Giai Nobel 2012
01:33:21 AM Ngày 28 Tháng Mười Một, 2021 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Photon là gì?
25/07/2021
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Tic-tac-toe
05/12/2020
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
Mới tham gia nhóm trên Facebook >> TẠI ĐÂY <<

Trả lời

Thi thử lần 1 - 18/6/2013

Trang: « 1 2   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Thi thử lần 1 - 18/6/2013  (Đọc 9737 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Mai Minh Tiến
SV Multimedia PTIT
Lão làng
*****

Nhận xét: +63/-10
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 156
-Được cảm ơn: 724

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 1277


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #15 vào lúc: 12:58:41 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 11:   Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng. Hai điểm A, B nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 40dB và 30dB. Điểm M nằm trong môi trường truyền sóng sao cho ∆AMB vuông cân ở A. Xác định mức cường độ âm tại M?
A. 37,54dB             B. 32,46dB              C. 35,54dB             D. 38,46dB

Giải
La- Lb  = 10
=> lg(Ia/Ib) = 1
=> Rb/Ra = căn 10
=> Rb = căn 10 . Ra
=> OM^2 = OA^2 + AM^2 = Ra^2 ( 12 - 2 căn 10)
=> OM^2 / Ra^2 = 12 - 2 căn 10 = Ia/Im
=> Im = Ia / ( 12 - 2 căn 10)
La = 40
=> Ia = 10 - 8
Lm = 10 lg ( Im/ Io) = 10 lg ( 10^-8/ {(12- 2 căn 10 ) .10^-12 })
bấm máy tính
=> Lm = 10. 3,246 = 32,46 dB
« Sửa lần cuối: 01:02:56 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged


Mai Minh Tiến
SV Multimedia PTIT
Lão làng
*****

Nhận xét: +63/-10
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 156
-Được cảm ơn: 724

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 1277


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #16 vào lúc: 01:03:24 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 12:   Đầu O của một sợi dây cao su rất dài bắt đầu dao động tại t = 0 theo phương trình u = 4sin20πt (cm). Coi biên độ sóng không đổi, vận tốc sóng v = 0,8 m/s. Li độ của một điểm M trên dây cách O một đoạn  25 cm tại thời điểm t = 0,25 s bằng:
A. -22 cm         B. 22 cm         C. 0            D. 2 cm
Giải

lamda = v/ f = 10 cm
T = 0,1
sau 0,25 = 2T + 1/2 T truyền được  2.10 +1/2 . 10 = 25
Vậy vừa đến
hay bắt đầu dao động
chọn C

Xuân: @Bad Sau thời gian t sóng truyền đi đc quãng đường S=vt=0,2m tức chưa đến điểm M. Nên ly độ tại M là 0
« Sửa lần cuối: 01:25:25 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged
JoseMourinho
Thành viên danh dự
****

Nhận xét: +4/-2
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 326
-Được cảm ơn: 212

Offline Offline

Bài viết: 301


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #17 vào lúc: 01:24:20 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 2:Con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng ngang không ma sát với biên độ A = 10 cm. Khi vật ở vị trí biên, ta giữ chặt một phần của lò xo làm cơ năng của vật giảm 10% thì biên độ dao động của vật sẽ bằng:
A. 9,7 cm         B. 10,0 cm         C. 9,0 cm         D. 11,0 cm
Gọi chiều dài tự nhiên là [tex]L_{o}[/tex]
Đề cho khi vật ở vị trí biên,giả sử ở biên [tex](+)[/tex]  (2 biên như nhau)
Chiều dài lò xo lúc đó là [tex]L=L_{o}+A[/tex]
Gọi phần lo xo còn lại sau khi giữ là [tex]L^{'}=n.L=n.L_{o}+n.A[/tex] (theo mình là do lò xo phân bố đều  ) ,[tex]n.L_{0}[/tex] không đổi, ngay tại thời điểm này [tex]v=0[/tex] nên biên độ sau khi giữ lò xo là [tex]n.A[/tex]
Độ cứng lúc sau [tex]k^{'}=\frac{k}{n}[/tex]
Năng lượng dao động lúc sau là
[tex]W^{'}=\frac{1}{2}(\frac{k}{n}).(n.A)^{2}=0,9.W_{dau}=0,9.\frac{1}{2}.k.A^{2}[/tex]
Giải được [tex]n=0,9[/tex] nên [tex]A^{'}=9 (cm)[/tex]





« Sửa lần cuối: 01:29:15 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged
JoseMourinho
Thành viên danh dự
****

Nhận xét: +4/-2
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 326
-Được cảm ơn: 212

Offline Offline

Bài viết: 301


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #18 vào lúc: 01:41:17 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 7:Một điện trở R nhúng vào nhiệt lượng kế dùng nước chảy, cho dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng 1,5 A chạy qua điện trở. Người ta điều chỉnh lưu lượng của dòng nước sao cho sự chênh lệch nhiệt độ của nước chảy ra so với nước chảy vào là 1,80. Biết lưu lượng của dòng nước là L = 800 (cm3/phút), nhiệt dung riêng của nước là 4,2 (J/g.K) và khối lượng riêng của nước 1 (g/cm3). Xác định giá trị của điện trở. Coi hiệu suất là 100%.
A. 67,2    B. 2688    C. 89,6    D. 44,8
Khối lượng nước đổ vào trong 1s là
[tex]m=L.d=\frac{800}{60}.10^{-3} (kg/s)[/tex]
[tex]m.c.\Delta T =I^{2}.R[/tex]
Thế số có 44,8

« Sửa lần cuối: 01:46:41 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged
hoctrofd
Thành viên mới
*

Nhận xét: +1/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 59
-Được cảm ơn: 29

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 41


tìm bình yên


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #19 vào lúc: 02:44:24 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 13:   Nếu nối hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 1Ôm vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi và điện trở trong r  = 1 Ôm thì trong mạch có dòng điện không đổi cường độ I. Dùng nguồn điện này để nạp điện cho một tụ điện có điện dung C = 1 µF. Khi điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại, ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nối tụ điện với cuộn cảm thuần L thành một mạch dạo động thì trong mạch có dao động điện từ tự do với tần số góc 106 rad/s và cường độ dòng điện cực đại bằng I0. Tỷ số I0/I bằng
A. 1,5             B. 2          C. 0,5             D. 1

vì E0 là nguồn 1 chiều nên L là 1 đoạn dây dẫn
[tex]=>I=\frac{E^{0}}{R+r}=\frac{E_{0}}{2}[/tex]
khi nối vào tụ C thì [tex]I_{0}=w.C.E_{0}=E_{0}[/tex]
[tex]\frac{I_{0}}{I}=\frac{E_{0}}{\frac{E_{0}}{2}}=2[/tex]
« Sửa lần cuối: 02:55:39 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged

Sống vì ước mơ :votay
Mai Minh Tiến
SV Multimedia PTIT
Lão làng
*****

Nhận xét: +63/-10
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 156
-Được cảm ơn: 724

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 1277


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #20 vào lúc: 03:10:12 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 15:   Một thấu kính hội tụ mỏng được giới hạn bởi hai mặt cầu có bán kính cong R1 = R2 = 17,7cm. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp, song song với trục chính tới thấu kính. Phía sau thấu kính, ta thu được một vạch sáng màu nằm dọc theo trục chính có chiều dài 1,5cm. Biết chiết suất của thấu kính đối với ánh sáng đơn sắc đỏ là 1,61. Chiết suất của thấu kính đối với ánh sáng đơn sắc tím là
A. 1,66                               B. 1,65                              C. 1,67                            D. 1,68
Giải
F đỏ - F tím = 1,5
=> [tex]\frac{1}{(1,61 - 1)(\frac{1}{R1}+\frac{1}{R2})}[/tex] - [tex]\frac{1}{(n - 1)(\frac{1}{R1}+\frac{1}{R2})}[/tex] = 1,5
=> 14,5 - [tex]\frac{1}{(n - 1)(\frac{1}{R1}+\frac{1}{R2})}[/tex] = 1,5
=> 13 = [tex]\frac{1}{(n - 1)(\frac{1}{R1}+\frac{1}{R2})}[/tex]
=> n = 1,68


 
« Sửa lần cuối: 03:24:22 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged
hoctrofd
Thành viên mới
*

Nhận xét: +1/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 59
-Được cảm ơn: 29

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 41


tìm bình yên


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #21 vào lúc: 03:19:03 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 16:   Trong thí  nghiệm giao thoa khe I-âng. Chiếu đồng thời hai bức xạ gồm màu lam có bước sóng 450nm và màu vàng có bước sóng  2 vào khe. Trên bề rộng vùng giao thoa người ta đếm được 5 vân màu lục, 8 vân màu vàng và 2 trong 5 vân màu lục nằm ngoài cùng của vùng giao thoa. Xác định bước sóng 2?
A. 562 nm                       B. 630 nm                         C. 600 nm                          D. 720 nm

 thực chất là 1 câu mẹo thôi
[tex]0,57 \leq \lambda \leq 0,6[/tex]
vậy nên nhìn vào đáp án có thể đoán ra...
Trích dẫn
Câu 17:   Cường độ chùm sáng hẹp đơn sắc có bước sóng 0 ,5 µm khi chiếu vuông góc tới bề mặt của một tấm kim loại là I (W/m2), diện tích của phần bề mặt kim loại nhận được ánh sáng tới là 32 mm2. Cứ 50 phôtôn tới bề mặt tấm kim loại thì giải phóng được 2 electron quang điện và số electron bật ra trong 1s là 3,2.1013. Giá trị cường độ sáng I là
A. 9,9375 W/m2       B. 8,9435 W/m2       C. 8,5435 W/m2       D. 9,6214 W/m2

[tex]P=\frac{hc}{\lambda }.n_{p}[/tex]
[tex]n_{p}=3,2.10^{13}.50/2=8.10^{14}[/tex]
[tex]P=3,18.10^{-4}. I=P/S=3,18.10^{-4}/(32.10^{-6})=9,9375[/tex]

Yumi : Phiền bạn thêm trích dẫn (như trên) vào bài viết cho m.n dễ nhìn
« Sửa lần cuối: 03:30:30 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged

Sống vì ước mơ :votay
hoctrofd
Thành viên mới
*

Nhận xét: +1/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 59
-Được cảm ơn: 29

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 41


tìm bình yên


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #22 vào lúc: 03:31:41 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 18:   Đối catốt của một ống Rơnghen là một bản Platin có diện tích 1 cm2 và dày 2 mm. Giả sử toàn bộ động năng của êlectron đập vào đối catốt dùng để đốt nóng bản Platin. Cường độ dòng điện qua ống là 0,8 mA và hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 1,2 kV. Biết nhiệt dung riêng của Platin là 0,12 kJ/kg.K, khối lượng riêng của Platin là 21,103.103 kg/m3. Sau bao lâu nhiệt độ của bản Platin tăng thêm được 10000C?
A. 527,58 s.         B. 500 s.         C. 538 s.         D. 378 s.
[tex]V_{Pt}=1.0,2.10^{-6}[/tex]
[tex]m_{Pt}=21,103.10^{3}.V[/tex]
[tex]Q=mc\Delta t=UIt <=> 0,12.10^{3}.4,2206.10^{-3}=1,2.0,8.t[/tex]
[tex]=>t=527,575s[/tex]
« Sửa lần cuối: 03:32:29 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged

Sống vì ước mơ :votay
hoctrofd
Thành viên mới
*

Nhận xét: +1/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 59
-Được cảm ơn: 29

Offline Offline

Giới tính: Nam
Bài viết: 41


tìm bình yên


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #23 vào lúc: 07:44:03 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 20:   Một mẫu 226Ra nguyên chất có tổng số nguyên tử 6,023.1023 sau thời gian nó phóng xạ tạo ra hạt nhân 222Rn với chu kì bán rã 1570 năm. Số hạt nhân Rn được tạo thành trong năm thứ 786 là
A. 1,7.1020          B. 1,8.1023          C. 1,9.1020          D. 2,23.1020
gọi N là số hạt Rn tạo thành sau 787năm M là số hạt Rn tạo thành sau 786 năm
[tex]N=6,023.10^{23}(1-2^{\frac{-787}{1570}})[/tex]
[tex]M=6,023.10^{23}(1-2^{\frac{-786}{1570}})[/tex]
số hạt Rn tạo thành trong năm 786 là N-M=1,88.10^20 hạt
« Sửa lần cuối: 05:54:03 PM Ngày 20 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged

Sống vì ước mơ :votay
JoseMourinho
Thành viên danh dự
****

Nhận xét: +4/-2
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 326
-Được cảm ơn: 212

Offline Offline

Bài viết: 301


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #24 vào lúc: 07:45:59 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 19:Cho hạt nhân 11Na23. Biết khối lượng mNa = 22,9837u, mp = 1,0073u, mn =1,0086u. Lấy uc2 = 931,5 MeV. Năng lượng tối thiểu để lấy được 3 hạt proton và 2 hạt notron từ hạt nhân 11Na23 là
A.186,1137 MeV      B. 40,4595 MeV      C. 8,0919 MeV      D. 184,90275 MeV
Câu này mình không hiểu rõ, nhưng theo đáp án thì có lẽ suy luận là phải cung cấp năng lượng để tách toàn bộ 23 hạt
[tex]W= (11.m_{p}+12.m_{n}-m_{Na}).931,5 =186,1137 (MeV)[/tex]

« Sửa lần cuối: 05:53:39 PM Ngày 20 Tháng Sáu, 2013 gửi bởi Xuân Yumi »

Logged
JoseMourinho
Thành viên danh dự
****

Nhận xét: +4/-2
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 326
-Được cảm ơn: 212

Offline Offline

Bài viết: 301


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #25 vào lúc: 07:51:11 PM Ngày 19 Tháng Sáu, 2013 »

Câu 20:   Một mẫu 226Ra nguyên chất có tổng số nguyên tử 6,023.1023 sau thời gian nó phóng xạ tạo ra hạt nhân 222Rn với chu kì bán rã 1570 năm. Số hạt nhân Rn được tạo thành trong năm thứ 786 là
A. 1,7.1020          B. 1,8.1023          C. 1,9.1020          D. 2,23.1020
gọi N là số hạt Rn tạo thành sau 787năm M là số hạt Rn tạo thành sau 786 năm
[tex]N=6,023.10^{23}(1-2^{\frac{-787}{1570}})[/tex]
[tex]M=6,023.10^{23}(1-2^{\frac{-786}{1570}})[/tex]
số hạt Rn tạo thành trong năm 786 là N-M=1,88.10^20 hạt
[/quote]
Cách suy luận khác, mặc dù 2 cách thì biểu thức giống nhau 
Số hạt nhân còn lại khi hết năm 785 là
[tex]N=N_{0}.2^{\frac{-785}{1570}}[/tex]
Số hạt nhân bị phân rã trong năm 786 là
[tex]N_{786}=N.(1-2^{\frac{-1}{1570}})=1,88.10^{20}[/tex]


Logged
tmnt_53
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-1
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 38
-Được cảm ơn: 8

Offline Offline

Bài viết: 44


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #26 vào lúc: 04:02:59 PM Ngày 29 Tháng Sáu, 2013 »

Trích dẫn
Câu 16:   Trong thí  nghiệm giao thoa khe I-âng. Chiếu đồng thời hai bức xạ gồm màu lam có bước sóng 450nm và màu vàng có bước sóng  2 vào khe. Trên bề rộng vùng giao thoa người ta đếm được 5 vân màu lục, 8 vân màu vàng và 2 trong 5 vân màu lục nằm ngoài cùng của vùng giao thoa. Xác định bước sóng 2?
A. 562 nm                       B. 630 nm                         C. 600 nm                          D. 720 nm

 thực chất là 1 câu mẹo thôi
[tex]0,57 \leq \lambda \leq 0,6[/tex]
vậy nên nhìn vào đáp án có thể đoán ra...
Câu này mình nghĩ là đề sai. Màu vàng có khoảng vân i lớn hơn i của màu lục, do đó số vân màu vàng trong trường dao thoa phải nhỏ hơn số vân màu lục.


Logged
Tags:
Trang: « 1 2   Lên
  In  


Những bài viết mới nhất
Những bài viết mới nhất
 
Chuyển tới:  


Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.