CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI LỚP 11

(1/4) > >>

KEN246:
EM LÀ MA MỚI CÓ NÊN MỌI NGƯỜI GIÚP ĐỠ EM VỚI NHE  ^-^MỌI NGƯỜI GIÚP EM CÁI PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP TRONG CHƯƠNG NÀY ĐC KHÔNG?CHƯƠNG NÀY QUAN TRỌNG LẮM NHƯNG MÀ KHÓ QUÁ AH, MỌI NGƯỜI GIÚP EM VỚI NHE

tuan1024:
hj hj, 11 phần này khó xơi đây  >:(
Phần này thì bạn cần quan tâm đến những ván đề như:
+ Bạn cần học kĩ về phần định luật Ôm
+ Tính Hiệu điện thế (U) và cưồng độ dòng điện (I) trong đoạn mạch và trong toàn mạch
+ Công và công suất của dòng điện
+ Biết cách tính các đại lg trong mạch song song, nối tiếp, và có thể thì thêm phần mạch sao vào
+ Xác định dc chiều của I
+ Cuối là vẽ mạch điện
Xong mấy cái này thì chuwong II chỉ là con tép thôi  :.))
Chúc học tốt  [-O<

tuyetroimuahe_vtn:
1. Dòng điện. Tác dụng của dòng điện

a) Định nghĩa.  Dòng chuyển rời có hướng của các hạt mang điện gọi là dòng điện. Chẳng hạn dòng điện xuất hiện khi có sự chuyển dời có hướng của các êlectrôn tự do trong kim loại hoặc sự chuyển rời có hướng của các iôn (dương và âm) trong dung dịch điện phân.

Người ta quy ước chiều của dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương. Như vậy trong dây dẫn kim loại chiều của dòng điện ngược với chiều của các êlectrôn.

b) Tác dụng của dòng điện. Ta có thể nhận biết dòng điện chạy trong một môi trường nào đó nhờ các tác dụng và hiện tượng mà nó gây ra.

Dòng điện chạy trong vật dẫn làm cho vật dẫn nóng lên. Đó là tác dụng nhiệt của dòng điện. Bàn là, bếp điện là những dụng cụ được chế tạo dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.

Dòng điện chạy qua một số dung dịch (dung dịch điện phân) làm thoát ra  ở điện cực những chất tạo thành dung dịch đó. Đó là tác dụng hoá học của dòng điện.

Xung quanh dòng điện có một từ trường. Đó là tác dụng từ của dòng điện. Thí nghiệm chứng tỏ rằng tác dụng của từ là dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện. Còn tác dụng  hoá học chỉ có khi dòng điện chạy qua các dung dịch điện phân. Khi dòng điện chạy qua vật siêu dẫn chẳng hạn nó không gây ra tác dụng nhiệt. Các tác dụng trên đây dẫn tới tác dụng cơ học và tác dụng sinh lí của dòng điện.

2. Cường độ dòng điện

a) Khi có dòng điện chạy qua một vật dẫn thì trong khoảng thời gian nhỏ  có một lượng điện tích (điện lượng)  di chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn đó. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian được dùng để đặc trưng cho tác dụng của dòng điện  một cách định lượng và được gọi là cường độ dòng điện , có độ lớn bằng

                                   (23.1)

Vậy cường độ dòng điện được đo bằng thương số của điện lượng  di chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian nhỏ  và khoảng thời gian đó.

Nói chung giá trị của cường độ dòng điện có thể thay đổi theo thời gian và công thức trên chỉ cho ta biết giá trị trung bình của cường độ dòng điện trong khoảng thời gian .

Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi. Đối với dòng điện không đổi công thức (23.1) trở thành
           
                                   (23.2)

Trong đó  là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian .

Trong thực tế có khi người ta gọi dòng điện không đổi là dòng điện một chiều. Nhưng cần lưu ý rằng có những dòng điện không đổi chiều nhưng lại có cường độ thay đổi như dòng chỉnh lưu, dòng xung điện một chiều.

b) Trong hệ SI đơn vị cường độ dòng điện có tên gọi là ampe, khí hiệu , được chọn là một trong bảy đơn vị cơ bản và được định nghĩa theo tương tác từ của dòng điện.

Người ta cũng hay dùng các ước của ampe
                 
                    1miliampe ( ampe
                    1micrôampe  ampe

c) Để đo cường độ dòng điện người ta dùng ampe kế.

Khi mắc ampe kế vào bất kì điểm nào của mạch điện gồm nhiều nguồn điện và vật dẫn mắch nối tiếp ta cũng thấy ampe kế chỉ cùng một trị số. Điều đó chứng tỏ cường độ dòng điện

d) Từ công thức (23.2) ta suy ra công thức tính điện lượng theo cường độ dòng điện chạy trong vật dẫn

                                  (23.3)

Trong công thức trên nếu đạt  thì  đơn vị điện lượng, trong hệ SI có tên gọi là culông, kí hiệu là :

                   

Culông là điện lượng của một dòng điện không đổi có cường độ 1 chảy qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian một .

3. Điều kiện để có dòng điện

Từ định nghĩa của dòng điện nêu ở mục 1 ta thấy rằng muốn có dòng điện cần phải có các hạt mang điện có thể tự do chuyển động và điện trường gây ra lực làm cho các hạt mang điện này chuyển động có hướng. Như vậy điều kiện cần thiết để tạo ra dòng điện trong các vật dẫn là phải một điện trường, hay nói cách khác là: giữa hai đầu vật dẫn phải có một hiệu điện thế.

bạn cư ôn kĩ kiến thức này đi nha

fiend_VI:
mấy cái lý thuyết suông này thì google thiếu gì? Bạn ấy hỏi phương pháp giải bài tập chứ đâu có hỏi lý thuyết. Mà bạn moderator chỉ copy chữ mà không copy công thức vào à??????

tuan1024:
Trích dẫn từ: fiend_VI trong 07:47:52 PM Ngày 15 Tháng Mười Một, 2009

mấy cái lý thuyết suông này thì google thiếu gì? Bạn ấy hỏi phương pháp giải bài tập chứ đâu có hỏi lý thuyết. Mà bạn moderator chỉ copy chữ mà không copy công thức vào à??????

ha ha, công thức thì copy sao dc hả pác, cái này phải ghi lại công thức oy.
Mà bác tuyet có phải là mod của box này đâu  :.))
Phần này mình thấy chỉ cần học hết công thức là Ok rồi mà  [-O<
Như trước mình chỉ tém mỗi công thức, lí thuyết thì chả bik cái mù tịt j cả, hjc hjc (Bác đừng bắt trưốc em nha)
Phần này bác chỉ cần đọc trong sách là ok rồi  :D

Navigation

[0] Message Index

[#] Next page