Giai Nobel 2012
08:36:01 PM Ngày 03 Tháng Bảy, 2020 *

Chào mừng bạn đến với Diễn Đàn Vật Lý.

Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký.
Hay bạn đã đăng ký nhưng cần gửi lại email kích hoạt tài khoản?
Vui lòng nhập tên Đăng nhập với password, và thời gian tự động thoát





Lưu ý: Đây là diễn đàn của Thư Viện Vật Lý. Tài khoản ở Diễn Đàn Vật Lý khác với tài khoản ở trang chủ Thuvienvatly.com. Nếu chưa có tài khoản ở diễn đàn, bạn vui lòng tạo một tài khoản (chỉ mất khoảng 1 phút!!). Cảm ơn các bạn.
Phòng chát chít
Bạn cần đăng nhập để tham gia thảo luận
Vật lý 360 Độ
Thời gian có thật sự trôi không?
28/06/2020
Chuyện kể của một hạt muon
19/06/2020
Vì sao lực hấp dẫn khác với những lực còn lại?
17/06/2020
Cấp độ trong vật lí học
13/06/2020
Tương lai của tâm trí - Michio Kaku (Phần cuối)
13/06/2020
Các nghịch lí Zeno
09/06/2020

follow TVVL Twitter Facebook Youtube Scirbd Rss Rss
  Trang chủ Diễn đàn Tìm kiếm Đăng nhập Đăng ký  


Quy định cần thiết


Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Thư Viện Vật Lý
☞ THI THỬ THPT QG LẦN 7 MÔN VẬT LÝ 2020 - 21h00 NGÀY 5-7-2020 ☜

  Xem các bài viết
Trang: 1
1  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Bài tập điện xoay chiều vào lúc: 11:10:14 PM Ngày 18 Tháng Năm, 2016
1. 1 đoạn mạch xoay chiều mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định, khi điều chỉnh độ tự cảm đến giá trị L[tex]_{0}[/tex] thì điện áp hiệu dụng hai đầu các phần tử R,L,C có giá trị lần lượt là 30V, 20V, 60V. Khi điều chỉnh độ tự cảm đến giá trị 2L[tex]_{0}[/tex] thì điện áp hiệu dụng 2 đẩu điện trở bằng bao nhiêu?
2. Mạch điện xoay chiều R,L,C mắc nối tiếp. Điện áp ở hai đầu mạch u = U[tex]_{0}[/tex] cos([tex]\omega[/tex]t). Chỉ có [tex]\omega[/tex] thay đổi được. Điều chỉnh [tex]\omega[/tex] thấy khi giá trị của nó là [tex]\omega _{1}[/tex] hoặc [tex]\omega _{2}[/tex]          (với [tex]\omega _{1}[/tex] > [tex]\omega _{2}[/tex]) thì đòng điện hiệu dụng đều nhỏ hơn cường độ dòng điện cưc đại n lần (với n>1). Viết biểu thức tính R?

Nhờ thầy cô và các bạn giải dùm em.
2  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Con lắc lò xo treo vào lúc: 10:43:46 PM Ngày 18 Tháng Năm, 2016
Con lắc lò xo treo tại VTCB của vật lò xo dãn [tex]\Delta[/tex]l. Kích thích cho vật dao động tự do theo phương thẳng đứng với chu kì T. Khi quả nặng đi từ vị trí thấp nhất đến cao nhất thì thời gian độ lớn gia tốc của quả nặng không vuợt quá gia tốc trong trường tại nơi treo con lắc là [tex]\frac{T}{6}[/tex]. Biên độ dao động của con lắc lò xo là bao nhiêu?

Nhờ các thầy cô và các bạn giải dùm em. Em xin cám ơn
3  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Bài toán tụ xoay vào lúc: 11:59:22 PM Ngày 17 Tháng Năm, 2016
Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn dây cảm có L= 2[tex]\mu[/tex] và một tụ xoay. Xem điện dung tụ điện biến thiên theo hàm bậc nhất với góc đối diện [tex]\alpha[/tex] giữa hai tụ điện. Biết khi [tex]\alpha[/tex] = 0 thì  điện dung  của tụ là C[tex]_{o}[/tex] = 10pF, khi [tex]\alpha[/tex] = 180[tex]^{o}[/tex] thì điện dung của tụ là C[tex]_{1}[/tex] = 490 pF. Muốn thu được bước sóng 19.2 m thì góc xoay có giá trị là bao nhiêu?
 
Mong thầy cô và các bạn giải giúp em. Em xin cảm ơn


4  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Điện Xoay Chiều Khó vào lúc: 11:56:48 PM Ngày 14 Tháng Năm, 2016
1 động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với U = 200V sinh ra công suất cơ 320W. Biết điện trở của dây quấn động cơ là 20 [tex]\Omega[/tex] và hệ số công suất là 0.89. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua mạch
5  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Bài sóng cơ khó vào lúc: 11:26:05 PM Ngày 14 Tháng Năm, 2016
Sóng dừng trên dây có 2 đầu cố định với B là bụng A là nút gần B nhất C nằm trong AB. Khoảng thời gian ngắn nhất để B đi qua 2 vị trí có li độ bằng biên độ ở C là T/3. Tìm khoảng cách từ C đến B
6  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Điện Xoay Chiều Khó vào lúc: 10:45:23 PM Ngày 05 Tháng Mười Hai, 2015
Cho mạch điện như hình vẽ. uAB = U0.sin100[tex]\pi[/tex]t(V). UAN = 300V. UMB = 60[tex]\sqrt[2]{3}[/tex]. uAN lệch pha uMB 1 góc 900. L=[tex]\frac{1}{\pi \sqrt[2]{3}}[/tex]H, điện trở r,  C= [tex]\frac{\sqrt[2]{3}.10^{-3}}{16\pi}[/tex]F
a. tính r. Viết biểu thức uAN
b. thay đổi R đến PRmax. Tính R lúc này
7  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / thấu kính vào lúc: 10:05:50 PM Ngày 05 Tháng Mười Hai, 2015
Cho hệ 2 thấu kính hội tụ mỏng, có f1, f2 đặt đồng trục cách nhau 1 khoảng a. Hãy xác định 1 điểm A trên trục chính của hệ sao cho mọi tia sáng qua A sau khi lần lượt khúc xạ qua 2 thấu kính thì ló ra khỏi hệ theo phương song song với tia tới
8  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 12 / Sóng cơ - Giao thoa sóng vào lúc: 11:51:49 PM Ngày 02 Tháng Mười Hai, 2015
Bài 1: 2 mũi nhọn S1, S2 ban đầu cách nhau 8cm gắn ở 2 đầu 1 cần rung có f=100Hz được đặ chạm nhẹ vào mặt nước với tốc độ truyền sóng là 0.8m/s. Cố định tần số rung, thay đổi khoảng cách S1S2. Để quan sát được hiện tượng giao thoa ổn định trên mặt nước phải tăng khoảng cách S1S2 1 đoạn ít nhất = bao nhiêu? Coi như khi có giao thoa sóng ổn định thì S1, S2 là 2 điểm giao thoa cực đại
Bài 2: 2 nguồn S1, S2 cách nhau 8cm dao động cùng pha có f=20Hz. M cách S1, S2 lần lượt là d1 = 25cm, d2= 20.5cm dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực S1S2 có 2 dãy cực đại khác
a. N [tex]\epsilon[/tex] đường trung trực S1S2, dđ ngược pha với nguồn. Tìm khoảng cách nhỏ nhất từ N đến S1S2
b. P cách S1 1 khoảng = L thỏa mãn PS1 [tex]\perp[/tex] S1S2. Tính giá trị cực đại L để P dđ với biên độ cực đại
c. Tìm giá trị của L để tại P có được cực đại của giao thoa
Bài 3: 2 nguồn kết hợp S1,S2 cách nhau 15cm có u1= 2cos(40[tex]\pi[/tex]t)(cm) và u2=2sin(40[tex]\pi[/tex]t)(cm), v=30cm/s. Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền
a. Xác định tốc độ dao động cực đại tại O là trung điểm S1S2
b. I [tex]\epsilon[/tex] đường trung trực S1S2, ngoài đoạn S1S2. Xác định số điểm dđ với biên độ cực đại nằm trên chu vi [tex]\Delta[/tex]IS1S2
9  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / VẬT LÝ 11 / thấu kính vào lúc: 11:21:11 PM Ngày 02 Tháng Mười Hai, 2015
 Cho hệ 2 thấu kính hội tụ mỏng, có f1, f2 đặt đồng trục cách nhau 1 khoảng a. Hãy xác định 1 điểm A trên trục chính của hệ sao cho mọi tia sáng qua A sau khi lần lượt khúc xạ qua 2 thấu kính thì ló ra khỏi hệ theo phương song song với tia tới
10  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC / Dao Động Cơ 2015 vào lúc: 11:10:12 PM Ngày 30 Tháng Mười Một, 2015
1 con lắc gồm quả cầu kim loại m=0.1kg được treo vào điểm A cố định = 1 sợi dây mảnh l=5m. Đưa quả cầu ra khỏi VTCB sang phải đến khi dây treo nghiêng với phương thẳng đứng 1 góc [tex]\alpha[/tex]0 = 90 rồi buông cho nó dđ tự do không vận tốc đầu. g= [tex]\pi ^{2}[/tex] =10m/s2
a. Tính chu kì T của con lắc. Viết phương trình dao động của con lắc. Chọn gốc tọa độ là VTCB, chiều (+) hướng sang phải, gốc thời gian là lúc con lắc qua VTCB lần 2
b. Tích điện cho quả cầu với điện tích q rồi đặt con lắc trong điện trường E=105 V/m. Con lắc dao động nhỏ với chu kì T' = x.T. Tính q thaoe x? Biện luận
11  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC / Điện xoay chiều 2015 vào lúc: 10:56:22 PM Ngày 30 Tháng Mười Một, 2015
Cho mạch điện như hình vẽ. uAB = U0.sin100[tex]\pi[/tex]t(V). UAN = 300V. UMB = 60[tex]\sqrt[2]{3}[/tex]. uAN lệch pha uMB 1 góc 900. L= [tex]\frac{1}{\pi \sqrt[2]{3}}[/tex] H, điện trở r,  C= [tex]\frac{\sqrt[2]{3}.10^{-3}}{16\pi }[/tex] F
a. tính r. Viết biểu thức uAN
b. thay đổi R đến PRmax. Tính R lúc này
12  VẬT LÝ PHỔ THÔNG / TIẾN TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC / Trả lời: P1: Dao Động Cơ 2015 vào lúc: 10:37:57 PM Ngày 30 Tháng Mười Một, 2015
Bài 1: 1 vật M=2kg gắn trên 1 lò xo thẳng đứng có k=400N/m. 1 vật m=0.4kg rơi tự do từ độ cao h=1.8m xuống va chạm đàn hồi với M. Sau va chạm M dđđh. g=10m/s2
a. Tinh v của m ngay trước khi va chạm và của 2 vật ngay sau khi va chạm
b. viết ptdđ của M, chọn gốc tọa độ ở VTCB của vật, chiều (+) hướng thẳng đứng trên xuống, gốc thời gian là lúc ngay sau khi va chạm

Bài 2: 1 vật M=200g gắn trên 1 lò xo thẳng đứng có k=20N/m. 1 vật m=100g rơi tự do từ độ cao h=45cm xuống va chạm đàn hồi với M. Sau va chạm M dđđh. g=10m/s2
a. Tinh v của m ngay trước khi va chạm và của 2 vật ngay sau khi va chạm
b. viết ptdđ của M, chọn gốc tọa độ ở VTCB của vật, chiều (+) hướng thẳng đứng trên xuống, gốc thời gian là lúc ngay sau khi va chạm

Bài 3: 1 đĩa M=900g gắn trên 1 lò xo thẳng đứng có k=25N/m. 1 vật m=100g rơi xuống với vận tốc đầu từ độ cao h=20cm xuống đĩa rồi dính với đĩa. Sau va chạm 2 vật dđđh. g=10m/s2
a. Tinh v của m ngay trước khi va chạm và của 2 vật ngay sau khi va chạm
b. vị trí cân bằng mới cách VTCB cũ 1 khoảng bao nhiêu?
b. viết ptdđ của 2 vật, chọn gốc tọa độ ở VTCB của 2 vật, chiều (+) hướng thẳng đứng trên xuống, gốc thời gian là lúc bắt đầu va chạm
Trang: 1

Tắt bộ gõ tiếng Việt [F12] Bỏ dấu tự động [F9] TELEX VNI VIQR VIQR* kiểm tra chính tả Đặt dấu âm cuối
Powered by SMF 1.1.11 | SMF © 2006, Simple Machines LLC © 2006 - 2012 Thư Viện Vật Lý.