Giai Nobel 2012
05:56:40 PM Ngày 19 Tháng Chín, 2019 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Tranh cãi vẫn chưa dứt về chuyện tìm thấy sóng hấp dẫn
18/09/2019
Lần đầu tiên nghe được ‘tiếng khóc chào đời’ của một lỗ đen mới sinh
17/09/2019
Tìm hiểu nhanh vật lí hạt (Phần 7)
16/09/2019
Tìm hiểu nhanh vật lí hạt (Phần 6)
16/09/2019
Giải được bí ẩn nhiễm điện do cọ xát
15/09/2019
Các nguyên tử tăng tốc đến 5000 km/s khi chúng rơi vào siêu lỗ đen
15/09/2019

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 8 MÔN VẬT LÝ 2019 - 21h00 NGÀY 9-6-2019 ☜

  Xem các bài viết
Trang: 1
1  CÁC KHOA HỌC KHÁC / ANH VĂN / Cách hocn phát âm tiếng anh như thế nào cho hiệu quả vào lúc: 02:37:30 PM Ngày 24 Tháng Ba, 2017
1. Lựa chọn “chuẩn”

Trên thế giới có bao nhiêu vùng miền nói tiếng Anh thì có bấy nhiêu kiểu phát âm. Nhưng chỉ có 2 chất giọng tiếng Anh được coi là chuẩn: tiếng Anh-Mỹ và Anh-Anh. Nếu học phát âm tiếng Anh, việc đầu tiên bạn nên làm là quyết định muốn nói theo kiểu Anh-Mỹ hay Anh-Anh.

2. Nhận diện và phát âm toàn bộ các âm tiếng Anh

Tại sao việc này lại quan trọng? Vì tiếng Anh có rất nhiều âm mà tiếng Việt không có. Do đó, học phát âm tiếng Anh bao gồm việc học các âm “mới” mà có thể bạn chưa từng nói bao giờ. Từ đó, bạn có cách phát âm giống với cách phát âm của người bản ngữ hơn.

Lưu ý là âm trong tiếng Anh-Mỹ và Anh-Anh có nhiều điểm rất khác biệt. Nên nếu học, bạn chỉ nên học theo một chuẩn để tránh bị nhầm lẫn.

Nhận diện âm có nghĩa là bạn có thể nghe một từ và phát hiện được đó là âm gì trong tiếng Anh (ví dụ bạn nghe từ wall, có thể nói nguyên âm là /o/).

Phát âm chính xác có nghĩa là sau khi nghe, bạn có thể nói từ đó giống như người bản xứ.
đánh giá thử với đề kiểm tra 1 tiết tiếng anh 11 phần ngữ âm
3. Học cách nói có trọng âm

Một trong những khác biệt cơ bản giữa tiếng Anh và tiếng Việt là trọng âm từ. Một từ tiếng Anh có thể bao gồm nhiều âm tiết, nhưng chỉ có một âm tiết được nhấn trọng âm chính (primary stress). Việc học trọng âm tiếng Anh bao gồm 2 nội dung chính:

+ Biết trọng âm của từ nằm ở đâu.

+ Biết cách nhấn trọng âm của từ để phát âm đúng.

Một điểm thú vị là trọng âm của một từ trong tiếng Anh-Mỹ và Anh-Anh có thể khác nhau. Ví dụ, trong tiếng Anh-Mỹ, từ masSAGE có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai; còn MASsage trong tiếng Anh-Anh có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

4. Học cách nói đúng giai điệu

Mỗi ngôn ngữ đều có một thứ “âm nhạc” riêng. Giai điệu chính là âm nhạc đó. Khi nói tiếng Anh, người bản ngữ sử dụng một giai điệu rất riêng. Học phát âm tiếng Anh bao gồm học giai điệu này; nó bao gồm việc giữ hơi, nhấn đúng từ, làm rõ các từ quan trọng… Khi học giai điệu tiếng Anh, người học đôi khi có cảm giác như mình đang học hát vậy.
5. Học cách nói đúng ngữ điệu

Ngữ điệu thể hiện cảm xúc hoặc ẩn ý của người nói. Mỗi ngôn ngữ đều có cách thể hiện ngữ điệu riêng. Ngạc nhiên, phật lòng, buồn phiền, căm tức… tất cả những trạng thái tình cảm trên đều có thể được thể hiện bằng ngôn ngữ nói thông qua ngữ điệu.

6. Luyện thói quen kiểm tra phát âm từ tiếng Anh

Khi bạn nói tiếng Anh, nếu không chắc chắn về cách phát âm của một từ, không được đoán. 60% các từ tiếng Anh có cách nói khác với cách viết, nếu không kiểm tra từ điển, bạn sẽ phát âm sai.

Khi đọc bằng tiếng Anh, luôn tự hỏi mình: “Từ này phát âm như thế nào nhỉ? Nó bao gồm những âm nào?”. Nếu bạn không chắc chắn, hãy kiểm tra từ điển. Nếu có ít kinh nghiệm giao tiếp hoặc phát âm tiếng Anh, bạn phải làm điều này một cách thường xuyên.
2  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / Lý thuyết chương từ trường lớp 11 vật lý vào lúc: 02:25:33 PM Ngày 23 Tháng Ba, 2017
Từ trường

Đ/N: Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên nam châm hay một dòng điện đặt trong nó .
tham khảo: đề kiểm tra 1 tiết lý 11 chương từ trường

Đặc trưng của từ trường là cảm ứng từ đơn vị của cảm ứng từ là T ( Tesla)

Quy ước : Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm cân bằng tại

điểm đó

Đường sức từ

Đ/N : đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của của từ trường tại điểm đó.

Tính chất :

Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ

Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở 2 đầu

Chiều của đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định ( quy tắc nắm tay phải , quy tắc đinh ốc…) Quy ước : Vẽ các đường cảm ứng từ sao cho chỗ nào từ trường mạnh thì các đường sức dày và chỗ nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa .

Từ trường của dòng điện thẳng dài vô hạn

Giả sử cần xác định từ trường tại M cách dây dẫn một đoạn r do dây dẫn điện có cường độ I (A) gây ra ta làm như sau:

Điểm đặt : Tại M                                 

Phương : cùng với phương tiếp tuyến của đường tròn ( O,r) tại M

Chiều : được xác định theo quy tắc nắm bàn tay phải hoặc quy tắc đinh ốc 1 :

Quy tắc nắm bàn tay phải : Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của cảm ứng từ.

Quy tắc cái đinh ốc 1: Quay cái đinh ốc để nó tiến theo chiều dòng điện thì chiều của nó tại điểm đó  là chiều của cảm ứng từ

Trong đó : B (T)  – I (A)  – r (m)

Từ trường của dòng điện tròn

Giả sử cần xác định  từ trường tại tâm O cách dây dẫn hình tròn

bán kính r do dây dẫn điện có cường độ I (A) gây ra ta làm như

 

Điểm đặt : Tại O

Phương : Vuông góc với mặt phẳg vòng dây.

Chiều : được xác định theo quy tắc đinh ốc 2 : “Quay cái đinh ốc theo chiều dòng điện thì chiều tiến của nó tại điểm đó là chiều của cảm ứng từ

Trong đó : B (T)  – I (A)  – r (m)
3  CÁC KHOA HỌC KHÁC / HÓA HỌC / Lý thuyết về Ankin chương Hidrocacbon không no vào lúc: 03:33:53 PM Ngày 15 Tháng Ba, 2017
Các bạn còn đang loay hoay với các bài tập ankin? Hãy đặt niềm tin vào Loigiaichitiet nhé, chúng tôi sẽ giúp bạn với hệ thống lý thuyết cụ thể, bài tập về ankin có đáp án chi tiết cùng một vài dạng tự luyện. Hãy là những chiến binh đạt kết quả cao môn hóa lớp 11 nào.

Hướng dẫn giải chi tiết với bài tập về ankin có đáp án
Lý thuyết về Ankin
Bài tập về ankin có đáp án chi tiết
Bài tập tự luyện
Khóa học ĐGNl miễn phí

Giải bt Hóa 12 – ôn ĐH

Lý thuyết ankin
bài tập về ankin có đáp án chi tiết

Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1. Dãy đồng đẳng ankin:

– Axetilen (CHCH) và các chất đồng đẳng (C3H4 , C4H6 ) có tính chất tương tự axetilen lập thành dãy đồng đẳng gọi là ankin.

– CTTQ:  CnH2n – 2,

Nhận xét: Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.

Chất tiêu biểu: C2H2.

CT electron : H:C::C:H

2. Đồng phân:

* Ankin từ  C4 trở đi có đồng phân vị trí liên kết bội, từ C5 trở  có thêm đồng phân mạch cacbon ( tương tự anken).

*  Thí dụ:

C4H6: CH≡C–CH2–CH3 và CH3 – C ≡ C – CH3

C5H8: CH≡C–CH2–CH2 –CH3,

          CH3–C≡ C–CH2 – CH3,

HC≡C-CH-CH3

            |

         CH3

3. Danh pháp:

a) Tên thông thường:

Tên gốc ankyl (nếu nhiều gốc khác nhau thì đọc theo thứ tự A, B, C)  liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen.

Thí dụ:

CH≡C–CH2–CH3 propylaxetilen

CH3–C≡C– CH3  đimetylaxetilen

CH3–C≡ C–CH2 – CH3    Etylmetylaxetilen

b) Tên thay thế ( Tên IUPAC).

* Tiến hành tương tự như đối với anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba.

* Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch ( dạng R – C≡CH) gọi chung là các ank -1-in.

Thí dụ:

CH≡C–CH2–CH3  but -1-in

CH3–C≡C– CH3    but-2 -in

CH3–C≡ C–CH2 – CH3  pent-2-in

HC≡C-CH-CH3              3-metylbut -1-in

            |

         CH3

Tính chất hóa học

1. Phản ứng cộng:

a) Cộng H2 với xúc tác Ni, t0:

CHCH + H2  →CH2=CH2

CH2=CH2+ H2 →CH3-CH3

– Với xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/ BaSO4 phản ứng dừng lại tạo anken.

CHCH+H2 → CH2=CH2

– Ứng dụng: phản ứng dùng để đ/c anken từ ankin.

 b) Cộng brom, clo:

CHCH + Br2 → CHBr = CHBr

                               1,2 – đibrometen

CHBr=CHBr+ Br2→CHBr2-CHBr2

                                 1,1,2,2-tetrabrometan

c) Cộng HX: ( X là OH, Cl, Br, CH3COO…)

+ Cộng liên tiếp theo hai gai đoạn:

CHCH + HCl → CH2=CHCl (Vinylclorua)

CH2=CHCl+ HCl →CH3-CHCl2  (1,1- đicloetan)

Nếu (xt) thích hợp phản ứng dừng lại ở sản phẩm chứa nối đôi (dẫn xuất monoclo của anken).

CHCH + HCl → CH2=CHCl (   Vinylclorua)

Quan trọng là: Phản ứng cộng H2O theo tỉ lệ: 1 : 1

CH≡CH +H2O →  [CH2=CH-OH] →  CH3-CH=O

                               Không bền          anđehit axetic

Phản ứng đime và trime hoá: ( Thuộc dạng cộng HX)

 

+ Phản ứng đime hoá:

   CH≡ CH +CH≡ CH → CH ≡C-CH-CH2

+ Phản ứng trime hoá:

     3CH≡ CH → Benzen

2. Ankin có phản ứng thế không?

Phản ứng thế bằng ion kim loại:

a) Thí nghiệm:

Phản ứng:

CH≡ CH+2AgNO3+2NH3  → Ag–C≡ C–Ag↓  + 2NH4NO3

                                                Bạc axetilua

                                           ( Ag2C2 màu vàng)

b) Nhận xét:

+ Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C nối ba linh động hơn các nguyên tử H khác nên dễ bị thay thế bằng ion kim loại.

+ Phản ứng thế của ank-1-in với dung dịch AgNO3/NH3 giúp phân biệt ank-1-in với các ankin khác.

3. Phản ứng oxi hoá:

a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:

CnH2n -2 + (3n−1)2O2→  nCO2 + (n-1)H2O

Thí dụ

C2H2 + 5/2O2  → 2CO2 + H2O

b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:

 Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken.
Học phải đi đôi với hành mới hiệu quả. Vậy nên, khi đã nắm rõ lý thuyết đã nói ở trên các bạn nên luyện tập với bài tập hay cụ thể là các đề kiểm tra 1 tiết chương hidrocacbon không no phần ankin. Việc luyện tập các bài kiểm tra 45 phút hidrocacbon không no sẽ giúp kiểm tra xem kiến thức các bạn vận dụng lý thuyết vào bài tập.
4  CÁC KHOA HỌC KHÁC / TOÁN HỌC / Thử sức với đề thi thử toán Chuyên chất lượng nhất, Chuyên ĐH Vinh vào lúc: 04:18:36 PM Ngày 23 Tháng Hai, 2017
Nhắc đến Chuyên ĐH Vinh, một trong số những trường THPT chuyên hàng đầu cả nước. Không phải bàn về độ chất lượng của đề thi thử. Không ít những quan điểm cho rằng, đề thi thử chuyên Vinh là đề thi bám sát với đề thi THPTQG, làm đề thi thử chuyên ĐH Vinh gần như xác định được điểm thi đại học của mình...
Điều đó được chứng minh qua các đề thi thử các năm, bởi vậy mà mỗi khi Chuyên ĐH Vinh tổ chức thi thử thì rất nhiều những thi sinh không ngại xa xôi cũng dành cho mình một vé để có thể thi thử trực tiếp tại trường. Nhưng không phải ai cũng may mắn gần với trường Chuyên Vinh để có thể tham gia trực tiếp thi. Bởi vậy để có thể hỗ trợ các bạn thí sinh không có cơ hội làm đề trực tiếp có thể LÀM ĐỀ THI THỬ TRỰC TUYẾN qua máy tính hoặc điện thoại thông minh, Lize đã tổ chức thi thử trực tuyến đề Chuyên ĐH Vinh.
Thông tin cụ thể về thi thử trực tuyến:
26/2 (chủ nhật) ĐH Vinh sẽ tổ chức thi thử
20h cùng ngày (26/2) đề thi thử sẽ có trên hệ thống Lize.vn -> thí sinh có thể làm trực tuyến và nhận LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀO 23h30 cùng ngày
Đề thi thử và lời giải sẽ mở MIỄN PHÍ trong vòng 1 tuần đến 5/3
Để tham gia thi thử trực tuyến hãy ĐĂNG KÝ theo hướng dẫn dưới đây.
B1: Đăng kí tài khoản trên hệ thống Lize.vn
B2: Đăng kí tham gia làm đề thi thử theo link: Đề thi thử toán chuyên Vinh 2017 bằng tài khoản bạn đã đăng kí theo bước 1
hoặc đăng kí tài khoản theo link: Đề thi thử toán chuyên đại học Vinh 2017 và đăng kí phía trên góc bên phải và sau đó đăng kí tham gia đề thi thử.
Chúc các bạn có những trải nghiệm bổ ích với đề thi thử chuyên ĐH Vinh.
5  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: Đề thi thử môn Lý trường THPT Lương Văn Tụy vào lúc: 05:02:16 PM Ngày 10 Tháng Hai, 2017
Mình còn có đề Toán, Lý và Hóa của trường, Bạn nào ôn thi thpt quốc gia môn Toán, ôn thi đại học môn Hóa, Ôn thi đại học môn Anh thì cmt mail bên dưới mình gửi nhé
6  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / 40 câu trắc nghiệm vật lý phần dao động cơ vào lúc: 02:46:42 PM Ngày 20 Tháng Một, 2017
Tài liệu ôn thi thpt quốc gia môn Vật lý phần dao động cơ.
Tài liệu phục vụ các bạn ôn thi thpt quốc gia môn Lý với 40 câu trắc nghiệm có kèm đáp án so sánh đối chiếu
Bộ trắc nghiệm được lấy từ nguồn Ôn thi đại học trực tuyến Lize.vn
Các bạn có thể tải tài liệu theo file đính kèm phía dưới
Chúc các bạn ôn thi hiệu quả!!!
7  VẬT LÝ MỌI NƠI / KHO TÀI NGUYÊN / Trả lời: [Vật lý 12] Full tài liệu Vật lý 12 Đề thi thử + Chuyên đề + Sách th vào lúc: 04:00:23 PM Ngày 12 Tháng Một, 2017
Bộ tài liệu quá khủng, cảm ơn ạ
8  VẬT LÝ VÀ.... / TIẾNG ANH CHO VẬT LÝ / Học các từ tiếng anh chuyên ngành vật lý vào lúc: 04:22:27 PM Ngày 11 Tháng Một, 2017
Bảo toàn năng lượng (Conservation of energy): Định luật khẳng định rằng năng lượng (có thể tính tương đương qua khối lượng) không sinh không diệt.
Bức xạ viba phông hay nền (Microwave background radiation): Bức xạ từ lúc vũ trụ còn nóng, hiện nay dịch về phía đỏ nhiều đến mức không còn là ánh sáng nữa mà là dưới dạng viba (tức sóng radio với bước sóng khoảng vài cm).
Bước sóng (Wave length): Khoảng cách giữa hai đỉnh hoặc hai hõm sóng kề nhau.
Chân trời sự cố (Event horizon): Biên của lỗ đen.
Chiều của không gian (Spatial dimension): một trong ba chiều của không gian, các chiều này đồng dạng không gian khác với chiều thời gian.
Chuyển dịch đỏ (Red shift): Sự chuyển dịch về phía đỏ của ánh sáng phát ra từ một sao đang chuyển động xa dần bởi hiệu ứng Doppler.
Cơ học lượng tử (Quantum Mechanics): Lý thuyết phát triển từ nguyên lý lượng tử của Planck và nguyên lý bất định của Heisenberg.
Điện tích (Electric charge): Một tính chất của hạt đẩy (hoặc hút) một hạt khác có cùng (hoặc khác) dấu điện tích.
Điều kiện không có biên (No boundary condition): Ý tưởng cho rằng vũ trụ là hữu hạn song không có biên (trong thời gian ảo).
Định lý kỳ dị (Singularity theorem): Một định lý chứng minh rằng dưới những điều kiện nào đó kỳ dị phải tồn tại và nói riêng vũ trụ phải xuất phát từ một kỳ dị.
Đường trắc địa (Geodesic): Đường ngắn nhất (hoặc dài nhất) giữa hai điểm.
Electron (Electron): Hạt mang điện tích âm quay chung quanh hạt nhân nguyên tử.
Gia tốc (Acceleration): Tốc độ thay đổi của vận tốc.
Giây ánh sáng (năm ánh sáng) (Light second (light year): Khoảng cách ánh sáng đi trong một giây (một năm).
Giới hạn Chandrasekhar (Chandrasekhar limit): Khối lượng tối đa khả dĩ cho một sao lạnh bền, lớn hơn khối lượng đó thì sao co lại thành lỗ đen.
Hạt ảo (Virtual particle): Trong cơ học lượng tử, đó là một hạt ta không ghi nhận được trực tiếp nhưng sự tồn tại của nó gây ra những hệ quả đo được.
Hạt nhân (Nucleus): Hạch trung tâm của nguyên tử, gồm neutron và proton liên kết với nhau bởi tương tác mạnh.
Hằng số vũ trụ (Cosmological Constant): Một hằng số Einstein đưa vào lý thuyết để làm cho không – thời gian có thể giãn nở.
Khối lượng (Mass): Lượng vật chất trong một vật thể; quán tính đối với gia tốc.
Không – thời gian (Space – time): Một không gian bốn chiều, mỗi điểm tương ứng với một sự cố.
Không độ tuyệt đối (Absolute zero): Nhiệt độ thấp nhất, tại đó vật chất không còn nhiệt năng.
Kỳ dị (Singularity): Một điểm của không gian tại đó độ cong của không – thời gian trở nên vô cùng.
Kỳ dị trần trụi (Naked Singularity): Một điểm kỳ dị của không – thời gian không bao quanh bởi lỗ đen.
Lỗ đen (Black hole): Vùng của không – thời gian từ đó không gì thoát ra khỏi được, kể cả ánh sáng vì hấp dẫn quá mạnh.
Lỗ đen nguyên thủy (Primordial hole): Lỗ đen sinh ra ở các giai đoạn sớm của vũ trụ.
Lực điện từ (Electromagnetic force): Lực tương tác giữa các hạt có điện tích, đây là loại lực mạnh thứ hai trong bốn loại lực tương tác.
Lực tương tác mạnh (Strong force): Lực tương tác mạnh nhất trong bốn loại lực tương tác, có bán kính tác dụng ngắn nhất. Lực này cầm giữ các hạt quark trong proton và neutron, và liên kết proton và neutron để làm thành hạt nhân.
Lực tương tác yếu (Weak force): Lực tương tác yếu thứ hai trong bốn loại tương tác cơ bản với bán kính tác dụng rất ngắn. Lực này tác dụng lên các hạt vật chất nhưng không tác dụng lên các hạt truyền tương tác.
Lượng tử (Quantum): Đơn vị không phân chia được trong bức xạ và hấp thụ của các sóng.
Máy gia tốc hạt (Particle Accelerator): Thiết bị sử dụng các nam châm điện, có khả năng làm chuyển động của các hạt có điện tích, do đó chúng thu được năng lượng lớn hơn.
Năng lượng thống nhất điện từ yếu (Electroweak unification energy): Năng lượng cỡ 100 GeV, cao hơn trị số đó thì không còn sự khác biệt giữa các tương tác điện từ và yếu.
Năng lượng thống nhất lớn (Grand unification energy): Năng lượng mà trên đó, tương tác điện từ, yếu và mạnh không còn khác biệt nhau.
9  VẬT LÝ VÀ.... / VẬT LÝ VÀ ĐỜI SỐNG / Một vài ứng dụng của vật lý trong đời sống vào lúc: 03:30:56 PM Ngày 10 Tháng Một, 2017
Khoa học công nghệ xuất phát từ nền tảng cơ bản của chuyên ngành Vật lý, nói cách khác sự phát triển của Vật lý gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại, trực tiếp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ. Vì vậy, những hiểu biết và nhận thức về Vật lý có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Nói đến Vật lý là nói đến cuộc sống, bởi vì những vật dụng xung quanh chúng ta như bóng đèn, bàn là, quạt điện, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện… đều được tạo ra từ những nguyên tắc, quy luật của Vật lý. Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức gắn kết một cách chặt chẽ với thực tế đời sống. Chẳng hạn ứng dụng kiến thức Vật lý trong việc sử dụng khinh khí cầu. Dựa trên nguyên tắc chênh lệch tỉ trọng: “mọi chất có tỉ trọng nhẹ hơn đều có phương hướng đi lên trên”. Điều đó giải thích hiện tượng xảy ra khi khí cầu nóng lẫn trong khí lạnh. Tương tự đối với ứng dụng của “đèn trời” – trò chơi dân gian này thường được thực hiện trong các dịp lễ hội. Đó là một cái túi giấy giống cái dù, ở phía cuối treo một cây nến được đốt cháy. “Đèn trời” bay lên được do không khí bên trong bị ngọn lửa của cây nến nung nóng sẽ trở nên nhẹ hơn so với không khí bên ngoài.

Đèn trời
 
Một ứng dụng khác của Vật lí cũng rất gần gũi với đời sống là nhiệt kế thủy ngân. Trong đó, thủy ngân là bộ phận quan trọng, còn được gọi là chất đo nhiệt, khi nóng lên thể tích của thủy ngân có trong nhiệt kế sẽ nở ra, lúc đó ta sẽ thấy cột thủy ngân từ từ dâng lên. Sở dĩ thủy ngân được chọn làm chất đo nhiệt là do nó có các đặc tính vật lí và tiêu chuẩn như: có sự thay đổi mạnh về thể tích khi nhiệt độ thay đổi sao cho có thể đo được sự biến đổi rất nhỏ của nhiệt độ. Khi sử dụng ở nhiệt độ thấp, thủy ngân không bị đông cứng thành thể rắn, không bị bốc thành hơi ở nhiệt độ cao.
 
Nhiệt kế thủy ngân
 
Không chỉ dừng lại ở những ứng dụng cơ bản như trên, Vật lý còn là cơ sở lí thuyết nền tảng cho các kĩ sư thiết kế các công trình xây dựng (cơ học vật rắn, cơ học đất, cơ học kết cấu…) giúp thiết kế được công trình một cách tối ưu. Lí thuyết về “âm học, ánh sáng, nhiệt,...” giúp thiết ké công trình chống tiếng ồn, nâng cao khả năng cách nhiệt và bố trí đèn sáng hiệu quả.

Tường cách âm
                               
Vật lý không chỉ được ứng dụng trong các ngành Quang học, Nhiệt học, Điện, Cơ học và Vật lý hạt nhân mà còn được ứng dụng trong ngành Y học như sử dụng tia laser.
 
Trong phẫu thuật tim, tia  laser có tác dụng tái tạo sự phân bố mạch bằng laser xuyên qua cơ tim, tạo hình mạch bằng laser chọc qua da, nối vi phẫu động mạch bằng laser. Ngoài  ra  laser còn ứng dụng trong phẫu thuật tai – mũi - họng  bằng cách sử dụng Laser CO2 bước song trong khoảng 10mm Laser neodym.
 
Trong phẫu thuật cổ, các khối u ở họng, thực quản, hay thanh quản, sử dụng tia laser là một biện pháp hữu hiệu. Với phương pháp này người ta chỉ cần dùng một tia sáng cắt chính xác của một laser CO2, được điều khiển một vi máy điều khiển có kiểm tra bằng kính hiển vi, sẽ để lại những tỗn thương nhỏ hơn rất nhiều, thậm chí chẳng cần tái xử lý nhờ phẩu thuật.
 
Phẫu thuật mũi, liệu pháp laser sẽ rất đáng tin cậy trong việc cắt nhỏ các cánh bướm dưới. Nếu kết hợp dùng các kỹ thuật nội soi sẽ cho phép điều trị ngoại trú, chiếu xạ và trực tiếp quan sát. Mô sẽ teo lại, hình thành các vết sẹo và mũi lại thông suốt như trước.
 
Trong phẫu thuật tai tia laser tỏ ra rất hữu hiệu. Bằng cách sử dụng laser Co2 bác sĩ có thể phẫu thuật mà  không  cần tiếp xúc, có thể tiến hành  một cách  hết sức nhẹ nhàng, bảo vệ bệnh nhân. Ngoài ra phương pháp này còn cho phép cắt bỏ các sụn mà vẫn không làm các chỗ xung quanh bị tổn thất vì nhiệt, cũng có thể mở tai trong mà không gây nguy hiểm gì. Điều này rất cần thiết ở một số bệnh nhân, bệnh xơ cứng tai là quá trình thay đổi lại các sụn, tiến hành song song với sự tiến triển dần dần của bệnh ù tai. Việc đục lỗ màng nhĩ mà không cần tiếp xúc cũng hết sức dễ dàng thực hiện nhờ phẫu thuật bằng laser,...
 
Vật lý có ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống, thực sự cần thiết đối với tất cả mọi người. Những kiến thức cơ bản của Vật lý sẽ giúp cuộc sống hàng ngày của chúng ta vừa trở nên thuận tiện vừa hạn chế những rủi ro không đáng có.
10  VẬT LÝ VÀ.... / SÁCH HAY VẬT LÍ / Trả lời: Tạp chí Vật Lý Tuổi Trẻ vào lúc: 04:07:33 PM Ngày 08 Tháng Một, 2017
Cảm ơn những người thành lập ra tạp trí này
11  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Trả lời: CHIA SẺ TÀI LIỆU FREE - VẬT LÝ TRẮC NGHIỆM 2017 vào lúc: 04:04:03 PM Ngày 08 Tháng Một, 2017
Cảm ơn anh nhiều ạ, có tài liệu a lại chia sẻ cho mọi người nhé
12  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Đề thi thử môn Lý trường THPT Lương Văn Tụy vào lúc: 03:59:21 PM Ngày 08 Tháng Một, 2017
Đề thi thử trường chuyên Lương Vặn Tụy nhé mọi người
Thử sức xem sao
Đề theo file đính kèm phía dưới nha
13  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ PHỔ THÔNG / 40 câu trắc nghiệm phần Dao động cơ vào lúc: 10:02:30 AM Ngày 05 Tháng Một, 2017
Tổng hợp 40 câu trắc nghiệm phần Dao động cơ mọi người có thể tham khảo và luyện tập
Có đáp án theo đề.
File mình để ở tệp đính kèm mọi người tải về xem nha.
Chúc mọi người học tốt
14  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / LUYỆN THI ĐẠI HỌC / Đề thi thử môn Lý 2017 Chuyên Lương Văn Tụy vào lúc: 02:45:02 PM Ngày 27 Tháng Mười Hai, 2016
Nếu bạn chưa thử sức với đề thi thử THPT quốc gia 2017 môn Lý của trường chuyên Lương Văn Tụy lần thứ nhất này thì quả thực là một thiếu sót. Đề thi khá sát với cấu trúc đề minh họa của Bộ GD. Chinh phục đề thi thử ngay nào.

Đề thi thử THPT quốc gia 2017 môn Lý trường chuyên Lương Văn Tụy
Đề thi gồm 40 câu trắc nghiệm có đáp án.

Tải đề thi theo tệp đính kèm phí dưới
Trang: 1

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.