Giai Nobel 2012
09:34:00 AM Ngày 14 Tháng Tám, 2020 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Hiệu ứng Hall tiếp tục hé lộ những bí mật của nó trước các nhà toán học và nhà vật lí
11/08/2020
Giải chi tiết mã đề 206 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020
10/08/2020
Cuộc chiến chống phe Trái đất phẳng
31/07/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 94)
29/07/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 93)
29/07/2020
Hàng trăm hadron
28/07/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 9 MÔN VẬT LÝ 2020 - 21h00 NGÀY 2-8-2020 ☜

Trả lời

Ngày này năm xưa

Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Ngày này năm xưa  (Đọc 120702 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #15 vào lúc: 06:58:16 AM Ngày 08 Tháng Ba, 2012 »

08/03/1934 - Ảnh chụp của Edwin Hubble cho thấy nhiều thiên hà có các ngôi sao giống hệt như Dải Ngân hà

Xem bài viết chi tiết tại đây.



NGC 4192

Cũng trong ngày này:

08/03/1983 - IBM công bố PC DOS version 2.0



Logged



Mệt rồi, bế quan
Điền Quang
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +125/-8
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 185
-Được cảm ơn: 2991

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 2708


Giáo viên Vật Lý


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #16 vào lúc: 08:30:54 AM Ngày 09 Tháng Ba, 2012 »



Hans Christian Ørsted

Sinh    14 tháng 8, 1777            Rudkøbing, Đan Mạch
Mất    9 tháng 3, 1851 (73 tuổi) Copenhagen, Đan Mạch

Hans Christian Oersted(1777 - 1851), nhà vật lý và hóa học nổi tiếng Đan Mạch, người khám phá ra điện từ, sinh năm 1777 tại Rudkjoebing, đảo Langeland, xuất thân trong một gia đình dược Sĩ. Lớn lên, ông theo học tại trường Đại học Tổng hợp Copenhague và tốt nghiệp dược khoa năm 20 tuổi. Năm 22 tuổi, Oersted bảo vệ luận án tiến Sĩ triết học và năm sau, đỗ luôn bằng bác Sĩ y khoa. Năm 1801, ông đi châu Âu, làm việc ở các phòng thí nghiệm khoa học.

Hai năm sau, ông cho ấn hành cuốn Vật liệu cho nền hóa học thế kỷ XIX. Năm 1804, ông được mời làm trợ giáo thuộc tổ bộ môn dược trường Đại học Tổng hợp Copenhague, rồi năm 1806 trở thành giáo Sư vật lý tại đây.

Ngày 15-2-1820, Oersted ngẫu nhiên khám phá ra hiện tượng tương tác giữa dòng điện và nam châm: dòng điện làm lệch kim nam châm. Từ đây đã khai sinh ra một lĩnh vực nghiên cứu vật lý mới là điện từ học. Ngày 21-7-1820, ông cho công bố báo cáo khoa học Những thí nghiệm đề cập đến tác dụng của Sự xung đột điện lên kim nam châm và lập tức thu hút Sự chú ý của các nhà bác học khắp nơi trên thế giới. Sau đó, Oersted lại đi châu Âu một lần nữa để nghiên cứu thêm. Năm 1823, ông dừng lại tại Paris và cộng tác với nhà bác học Pháp J.B. Fourier để làm pin nhiệt điện.

Vào năm 1824, Hans Christian Oersted thiết lập Selskabet for Naturlærens Udbredelse (SNU) - một Hội đồng gieo rắc kiến thức về khoa học tự nhiên. Không những thế, ông cũng là người Sáng lập những tổ chức tiền thân của Học Viện Khí Tượng Học Đan Mạch và Văn phòng Bằng Sáng chế của Đan Mạch. Oersted cũng là nhà tư tưởng đầu tiên đã giải thích rõ àng và đặt tên cho "thí nghiệm tưởng tượng" vào thời kỳ cận đại.

Là nhân vật chủ chốt trong cái gọi là Thời kỳ hoàng kim của Đan Mạch, Hans Christian Oersted là bạn thân của đại văn hào Hans Christian Andersen, đồng thời là anh trai của nhà luật học kiêm chính trị gia Anders Sandøe Oersted - sau này là Thủ tướng Đan Mạch (1853–1854).

Ngoài ra, Oersted còn khám phá ra phương pháp phân tích oxit nhôm, điều chế chất clorua nhôm, góp phần nghiên cứu về tính nghịch từ (diamagnetism) do Faraday đang khám phá. Năm 1829, ông được cử giữ chức giám đốc trường Bách khoa tại Copenhague.

Ông được bầu làm viện Sĩ danh dự của nhiều Viện Hàn lâm Khoa học trên thế giới như là viện Sĩ nước ngoài Viện Hàn lâm Khoa học Pháp năm 1842 v.v… Ông mất ngày 9-3-1851 tại Copenhague, hưởng thọ 74 tuổi, để lại nhiều công trình nghiên cứu về khoa học như cơ học của Sự truyền các lực điện và từ, Nhận xét về lịch Sử hóa học (1807), Nghiên cứu về tính đồng nhất của các lực hóa học và điện học, Khái quát về định luật hóa học thiên nhiên, Những nguyên lý hóa học mới v.v…

Tổng hợp tin từ Internet

Link nguồn: Đọc

« Sửa lần cuối: 08:39:19 AM Ngày 09 Tháng Ba, 2012 gửi bởi Điền Quang »

Logged

Giang đầu vị thị phong ba ác,
Biệt hữu nhân gian hành lộ nan.
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #17 vào lúc: 08:41:29 AM Ngày 09 Tháng Ba, 2012 »

09/03/1497 - Nicolaus Copernicus lần đầu tiên ghi lại các quan sát thiên văn của mình

Nicolaus Copernicus (1473 – 1543) là một trong những học giả có hiểu biết về nhiều phương diện ở thời mình. Ông là một nhà toán học, thiên văn học, luật gia, nhà tâm lý học, học giả kinh điển, nhà cai trị, viên chức hành chính, nhà ngoại giao, nhà kinh tế, và người lính. Trong số những khả năng của mình, ông đã lựa chọn thiên văn học làm nghề nghiệp chính, sự phát triển thuyết nhật tâm (mặt trời ở trung tâm chứ không phải trái đất là trung tâm) của ông được coi là giả thuyết khoa học quan trọng nhất trong lịch sử. Nó đã đánh dấu bước chuyển sang thiên văn học hiện đại và từ đó là khoa học hiện đại, khuyến khích các nhà thiên văn trẻ, các nhà khoa học và các học giả có thái độ hoài nghi với những giáo điều đã tồn tại từ trước.

Năm 1491 Copernicus vào Học viện Kraków (hiện là Trường đại học Jagiellonian) có thể ông đã làm quen với thiên văn học lần đầu tiên ở đây, và được Albert Brudzewski dạy dỗ. Môn khoa học này nhanh chóng cuốn hút ông, như được ghi lại trong những cuốn sách của ông mà sau này những người Thụy Điển đã chiếm lấy làm chiến lợi phẩm vào thời kì "Potop" ("đại nạn Ba Lan") và mang về thư viện trường đại học Uppsala). Sau bốn năm ở Kraków, và một giai đoạn ngắn ở nhà tại Toruń, ông đến Ý, nơi ông học luật và y học tại các trường đại học ở Bologna và Padua. Ông chú giám mục tài trợ chi phí cho việc học tập của ông và hy vọng ông cũng sẽ trở thành một giám mục. Tuy nhiên, khi đang học luật giáo sỹ và luật dân sự tại Ferrara, Copernicus đã gặp nhà thiên văn học nổi tiếng Domenico Maria Novara da Ferrara. Copernicus tham dự các buổi thuyết trình của ông và trở thành học trò và người trợ tá của ông. Những quan sát đầu tiên của Copernicus được tiến hành năm 1497, cùng với Novara, chúng được ghi lại trong cuốn sách kinh điển của ông Về chuyển động quay của các thiên thể (De revolutionibus orbium coelestium).



Nhà thiên văn học Copernicus: Đối thoại với Thượng đế., tranh vẽ của Jan Matejko

(Theo Wikipedia)


Cũng trong ngày này:

09/03/1961 - Sputnik 9 mang theo Chernushka, một con chó, lên quỹ đạo
09/03/1986 – Tàu thám hiểm Vega 2 của Liên Xô bay qua cách Sao chổi Halley 8.030 km



Logged

Mệt rồi, bế quan
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #18 vào lúc: 07:29:13 AM Ngày 10 Tháng Ba, 2012 »

10/03/1942 – Ngày mất William Henry Bragg, nhà tiên phong tinh thể học tia X



William Henry Bragg là giáo sư vật lí và toán học, và nổi tiếng là có những đóng góp quan trọng cho nhiều ngành khoa học. Sinh ra ở Westward, Cumberland, ở nước Anh, vào ngày 2 tháng 7 năm 1862, Bragg được giáo dục toàn diện khi tham gia học tại trường Harborough và trường đại học King William. Sau đó, ông tiếp tục học vật lí tại Phòng thí nghiệm Cavendish, đồng thời được bầu làm giáo sư toán và vật lí học tại trường Đại học Adelaide, ở Nam Australia. Sự nghiệp của Bragg tiếp tục nở rộ, và sau đó ông được bổ nhiệm làm giáo sư vật lí ngạch Cavendish tại Leeds, giáo sư vật lí ngạch Quain tại trường Đại học College London, và giáo sư hóa học ngạch Fullerian tại Viện Hoàng gia.

Xem bài viết chi tiết tại đây.

Cũng trong ngày này:

10/03/1876 -  Cuộc gọi điện thoại đầu tiên giữa Alexander Graham Bell và Thomas Watson
. Xem chi tiết tại đây.


Logged

Mệt rồi, bế quan
Điền Quang
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +125/-8
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 185
-Được cảm ơn: 2991

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 2708


Giáo viên Vật Lý


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #19 vào lúc: 10:49:08 AM Ngày 11 Tháng Ba, 2012 »

11/3/1960: Hoa Kỳ thành công trong việc đặt vệ tinh Pioneer V vào quỹ đạo Mặt Trời, đây là một thành công đáng kể nhất về truyền tin vì các tín hiệu được truyền đi từ 20 triệu dặm.



(Hình ảnh chỉ có tính chất minh hoạ)

Cũng trong ngày này:

  11/3/1975: Liên Xô thử nghiệm hạt nhân ở Semipalitinsk.
  
  11/3/1955: Ngày mất của Sir Alexander Flemming, là một bác Sĩ, nhà sinh học và đồng thời là một nhà dược lý học người Scotland

  11/03/1811: Ngày sinh Urbain Jean Joseph Le Verrier (11/03/1811 – 23/09/1877), nhà toán học Pháp, người đã tính toán ra vị trí của Sao Hải Vương, dựa trên những nhiễu động của Sao Thiên Vương.



Vào đầu thế kỷ 19, các nhà thiên văn đã phát hiện ra những sai khác trong quỹ đạo biểu kiến của Sao Thiên Vương so với quỹ đạo theo tính toán. Giả thiết được đặt ra là có một hành tinh nằm ngoài quỹ đạo của Sao Thiên Vương, lực hấp dẫn của hành tinh này gây lên những sai khác trên. Độc lập với nhau, John Couch Adams (người Anh) và Le Verrier đã tính toán quỹ đạo của hành tinh thứ 8 này. Adams hoàn thành những tính toán của mình vào năm 1843 và gửi cho George Airy của đài thiên văn Hoàng gia, Airy yêu cầu Adams giải thích một Số vấn đề, Adams đã viết nháp những câu trả lời, tuy nhiên lại không gửi đi.

Hoàn thành công trình muộn hơn (năm 1846), nhưng Le Verrier đã rất chủ động thúc đẩy quá trình quan Sát để tìm ra hành tinh thứ 8. Ngày 23/09/1846, nhà thiên văn người Đức Johann Gottfried Galle đã phát hiện ra Sao Hải Vương, cách 1 độ so với tính toán của Le Verrier, 10 độ so với dự đoán của Adams.

Le Verrier đảm đương nhiệm vụ giám đốc đài thiên văn Paris trong tổng thời gian 20 năm (1854 – 1870, 1873 – 1877). Tên của ông được đặt cho một crater trên Mặt Trăng, 1 crater trên Sao Hỏa, một trong những vành đai của Sao Hải Vương và một tiểu hành tinh (asteroid 1997)
« Sửa lần cuối: 10:53:40 AM Ngày 11 Tháng Ba, 2012 gửi bởi Điền Quang »

Logged

Giang đầu vị thị phong ba ác,
Biệt hữu nhân gian hành lộ nan.
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #20 vào lúc: 07:43:55 AM Ngày 12 Tháng Ba, 2012 »

12/03/1835 – Ngày sinh Simon Newcomb, nhà thiên văn học vĩ đại của nước Mĩ



Vào cuối thế kỉ 19, Newcomb đã xác định kích thước của hệ mặt trời với độ chính xác vô địch mãi cho đến tận hàng thập niên sau khi ông qua đời. Xem bài viết đầy đủ tại đây.

12/03/1925 – Ngày sinh Leo Esaki, Esaki Reona, nhà vật lí người Nhật, giải Nobel Vật lí 1973

Esaki Leo (Nhật: 江崎 玲於奈, còn gọi là Esaki Reona) (sinh 12 tháng 3 1925) là một nhà vật lý người Nhật Bản, người đã dành giải Nobel Vật lý năm 1973 cùng với Ivar Giaever và Brian David Josephson cho công trình khám phá ra hiện tượng đường hầm lượng tử. Ông cũng được biết đến với phát minh Ống hai cực Esaki, một dụng cụ dùng để phát hiện ra hiện tượng đường hầm lượng tử. Công trình nghiên cứu này được thực hiện khi Esaki làm việc tại Tokyo Tsushin Kogyo (giờ là Sony). Ông cũng là người đi tiên phong với những đóng góp trong lĩnh vực siêu mạng bán dẫn khi làm việc với IBM.


Logged

Mệt rồi, bế quan
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #21 vào lúc: 07:06:13 AM Ngày 13 Tháng Ba, 2012 »

13/03/1733 – Ngày sinh Joseph Priestley, người khám phá ra oxygen

Joseph Priestley (13 tháng 3, 1733 – 6 tháng 2, 1804) là một nhà thần học ở thế kỷ 18 của Anh. Ông cũng là nhà triết học tự nhiên, nhà giáo dục, và lý thuyết chính trị với hơn 150 công trình được xuất bản. Các nhà khoa học cũng thường coi ông là người đầu tiên phát hiện ra oxy, khi ông đã phân tách được trạng thái khí của nó, mặc dù các nhà hóa học Carl Wilhelm Scheele và Antoine Lavoisier cũng từng tuyên bố họ đã phát hiện ra nguyên tố này trước.



Cũng trong ngày này:


13/03/607 – Lần đi qua cận nhật thứ 12 được ghi chép lại của Sao chổi Halley
13/03/1759 - Lần đi qua cận nhật thứ 27 được ghi chép lại của Sao chổi Halley


Logged

Mệt rồi, bế quan
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #22 vào lúc: 08:01:31 AM Ngày 14 Tháng Ba, 2012 »

14/03/1879 – Ngày sinh Albert Einstein



>> Xem bài viết và tin tức về Albert Einstein tại 360.thuvienvatly.com

>> Einstein có thật sự khám phá ra phương trình E = mc2?

Mời tải về tập sách nhỏ về khoa học lớn: Albert Einstein - Một huyền thoại

Cũng trong ngày này:

14/03/1995 – Kỉ lục 13 người trong vũ trụ

Vào ngày này năm 1995, phi thuyền vũ trụ Soyuz của Nga đã mang vị khách du lịch đầu tiên trên thế giới và một phi hành đoàn mới lên Trạm Vũ trụ Quốc tế, lần đầu tiên làm tăng con số cư dân vũ trụ lên con số lịch sử: 13 người.



13 thành viên đoàn STS-19 và Viễn chinh 18 trên ISS
« Sửa lần cuối: 08:03:04 AM Ngày 14 Tháng Ba, 2012 gửi bởi Trần Nghiêm »

Logged

Mệt rồi, bế quan
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #23 vào lúc: 08:55:08 AM Ngày 15 Tháng Ba, 2012 »

15/03/1962 - 5 nhóm nghiên cứu đồng thời công bố khám phá ra phản vật chất

Phản vật chất bắt đầu từ trí tưởng tượng của con người ở những năm 1930. Những người hâm mộ của bộ phim khoa học giả tưởng nổi tiếng Star Trek ("Đường đến các vì sao"), đã biết đến một loại phản vật chất được sử dụng giống như nhiên liệu với năng lượng cao để đẩy những chiếc tàu không gian đi nhanh hơn cả vận tốc ánh sáng. Loại phi thuyền không gian này dường như không thể thiết kế được, nhưng các nhà lý thuyết đã có khả năng biến dạng nhiên liệu tưởng tượng ấy thành hiện thực. Ý tưởng trong truyện tiểu thuyết đã trở thành hiện thực bằng việc khám phá ra sự tồn tại của phản vật chất, ở những thiên hà khoảng cách xa và ở thời nguyên sinh của vũ trụ.

Điều thú vị nhất đó là từ trong trí tưởng tượng, phản vật chất trở thành hiện thực, và mang tính thuyết phục. Năm 1928, nhà vật lý người Anh Paul Dirac đã đặt ra một vấn đề: làm sao để kết hợp các định luật trong thuyết lượng tử vào trong thuyết tương đối đặc biệt của Albert Einstein. Thông qua các bước tính toán phức tạp, Dirac đã vạch định ra hướng để tổng quát hóa hai thuyết hoàn toàn riêng rẽ này. Ông đã giải thích việc làm sao mọi vật càng nhỏ thì vận tốc càng lớn; trong trường hợp đó, các electron có vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng. Đó là một thành công đáng kể, nhưng Dirac không chỉ dừng lại ở đó, ông nhận ra rằng các bước tính toán của ông vẫn hợp lệ nếu electron vừa có thể có điện tích âm, vừa có thể có điện tích dương - đây là một kết quả ngoài tầm mong đợi.



Dirac biện luận rằng, kết quả khác thường này chỉ ra sự tồn tại của một "đối hạt", hay "phản hạt" của electron, chúng hình thành nên một "cặp ma quỷ". Trên thực tế, ông quả quyết rằng mọi hạt đều có "đối hạt" của nó, cùng với những tính chất tương đồng, duy chỉ có sự đối lập về mặt điện tích. Và giống như proton, neutron và electron hình thành nên các nguyên tử và vật chất, các phản proton, phản neutron, positron (còn được gọi là phản electron) hình thành nên phản nguyên tử và phản vật chất. Nghiên cứu của ông dẫn đến một suy đoán rằng có thể tồn tại một vũ trụ ảo tạo bởi các phản vật chất này.

Các nhà vật lý đã học được nhiều hơn về phản vật chất so với thời điểm của Anderson khám phá ra nó. Một trong những hiểu biết mang tính kịch bản đó là vật chất và phản vật chất kết hợp lại sẽ tạo ra một vụ nổ lớn. Giống như những cặp tình nhân gặp nhau trong ngày sau cùng vậy, vật chất và phản vật chất ngay lập tức hút nhau do có điện tích ngược nhau, và tự phá hủy nhau. Do sự tự huỷ tạo ra bức xạ, các nhà khoa học có thể sử dụng các thiết bị để đo "tàn dư" của những vụ va chạm này. Chưa có một thí nghiệm nào có khả năng dò ra được các phản thiên hà và sự trải rộng của phản vật chất trong vũ trụ như trong tưởng tượng của Dirac. Các nhà khoa học vẫn gửi các tín hiệu thăm dò để quan sát xem có tồn tại các phản thiên hà này hay không.

Nhưng câu hỏi vẫn làm bối rối các nhà vật lý cũng như những người có trí tưởng tượng cao đó là: phải chăng vật chất và phản vật chất tự hủy khi chúng tiếp xúc nhau. Tất cả các thuyết vật lý đều nói rằng khi vụ nổ lớn (Big Bang), đánh dấu sự hình thành ở 13,5 tỉ năm trước, vật chất và phản vật chất có số lượng bằng nhau. Vật chất và phản vật chất kết hợp lại, và tự hủy nhiều lần, cuối cùng chuyển sang năng lượng, được biết như dạng bức xạ phông vũ trụ. Các định luật của tự nhiên đòi hỏi vật chất và phản vật chất phải được tạo dưới dạng cặp. Nhưng một vài phần triệu giây sau vụ Nổ Lớn Big Bang, vật chất dường như nhiều hơn so với phản vật chất một chút, do đó cứ mỗi tỉ phản hạt thì lại có một tỉ + 1 hạt vật chất. Trong giây đầu hình thành vũ trụ, tất cả các phản vật chất bị phá hủy, để lại sau đó là dạng hạt vật chất. Hiện tại, các nhà vật lý vẫn chưa thể tạo ra được một cơ chế chính xác để mô tả quá trình "bất đối xứng" hay khác nhau giữa vật chất và phản vật chất để giải thích tại sao tất cả các vật chất lại đã không bị phá hủy.


Logged

Mệt rồi, bế quan
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #24 vào lúc: 06:59:18 AM Ngày 16 Tháng Ba, 2012 »

16/03/1789 – Ngày sinh Georg Simon Ohm

Georg Simon Ohm (16/3/1789 - 6/7/1854) là một nhà vật lý người Đức. Là một giáo viên trung học, Ohm bắt đầu nghiên cứu phát minh gần thời gian đó của Alessandro Volta pin Volta. Ông là người đã phát biểu định luật Ohm.

Sự phụ thuộc I qua dây dẫn vào U giữa hai đầu dây dẫm thời đó đã nhà vật lý học người Đức Georg Simon Ohm (1789-1854) tìm ra khi ông chỉ là giáo viên dạy vật lí ở tỉnh lẻ. Thời đó chỉ bằng dụng cụ đo rất thô sơ, chưa có ampère kế, volt kế. Với sự đam mê, giúp đỡ của bạn bè ông đã làm hàng loạt thí nghiệm và đã thành công. Kết quả nghiên cứu của ông gọi là định luật Ohm, công bố năm 1827. Cho tới cuối thế kỉ XIX, định luật này mới được ứng dụng rộng rãi.



>> Xem thêm: Định luật Ohm vẫn đúng ở cấp độ nguyên tử
« Sửa lần cuối: 04:18:28 PM Ngày 17 Tháng Ba, 2012 gửi bởi Trần Nghiêm »

Logged

Mệt rồi, bế quan
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #25 vào lúc: 06:51:52 AM Ngày 17 Tháng Ba, 2012 »

17/03/1853 – Ngày mất Christian Doppler

Christian Doppler sinh và lớn lên ở Salzburg, Áo. Cha ông là một thợ xây đá. Gia đình có nghề truyền thống này từ năm 1674. Công việc làm ăn của cha ông phát đạt nên gia đình có một ngôi nhà ở Quảng trường Hannibal (nay đổi tên là Quảng trường Makart) ở Salzburg.

Doppler học tiểu học ở Salzburg rồi học bậc trung học ở Linz. Năm 1822, ông vào học ở "Học viện Bách khoa Vienne" (mới thành lập năm 1815), và tốt nghiệp năm 1825. Sau đó ông trở lại Salzburg, theo học các giáo trình triết học ở "Salzburg Lyceum", rồi vào học tiếp toán học cấp cao, cơ học và thiên văn học ở Đại học Vienne. Khi kết thúc học trình ở Đại học Vienne năm 1829, Doppler được bổ nhiệm làm phụ tá các môn toán học cấp cao và cơ học cho giáo sư A Burg. Trong thời gian 4 năm làm phụ tá này, Doppler đã xuất bản 4 bài khảo luận về toán học, mà bài đầu tiên có tên là "A contribution to the theory of parallels". Công việc phụ tá này chỉ là tạm thời, nên sau đó ông bắt đầu tìm một việc làm thường xuyên khác. Tuy nhiên thời đó ở Áo rất khó xin việc giảng dạy ở trường đại học hay cao đẳng, nên ông đã phải làm kế toán viên cho một nhà máy kéo sợi trong 18 tháng để kiếm sống. Cuối cùng ông nhận được lời mời tới giảng dạy ở “Trường Kỹ thuật cấp hai” (Technical Secondary School) tại Praha vào tháng 3 năm 1835, gần 2 năm sau khi nộp đơn xin việc khắp nơi. Doppler muốn xin sang giảng dạy ở “Trường Bách khoa Praha” (nay là Đại học Kỹ thuật Séc ở Praha), nhưng mãi tới tháng 2 năm 1841 ông mới được bổ nhiệm chức giáo sư.



Một năm sau, ở tuổi 39, Doppler xuất bản tác phẩm nổi tiếng nhất của ông, "Über das farbige Licht der Doppelsterne und einiger anderer Gestirne des Himmels" (On the coloured light of the binary stars and some other stars of the heavens). Có một ấn bản sao chép với bản dịch sang tiếng Anh của Alec Eden. Trong tác phẩm này, Doppler đặt nguyên tắc của mình thành định đề (sau này gọi là Hiệu ứng Doppler) là tần số quan sát được của một bước sóng phụ thuộc vào tốc độ tương đối của nguồn và người quan sát, và ông đã cố gắng sử dụng khái niệm này để giải thích màu sắc của các sao đôi. Hiệu ứng Doppler về âm thanh đã được Buys Ballot xác minh năm 1845. Trong thời kỳ làm giáo sư ở Praha, Doppler đã xuất bản hơn 50 bài về toán học, vật lý học và thiên văn học. Năm 1847 ông rời Praha để sang làm giáo sư toán học, vật lý và cơ học ở Academy of Mines and Forests (Học viện Mỏ và Rừng) tại Schemnitz (Banská Štiavnica, Slovakia), đến năm 1849 ông di chuyển về Vienne.
Công trình nghiên cứu của Doppler ở Praha bị gián đoạn bởi cuộc Cách mạng 1848 (ở nhiều nước châu Âu), khi ông chạy về Vienne. Năm 1850, ông được bổ nhiệm làm Trưởng "Viện Vật lý thực nghiệm" của Đại học Vienne. Trong thời gian này, Doppler – cùng với Franz Unger – đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của chàng thanh niên Gregor Mendel, người được coi là cha đẻ của ngành Di truyền học, lúc đó là sinh viên ở Đại học Vienne (từ 1851 tới 1853).

Doppler từ trần ngày 17.3.1853 ở tuổi 49 tại Venezia (Ý, lúc đó thuộc Đế quốc Áo) vì bệnh phổi. Ngôi mộ của ông nằm ngay bên trong lối vào nghĩa trang San Michele ở Venezia.

(Theo Wikipedia)

Cũng trong ngày này:

17/03/1950 – Ngày công bố nguyên tố hóa học 98 (Californium)


Logged

Mệt rồi, bế quan
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #26 vào lúc: 08:52:55 AM Ngày 18 Tháng Ba, 2012 »

18/03/1965 – Liên Xô phóng tàu Voshkod 2; Alexei Leonov thực hiện chuyến đi ra vũ trụ đầu tiên (12 phút)

Voskhod 2 (Tiếng Nga: Восход-2) là một sứ mệnh Xô Viết có người lái hồi tháng 3 năm 1965. Phi thuyền Voskhod 3KD gốc Vostok có hai phi hành gia: Pavel Belyaev và Alexei Leonov. Nó đã thiết lập một cột mốc quan trọng trong kỉ nguyên du hành vũ trụ khi Alexei Leonov trở thành người đầu tiên rời khỏi phi thuyền trong một bộ đồ du hành đặc biệt để tiến hành 12 phút “đi bộ ngoài vũ trụ”.




Logged

Mệt rồi, bế quan
Điền Quang
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +125/-8
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 185
-Được cảm ơn: 2991

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 2708


Giáo viên Vật Lý


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #27 vào lúc: 12:25:38 PM Ngày 19 Tháng Ba, 2012 »

19/3/1987: Ngày mất Louis de Broglie



Louis-Victor-Pierre-Raymond, 7th duc de Broglie, FRS Dieppe, Pháp, (15 tháng 8 năm 1892 – Louveciennes, Pháp, 19 tháng 3 năm 1987) là một nhà vật lý Pháp.

Ông là thành viên thứ 16 được bầu vào vị trí số 1 của Académie française năm 1944 và là thư ký vĩnh viễn của Viện hàn lâm khoa học Pháp. Ông đoạt Giải Nobel Vật lý năm 1929.

Louis de Broglie sinh ra trong một gia đình quý tộc ở Dieppe, Seine-Maritime, con trai thứ của Victor, đệ ngũ công tước của Broglie. Ông trở thành đệ thất công tước Broglie sau khi người anh trai không có người thừa kế qua đời vào năm 1960, Maurice, đệ lục công tước của Broglie, cũng là một nhà vật lý. Ông không kết hôn. Khi ông qua đời ở Louveciennes, ông đã được kế vị tước công tước một họ hàng xa, Victor-François, đệ bát công tước của Broglie.

De Broglie đã dự định theo nghề khoa học nhân văn, và nhận được bằng đầu tiên ngành lịch sử. Sau đó, mặc dù ông đã chuyển sự chú ý của ông đối với toán học và vật lý và tốt nghiệp vật lý. Với sự bùng nổ của thế chiến thứ nhất vào năm 1914, ông gia nhập quân ngũ và tham gia vào việc phát triển thông tin vô tuyến.

Nghiên cứu năm 1924 của ông Recherches sur la théorie des quanta (nghiên cứu về lý thuyết lượng tử), giới thiệu lý thuyết của ông về sóng điện tử. Điều này bao gồm thuyết vật chất nhị nguyên sóng-hạt, dựa trên công việc của Max Planck và Albert Einstein về ánh sáng. Các giám khảo luận án, không chắc chắn của luận án, đã chuyển luận văn cho Einstein để đánh giá và Einstein đã hoàn toàn tán thành đề xuất tính nhị nguyên sóng-hạt của ông, De Broglie đã được trao bằng tiến sĩ.

Nghiên cứu này lên đến đỉnh điểm trong giả thuyết de Broglie nói rằng bất kỳ hạt di chuyển của hạt hoặc của vật thểt đều có một sóng liên quan. De Broglie do đó tạo ra một lĩnh vực mới trong vật lý, ondulatoire mécanique, hoặc cơ học sóng, kết hợp vật lý năng lượng (sóng) và vấn đề (hạt). Do đóng góp này, ông đã đoạt giải Nobel Vật lý năm 1929.

(Theo Wikipedia)

19/3/1900: Ngày sinh của Frédéric Joliot-Curie



Jean Frédéric Joliot-Curie (19.3.1900 – 14..8.1958) là nhà vật lý học người Pháp, đã đoạt Giải Nobel Hóa học năm 1935.

Ông sinh tại Paris, Pháp và tốt nghiệp Trường lý hóa công nghiệp Paris[1]. Năm 1925 ông làm phụ tá cho Marie Curie ở Viện Curie tại Paris.

Năm 1926 ông kết hôn với Irène Curie. Ngay sau đám cưới cả hai vợ chồng đều đổi tên họ thành Joliot-Curie.

(Tức ông là con rể của nhà Vật Lý học - Hoá học nổi tiếng Marie Curie - Người viết)

Theo yêu cầu của Marie, Joliot-Curie đã thi đậu thêm bằng tú tài thứ hai, bằng cử nhân và bằng tiến sĩ khoa học với bản luận án về điện hóa của các nguyên tố phóng xạ.

Giải thưởng và Vinh dự:

    Huy chương Matteucci năm 1932 (chung với vợ)
    Giải Nobel Hóa học năm 1935 (chung với vợ).
    Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Pháp
    Viện sĩ Viện Hàn lâm Y khoa Pháp
    Bắc đẩu bội tinh hạng Commandeur
    Giải thưởng Hòa bình Quốc tế Lenin năm 1950
    Hố Joliot trên Mặt Trăng được đặt theo tên ông.
    Một đường phố ở khu sang trọng gần Sofia, Bulgaria và một trạm xe điện ngầm gần đó được đặt theo tên ông.


19/3/1915: Sao Diêm vương được chụp ảnh lần thứ nhất, nhưng không được công nhận là hành tinh.

(Theo Wikipedia)
« Sửa lần cuối: 12:33:44 PM Ngày 19 Tháng Ba, 2012 gửi bởi Điền Quang »

Logged

Giang đầu vị thị phong ba ác,
Biệt hữu nhân gian hành lộ nan.
Trần Nghiêm
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +9/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 58
-Được cảm ơn: 47

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 622


hkqam3639
Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #28 vào lúc: 06:39:30 AM Ngày 20 Tháng Ba, 2012 »

20/03/1727 – Ngày mất Issac Newton

Isaac Newton (1642-1727), nhà toán học và vật lí học, một trong những trí tuệ khoa học sáng giá nhất của mọi thời đại. Sinh tại Woolsthorpe, gần Grantham ở Lincolnshire, nơi ông học phổ thông, ông vào trường đại học Cambridge năm 1661; ông được bầu làm hội viên Trinity College năm 1667, và giáo sư toán học ngạch Lucasian năm 1669. Ông vẫn ở lại trường đại học trên, giảng dạy trong nhiều năm, cho đến 1696. Trong những năm tháng Cambridge này, lúc Newton ở vào đỉnh cao của sức mạnh sáng tạo của mình, ông đã dùng trọn năm 1665 – 1666 (trải qua phần lớn thời gian ở Lincolnshire do dịch bệnh ở Cambridge) là “thời kì sung sức nhất của tôi dành cho sự khám phá”. Trong hai đến ba năm làm việc không mệt mỏi, ông đã chuẩn bị cho ra đời quyển Các nguyên lí toán học của triết học tự nhiên (Philosophiae Naturalis Principia Mathematica - Mathematical Principles of Natural Philosophy) thường được gọi là quyển Nguyên lí (Principia), mặc dù nó không được xuất bản, mãi cho đến năm 1687.



Xem bài viết đầy đủ tại đây

Xem thêm:

Hội Hoàng gia Anh công bố sự thật về giai thoại quả táo Newton

Mẩu gỗ lấy từ cây táo Newton cùng bay vào vũ trụ

Đại học Cambridge đưa các bài báo của Newton lên online



Logged

Mệt rồi, bế quan
Điền Quang
Administrator
Lão làng
*****

Nhận xét: +125/-8
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 185
-Được cảm ơn: 2991

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 2708


Giáo viên Vật Lý


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #29 vào lúc: 10:56:44 AM Ngày 21 Tháng Ba, 2012 »

21/3/1768: Ngày sinh Joseph Fourier



Jean Baptiste Joseph Fourier (21 tháng 3 năm 1768 – 16 tháng 5 năm 1830) là một nhà toán học và nhà vật lý người Pháp. Ông được biết đến với việc thiết lập chuỗi Fourier và những ứng dụng trong nhiệt học. Sau đó, biến đổi Fourier cũng được đặt tên để tưởng nhớ tới những đóng góp của ông. Về lĩnh vực Vật lý đóng góp quan trong lớn nhất của ông là phát hiện ra Hiệu ứng nhà kính vào năm 1824. Đó chính là vấn đề then chốt của Biến đổi khí hậu. Chính nhờ phát hiện ra Hiệu ứng nhà kính giúp nhân loai chủ động hơn trong cuộc chiến chống Biến đổi khí hậu

Biến đổi Fourier có rất nhiều ứng dụng khoa học, ví dụ như trong vật lý, số học, xử lý tín hiệu, xác suất, thống kê, mật mã, âm học, hải dương học, quang học, hình học và rất nhiều lĩnh vực khác. Trong xử lý tín hiệu và các ngành liên quan, biến đổi Fourier thường được nghĩ đến như sự chuyển đổi tín hiệu thành các thành phần biên độ và tần số. Sự ứng dụng rộng rãi của biến đổi Fourier bắt nguồn từ những tính chất hữu dụng của biến đổi này:



    Tính tuyến tính :
    
    Tồn tại biến đổi nghịch đảo, và thực tế là biến đổi Fourier nghịch đảo gần như có cùng dạng với biến đổi thuận.
    
     Những hàm số sin cơ sở là các hàm riêng của phép vi phân, có nghĩa là khai triển này biến những phương trình vi phân tuyến tính với các hệ số không đổi thành các phương trình đại số cơ bản. Ví dụ, trong một hệ vật lý tuyến tính không phụ thuộc thời gian, tần số là một đại lượng không đổi, do đó những thành phần tần số khác nhau có thể được tính toán một cách độc lập.
    
    Theo định lý tích tổng chập, biến đổi Fourier chuyển một tích tổng chập phức tạp thành một tích đại số đơn giản.
  
     Biến đổi Fourier rời rạc có thể được tính toán một cách nhanh chóng bằng máy tính nhờ thuật toán FFT (fast Fourier transform).
 
     Theo định lý Parseval-Plancherel, năng lượng của tín hiệu (tích phân của bình phương giá trị tuyệt đối của hàm) không đổi sau biến đổi Fourier.

Nguồn: Wikipedia

21/03/1927: Ngày sinh nhà thiên văn học Hoa Kỳ Halton Christan Arp



Halton Christian Arp sinh ra tại New York, đông bắc Hoa Kỳ. Ông tốt nghiệp cử nhân đại học Harvard, bảo vệ thành công luận án tiến sĩ tại Học viện Công Nghệ California (Caltech). Các nghiên cứu của ông tập trung vào các thiên hà có hình dạng đặc biệt (peculiar galaxies) và giải thích nguồn gốc của vũ trụ.

Vào những năm 1960, Arp nhận thấy rằng, thiên văn học hiện đại vẫn còn chưa đi sâu vào việc tìm hiểu quá trình hình thành và cấu tạo của các thiên hà. Ông đã nghiên cứu các thiên hà có hình dạng đặc biệt và lập lên danh mục «Atlas of Peculiar Galaxies». Danh mục này bao gồm 338 thiên hà, được xuất bản lần đầu năm 1966.

Đến giai đoạn cuối thế kỷ 20, sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là các kính thiên văn hoạt động ngoài vũ trụ đã cho thấy, đa số các «thiên hà» có hình dạng đặc biệt trong danh mục của Arp là các cặp thiên hà đang hòa nhập vào nhau.

Arp cũng đưa ra giả thiết rằng để giải thích nguồn gốc của các quasar. Ống cho rằng, quasar là vật thể được sinh ra từ nhân của những thiên hà hoạt động mạnh, và sự dịch chuyển về phía đỏ rất lớn của các quasar xuất phát từ chính những đặc điểm nội tại của quasar chứ không phải là do hiệu ứng Doppler. Xuất phát từ quan điểm trên, ông cho rằng thuyết Bigbang là sai.

Mặc dù các nghiên cứu, quan sát hiện nay vẫn đang khẳng định ưu thế nghiêng về thuyết Bigbang trong nỗ lực giải thích nguồn gốc vũ trụ, tuy nhiên, Arp vẫn bảo vệ những quan điểm của mình, qua những bài báo khoa học và cả những tác phẩm văn học.

Nguồn: http://www.thienvanhoc.org
« Sửa lần cuối: 10:59:33 AM Ngày 21 Tháng Ba, 2012 gửi bởi Điền Quang »

Logged

Giang đầu vị thị phong ba ác,
Biệt hữu nhân gian hành lộ nan.
Tags:
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 »   Lên
  In  
sch

Những bài viết mới nhất
Những bài viết mới nhất
 
Chuyển tới:  


Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.