Giai Nobel 2012
04:14:31 AM Ngày 12 Tháng Mười Hai, 2019 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Vật lí học và chiến tranh - Từ mũi tên đồng đến bom nguyên tử (Phần 49)
11/12/2019
Vật lí học và chiến tranh - Từ mũi tên đồng đến bom nguyên tử (Phần 48)
11/12/2019
Có thể tích hợp và kiểm soát các trạng thái lượng tử vào các linh kiện điện tử thông thường
11/12/2019
Tìm hiểu màu sắc ở cấp nano
10/12/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 68)
09/12/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 67)
09/12/2019

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 8 MÔN VẬT LÝ 2019 - 21h00 NGÀY 9-6-2019 ☜

Trả lời

Đề thi thử Hóa

Trang: 1   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Đề thi thử Hóa  (Đọc 4006 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
nguyensythinh
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 7
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 8


Xem hồ sơ cá nhân Email
« vào lúc: 08:11:09 PM Ngày 25 Tháng Hai, 2013 »

Một số câu Hóa học khó trong đề thi thử đại học nhờ các bạn giúp đỡ

Câu 1: Cho các nhận định sau:
1. Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng các cặp e dùng chung
2. Phân tử CO2 là phân tử phân cực do có chứa các liên kết phân cực
3. Trong các phân tử sau Na2CO3, NaCl, HCl, NH4NO3, H2O, SiH4, KClO4, CuSO4. Số phân tử chứa đồng
thời liên kết cho nhận và liên kết ion là 3
4. Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn có 2 nguyên tố họ d
5. Số phân tử H2O có thể tạo thành từ 3 loại đồng vị hiđro và 3 loại đồng vị oxi là 18
6. Nguyên tố R có tổng số electron thuộc phân lớp p bằng 10 có hợp chất với hiđro là RH6
7. Các ion Na+, Mg2+, Al3+ giống nhau về số electron, proton nhưng khác nhau về số nơtron
Số nhận định đúng
A. 6  B. 3  C. 5  D. 4
 

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Nhiệt phân AgNO3  
2. Cho Zn vào dung dịch [Ag(CN)2]-
3. Nhiệt phân KNO3  
4. Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)  
5. Cho Fe vào dung dịch CuSO4  
6. Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)      
7. Nung HgS trong không khí    
8. Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
A. 2  B. 3  C. 5  D. 4


Câu3: Cho kim loại M tác dụng với khí N2 thu được chất rắn X. Cho X vào nước dư thu được 5,6 lít hỗn hợ
khí Y (đktc) gồm hai khí và dung dịch chứa 24,0 gam chất tan. Tỷ khối của hỗn hợp Y so với H2 là 4. Vậy kim
loại M là
A. Na  B. Ba  C. Ca  D. K

Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và heptapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có
một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn  toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ  thu được  sản phẩm
gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy
dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 94,50 gam  B. 101,85 gam  C. 110,25 gam  D. 109,05 gam


Câu 5: Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân saccarozơ và mantozơ với xúc tác axit đều thu được cùng một loại monosaccarit
(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron  
(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin
(4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì
chính
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 loại đipeptit là đồng phân của nhau
(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm
(7) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm –NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit
(8) Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ và axit ađipic đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức
Số nhận xét không đúng là
A. 5  B. 4  C. 3  D. 2
  
« Sửa lần cuối: 08:30:53 PM Ngày 25 Tháng Hai, 2013 gửi bởi Điền Quang »

Logged


superburglar
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +38/-5
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 257
-Được cảm ơn: 472

Offline Offline

Bài viết: 948



Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #1 vào lúc: 12:43:31 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 »

Một số câu Hóa học khó trong đề thi thử đại học nhờ các bạn giúp đỡ

Câu 1: Cho các nhận định sau:
1. Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng các cặp e dùng chung
2. Phân tử CO2 là phân tử phân cực do có chứa các liên kết phân cực (sai vì phân tử CO2 không phân cực)
3. Trong các phân tử sau Na2CO3, NaCl, HCl, NH4NO3, H2O, SiH4, KClO4, CuSO4. Số phân tử chứa đồng
thời liên kết cho nhận và liên kết ion là 3
4. Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn có 2 nguyên tố họ d (sai vì không có nguyên tố họ D)
5. Số phân tử H2O có thể tạo thành từ 3 loại đồng vị hiđro và 3 loại đồng vị oxi là 18
6. Nguyên tố R có tổng số electron thuộc phân lớp p bằng 10 có hợp chất với hiđro là RH6 (sai phải là RH2)
7. Các ion Na+, Mg2+, Al3+ giống nhau về số electron, proton nhưng khác nhau về số nơtron (sai phải là cùng p khác e)
Số nhận định đúng
A. 6  B. 3  C. 5 D. 4
 

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Nhiệt phân AgNO3  
2. Cho Zn vào dung dịch [Ag(CN)2]-
3. Nhiệt phân KNO3   
4. Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)   
5. Cho Fe vào dung dịch CuSO4  
6. Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)       
7. Nung HgS trong không khí   
8. Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
A. 2  B. 3  C. 5  D. 4


Câu3: Cho kim loại M tác dụng với khí N2 thu được chất rắn X. Cho X vào nước dư thu được 5,6 lít hỗn hợ
khí Y (đktc) gồm hai khí và dung dịch chứa 24,0 gam chất tan. Tỷ khối của hỗn hợp Y so với H2 là 4. Vậy kim
loại M là
A. Na  B. Ba  C. Ca  D. K

Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và heptapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có
một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn  toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ  thu được  sản phẩm
gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy
dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 94,50 gam  B. 101,85 gam  C. 110,25 gam  D. 109,05 gam


Câu 5: Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân saccarozơ và mantozơ với xúc tác axit đều thu được cùng một loại monosaccarit
(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron (sai vì phản ứng trùng hợp)
(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin
(4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì
chính
(muối mononatriglutamat)
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 loại đipeptit là đồng phân của nhau
(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm (màu tím)
(7) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm –NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit
(8) Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ và axit ađipic đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức (sobitol đa chức)
Số nhận xét không đúng là
A. 5  B. 4  C. 3  D. 2 (6 nhận xét không đúng)
 
Bạn xem giải các câu lý thuyết bên trên
« Sửa lần cuối: 01:03:03 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 gửi bởi superburglar »

Logged

superburglar
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +38/-5
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 257
-Được cảm ơn: 472

Offline Offline

Bài viết: 948



Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #2 vào lúc: 12:53:39 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 »

HD:
câu 3:Hai khí đó là NH3 và N2.(dựa vào pt tỉ khố và số mol hôn hợp khí dễ dàng tính đk số mol 2 khí này)
có [tex]n_{N}=n_{NH3};n_{H2O}=\frac{3n_{NH3}}{2}+2n_{H2}[/tex] (bảo toàn nguyên tố)
bảo toàn khối lượng có:[tex]m_{M}+m_{N}=m_{chattan}+m_{khi}-m_{H2O}\Rightarrow m_{M}=...[/tex]
+ lần lượt giả sử M có hóa trị 1 và 2 để tính số mol của M==>khối lượng mol của M=......


Logged

superburglar
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +38/-5
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 257
-Được cảm ơn: 472

Offline Offline

Bài viết: 948



Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #3 vào lúc: 01:01:26 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 »

HD:
câu 4.gọi công thức chung của tripetit là [tex]C_{3n}H_{6n-1}O_{4}N_{3}[/tex],
bảo toàn luôn nguyên tố ta có số mol của CO2,H2O,N2 lần lượt là 3n,(6n-1)/2,và 3/2.Biết tổng khối lượng của CO2,H2O,N2 ==>n=...
vậy có thể tìm đk công thức cụ thể của heptapeptit từ đó đơn giản rồi.bạn có thể tự tính nốt nhé.
« Sửa lần cuối: 02:34:21 PM Ngày 02 Tháng Ba, 2013 gửi bởi superburglar »

Logged

vinhbkis
Thành viên triển vọng
**

Nhận xét: +1/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 50
-Được cảm ơn: 40

Offline Offline

Bài viết: 80


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #4 vào lúc: 05:48:08 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 »

HD:
câu 4.gọi công thức chung của tripetit là [tex]C_{3}H_{6n-1}O_{4}N_{3}[/tex],
bảo toàn luôn nguyên tố ta có số mol của CO2,H2O,N2 lần lượt là 3n,(6n-1)/2,và 3/2.Biết tổng khối lượng của CO2,H2O,N2 ==>n=...
vậy có thể tìm đk công thức cụ thể của heptapeptit từ đó đơn giản rồi.bạn có thể tự tính nốt nhé.
CT của aminoaxit trong peptit là alanin. Áp dụng BTKL tính ra khối lượng chất rắn. Tớ tính ra đáp án C


Logged
nguyensythinh
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 7
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 8


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #5 vào lúc: 07:37:52 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 »

Một số câu Hóa học khó trong đề thi thử đại học nhờ các bạn giúp đỡ

Câu 1: Cho các nhận định sau:
1. Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng các cặp e dùng chung
2. Phân tử CO2 là phân tử phân cực do có chứa các liên kết phân cực (sai vì phân tử CO2 không phân cực)
3. Trong các phân tử sau Na2CO3, NaCl, HCl, NH4NO3, H2O, SiH4, KClO4, CuSO4. Số phân tử chứa đồng
thời liên kết cho nhận và liên kết ion là 3
4. Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn có 2 nguyên tố họ d (sai vì không có nguyên tố họ D)
5. Số phân tử H2O có thể tạo thành từ 3 loại đồng vị hiđro và 3 loại đồng vị oxi là 18
6. Nguyên tố R có tổng số electron thuộc phân lớp p bằng 10 có hợp chất với hiđro là RH6 (sai phải là RH2)
7. Các ion Na+, Mg2+, Al3+ giống nhau về số electron, proton nhưng khác nhau về số nơtron (sai phải là cùng p khác e)
Số nhận định đúng
A. 6  B. 3  C. 5 D. 4
 

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Nhiệt phân AgNO3  
2. Cho Zn vào dung dịch [Ag(CN)2]-
3. Nhiệt phân KNO3   
4. Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)   
5. Cho Fe vào dung dịch CuSO4  
6. Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)       
7. Nung HgS trong không khí   
8. Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
A. 2  B. 3  C. 5  D. 4


Câu3: Cho kim loại M tác dụng với khí N2 thu được chất rắn X. Cho X vào nước dư thu được 5,6 lít hỗn hợ
khí Y (đktc) gồm hai khí và dung dịch chứa 24,0 gam chất tan. Tỷ khối của hỗn hợp Y so với H2 là 4. Vậy kim
loại M là
A. Na  B. Ba  C. Ca  D. K

Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và heptapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có
một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn  toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ  thu được  sản phẩm
gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy
dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 94,50 gam  B. 101,85 gam  C. 110,25 gam  D. 109,05 gam


Câu 5: Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân saccarozơ và mantozơ với xúc tác axit đều thu được cùng một loại monosaccarit
(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron (sai vì phản ứng trùng hợp)
(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin
(4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì
chính
(muối mononatriglutamat)
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 loại đipeptit là đồng phân của nhau
(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm (màu tím)
(7) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm –NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit
(8) Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ và axit ađipic đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức (sobitol đa chức)
Số nhận xét không đúng là
A. 5  B. 4  C. 3  D. 2 (6 nhận xét không đúng)
 
Bạn xem giải các câu lý thuyết bên trên

cho mình hỏi cái này phản ứng như thế nào:  Cho Zn vào dung dịch [Ag(CN)2]-


Logged
nguyensythinh
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 7
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 8


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #6 vào lúc: 07:45:49 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 »

Câu 5 trong đáp án là câu A, hình như cho Cu(OH)2 vào abumin thì có phản ứng màu biure nên chắc câu này đúng
« Sửa lần cuối: 09:50:17 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 gửi bởi superburglar »

Logged
superburglar
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +38/-5
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 257
-Được cảm ơn: 472

Offline Offline

Bài viết: 948



Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #7 vào lúc: 09:51:28 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 »

Câu 5 trong đáp án là câu A, hình như cho Cu(OH)2 vào abumin thì có phản ứng màu biure nên chắc câu này đúng
Bạn xem lại SGK đi.mầu tím đặc trưng chứ k phải xanh thẫm


Logged

superburglar
Moderator
Lão làng
*****

Nhận xét: +38/-5
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 257
-Được cảm ơn: 472

Offline Offline

Bài viết: 948



Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #8 vào lúc: 09:54:25 PM Ngày 26 Tháng Hai, 2013 »

Một số câu Hóa học khó trong đề thi thử đại học nhờ các bạn giúp đỡ

Câu 1: Cho các nhận định sau:
1. Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng các cặp e dùng chung
2. Phân tử CO2 là phân tử phân cực do có chứa các liên kết phân cực (sai vì phân tử CO2 không phân cực)
3. Trong các phân tử sau Na2CO3, NaCl, HCl, NH4NO3, H2O, SiH4, KClO4, CuSO4. Số phân tử chứa đồng
thời liên kết cho nhận và liên kết ion là 3
4. Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn có 2 nguyên tố họ d (sai vì không có nguyên tố họ D)
5. Số phân tử H2O có thể tạo thành từ 3 loại đồng vị hiđro và 3 loại đồng vị oxi là 18
6. Nguyên tố R có tổng số electron thuộc phân lớp p bằng 10 có hợp chất với hiđro là RH6 (sai phải là RH2)
7. Các ion Na+, Mg2+, Al3+ giống nhau về số electron, proton nhưng khác nhau về số nơtron (sai phải là cùng p khác e)
Số nhận định đúng
A. 6  B. 3  C. 5 D. 4
 

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Nhiệt phân AgNO3  
2. Cho Zn vào dung dịch [Ag(CN)2]-
3. Nhiệt phân KNO3   
4. Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)   
5. Cho Fe vào dung dịch CuSO4  
6. Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)       
7. Nung HgS trong không khí   
8. Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
A. 2  B. 3  C. 5  D. 4


Câu3: Cho kim loại M tác dụng với khí N2 thu được chất rắn X. Cho X vào nước dư thu được 5,6 lít hỗn hợ
khí Y (đktc) gồm hai khí và dung dịch chứa 24,0 gam chất tan. Tỷ khối của hỗn hợp Y so với H2 là 4. Vậy kim
loại M là
A. Na  B. Ba  C. Ca  D. K

Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và heptapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có
một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn  toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ  thu được  sản phẩm
gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy
dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 94,50 gam  B. 101,85 gam  C. 110,25 gam  D. 109,05 gam


Câu 5: Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân saccarozơ và mantozơ với xúc tác axit đều thu được cùng một loại monosaccarit
(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron (sai vì phản ứng trùng hợp)
(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin
(4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì
chính
(muối mononatriglutamat)
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 loại đipeptit là đồng phân của nhau
(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm (màu tím)
(7) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm –NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit
(8) Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ và axit ađipic đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức (sobitol đa chức)
Số nhận xét không đúng là
A. 5  B. 4  C. 3  D. 2 (6 nhận xét không đúng)
 
Bạn xem giải các câu lý thuyết bên trên

cho mình hỏi cái này phản ứng như thế nào:  Cho Zn vào dung dịch [Ag(CN)2]-
Zn+ 2[Ag(CN)2]---->[Zn(CN)4]2-+2Ag


Logged

anmuonnam
Thành viên mới
*

Nhận xét: +0/-0
Cảm ơn
-Đã cảm ơn: 1
-Được cảm ơn: 0

Offline Offline

Bài viết: 1


Xem hồ sơ cá nhân Email
« Trả lời #9 vào lúc: 07:43:07 PM Ngày 07 Tháng Ba, 2014 »

Một số câu Hóa học khó trong đề thi thử đại học nhờ các bạn giúp đỡ

Câu 1: Cho các nhận định sau:
1. Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng các cặp e dùng chung
2. Phân tử CO2 là phân tử phân cực do có chứa các liên kết phân cực (sai vì phân tử CO2 không phân cực)
3. Trong các phân tử sau Na2CO3, NaCl, HCl, NH4NO3, H2O, SiH4, KClO4, CuSO4. Số phân tử chứa đồng
thời liên kết cho nhận và liên kết ion là 3
4. Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuần hoàn có 2 nguyên tố họ d (sai vì không có nguyên tố họ D)
5. Số phân tử H2O có thể tạo thành từ 3 loại đồng vị hiđro và 3 loại đồng vị oxi là 18
6. Nguyên tố R có tổng số electron thuộc phân lớp p bằng 10 có hợp chất với hiđro là RH6 (sai phải là RH2)
7. Các ion Na+, Mg2+, Al3+ giống nhau về số electron, proton nhưng khác nhau về số nơtron (sai phải là cùng p khác e)
Số nhận định đúng
A. 6  B. 3  C. 5 D. 4
 

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
1. Nhiệt phân AgNO3  
2. Cho Zn vào dung dịch [Ag(CN)2]-
3. Nhiệt phân KNO3   
4. Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 (dư)   
5. Cho Fe vào dung dịch CuSO4  
6. Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)       
7. Nung HgS trong không khí   
8. Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
A. 2  B. 3  C. 5  D. 4


Câu3: Cho kim loại M tác dụng với khí N2 thu được chất rắn X. Cho X vào nước dư thu được 5,6 lít hỗn hợ
khí Y (đktc) gồm hai khí và dung dịch chứa 24,0 gam chất tan. Tỷ khối của hỗn hợp Y so với H2 là 4. Vậy kim
loại M là
A. Na  B. Ba  C. Ca  D. K

Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và heptapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có
một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn  toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ  thu được  sản phẩm
gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy
dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 94,50 gam  B. 101,85 gam  C. 110,25 gam  D. 109,05 gam


Câu 5: Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân saccarozơ và mantozơ với xúc tác axit đều thu được cùng một loại monosaccarit
(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron (sai vì phản ứng trùng hợp)
(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin
(4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì
chính
(muối mononatriglutamat)
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 loại đipeptit là đồng phân của nhau
(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm (màu tím)
(7) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm –NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit
(8) Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ và axit ađipic đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức (sobitol đa chức)
Số nhận xét không đúng là
A. 5  B. 4  C. 3  D. 2 (6 nhận xét không đúng)
 
Bạn xem giải các câu lý thuyết bên trên
Hình như câu  4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì
chính
(muối mononatriglutamat) đúng mà bạn


Logged
Tags:
Trang: 1   Lên
  In  
sch

Những bài viết mới nhất
Những bài viết mới nhất
 
Chuyển tới:  


Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.