Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

Trích lọc :  
Giới thiệu công cụ dạy bài "biến dạng của vật rắn " lớp 10
Người đăng: Ngô Quang Phong - ngày : 24/03/2010   

Dạy và học bài "biến dạng của vật rắn" lớp 10 phải nói là rất khó và rất ...chánnnnn. Xin giới thiệu các thành viên thư viện vật lý công cụ giúp cho việc dạy và học bài này trở nên hấp dẫn và hay hơn mà sau một hồi lục lọi trên thư viện vật lý, tui đã tìm ra.

Cập nhật ( 24/03/2010 )
Đọc tiếp...
 
Hướng dẫn sử dụng PowerPoint: Mô phỏng giao thoa
Người đăng: Trần Triệu Phú - ngày : 08/03/2010   

Thảo luận Các kỹ năng vẽ hình và hiệu ứng cơ bản trong trong soạn bài giảng bằng PowerPoint

Các hình mẫu, hiệu ứng mẫu, kho hình vẽ, hiệu ứng phục vụ soạn bài giảng 

Đến nay, đã có hơn 400 bạn tham gia và ghi danh

Bài tuần này Hướng dẫn và trao đổi kỹ năng và cách vẽ mô phỏng giao thoa sóng trong Powerpoint

Các bạn tham gia tại: Lớp Học Trực Tuyến -> Dành cho GV -> Các kĩ năng vẽ hình - tạo hiệu ứng trong PowerPoint

hoặc link trực tiếp là: http://lophoc.thuvienvatly.com/powerpoint

Cập nhật ( 08/03/2010 )
 
Thủ thuật Powerpoint Sử dụng công cụ Pen
Người đăng: PhamXuanYen - ngày : 05/03/2010   

Xem hình


Sử dụng công cụ Pen để làm nổi bật một vùng bất kỳ khi trình diễn:

Thông thường khi trình chiếu PowerPoint với máy chiếu (projector), để làm cho học viên chú ý vào một phần nào đó đang hiển thị, người ta thường dùng bút laser để chỉ vào đó. Tuy nhiên nếu không có công cụ này, bạn có thể dùng công cụ Pen PowerPoint hỗ trợ sẵn như sau:

Từ giao diện đang trình chiếu slide bất kỳ, bạn bấm phải chuột lên nó. Trong menu xổ ra bạn chọn Pointer Options > Pen (chọn Pen Color, chọn màu bất kỳ để định màu cho vùng cần làm nổi bật), lúc này con trỏ chuột trên giao diện trình diễn sẽ được thay thế bằng một cây bút chì và bạn hãy dùng nó để “tô”, làm nổi bật vùng cần tạo sự chú ý .

Thao tác này chỉ có tác dụng tạm thời trên slide trình diễn và hoàn toàn không ảnh hưởng gì tới tập tin gốc của bạn.

Cập nhật ( 05/03/2010 )
 
Cách học tốt môn vật lý trong trường phổ thông
Người đăng: Lý Văn Liều - ngày : 02/03/2010   

Đối với một số học sinh, môn lý rất khó để học tốt. Nhưng đối với tôi, môn lý rất thú vị. Cũng đã đạt được nhiều thành tích tốt với môn này như học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp khu vực, cấp quốc gia, tôi muốn chia sẻ với các em học sinh những kinh ngiệm học tập của tôi.

Môn vật lý là môn nghiên cứu những hiện tượng xảy ra trong đời sống. Nên chỉ cần hiểu rõ hiện tượng là có thể hiểu và tìm được hướng giải cho bài toán vật lý. Phần còn lại là áp dụng công thức đã học cùng với những dữ kiện của đề bài, thêm một chút tính toán; học sinh có thể giải bài toán lý một cách dễ dàng. Điều quan trọng là phải hiểu rõ công thức để không làm sai.

Trước tiên, để có thể hiểu rõ những vấn đề trong môn vật lý, học sinh phải chăm chú nghe giảng. Những hiện tượng chỉ tuân theo một số nghuyên tắc nhất định, và để hiểu rõ những hiện tượng đó thì học sinh có thể hỏi thầy cô trên lớp, những bạn giỏi về môn này để giải thích giúp. Học sinh có thể lên mạng để tìm những hình ảnh minh họa, những đoạn phim mô phỏng những thí nghiệm học trên lớp. Trên mạng có rất nhiều tư liệu và minh họa dễ hiểu. Chỉ cần hiểu rõ hiện tượng là học sinh đã phần nào làm được những câu lý thuyết.

Sau đó là công thức tính toán, môn lý có hai phần: thứ nhất là phần lý thuyết, thứ hai là phần bài tập. Việc nhớ rõ công thức là điều rất quan trọng. Vì nếu học sinh nhớ sai công thức thì kết quả bài làm sẽ sai. Lúc học những công thức mới, tôi cũng cảm thấy rất khó nhớ. Nhưng tôi không cố gắng học công thức ngay từ đầu mà lấy bài tập ra làm. Trong lúc làm vẫn lấy công thức ra xem. Nhưng rồi làm nhiều bài như vậy, khoảng 10 bài là đã nhớ công thức. Như vậy vừa hiểu rõ công thức, vừa biết áp dụng đúng và nhớ công thức lâu.

 Ảnh minh họa

Một việc nữa là trong sách giáo khoa, để cho dễ hiểu, người ta thường đưa ra những công thức rút gọn cho những trường hợp đặc biệt từ một công thức tổng quát. Và điều này giúp học sinh làm câu hỏi trắc nghiệm nhanh hơn. Vì thế số lượng công thức mà học sinh phải học là nhiều hơn và khó nhớ hơn. Điều này dễ làm rối học sinh.

Đọc tiếp...
 
Cần đưa khái niệm quang lộ để Khảo sát hiện tượng giao thoa ánh sáng
Người đăng: Đỗ Thành Chung - ngày : 04/02/2010   

quang loNhư chúng ta đã biết, ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt. Và một hiện tượng cho phép ta khẳng định ánh sáng có tính chất sóng đó chính là: Hiện tượng giao thoa ánh sáng. Nhưng tôi thấy cách viết phần khảo sát hiện tượng giao thoa của một số sách Vật lí phổ thông hiện nay chưa có tính tổng quát cao, gây ra khó khăn trong việc giải một số bài toán. Ví dụ: Bài toán về giao thoa trong môi trường có chiết suất n; giao thoa có bản mỏng. Có lẽ nguyên nhân chủ yếu là do chúng ta né tránh khái niệm “quang lộ”. Do đó tôi xin đưa ra một số ý kiến để anh em đồng nghiệp dạy Vật lí THPT, cùng các em học sinh tham khảo như sau:

Trước hết chúng ta cần nắm được khái niệm Quang lộ, sau đó ta xây dựng công thức vị trí vân sáng, tối theo khái niệm này. Và từ đó ta giải quyết các bài toán nêu trên.

A, Quang lộ

Định nghĩa: “Quang lộ giữa hai điểm A, B là đoạn đường ánh sáng truyền được trong chân không trong khoảng thời gian t, trong đó t là khoảng thời gian mà ánh sáng đi được đoạn đường AB trong môi trường”.

Ta có công thức tính quang lộ như sau:

Xét hai điểm A, B    với AB = d ; trong một môi

trường đồng tính, chiết suất n. Thời gian ánh sáng

đi từ A đến B là:

                                            (1)

trong đó v là vận tốc ánh sáng trong môi trường chiết suất n.

Do đó quang lộ (L) giữa hai điểm A, B là:

                                      (2)       Vì

  Nếu ánh sáng truyền qua nhiều môi trường chiết suất n1, n2, …, với các đoạn đường lần lượt là d1, d2,…, thì quang lộ tổng cộng là:

                                    L = n1d1 + n2d2 + ….. =   (3)

Còn nếu ánh sáng truyền trong môi trường có chiết suất thay đổi liên tục thì ta chia đoạn đường thành các đoạn vô cùng nhỏ ds. Trên mỗi đoạn nhỏ ta coi chiết suất là không đổi thì quang lộ giữa hai điểm A, B là:

                              L =                      (4)

B, Khảo sát hiện tượng giao thoa.

1, Vị trí các cực đại và cực tiểu

            Xét hai nguồn kết hợp S1, S2, đơn sắc. Phương trình dao động sáng của chúng lần lượt là:

                       

           

 

 

 

 

 

 

 

 

Phương trình dao động sáng tại M do hai nguồn gửi tới là:

                       

trong đó L1 và L2 là quang lộ trên đoạn đường d1, d2.

            Biên độ dao động sáng tại M phụ thuộc vào hiệu pha: của hai dao động.

            Nếu  Þ  Þ .            (5)

với K = 0, ±1, ±2…, thì biên độ dao động sáng tổng hợp và đo đó cường độ sáng tại M đạt giá trị cực đại; tương ứng với cực đại giao thoa.

Nếu  Þ  Þ .          (6)

với K = 0, ±1, ±2…, thì biên độ dao động sáng tổng hợp và đo đó cường độ sáng tại M đạt giá trị cực tiểu; tương ứng với cực tiểu giao thoa.

2, Vị trí vân giao thoa

            Kẻ S1H vuông góc với S2M. Vì màn quan sát đặt xa và a nhỏ (a<<d1, d2). Nên từ hình vẽ ta có:

                       

            +Vị trí vân sáng được xác định bởi công thức

                          Þ           (7)                             Với K = 0, ±1, ±2…

            + Vị trí của vân tối xác định bởi

                         Þ        (8)              Với K = 0, ±1, ±2…

Nếu hiện tượng giao thoa xảy ra trong chân không (n = 1) hoặc không khí (n » 1) thì ta có:

            + Vị trí vân sáng được xác địng bởi

                                                       (9)

             + Vị trí của vân tối xác định bởi

                                                          (10)

Khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối kế tiếp được gọi là khoảng vân i (chính là bề rộng của vân giao thoa).

                               (11)

 

C, Bài toán về giao thoa trong môi trường có chiết suất n.

Khi ta đặt hệ thống vào trong môi trường chất lỏng có chiết suất n; Ta có:

+ Vị trí vân sáng được xác định bởi công thức (7)

                                                       Với K = 0, ±1, ±2…

+ Vị trí vân tối xác định bởi công thức (8)

                      Với K = 0, ±1, ±2…

 

Khoảng vân: , Nghĩa là so với trường hợp giao thoa trong chân không hoặc không khí (n = 1) thì khoảng vân giảm n lần

                                       (12)

 

D, Bài toán về giao thoa có bản mỏng.

Bây giờ ta đặt một bản mỏng trong suốt trước một trong hai khe, giả sử khe S1 thì quang lộ từ hai khe đến điểm M trên màn là:

L1 = (d1 - e) + ne                        

Với (d1 - e) là phần quang lộ ở ngoài không khí.

                  ne - là phần quang lộ trong bản mỏng.

L2 = d2

           

 







 

 

 

 

 

Ta có hiệu quang lộ: L2 - L1 = (d2 – d1) - (n – 1)e =  - (n – 1)e

            + Vị trí của vân sáng được xác định bởi

                        L2 – L1 = - (n – 1)e = Kl Þ             (13)

            + Vị trí của vân tối được xác định bởi

L2 – L1 = - (n – 1)e = (K + )

Þ          (14)

            So sánh với trường hợp khi không có bản mỏng ta có khoảng vân không thay đổi. Thực vậy:

                 (15)

Hệ thống vân giao thoa thì bị dịch chuyển một đoạn

           (16)

Thực vậy, ta xét vân sáng thứ K, độ dịch chuyển là:

                  

            Vì n luôn lớn hơn 1, do đó ; Nghĩa là hệ thống vân giao thoa dịch chuyển về phía khe mà ta đặt bản mỏng.

 E, Ngoài ra tôi xin đưa ra cách tìm số vân sáng, tối trong trường giao thoa đơn giản mà lại tổng quát như sau:

Ta gọi L là bề rộng của trường giao thoa, i là khoảng vân (chính là bề rộng của một vân sáng hoặc tối trên màn hứng).

+ Vị trí của vân sáng trên màn hứng xác định bởi: .

Ta có:  Þ   ; K nguyên.                 (17)

Số giá trị của K sẽ là số vân sáng trong trường giao thoa.

+ Vị trí của vân tối trên màn hứng xác định bởi: .

Ta có:  Þ   ; K nguyên.            (18)

Số giá trị của K sẽ là số vân tối trong trường giao thoa.

Trên đây là một vài sáng kiến nhỏ của tôi, nhưng không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc. Chúc các bạn thành công.

                                                                                Tác giả

                                                    Đỗ Thành Chung - CTV Thuvienvatly.com
http://blog.thuvienvatly.com/chung78

Cập nhật ( 04/02/2010 )
 
<< Bắt đầu < Trước 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tiếp > Cuối >>

Kết quả 1 - 9 / 94
Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
banner
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (52)