VII.12. Hãy phân biệt sự nở dài và sự nở khối của vật rắn. Phát biểu và viết công thức xác định độ nở dài và độ nở khối của vật rắn. Các công thức này chỉ áp dụng cho những vật rắn có đặc tính như thế nào ?

VII.13. Một thanh thép ở 200C có tiết diện 4 cm2 và hai đầu của nó gắn chặt vào hai bức tường đối diện. Tính lực do thanh thép tác dụng lên hai bức tường nếu nó bị nung nóng đến 2000C. Thép có suất đàn hồi của E = 20.1010 Pa và có hệ số nở dài = 12.10-6 K-1.

l0 = 500 mm

T (t0C)

Dl (mm)

20

0,12

   .........

30

0,18

   .........

40

0,24

   .........

50

0,30

   .........   

60

0,36

   .........

70

0,42

   .........

80

0,48

   .........

VII.14. Khi tiến hành thí nghiệm khảo sát sự nở dài vì của vật rắn , các kết quả đo độ dài l0 của thanh thép ở 00C và độ nở dài (l của nó ứng với độ tăng nhiệt độ t (tính từ 00C đến t0C ) được ghi trong bảng số liệu dưới đây :

a) Tính độ dãn dài tỉ đối  của thanh thép ở những nhiệt độ t khác nhau trong bảng số liệu.

b) Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ dãn dài tỉ đối  vào nhiệt độ t của thanh thép.

c) Dựa vào đồ thị vẽ được trong câu trên, tính giá trị trung bình của hệ số nở dài  của thép.

VII.15. Một ống nhỏ giọt dựng thẳng đứng bên trong đựng nước. Nước dính ướt hoàn toàn miệng ống và đường kính miệng ống là 0,43 mm. Trọng lượng mỗi giọt nước rơi khỏi miệng ống là 9,72.10-5 N. Tính hệ số căng bề mặt của nước.

VII.16. Một vòng nhôm có trọng lượng là 62,8.10-3 N được đặt sao cho đáy của nó tiếp xúc với mặt chất lỏng đựng trong một cốc thủy tinh. Đường kính trong và đường kính ngoài của vòng nhôm lần lượt bằng 48 mm và 50 mm. Tính lực kéo vòng nhôm để bứt nó lên khỏi mặt thoáng của chất lỏng trong hai trường hợp:

a) Chất lỏng là nước.

b) Chất lỏng là rượu.

VII.17. Tại sao nhiệt độ của mặt nước hồ hoặc ao về mùa hè lại thấp hơn nhiệt độ của không khí ở phía trên mặt nước ?

VII.18. Có thể làm cho nước sôi bằng cách làm lạnh nó được không ? Tại sao?

VII.19. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để biến đổi 6,0 kg nước đá ở -200C thành hơi nước ở 1000C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nước đá là 2090 J/(kg/K) .Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K) . Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.

VII.20. Người ta đổ 0,20 kg chì nóng chảy ở  3270C  vào một cốc chứa 0,80 l nước ở 150C. Trong quá trình này có 1,0 g nước bị biến thành hơi nước. Tính nhiệt độ của nước còn lại trong cốc ở trạng thái cân bằng nhiệt. Nhiệt nóng chảy riêng của chì là 2,5.104 J/kg và nhiệt dung riêng của chì là 120 J/(kg.K). Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg . Bỏ qua sự mất mát nhiệt do cốc hấp thụ và do nhiệt truyền ra ngoài cốc.

VII.21. Tại sao trong những ngày mùa đông giá lạnh, ta lại có thể nhìn thấy hơi thở của chính mình và các mặt kính cửa sổ lại dễ bị “đổ mồ hôi” khi trong phòng có đông người ?

VII.22. Nhiệt độ của không khí trong phòng là 200C. Nếu cho máy điều hòa nhiệt độ chạy để làm lạnh không khí trong phòng xuống tới 120C thì hơi nước trong không khí của căn phòng trở nên bão hòa và tụ lại thành sương. Nhiệt độ 120C được gọi là “điểm sương” của không khí trong căng phòng.

Hãy tính độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tỉ đối của không khí trong căn phòng này. Kích thướt của căn phòng là 6 X 4 X 5 m. Khối lượng riêng của hơi nước bão hòa trong không khí ở 120C là 10,76 g/m3 và ở 200C là 17,30 g/m3.

 

 

 

http://hocmai.vn/mod/quiz/view.php?id=10541

ÔN TÂP HỌC KÌ II