Giai Nobel 2012
07:50:52 AM Ngày 14 Tháng Mười Một, 2019 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Tương lai nhân loại - Michio Kaku (Phần 32)
13/11/2019
Tương lai nhân loại - Michio Kaku (Phần 31)
13/11/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 60)
11/11/2019
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 59)
11/11/2019
Chuyển động của các hành tinh đặt ra giới hạn mới lên khối lượng graviton
11/11/2019
Đi tìm nguồn gốc của khái niệm du hành thời gian
10/11/2019

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 8 MÔN VẬT LÝ 2019 - 21h00 NGÀY 9-6-2019 ☜

  Xem các bài viết
Trang: 1 2 3 4 5 6 »
1  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài tập sóng cơ vào lúc: 09:52:14 PM Ngày 09 Tháng Tư, 2015
Có biên độ A = y0
Tốc độ dao động cực đại vmax = A.2[tex]\pi f[/tex]
Tốc độ truyền sóng: v = [tex]\lambda f[/tex]
Theo đề: vmax = 4.v
[tex]\Rightarrow A.2\pi f=4.\lambda f \Rightarrow \lambda =\frac{\pi A}{2}[/tex]
Hay [tex]\lambda =\frac{\pi y_{0}}{2}[/tex]
2  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài tập về giao thoa ánh sáng. vào lúc: 06:02:19 AM Ngày 03 Tháng Hai, 2015
trong tn yâng về giao thoa ánh sáng , a = 2 mm , D=2m , nguồn sáng gồm 2 bức xạ đơn sắc [tex]\lambda1 =0.5 \mu m , \lambda 2=0.7\mu m[/tex]. Trên màn giữa M, N  cách đều vân sáng trung tâm là 7mm , tổng số vân sáng và vân tối quan sát được là bao nhiêu ?

Xét bức xạ 1:
Khoảng vân
+ [tex]i_{1}=\frc{\lambda _{1}D}{a}=0,5mm[/tex]
Xem MN = L = 14 mm: bề rộng vùng giao thoa.
Số vân sáng: [tex]n_{s}=2\left[\frac{L}{2i} \right]+1=29[/tex]
Số vân tối: [tex]n_{t}=2\left[\frac{L}{2i}+\frac{1}{2} \right]=28[/tex]
Phép toán trong ngoặc vuông [ ]: lấy phần nguyện
Tương tự cho bức xạ 2


3  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Mạch LC vào lúc: 08:26:11 PM Ngày 27 Tháng Một, 2015
Dạ cho em hỏi
Hai mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện tử tự do. Điện tích của từ trong mạch dao động thứ nhất và thứ hai lần lượt là [tex]q_{1}[/tex] và [tex]q_{2}[/tex] voi[tex]4q_{1^{2}}[/tex]+[tex]q_{2^{2}}[/tex]=[tex]2,9.10^{-17}[/tex]
, q tính bằng C. Ở thời điểm t, điện tích của tụ và cường độ dòng điện trong mạch thứ nhất lần lượt là [[tex]10^{-9}[/tex] và 6 mA, cường độ dòng điện trong mạch thứ hai có độ lớn bằng bao nhiêu


Hướng dẫn:
Thay q1 vào phương trình ta tính được q2
Đạo hàm phương trình trên ta được: 4.2q1q1' + 2q2q2' = 0
Hay 4q1i1 + q2i2 = 0 (1)
Thay q1, i1, q2 vào (1) ta tính được i2
4  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Số điểm dao động cực đại cùng pha với nguồn vào lúc: 10:12:42 PM Ngày 22 Tháng Một, 2015
Tại 2 điểm A và B có 2 nguồn sóng kết hợp cùng pha, cùng biên độ, bước sóng [tex]\lambda[/tex]. Hỏi trên AB có bao nhiêu điểm dao động cực đại và cùng pha với 2 nguồn.
A.7
B.8
C.6
D.17



Bài AB =?
5  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: bài tập sóng dừng, tìm biên độ của phần tử tại một điểm vào lúc: 03:38:22 PM Ngày 16 Tháng Một, 2015
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên đây, A là một điểm nút,B là một điểm nút gần A nhất, M là trung điểm của AB,phân tử tại M dao động với biên độ 6mm, với AB=15cm. H là một điểm trên dây cách M một đoạn 5cm. Biên độ của phần tử tại H là
A.3mm
B.3[tex]\sqrt{2}[/tex]mm
C.2[tex]\sqrt{3}[/tex]mm
D.0
Mọi người giúp mình bài này nha, cảm ơn trước


Cách khác cho em
M là trung điểm của 2 nút liên tiếp nên M là bụng (Abụng = 2a = 6 cm)
Dễ dàng tính được: [tex]\lambda = 30 cm[/tex]
H cách M 1 đoạn d = HM = 5 cm
Áp dụng công thức tổng quát:
Biên độ tại điểm H cách bụng một khoảng d: [tex]A_{H} = 2a\left|cos(\frac{2\pi d}{\lambda }) \right|[/tex]
E tính tiếp nhé!

6  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Điện xoay chiều khó cần giúp đỡ vào lúc: 05:30:02 AM Ngày 12 Tháng Một, 2015
giup em bài này với,tks ạ
Cho đoạn mạch AB gồm hai hộp đen X và Y mắc nối tiếp,trong mỗi hộp chỉ chứa một linh kiện thuộc loại điện trở thuần,cuộn dây hoặc tụ điện.Đặt vào 2 đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều u(AB)=100cawn6 cos2pif(V),f thay đổi được.Ban đầu điều chỉnh f=f0 thì điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu hộp X và Y có giá trị lần lượt Ux=100v Uy=200v.Sau đó giữ điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch và giá trị các linh kiện ko đổi,tăng f thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch giảm.Hệ số công suất của đoạn mạch AB ở thời điểm ban đầu bằng bao nhiêu??

Theo đề ta có:
[tex]U = 100\sqrt{3}V[/tex]; UX = 100V; UY = 200 V
Theo công thức: [tex]U = \sqrt{{U_R}^{2}+(U_{L}-U_{C})^{2}}[/tex] (1)
Nếu cuộn thuần cảm thì câc giá trị trên không thỏa mãn.
Do đó mạch có tụ và cuộn cảm có điện trở.
Dễ dàng suy luận được: Ucd = 100 V; UC= 200 V.
Từ đó ta có: [tex]U_{cd}^{2} = U_{R}^{2}+U_{L}^{2}[/tex] (2)
Kết hợp (1) và (2) ta giải được: [tex]U_{R}=50\sqrt{3} V;[/tex]; UL = 50 V
Khi đó: [tex]cos\varphi =\frac{U_{R}}{U} = 0,5[/tex]



7  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: 1 câu DĐ điều hòa khó vào lúc: 08:11:14 AM Ngày 06 Tháng Một, 2015
một vật dđđh có phương trình x = 2cos(2[tex]\pi[/tex]t+[tex]\pi[/tex]/2) (cm). Li độ sau khi nó đi được đoạn đường 1,15 m là bao nhiêu ?

Xin giúp dùm, em cám ơn .

Từ phương trình ta nhận thấy vật xuất phát từ vị trí cân bằng theo chiều âm (x = 0, v <0)
Xét quãng đường đi được trong n chu kì (tức n.T): S = n.4A
Suy ra số chu kì n = 14,375.T = 14T + 0,25T + 0,125T = 14T + T/4 +T/8
Sau 14T vật trở về trạng thái cũ, sau T/4 kế tiếp vật đến biên âm, sau T/8 tiếp nữa vật về vị trí [tex]-\sqrt{2}[/tex] cm (theo chiều dương)
Vậy khi quãng đường đi được 1,15 m thì li độ x = [tex]-\sqrt{2}[/tex] cm
8  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Trả lời: Suất điện động cảm ứng của dây dẫn chuyển động vào lúc: 08:27:12 PM Ngày 22 Tháng Mười Hai, 2014
Khung dây dẫn ABCD hình vuông, cạnh a = 20 cm, gồm 10 vòng dây, đặt trong một vùng không gian MNPQ
có từ trường đều với kích cỡ và phương, chiều của từ trường vuông góc với khung dây ABCD. Cảm ứng từ có độ lớn B = 0,05 T.
a) Tính từ thông gởi qua khung dây.
b) Cho khung dây tịnh tiến đều về phía bên phải với tốc độ v = 10 m/s. Xác định thời gian tồn tại suất điện động cảm ứng trong khung; tính độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung (trong thời gian trên).
c) Xác định chiều và độ lớn của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây. Cho biết mật độ điện trở của dây là  [tex]\lambda = 0,05\Omega /m[/tex]

------
Phiền các thầy giúp em làm câu c bài tập này được không ạ. Em xin cảm ơn ạ!


a/ Hướng dẫn
 Từ thông qua khung: [tex]\phi = N.B.S[/tex]
N: Số vòng
S: diện tích khung dây ABCD (đổi về đơn vị chuẩn)
b/ Suất điện động cảm ứng chỉ xuất hiện khi cạnh BC bắt đầu lọt ra khỏi vùng từ trường (vượt qua NP)
thời gian xuất hiện suất điện động chính là thời gian để cạnh AB từ lúc [tex]BC \equiv NP[/tex] đến lúc [tex]AD \equiv NP[/tex]
Khi đó [tex]t = \frac{AB}{v}[/tex]
Suất điện động cảm ứng: [tex]e = \frac{\Delta \phi }{\Delta t} =\frac{NBS}{t}[/tex]
c/ Dòng điện cảm ứng: [tex]I_{C} = \frac{e}{R}=\frac{e}{4a.\lambda }[/tex]
Theo định luật Lenzt thì I có chiều ABCD


9  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 10 / Trả lời: lý 10 , khó !!!! giải giúp em bằng phương pháp tọa độ vào lúc: 06:28:09 AM Ngày 21 Tháng Mười Hai, 2014
Có 4 bạn học sinh cùng đến trường nhưng chỉ có 1 chiếc xe máy và 2 mũ bao hiểm. Chấp hành luật giao thông nên 2 bạn đi bộ và 2 bạn đi xe máy, dọc đường bạn ngồi sau xe xuống đi bộ và xe có 2 lần quay lại đón 2 bạn đi bộ ở những vị trí thích hợp sao cho cả 4 bạn đến trường cùng một lúc. Biết rằng V đi xe gấp 5 lần V đi bộ và vận tốc đi bộ của các bạn như nhau. Nơi xuất phát cách trường 5km. Xác định vị trí mà xe đã đón 2 bạn đi bộ cách vị trí xuất phát là bao nhiêu?

Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Gốc thời gian lúc 4 người khởi hành
Xét người 1 luôn lái xe.
Vì đến trường cùng lúc nên thời gian ngồi xe của 3 người như nhau (mỗi người một lần)
Gọi V là vận tốc khi đi xe. v là vận tốc khi đi bộ.
Phương trình chuyển động của 4 người lần lượt là:
x1=V.t1 - V.t2 + V.t3-V.t4+V.t5 (1)
x2=Vt1 + v.t2+v.t3+v.t4+v.t5 (2)
x3=v.t1+v.t2+V.t3+v.t4+v.t5 (3)
x4=v.t1+v.t2+v.t3+v.t4+V.t5 (4)
Vì thời gian quay lại của xe như nhau nên t2 = t4
Thời gian ngồi xe của 3 người như nhau nên: t1 = t3 = t5
Vậy x1 = 3V.t1 - 2Vt2 (5)
x2 = x3 = x4 = (2v + V).t1 + 2v.t2 (6)
Khi đến B cùng lúc thì x1 = x2. Kết hợp (5) và (6)
Giải ra ta được: [tex]t_{1}=\frac{3}{5v}; t_{2}=\frac{2}{5v}[/tex]
Xe đón bạn thứ 3 khi x3 = v.t1+v.t2 = 1,4 km
Xe đón bạn thứ 4 khi x4=v.t1+v.t2+v.t3+v.t4 = 2,8 km
10  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ CẤP 2 / Trả lời: bài tập cơ học, chuyển đông lí 8 vào lúc: 05:51:31 AM Ngày 21 Tháng Mười Hai, 2014
Có 6 người muốn đi từ A đến B cách nhau 10 km. biết 6 người chỉ có một chiếc xe đạp chỉ đèo được hai người kể cả người lái. Vận tốc xe đạp là 20km/h , vận tốc đi bộ là 5km/h. tính thời gian ít nhất để cả 6 người cùng đến được B?

Để đến B cùng lúc thì tổng thời gian đi bộ của 5 người phải như nhau và thời gian ngồi xe của 5 người cũng phải như nhau (mỗi người 1 lần). Trừ người thứ nhất phải ngồi xe để đưa và rước 5 người còn lại.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động thì
Phương trình chuyển động của người 1 là: x1 = 20t1 - 20t2 + 20t3 - 20t4 + 20t5-20t6+20t7-20t8 + 20t9
t1: thời gian chở người 2
t2: thời gian quay lại đón người 3
t3: thời gian chở người 3
t4: thời gian quay lại đón người 4
.....
Có t1 = t3=t5=t7=t9
t2=t4=t6=t8
Vậy x1 = 100t1 - 80t2 (1)
Xét chuyển động của người 6
x6=5t1+52+....+5t8+20t9
Hay x6 = 40t1+20t2 (2)
Khi đến B cùng lúc thì x1 = x6 = 10 km
Kết hợp (1) và (2) tìm được [tex]t_{1}=\frac{5}{26} h; t_{2}=\frac{3}{26} h[/tex]
Vậy tổng thời gian của mỗi người: t = t1+....+t9 = 5t1+4t2 = [tex]\frac{37}{26}h[/tex]
11  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 10 / Trả lời: chuyển động thẳng đều vào lúc: 10:40:53 PM Ngày 06 Tháng Mười Hai, 2014
Lúc 7h, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một người ở B đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Biết AB = 18km.
1. Viết phương trình chuyển động của hai người.
2. Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ ? ở đâu ?
3. Lúc 7h30' người thứ 3 bắt đầu qua A chuyển động với tốc độ V3 đuổi theo người thứ nhất và người thứ 2 . tìm điều kiện để người thứ 3 gặp người thứ 2 trước khi gặp người thứ 1.

Người xuất phát tại A là người thứ nhất (v1 = 36 km/h)
Người xuất phát tại B là người thứ hai (v2 = 5 m/s = 18 km/h)
Người xuất phát sau 30 phút là người thứ ba (v3)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Gốc thời gian lúc 7h.
Gốc tọa độ tại A.
1. Phương trình chuyển động của người 1: x1 = 36t
Phương trình chuyển động của người 2: x2 = 18 + 18t
2. Khi người 1 đuổi kịp người 2 thì x1 = x2
Giải ra được t = 1 h, x = 36 km
Vậy lúc đuổi kịp là 8 h và cách gốc tọa độ A: 36 km
3. Phương trình chuyển động của người 3: x3 = v3(t - 0,5)
+ Khi người 3 đuổi kịp người 2 thì x3 = x2 Hay v3(t - 0,5) = 18 + 18t [tex]\Rightarrow t = \frac{18+0,5v_{3}}{v_{3}-18}[/tex]
+ Khi người 3 đuổi kịp người 1 thì x3 = x1. Hay v3(t' - 0,5) = 36t' [tex]\Rightarrow t'=\frac{0,5v_{3}}{v_{3}-36}[/tex]
Để người thứ 3 đuổi kịp người thứ 2 trước khi gặp người 1 thì t < t'. Thay t và t' vào rồi tìm được điều kiện v3
12  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 10 / Trả lời: Động lực học lớp 10 vào lúc: 08:52:31 PM Ngày 06 Tháng Mười Hai, 2014
Cho hệ vật như hình vẽ : m1 = 3kg, m2 = 2kg, alpha = 30*, g =10m/s^2. Bỏ qua ma sát. Tính gia tốc của mỗi vật.


Ta có: T2 = 2T1 ; s1 = 2s2 [tex]\Rightarrow |\vec{a_{1}}|=2|\vec{a_{2}}|[/tex]
Chọn chiều dương như hình vẽ
Áp dụng định luật II Niuton cho vật 2 và chiếu lên chiều dương của vật 2: m2g - T2 = m2a2 (1)
Áp dụng định luật II Niuton cho vật 1 và chiếu lên chiều dương của vật 1: [tex]T_{1}-m_{1}g.sin\alpha = m_{1}a_{1}[/tex] (2)
Kết hợp (1); (2) và tính được: [tex]a_{2}=\frac{(m_{2}-2m_{1}sin\alpha )g}{4m_{1}+m_{2}}=...[/tex]
có a2 ló ra a1

13  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Trả lời: Chứng Minh :Điện Xoay chiều vào lúc: 08:23:19 PM Ngày 06 Tháng Mười Hai, 2014
- đặt 1 điện áp U vào 2 đầu đoạn mạch  có AN và NB mắc nối tiếp . biết AN chứa R và C còn NB chứa L( thuần cảm) . để điện áp hiệu dụng 2 đoan AN ko phụ thuộc vào R . thì hệ thức đúng là
A 2[tex]\omega ^{2}[/tex]LC= 1         
B [tex]\omega ^{2}[/tex]LC=1
C [tex]\omega ^{2}[/tex]LC=[tex]\sqrt{2}[/tex]
D [tex]\omega ^{2}[/tex]LC =2


Ta có UAN = I.ZAN = [tex]\frac{U}{Z}.Z_{AN}[/tex]
Hay [tex]U_{AN} = \frac{U}{\sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}}.\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}} = \frac{U}{\frac{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}-2Z_{L}Z_{C}+Z_{C}^{2}}}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}}[/tex]
Rút gọn mẫu ta được: [tex]U_{AN} = \frac{U}{\sqrt{1+\frac{Z_{L}^{2}-2Z_{L}Z_{C}}{R^{2}+Z_{C}^{2}}}}[/tex]
Để UAN không phụ thuộc vào R thì [tex]Z_{L}^{2}-2Z_{L}Z_{C}=0[/tex]
Biến đổi ta được đáp án D.

14  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG / Trả lời: bài tập thế năng vào lúc: 08:06:34 PM Ngày 06 Tháng Mười Hai, 2014
dạ thầy ơi thầy có thể giải thích rõ hơn cho em chỗ [tex]\frac{d^{2}E}{dr^{2}}[/tex] > 0 đc ko ạ?


Theo toán học thì đạo hàm cấp 1 bằng 0 có nghiệm thì nghiệm đó là cực trị của hàm số (tức cực đại hoặc cực tiểu)
Để biết điểm cực trí đó là cực đại hay cực tiểu thì tính tiếp đạo hàm cấp 2.
+ Nếu đạo hàm cấp 2 của hàm đó lớn hơn 0 thì điểm cực trị đó là cực tiểu.
+ Nếu đạo hàm cấp 2 của hàm đó nhỏ hơn 0 thì điểm cực trị đó là cực đại.
[tex]\frac{d^{2}E}{dr^{2}}[/tex]  (phép lấy đạo hàm cấp 2 của E theo biến r)
15  VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH / VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG / Trả lời: bài tập thế năng vào lúc: 09:41:12 PM Ngày 05 Tháng Mười Hai, 2014
Thế năng của một hạt trong trường lực thế có dạng [tex]E_{t} = \frac{a}{r^{2}} - \frac{b}{r}[/tex]  với a,b: const. r: khoảng cách từ hạt đến tâm trường lực thế. Xác định vị trí r(o)  ứng với vị trí cân bằng của hạt. Hỏi vị trí đó có bền không?
( mong các thầy cô và anh chị chỉ giúp, em xin cám ơn)

(Em xem lại nếu a, b là hằng số dương thì cách giải phía dưới)
Ta có phương trình [tex]F(r) = -\frac{dE}{dr}\Rightarrow F(r) = -\frac{2a}{r^{3}}+\frac{b}{r^{2}}[/tex]
Tại r = r0 thì hạt ở vị trí cân bằng nên Fr=0, suy ra [tex]r_{0}=\frac{2a}{b}[/tex]
Để hạt ở trạng thái cân bằng bền thì ta chứng minh được: [tex]\frac{d^{2}E}{dr^{2}}>0[/tex]
Ta có: [tex]\frac{d^{2}E}{dr^{2}}=\frac{6a}{r^{4}}-\frac{2b}{r^{3}}[/tex]
Với [tex]r = r_{0}=\frac{2a}{b}\Rightarrow \frac{d^{2}E}{dr^{2}}=\frac{b^{4}}{8a^{3}}[/tex]
Vì a, b là hằng số dương nên [tex]\frac{d^{2}E}{dr^{2}}=\frac{b^{4}}{8a^{3}}>0[/tex]
Vậy vị trí đó ứng với thế năng nhỏ nhất nên vị trí đó cân bằng bền.
(Nếu a là hằng số âm thì kết quả ngượcênli, vị trí đó cân bằng không bền)
Trang: 1 2 3 4 5 6 »

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.