Giai Nobel 2012
11:16:49 PM Ngày 18 Tháng Chín, 2019 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Tranh cãi vẫn chưa dứt về chuyện tìm thấy sóng hấp dẫn
18/09/2019
Lần đầu tiên nghe được ‘tiếng khóc chào đời’ của một lỗ đen mới sinh
17/09/2019
Tìm hiểu nhanh vật lí hạt (Phần 7)
16/09/2019
Tìm hiểu nhanh vật lí hạt (Phần 6)
16/09/2019
Giải được bí ẩn nhiễm điện do cọ xát
15/09/2019
Các nguyên tử tăng tốc đến 5000 km/s khi chúng rơi vào siêu lỗ đen
15/09/2019

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 8 MÔN VẬT LÝ 2019 - 21h00 NGÀY 9-6-2019 ☜

Trả lời

Tóm lược THUYẾT TUYỆT ĐỐI

Trang: « 1 2 3 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tóm lược THUYẾT TUYỆT ĐỐI  (Đọc 2086 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #15 vào lúc: 09:58:08 PM Ngày 18 Tháng Tư, 2019 »

     Các bạn thân mến!
     Chúng ta hãy cùng xem Gs vật lý Đàm Thanh Sơn diễn tả về nguyên lý bất định :
     “Trong cơ học cổ điển, tọa độ và xung lượng của một hạt có thể được xác định với một độ chính xác tùy ý. Nhưng trong cơ học lượng tử thì không phải như vậy. Nếu tọa độ dược xác định rất chính xác thì xung lượng không thể xác định chính xác được, và ngược lai. Trên mức độ toán học hơn một chút, nguyên lý bất định của Heisenberg là
     ΔxΔp > ħ
trong đó Δx là độ bất định của tọa độ, Δp là độ bất định của xung lượng, và ħ là hằng số Planck, một hằng số cơ bản của tự nhiên. Giá trị của hằng số này là ħ = 1.054×10-27 g cm2/s
     Bản chất của nguyên lý bất định là như thế nào? Nếu ta tóm một con chuột, nó sẽ giãy giụa để chạy ra khỏi tay ta. Ta cứ tưởng tượng vạn vật trong tự nhiên đều như vậy. Nếu ta định “tóm” một vật lại, không cho vị trí của nó xê dịch quá một kích thước bằng R, nó sẽ không thể ngồi yên trong đó. Nghĩa là hạt đó sẽ có một xung lượng ít nhất cỡ ħ /R, tức là vận tốc ít nhất cỡ ħ /(m R). Chuyển động này được gọi là chuyển động lượng tử.
     Bạn đọc đến đây có thể bảo: làm gì có chuyện đó! Nếu tôi có một hòn đá, nếu tay tôi không run, tôi có thể giữ chặt cho nó không cựa cậy được, làm gì có chuyện nó giãy giụa như con chuột! Nhưng thực ra, hòn đá của bạn vẫn cựa cậy, chỉ có điều rất yếu thôi. Đó là do hằng số Planck ħ rất nhỏ. Ta giả sử hòn đá của bạn nặng 100 g, và bạn giữ nó không cho nó cựa cậy quá giới hạn 1 micrômét. Theo công thức của nguyên lý bất định thì hòn đá sẽ cựa cậy với vận tốc là 10-25 cm/s — một vận tốc quá nhỏ để ta có thể cảm thấy được.
     Thế nhưng với những hạt rất nhỏ thì hiệu ứng của nguyên lý bất định có thể cảm thấy được. Nếu thay vì hòn đá ta lấy một nguyên tử hyđrô có khối lượng cỡ 10-24 g thì vấn đề khác hẳn rồi. Lúc này tốc độ “cựa cậy” của nguyên tử sẽ là 10 cm/s — một tốc độ ta có thể tưởng tượng được! Thay nguyên tử bằng một hạt điện tử có khối lượng cỡ 10-27 g thì tốc độ này lên tới 100 m/s. Nguyên lý bất định của Heisenberg nói rằng không có cách này giảm tốc độ này xuống bằng không: chuyển động lượng tử là tính chất cố hữu của các vật.”
(nguồn: https://damtson.wordpress.com/2010/04/15/uncertainty-principle/)
     Như vậy, khoa học hiện đại ngày nay mới chỉ xác định được động lượng p phản kháng lại độ chính xác Δx  ở mức độ ước lượng tương đối như cách dùng từ của Gs Sơn là “ít nhất cỡ” ! Cũng không có phân tích logic nào về nguyên nhân cũng như bản chất của nguyên lý này.
     Trong khi đó, Thuyết Tuyệt đối chỉ ra được chính xác động lượng phản kháng này theo công thức : p = mce, đồng thời chỉ rõ nguyên nhân của nó do Khí âm trong vật chất vốn có thuộc tính động làm cho không gian và bản thân hạt vật chất rung lắc không ngừng, tạo nên một mật độ động lượng trong không gian của hạt vật chất. Cũng chính từ bản chất này, Thuyết Tuyệt đối còn cho rằng không thể xác định, đo đạc chính xác được bất kỳ một đại lượng vật lý nào có thứ nguyên với độ chính xác 100%.
     Chính độ rung lắc này chỉ rõ, sự phân biệt vật lý vĩ mô và vi mô chỉ thuần túy là về mặt kỹ thuật, không mang tính bản chất, khi tỷ trọng ảnh hưởng của sự rung lắc trên độ lớn đối tượng vật lý nghiên cứu có đủ nhỏ để bỏ qua hay không mà thôi. Quan điểm này có thể loại bỏ cái gọi là sự không tương thích của Thuyết Tương đối và Cơ học lượng tử, thống nhất hai lý thuyết vật lý này thành một.


Logged


TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #16 vào lúc: 10:01:01 PM Ngày 20 Tháng Tư, 2019 »

     9. Nhiệt độ không gian
     Một thể tích vật chất bao gồm một tập hợp nhiều phân tử vật chất chuyển động hỗn loạn, xô đẩy, va chạm nhau tạo nên một mật độ động năng phân tử pđ trong thể tích đó. Mật độ động năng phân tử của một thể tích vật chất được đặc trưng bằng một thông số vật lý gọi là nhiệt độ T theo quan hệ:
          T = pđ/k    (k = const  là hệ số tỷ lệ).
     Như vậy,  ta có thể tổng quát hóa như sau: Nhiệt độ là một đại lượng vật lý đặc trưng cho mật độ động năng trong thể tích vật chất. Nhiệt độ là thước đo năng lượng giao động, đặc trưng cho chuyển động hỗn loạn của các phân tử vật chất trong không gian.
     Chuyển động hỗn loạn của phân tử vật chất có 3 nguyên nhân:
          + Dao động do động năng của bản thân phân tử.
          + Dao động do va chạm giữa các phân tử với nhau.
          + Dao động do động tính của khí âm trong không gian mà phân tử vật chất hiện diện.
 Nguyên nhân thứ ba do mật độ động lượng σ đặc trưng cho động tính Khí âm trong không gian có độ co giãn ζ, xô đẩy, rung lắc phân tử vật chất trong không gian đó làm cho chúng dao động tạo nên một mật độ động lượng bằng σ cho phân tử. Nói cách khác, động tính này là động tính của môi trường không gian. Một phân tử vật chất trong không gian này sẽ bị mật độ động lương σ xô đẩy, rung lắc và được truyền cho một năng lượng tương ứng. Vì thế, dao động nhỏ nhất của phân tử vật chất trong không gian bị giới hạn bởi động tính này của Khí âm, khi dao động do năng lượng nội tại và giao động va chạm giữa các phân tử vật chất coi như bằng zero. Như vậy, nhiệt độ mà không gian truyền cho phân tử vật chất là:



Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #17 vào lúc: 10:12:16 PM Ngày 20 Tháng Tư, 2019 »

     Các bạn thân mến!
     Như vậy, chúng ta đã xem xét nhữngnội dung của Thuyết Tuyệt đối qua 10 nội dung sau:

          * Sự hình thành, phát triển của Vũ trụ
          1. Hệ qui chiếu trong thuyết Tuyệt đối
          2. Thuyết Tuyệt đối và vận tốc ánh sáng
          3. Mật độ năng lượng, mật độ vật chất trong không gian. Công thức năng lượng của một khối lượng vật chất
          4. Lực tác dụng lên hạt vật chất trong không gian
               a. Lực hấp dẫn
               b. Lực Archimed
               c. Tổng lực tác dụng vào hạt vật chất trong không gian
          5. Trường khí âm dương xung quanh một hạt vật chất
               a. Hệ số co giãn không thời gian xung quanh một hạt vật chất
               b. Lực tác dụng vào một khối lượng dạng chất điểm trong không gian quanh một hạt vật chất
                    Lực hấp dẫn hạt vật chất tác dụng vào một khối lượng m dạng chất điểm
                    Lực Archimed hạt vật chất tác dụng vào một khối lượng m dạng chất điểm
                    Tổng lực hạt vật chất tác dụng vào một khối lượng m dạng chất điểm

          6. Chuyển động của hạt vật chất
               6.1. Chuyển động của hạt vật chất trong HQC-ζ tuyệt đối
               6.2. Chuyển động của hạt vật chất trong HQC-ζ tương đối
                    6.2.a. Không gian được bảo toàn trong HQC-ζ tương đối
                    6.2.b. Hệ số co dãn thời gian γt trong HQC-ζ tương đối
                    6.2.c. Sơ đồ, tính toán vận tốc chuyển động trong các HQC
                    6.2.d. Chuyển động của hạt vật chất trong HQC-ζ tương đối
                    6.2.e. Chuyển đổi tọa độ trong HQC-ζ tương đối

          7. Lưỡng tính sóng hạt của một hạt vật chất
               a. Động lượng, khối lượng, năng lượng thực theo phương và chiều của hạt vật chất chuyển động
               b. Lưỡng tính sóng hạt của một hạt vật chất – Tiên đề 2
               c. Phương trình vi phân sóng năng lượng của hạt vật chất chuyển động

          8. Tính bất định của thế giới vật chất
               a. Động tính của không thời gian
               b. Tính bất định của thế giới vật chất

          9. Nhiệt độ không gian

     Những nội dung này liên quan tới quan niệm mới về Vũ trụ, vật chất, Thuyết Tương đối và Cơ học lượng tử. Những nội dung tiếp theo, ta tạm gọi là Phần II, chúng ta sẽ nghiên cứu Thuyết Tuyệt đối về Vũ trụ (Sự hình thành và phát triển, nở ra, Bigbang, Lỗ đen, vật chất tối, năng lượng tối, các thông số cơ bản, các phương trình mô tả quá trình đó, ... đồng thời xem xét những định luật nền tảng của khoa học như định luất bảo toàn năng lượng, định luật Entropy luôn tăng, ... ).
     Thân ái!


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #18 vào lúc: 10:26:58 AM Ngày 24 Tháng Tư, 2019 »

Các bạn thân mến. Nội dung bài pos này gồm 4 mục sau:
     PHẦN II
          1. Sự hình thành và phát triền của Vũ trụ
          2. Hệ số suy giảm độ co giãn không thời gian H
          3. HQC-ζ tự nhiên. Biến thiên của đại lượng vật lý theo thời gian. Hằng số Hubble H.
          4. Công thức biến đổi độ co giãn không thời gian ζ, τ theo thời gian. Sự suy giảm khối lượng theo thời gian.

Các bạn xem ở link sau (file ảnh)
https://imgur.com/xUXYTy8


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #19 vào lúc: 02:34:44 PM Ngày 24 Tháng Tư, 2019 »

https://i.imgur.com/xzK4S93.jpg


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #20 vào lúc: 04:29:36 PM Ngày 24 Tháng Tư, 2019 »

Các bạn xem tiếp mục 5 và 6. Hai mục này bác bỏ giả thuyết về năng lượng tối.


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #21 vào lúc: 04:35:07 PM Ngày 24 Tháng Tư, 2019 »

Chú ý: các bạn có thể xem với hình ản 100% khi bấm chuột phải vào bài viết và chon "open image in new tab"


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #22 vào lúc: 06:22:43 PM Ngày 26 Tháng Tư, 2019 »



Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #23 vào lúc: 06:41:41 PM Ngày 26 Tháng Tư, 2019 »

          Các bạn tân mến!
          Như vậy, mục 7 phần II chúng ta đã bác bỏ giả thuyết về đường chân trời sự kiện và cho những quan niệm hoàn toàn khác về lỗ đen vũ trụ của khoa học hiện đại, chỉ ra được sự tương thích của Thuyết Tuyệt đối với bức ảnh chụp lỗ đen mới nhất mà các nhà khoa học vừa chụp được, trong khi quan niệm cũ của khoa học hiện dại không có sự tương thích này.
          Mục tiếp theo ta sẽ chỉ ra khối lượng tối trong Vũ trụ và xem xét định luật bảo toàn năng lượng cùng với định luật II nhiệt động học về Entropy luôn tăng.
          Mời các bạn đón xem.
          Thân ái!


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #24 vào lúc: 09:47:27 AM Ngày 30 Tháng Tư, 2019 »

 


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #25 vào lúc: 10:03:52 AM Ngày 30 Tháng Tư, 2019 »



Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #26 vào lúc: 08:18:58 PM Ngày 02 Tháng Năm, 2019 »

          Các bạn thân mến!
          Chúng ta đã xem xét nhiều luận điểm về cơ sở hình thành và phát triển của Vũ trụ. Nay chúng ta xem xét tiếp, vậy Vũ trụ hình thành, phát triển như thế nào, cụ thể ra sao, theo những phương trình nào, giá trị của chúng là bao nhiêu, ... trong mục 9 của phần II dưới đây.

          c. Một ví dụ tính toán
          Để minh họa cho sự hình thành và phát triển từ một độ biến lượng tử cực kỳ nhỏ bé ban đàu thành Vũ trụ to lớn, kỳ vũ như ta thấy ngày nay, ta hãy xét một ví dụ với những kết quả dưới đây. Theo kết quả tính toán này, một phương án Vũ trụ như sau được xây dựng:

          Đầu tiên, từ Thái cực vốn chí tịnh, thuần khiết, bất khả tư nghị, một đột biến lượng tử bỗng nảy sinh, làm xuất hiện một đốm vật chất có khối lượng m*0 = 3.507.10-9 (kg) (3.507 phần triệu gam), bán kính R*0 = 4.976.10-32 (m), độ co giãn không thời gian τ*0 = 5.10-15. Thời gian trôi chậm hơn trên trái đất của chúng ta 6.1016 lần (60 triệu tỷ lần), tức là gần như không trôi hay không có thời gian. Đó chính là Vũ trụ lúc khởi đầu. Cái đốm nhỏ bé ấy, ấy theo sự tăng dần của độ co giãn không thời gian τ từ 5.10-15 tới 1, lớn dần lên cả về kích thước và khối lượng. Đó là thời kỳ Tiên thiên. Sau thời gian “đằng đẵng”  = 480.5 tỷ năm, kích thước Vũ trụ đạt  = 9.952.10-18 (m), khối lượng đạt  = 2.064.1048 (kg), τ = 1, ζ = Q = 300. Vũ trụ kết thúc thời Tiên thiên, bước vào thời kỳ Hậu thiên, khởi đầu bằng sự tan vỡ khối Tiên thiên với vận tốc ánh sáng, sau đó giảm dần. Điều đó xảy ra cách nay đã 85 tỷ năm. Khối Tiên thiên tan vỡ thành những mảnh nhỏ hơn, Vũ trụ không ngừng nở ra và ngày nay đã đạt đến kích thước R = Rmax = 1.528.1021 (m). Vận tốc nở ra của Vũ trụ lúc này là 9.834 (m/s), tổng khối lượng tới 4.657.10156 (kg)
          Như vậy, ta cũng thấy, với sự lựa chọn giả định cố gắng đạt đến sự hợp lý, thời gian Vũ trụ thật khác xa với những gì ta đã nghĩ.


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #27 vào lúc: 08:43:48 PM Ngày 02 Tháng Năm, 2019 »

Các bạn thân mến!
Như vậy, chúng ta đã xem xét phần lớn những nội dung Thuyết Tuyệt đối do tôi xây dựng, đề cập tới rất nhiều những nguyên lý cơ bản, nền tảng của khoa học hiện đại từ Thuyết Tương đối, Cơ học lượng tử tới Bigbang gồm những nội dung sau:
     PHẦN I
          * Sự hình thành, phát triển của Vũ trụ
          1. Hệ qui chiếu trong Thuyết Tuyệt đối
          2. Thuyết Tuyệt đối và vận tốc ánh sáng
          3. Mật độ năng lượng, mật độ vật chất trong không gian. Công thức năng lượng của một khối lượng vật chất
          4. Lực tác dụng lên hạt vật chất trong không gian
               a. Lực hấp dẫn
               b. Lực Archimed
               c. Tổng lực tác dụng vào hạt vật chất trong không gian
          5. Trường khí âm dương xung quanh một hạt vật chất
               a. Hệ số co giãn không thời gian xung quanh một hạt vật chất
               b. Lực tác dụng vào một khối lượng dạng chất điểm trong không gian quanh một hạt vật chất
                    Lực hấp dẫn hạt vật chất tác dụng vào một khối lượng m dạng chất điểm
                    Lực Archimed hạt vật chất tác dụng vào một khối lượng m dạng chất điểm
                    Tổng lực hạt vật chất tác dụng vào một khối lượng m dạng chất điểm

          6. Chuyển động của hạt vật chất
               6.1. Chuyển động của hạt vật chất trong HQC-ζ tuyệt đối
               6.2. Chuyển động của hạt vật chất trong HQC-ζ tương đối
                    6.2.a. Không gian được bảo toàn trong HQC-ζ tương đối
                    6.2.b. Hệ số co dãn thời gian γt trong HQC-ζ tương đối
                    6.2.c. Sơ đồ, tính toán vận tốc chuyển động trong các HQC
                    6.2.d. Chuyển động của hạt vật chất trong HQC-ζ tương đối
                    6.2.e. Chuyển đổi tọa độ trong HQC-ζ tương đối

          7. Lưỡng tính sóng hạt của một hạt vật chất
               a. Động lượng, khối lượng, năng lượng thực theo phương và chiều của hạt vật chất chuyển động
               b. Lưỡng tính sóng hạt của một hạt vật chất – Tiên đề 2
               c. Phương trình vi phân sóng năng lượng của hạt vật chất chuyển động
          8. Tính bất định của thế giới vật chất
               a. Động tính của không thời gian
               b. Tính bất định của thế giới vật chất
          9. Nhiệt độ không gian

     PHẦN II
          1. Sự hình thành và phát triền của Vũ trụ
          2. Hệ số suy giảm độ co giãn không thời gian H
          3. HQC-ζ tự nhiên. Biến thiên của đại lượng vật lý theo thời gian. Hằng số Hubble H.
          4. Công thức biến đổi độ co giãn không thời gian ζ, τ theo thời gian. Sự suy giảm khối lượng theo thời gian.
          5. Chuyển động của hạt vật chất trong không gian dưới tác động của một lực
               a. Chuyển động tự do của hạt vật chất trong không gian dưới tác động của một lực
               b. Chuyển động tự do của hạt vật chất trong trường co giãn không thời gian theo phương lực hấp dẫn
          6. Thế năng trong không thời gian Vũ trụ
          7. Lỗ đen Vũ trụ
               a. Lực quán tính trong Thuyết Tuyệt đối
               b. Lỗ đen Vũ trụ
         8. Về Entropy và định luật bảo toàn năng lượng
               8.1. Chứng minh định luật bảo toàn năng lượng, nguyên lý II nhiệt động học
               8.2. Tổng Năng lượng, Tổng Khối lượng, Tổng Entropy  toàn vũ trụ
                    a. Tổng Khối lượng Vũ trụ   
                    b. Tổng Năng lượng Vũ trụ   
                    c. Tổng Entropy toàn Vũ trụ

               8.3. Định luật bảo toàn năng lượng, nguyên lý II nhiệt động học và quá trình lão hóa của Vũ trụ.
          9. Sự hình thành và phát triển của Vũ trụ từ đột biến lượng tử ban đầu
               a. Thời Tiên Thiên
               b. Thời Hậu Thiên
               c. Một ví dụ tính toán

          Sự hình thành Thuyết Tuyệt đối cũng tương tự như sự phát triển biện chứng từ cơ học Newton lên Thuyết Tương đối vậy. Những nguyên lý cơ sở của khoa học hiện đại chỉ có hiệu lực tốt trong không thời gian có độ chênh lệch nhỏ về độ co dãn không thời gian ζ nên có thể bỏ qua. Nhưng khi áp dụng cho không gian lớn, tầm cỡ Vũ trụ thì sẽ xuất hiện nhiều bất câp, khi đó cần có cách nhìn nhận vấn đề của Thuyết Tuyệt đối.
          Rất mong các bạn nghiên cứu và cùng trao đổi, phản biện trên cơ sở học thuật.
          Thân ái!


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #28 vào lúc: 06:21:00 PM Ngày 19 Tháng Năm, 2019 »

     Các bạn thân mến!
     Đã hơn nửa tháng không pos thêm bài, chờ sự góp ý, phản biện của các bạn. Có thể các bạn còn đang tìm hiểu và suy nghĩ, tôi xin pos lên đây những nhận định của mình theo thứ tự những nội dung đã pos cho các bạn ham khảo. Rất mong nhận được những phản hồi từ các bạn yêu vật lý!
     Thân ái.


Logged
TQTQTQTQ
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 0
-Được cảm ơn: 5

Offline Offline

Bài viết: 63


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #29 vào lúc: 06:48:05 PM Ngày 19 Tháng Năm, 2019 »

     Nội dung đã pos:

    PHẦN I
          * Sự hình thành, phát triển của Vũ trụ
          1. Hệ qui chiếu trong Thuyết Tuyệt đối
          2. Thuyết Tuyệt đối và vận tốc ánh sáng


     Bình luận:
          1. Việc đưa ra khái niệm “Khí”, thoạt nhìn, có cảm giác gần giống khái niệm “ete” của giới khoa học thế kỷ 19. Tuy nhiên, hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau: Ete là một môi trường “nền”giả định cho hoạt động của vật chất, không khối lượng, chứ không là vật chất, thậm chí độc lập và không tương tác với vật chất. Ngược lại, “Khí” lại chính là vật chất, mọi hạt vật chất đều cấu tạo từ “Khí”. Ete đồng đều và cực kỳ cứng, trong khi đó, Khí có Khí âm và Khí dương và là một môi trường đàn hồi, mật độ của nó rất khác nhau trong Vũ trụ. Ete và không thời gian là vĩnh cửu, vô cùng vô tận độc lập với vật chất còn “Khí” và không thời gian chỉ là những mặt không thể tách rời của trường khí âm dương thể hiện thuộc tính vận động của trường khí âm dương và do đó chỉ tồn tại khi có trường khí âm dương mà thôi…
          Do đó, chúng ta không thể nhầm lẫn giữa ete và Khí.
          Khí chính là vật chất, không thể tách rời không gian và thời gian. Hễ ở đâu có không gian hay thời gian thì phải có Khí. Khí như thế nào thì không thời gian như thế đấy. Khí (vật chất), Không-thời gian là hai mặt không thể tách rời của trường khí âm dương.
          Chính vì không có khái niệm Khí là vật chất tràn đầy không gian mà khoa học không thấy được sự tác động của không gian vào các hiện tượng vật lý mà cho rằng không gian trống rỗng, không có năng lượng nên chẳng thể tác động được vào các hạt vật chất, dẫn đến lý giải các hiện tượng vật lý sảy ra không thỏa đáng. Thực ra, tác động này luôn luôn hiện hữu và nhiều khi có vai trò quan trọng.
          Thực ra, khoa học, từ sau khi thuyết tương đối của Einstein được công bố, đã biết, không thời gian gắn liền với vật chất, nhưng chỉ mới ở trên bình diện nhận thức sơ bộ, chưa đi vào thực chất, vì thế mới có khái niệm chân không có không thời gian mà lại vắng mặt vật chất. Đồng thời, người ta cũng đã và đang bàn luận rất nhiều về bản chất của không-thời gian mà không thể thống nhất, chưa hiểu được vì sao khi không có vật chất thì cũng chẳng thể có không-thời gian và cho rằng không thời gian thì vô cùng vô tận còn vật chất thì lại có giới hạn. Người ta cũng không thể hiểu tại sao thời gian chỉ trôi có một chiều (đó là hệ quả nguyên lý tương quan âm/dương luôn tăng) và do đó dưa ra những giả thuyết đầy mâu thuẫn như du hành trở về quá khứ khi vận tốc lớn hơn c. Cũng chính vì thế, người ta thấy nguyên lý không gian đồng tính và đẳng hướng là hiển nhiên mà không thấy rằng, vật chất vô cùng đa dạng thì Không-thời gian với tư cách là những mặt không thể tách rời của vật chất thì cũng không thể đồng nhất và đẳng hướng, mà tất yếu phải đa dạng tương ứng.
          2. Như vậy, Không-thời gian ở các vị trí khác nhau thì khác nhau ở điểm nào?
          Đó chính là sự khác nhau về tương quan dương “động”, âm “tịnh”, thể hiện qua hệ số co giãn không thời gian ζ khác nhau.
          Khái niệm độ co giãn không thời gian đã đưa thêm vào một thông số mới quan trọng trong khảo sát vận động của vật chất làm cho kết quả nghiên cứu phản ánh đầy đủ hơn thực tế khách quan. Khái niệm này cũng dẫn đến sự thay đổi trong việc xác định các hệ qui chiếu, tất nhiên ảnh hưởng lớn tới các kết quả nghiên cứu vật lý. Sự bất cập của Vật lý học hiện đại chính là bỏ qua độ co giãn không thời gian trong các khảo sát của mình về thế giới tự nhiên. Trong các trường hợp, độ co giãn không thời gian sấp sỉ bằng 1, các kết quả khảo sát vật lý của khoa học hiện tại không sai lệch nhiều so với thực tế khách quan, nhưng tại những vị trí không gian có độ co giãn lớn, sai lệch sẽ đáng kể, thậm chí làm thay đổi bản chất của hiện tượng vật lý cần khảo sát, đặc biệt khi người ta muốn nghiên cứu thời kỳ ban đầu của Vũ trụ khi độ co giãn không thời gian còn rất lớn.
          Thực ra khoa học hiện đại đã có nhận thức về độ co giãn không thời gian thể hiện qua những luận điểm về sự co lại của không gian, thời gian trong chuyển động với vận tốc cao hay sự “cong của không gian” tại những nơi có lực hấp dẫn lớn. Tuy nhiên, do không có khái niệm trường khí âm dương, nơi thống nhất không thời gian với nhau và với vật chất, nên không thấy được nguyên nhân và bản chất những ghi nhận đó, vì thế, không thể phát triển nghiên cứu tương xứng với tầm quan trọng của nó, thậm chí còn làm xuất hiện những kết luận, giả thuyết phi thực tế gây rất nhiều trì trệ, tốn kém tài nguyên trí tuệ và vật lực.
          Khi đưa khái niệm độ co dãn không thời gian vào nhiên cứu, chúng ta buộc phải từ bỏ những Hệ qui chiếu truyền thống mà phải dùng Hệ qui chiếu, như đã gọi là HQC-ζ. Việc này làm chúng ta rất khó nhọc vì thay đổi thói quen đã quá nhiều năm, nhưng không còn cách nào khác nếu chúng ta muốn có những kết quả đúng với chân lý. Để giảm thiểu những khó nhọc đó, chúng ta đã xây dựng một số nguyên tắc liên hệ HQC truyền thống và HQC-ζ.
          3. Khái niệm Khí âm, khí dương và thuộc tính dương tịnh âm động cho phép chúng ta rút ra một tính chất vô cùng quan trọng của trường khí âm dương (vật chất và không thời gian): Trường khí âm dương là một môi trường đàn hồi. Tính đàn hồi phụ thuộc độ co giãn không thời gian ζ. Chính vì tính đàn hồi này, theo lý thuyết đàn hồi, chúng ta thấy vận tốc truyền sóng trong không gian là vận tốc c = (E*/ρ)1/2  như nhau trong mọi HQC địa phương, nơi có cùng một giá trị ζ, là một hệ quả luận lý chứ không phải là một tiên đề, giúp chúng ta hiểu rõ bản chất của vận tốc ánh sáng trong không gian cũng giống như vận tốc âm thanh trong khí quyển hoặc trong nước hay trong môi trường đàn hồi bất kỳ nào. Đồng thời, chúng ta cũng thấy rõ ràng rằng, ở những nơi có độ co giãn không thời gian khác nhau, trong HQC-ζ tyệt đối, vận tốc ánh sáng sẽ khác nhau, và bằng cζ = c/ζ2 . Trong hệ thống của chúng ta, tiên đề về vận tốc ánh sáng của Einstein chỉ đúng cho HQC địa phương mà thôi (khi ζ = 1).
          4. Việc xác định vật chất là Khí trong Trường khí âm dương tạo nên cơ sở cho ta vận dụng những qui luật vận động và phát triển của Vũ trụ như đã nghiên cứu ở Chương I vào khảo sát vật lý của chúng ta trong chương này. Đó là các qui luật vận động và phát triển không ngừng dao động quanh trạng thái quân bình âm dương động với xu thế tương quan âm/dương luôn tăng, tính bất định và tất định trong thuộc tính sóng hạt và rối lượng tử, sự kết thúc của Vũ trụ trong qui luật Vạn sự có sinh thì có tử, tính dương động, tính âm tịnh, cảm ứng âm dương, … Đó là những qui luật rất cơ bản và phổ quát không chỉ trong vật lý mà còn trong bất kỳ một quá trình tự nhiên nào.
          5. Việc đưa ra khái niệm Tâm Vũ trụ, dẫn đến xác định hệ qui chiếu tuyệt đối đứng yên trong Vũ trụ làm cơ sở cho mọi chuyển động, có tính cách mạng trong nghiên cứu cơ học đồng thời lý giải được hiện tượng mà khoa học ngày nay còn đang lúng túng không giải quyết được, mặc dù rất đơn giản về mặt hiện tượng ví dụ như con lắc Foucaul.
          Từ đó, chúng ta có các HQC-ζ tuyệt đối, HQC-ζ tương đối và HQC địa phương làm cơ sở để khảo sát các quá trình vật lý.
          Chính vì thế, lý thuyết vật lý mà chúng ta đang khảo sát này có thể gọi là “Thuyết tuyệt đối”, ngụ ý chuyển động trong Vũ trụ còn có tính tuyệt đối.
          Tóm lại, những khái niệm mới trong nghiên cứu Vật lý được rút ra từ học thuyết ADNH cho ta cách tiếp cận mới gần hơn tới chân lý, toàn diện hơn và đặc biệt, vai trò của triết học trở nên rất quan trọng, có tính dẫn đường trong nghiên cứu Vật lý. Vật lý học ngày nay phát triển có xu hướng không “đếm sỉa” gì đến triết học (cũng có thể do triết học hiện vẫn còn bất cập) dẫn đến những lý thuyết, giả định phi thực tế, làm chậm bước tiến của khoa học đồng thời lãng phí tài nguyên trí tuệ cũng như vật chất của con người.


Logged
Tags:
Trang: « 1 2 3 »   Lên
  In  
sch

Những bài viết mới nhất
Những bài viết mới nhất
 
Chuyển tới:  


Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.